Luận án tiến sĩ khoa học toán lý: Định lý giới hạn luật số lớn trong lý thuyết xác suất không giao hoán
Luận án tiến sĩ nghiên cứu định lý giới hạn dạng luật số lớn trong xác suất không giao hoán, đóng góp mới cho khoa học toán lý.
Xác suất thống kê
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
87
Thời gian đọc
14 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Khám phá Xác suất Không Giao Hoán: Lý thuyết và Ứng dụng
- Số trang:
- 87 trang
- Trường:
- Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Xác suất thống kê
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Khám phá Xác suất Không Giao Hoán Lý thuyết và Ứng dụng
1.1. Khái niệm cơ bản về Xác suất Không Giao Hoán
Xác suất không giao hoán là một lĩnh vực toán học đang phát triển mạnh mẽ, mở rộng các khái niệm xác suất cổ điển sang không gian nơi các biến ngẫu nhiên không nhất thiết giao hoán. Lĩnh vực này thường được biết đến với tên gọi xác suất lượng tử hoặc xác suất trên đại số von Neumann. Các khái niệm nền tảng bao gồm cấu trúc của đại số von Neumann, các trạng thái trên đó, và định nghĩa về tính độc lập của các toán tử. Khái niệm kỳ vọng có điều kiện cũng đóng vai trò trung tâm nhưng thường không tồn tại theo cách cổ điển. Không gian Hilbert là một cấu trúc cơ bản mà các toán tử này hoạt động. Sự thiếu vắng một không gian xác suất cơ bản cổ điển cùng với tính không giao hoán của các toán tử gây ra nhiều thách thức đáng kể cho việc nghiên cứu. Việc phát triển lý thuyết này đòi hỏi công cụ và phương pháp tiếp cận mới để giải quyết những vấn đề đặc thù. Luận án này tập trung vào các định lý giới hạn trong bối cảnh đặc biệt này.
1.2. Nhu cầu và Sự phát triển của Lý thuyết
Sự phát triển của xác suất không giao hoán xuất phát từ nhiều nhu cầu. Một mặt, đó là sự phát triển nội tại của lý thuyết xác suất. Mặt khác, có nhu cầu ứng dụng trong vật lý lượng tử và các lĩnh vực khoa học khác. Sự phát triển mạnh mẽ của lý thuyết đại số toán tử cũng góp phần thúc đẩy lĩnh vực này. Xác suất không giao hoán cung cấp một khung lý thuyết mạnh mẽ để mô tả các hiện tượng lượng tử. Các nhà khoa học cần những công cụ toán học mới để phân tích hành vi của các hệ thống không giao hoán. Việc tìm kiếm các định lý giới hạn, bao gồm luật số lớn và định lý giới hạn trung tâm, là một mục tiêu quan trọng.
1.3. Những thách thức trong nghiên cứu
Nghiên cứu xác suất không giao hoán đối mặt với nhiều thách thức. Không có sự tồn tại của kỳ vọng có điều kiện cổ điển cho một đại số đối với một đại số con. Các khái niệm min, max, sup, inf cho các toán tử cũng không xác định rõ ràng như số thực. Tính không giao hoán của các toán tử đối với phép nhân gây ra những phức tạp cơ bản. Ngoài ra, việc thiếu một không gian xác suất cơ bản cổ điển cũng là một rào cản lớn. Những điều này đòi hỏi các phương pháp nghiên cứu và công cụ mới. Luận án này giải quyết một số vấn đề liên quan đến hội tụ của các chuỗi toán tử, đặc biệt là liên quan đến định lý giới hạn và luật số lớn.
II.Định lý Giới hạn và Luật Số Lớn trong Không Giao Hoán
2.1. Tổng quan về Định lý Giới hạn cổ điển
Trong lý thuyết xác suất cổ điển, các định lý giới hạn dạng luật số lớn đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Chúng gắn liền với tên tuổi của nhiều nhà toán học nổi tiếng như Kolmogorov, Khinchine, Chebyshev. Các định lý này mô tả hành vi của tổng các biến ngẫu nhiên khi số lượng chúng tăng lên. Định lý giới hạn trung tâm và luật số lớn là nền tảng cho nhiều ứng dụng. Chúng thiết lập mối liên hệ giữa các khái niệm lý thuyết và thực nghiệm. Sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên được nghiên cứu qua nhiều hình thức khác nhau.
2.2. Luật Số Lớn cho các toán tử độc lập
Luận án mở rộng khái niệm Luật Số Lớn cho bối cảnh xác suất không giao hoán. Nghiên cứu tập trung vào các chuỗi toán tử có tính độc lập. Các kết quả này cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi hội tụ của tổng các toán tử trong môi trường phi giao hoán. Các điều kiện cho sự hội tụ của tổng các toán tử độc lập được thiết lập. Đây là những kết quả tiên phong trong lĩnh vực này, góp phần xây dựng nền tảng lý thuyết cho xác suất không giao hoán. Việc tìm kiếm các điều kiện tương tự như trong trường hợp cổ điển là một thách thức lớn.
2.3. Các hình thức hội tụ khác nhau
Các định lý giới hạn được xem xét dưới nhiều dạng hội tụ khác nhau. Bao gồm hội tụ theo độ đo, hội tụ hầu đều, hội tụ hầu đều hai phía, và hội tụ theo chuẩn Robbins-Robbins. Mỗi dạng hội tụ đòi hỏi các điều kiện và phương pháp chứng minh riêng biệt. Sự khác biệt này phản ánh tính phức tạp của xác suất không giao hoán so với xác suất cổ điển. Việc thiết lập các điều kiện đủ cho từng loại hội tụ là một phần quan trọng của nghiên cứu. Các kết quả này là những bước tiến đáng kể, mở rộng đáng kể một số kết quả mới xuất hiện gần đây.
III.Hội tụ Martingale Định lý Giới hạn trong Xác suất Lượng tử
3.1. Giới thiệu về Martingale trong không gian toán tử
Martingale là một khái niệm trung tâm trong lý thuyết xác suất, mô tả một chuỗi các biến ngẫu nhiên mà giá trị kỳ vọng của biến tiếp theo, với điều kiện đã biết các biến trước đó, bằng giá trị hiện tại. Trong xác suất không giao hoán, khái niệm martingale được mở rộng cho các chuỗi toán tử. Các martingale toán tử có những đặc tính riêng, đòi hỏi một cách tiếp cận khác biệt so với trường hợp cổ điển. Sự nghiên cứu về martingale trong không gian toán tử góp phần làm phong phú thêm lý thuyết xác suất lượng tử. Việc này giúp phân tích các quá trình ngẫu nhiên phức tạp.
3.2. Điều kiện hội tụ của Martingale
Luận án thiết lập các điều kiện đủ cho sự hội tụ của martingale trong xác suất không giao hoán. Các điều kiện này áp dụng cho sự hội tụ hầu đều hai phía và hội tụ theo độ đo của tổng có trọng lượng. Nghiên cứu cũng xem xét dạng toán tử phương của martingale. Các điều kiện được đưa ra đảm bảo hành vi giới hạn của các chuỗi martingale. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về các quá trình ngẫu nhiên trong môi trường phi giao hoán. Kết quả này mở rộng các định lý giới hạn cho martingale trong xác suất lượng tử.
3.3. Ứng dụng trong xác suất lượng tử
Các kết quả về hội tụ martingale có ứng dụng rộng rãi trong xác suất lượng tử và vật lý lý thuyết. Chúng cung cấp các công cụ toán học để phân tích sự tiến hóa của các hệ thống lượng tử. Đặc biệt, việc hiểu rõ sự hội tụ của tổng các toán tử trong các quá trình martingale là rất quan trọng. Các định lý giới hạn dạng luật số lớn cho martingale góp phần vào việc xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc. Việc này có thể dẫn đến những hiểu biết mới về các hiện tượng phức tạp trong cơ học lượng tử.
IV.Đóng góp mới Nghiên cứu Định lý Giới hạn Luật Số Lớn
4.1. Kết quả tiên phong về Luật Số Lớn
Luận án này đóng góp nhiều kết quả tiên phong vào lý thuyết xác suất không giao hoán. Đặc biệt là trong lĩnh vực định lý giới hạn dạng luật số lớn. Các nghiên cứu trước đây thường gặp khó khăn do tính không giao hoán của các toán tử. Luận án đã thiết lập các điều kiện mới cho sự hội tụ của các chuỗi toán tử. Đây là những kết quả đầu tiên thuộc dạng này trong xác suất không giao hoán. Một số kết quả cũng là sự mở rộng đáng kể của các công trình đã có. Việc này củng cố sự hiểu biết về hành vi giới hạn của các hệ thống ngẫu nhiên phi giao hoán.
4.2. Mở rộng cho tổng có trọng lượng và dạng phương
Một đóng góp quan trọng khác là việc mở rộng các định lý giới hạn cho tổng có trọng lượng. Điều này áp dụng cho cả các toán tử độc lập và các martingale. Luận án cũng nghiên cứu sự hội tụ của dạng toán tử phương của martingale. Các điều kiện đủ cho sự hội tụ theo hầu đều hai phía và theo độ đo được thiết lập. Việc này cung cấp một cái nhìn toàn diện hơn về sự hội tụ trong xác suất không giao hoán. Các kết quả này đặc biệt hữu ích cho việc phân tích các mô hình phức tạp hơn.
V.Kết luận và Hướng phát triển Xác suất Không Giao Hoán
5.1. Tóm tắt các kết quả chính của luận án
Luận án đã trình bày một loạt các định lý giới hạn dạng luật số lớn trong khuôn khổ xác suất không giao hoán. Các kết quả bao gồm các điều kiện hội tụ cho chuỗi toán tử độc lập và martingale. Nhiều dạng hội tụ khác nhau đã được xem xét, bao gồm hội tụ theo độ đo và hội tụ hầu đều. Công trình đã thiết lập các điều kiện đủ cho sự hội tụ của tổng có trọng lượng và dạng toán tử phương của martingale. Những đóng góp này làm giàu thêm lý thuyết xác suất trên đại số von Neumann.
5.2. Hàm ý và tiềm năng ứng dụng
Các kết quả của luận án có hàm ý sâu sắc đối với lý thuyết xác suất không giao hoán. Chúng cung cấp nền tảng vững chắc để hiểu rõ hơn về hành vi giới hạn của các hệ thống lượng tử. Tiềm năng ứng dụng bao gồm vật lý lượng tử, lý thuyết thông tin lượng tử, và tài chính lượng tử. Việc phát triển các định lý giới hạn mới giúp xây dựng mô hình chính xác hơn. Các nghiên cứu này mở ra nhiều hướng tiếp cận mới cho các vấn đề thực tiễn.
5.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo
Nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc nới lỏng các điều kiện hội tụ. Khám phá các dạng độc lập khác nhau của toán tử cũng là một hướng đi triển vọng. Việc mở rộng các định lý giới hạn trung tâm trong xác suất không giao hoán là cần thiết. Áp dụng các kết quả này vào các mô hình vật lý lượng tử cụ thể là một hướng nghiên cứu thực tế. Phát triển các công cụ phân tích mới cho các đại số toán tử phức tạp hơn cũng là mục tiêu quan trọng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (87 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộtoi ve "MOt số định ly gioi hạn đeng Luật s | HO. £ if £ a Prong thoi gien gan déy, ly thuyét xec suat khong ` , ` sẻ - 2 £ a wee % eS gieo hoan (hey con gpi le xac suất trén dpi so von Neumenn, , +? .S xk x ~ # ` { ` xác guất lugng tu) phet trién mạnh me.Sự phet t ibn ney, “ R angie a : ae ".- we 3 một mặt la do nhu cầu phet triển n6i tei cue chinh ngenhk + x z § ees SE0 : 1y thuyết xec suất mặt khac la do nhu c&éu ưnz đụng trong vệt lý lượng tử. Ngosi re con đo sy phet triỀn nạnh me của +, x > £ + , ly thuyét dei số cac toan tư, nà cố Sẽ £4 Trone ly thuyet xac suất khôi: + + gua cc’ ben hs. so dO Vo'L + aie mA “ £ +.
2 chuyền gue Sioi hen. khéng con la mét van đề hiển nhién. + ` ~ a ee : ` = aoe Neuo'i te cung khong thé noi vé mex, min, sup, inf cua ce© “ ? + act : * ˆ * + - toan tư nhận gie trả khong khong gi 3 + , eo she 2 @iso hoen cue cec toan tứ đôi voi p tei mat trhên : ae ' Đà tin “Ta a Ậ ằ xe pl mot không gien xec suất co ban cung le nhung ven cê gây £ y eK im ⁄ ? ~ kho khén cho vise nghién cru. mất c& nhưng điều đó cư“ng ty) % ` ; £ ca to xăng : đề nghiên cưu 1y thuyết xec suất hông gieo keen, *.
ae a CỐ a t 7 cân phai co nhirns cong cp moi va phuons phep moi. ` ` an 2 £ Lugn en nay trinh bay một số kết g TU # + x ^ : Sui eS ` trong ly thuyết xec suat không gieo hoạn", Vột vẫn đề tên x =X z .? > đây được nhiều tac gia quen tâ‹. ae) ` Luận an gồm 3 chương. thiệu m6t cach tong quen van de AG ì ` 2x ⁄ tôi trình bay một cach vấn tÝt < 1Ắò1^ * ¢ ` tà ” thuyết xec suat không giao hoạn, cân thịc 2O Việc ` = 43 : fe sa Best x ~ Wevuemer cwu cec chuo'ns seu.
Do le cec khei nifm : Dei so von heummes ee £ ` is N CA lễ 27 re. aay aan trang thei, vet, dei sO do duge, cac deng hoi tp, tinh độc a , BI Boe os nS Be SE ae nay ằ] lap cue cec toen tu do dugc, ky vpng co diéu eign, wervinget £ “ “ ST 2 Ks ht oe `. eee DOL voi cac khei niệm đo, chung toi co ging trinh bey + + ` , a = a ` Ls ngăn gọn nhật trong ching mực co thê được. Ngosi ra, chung xa: in PE i a) cớ ei olen BS ee hae tôi cung nêu thêm mật sO tinh chat, nhgn xet ma chung toi ~ + $: se sư dyng Ve seu.
a “2 4 a Be gens ee Sie Prong chương i24, da nghién cwu một số dinh ly gici ẤN Rene Meet Say) se Sin v3 13 Lae és hạn đang luật số lơn đôi voi đay va day nhiều chỉ sỐ cec SA te 8 lo lầu. Ổ gáy Gố "^^ is va toan tự co được độc lận. đây cac đáph 1y gioi hạn dune Sài Tu. vành : # sử ty héu déu hei phie, héi ? 2 “ oe i .~ que cua chune téi cho day #2 “ Xã Ne Pi Revel a ` ; ae on SỐ 1e cac kết guc đêu tiếrt thuộc đẹng ney trong lính vực “ Rip _ ed.
we +, 3 ~ ` ~ xac suất khong gieo hoen. Cac ket qua khec cung le những Chương 3 cung trình bay một số định ly gioi hạn dang % Lia 2 See sóc : rae luật số len nhưng 1a doi wi mertingale.Ơ đây, chúng tôi ` đã thiết lập được nhưng điều kiên đủ cho sự hội tụ hầu đều hai phía ve hội tụ theo độ đo cue tổ ng có trọng lượng va đang toan Phương của martingele hiệu, 0ác tết gue che chúng tôi mẹ rộng một -sổ-kẾt— ghe tương ứng trong trưởng hợp xec suất cổ điển và cung la những kết gủa cầu tiên thuộc dạng ` # z £ a nay trong linh we xec suét khong sieo hosn. + ^ a , - uận an da duợc bao cao tại 1A ` - xê khoa Toen-Co-Tin học e t es HT 6 bố được công bô trong Trt oa ato esc CO ze 2 oO ` cải] cy “wt ‘oO + res Su ct cf oO Sou u 3 <a u ‡ a 42 NÓ) Vài a fy) ot “oO r¬ +O PP ect Bp a> rạ A st z 0 » & ss xo - Số oO by KO ey Se, to b0 ‘al tị km Ea 4 td = HO 7Ú) a «od xe) A Uw Et ` 1 We WO wa tr SoA QQ KO i, et ` «Qe a. 0 & Ss +2 0 3 E họ =@ XS & a at st 0 © +? orl Ed Ss <8 <I oO oO WO si 1 h0 st so Sa E1; E1 Ww Qo G vei ww ién ch h‹thực h ` T1n la ‡ > u trong ơ = Chương + MOT SO KHAI NIEM VA KET QUA LIEN QUAN 14) Whw đã biết, trong lý thuyét xec suét, csc djah lý gioi hen dang lugt sé lon đóng mệt vei tro quan trọng; cắn liền + me RS AS Ta = 5 *.
voi tên tuôi của nhiều nhà toan hẹc nỗi tiêng như Ko1mogoxet rị : ` ae) hinchin]ehebyshev, Mercinkiewiez, Zygnumd, HsU ve Robbins Ehi nghiện cứu các định lý giưi hạn dạng luật s .^ + s+ tA ae nhiéu dgeng hOi ty de dugc xét. Hội ty theo xec suất, hội tụ = sie z : ws as ⁄ Z 5 hâu chšc cbšn, hội tụ theo nghia Hsu-Robbins, Cac đổi tượng ie Sate ` + a < .* ` ~ - được xet không ngưng được mo rong. Tn CC hết ;y đo 1e day cec ss ˆ e. a £ © đại 1ượng ngẫu nhiên độc lập voi mômen cấp 1 (ve cấp 2~ » trong trường hẹp đãy không cùng phân phối) bệ chặn, Seu có 1 +,.
a“ x 2P VoL mO (nen Cấn? 2 > Q as ae “ = `. - le dey cac đại lượng ngâu phiên độ Tra = tra sẻ 6c Su 2¬ “ “ (o ‹¿r <2). lgươi ta cung không hẹn chê c việc xet cec dpng hội tụ che dey cac trung bình cộng n Chi + is %,. n k=4 Me con me rộng ra xét ca đến các tổng có trọng lượng ese deng toen phuong.
Gần đây, nguời ta cùng đe mở rộng được một sế kết que cho dey nhiéu chi sd (xem /"g 7 {297 /7 34 7). 2 cue Batty / 4 7 deste (/1ÿ_7 /74t_7) #uezer (2o 7) ae - - ` P tac gi: ney đa nghiêu cưu 1e : Luật sỐ lcn Os , + ` ` ¢ Cec van dé me cec - “ Ø err = ^ a yaa ` A qo hte cho đạy cac toan tư ỏo được độc lập khong cung phân phôi - X unit + ese. tr ( /46_7), luật số len dạng lexcinkiewiezyemund (/ + _7/ 2e ‘ie trong tru Oe a ae v4 4 = ule SY en fr Luét so Jon deng Hsu-Robbins 'n hẹp đặc biệt (/ 74 Sẻ ⁄# Os ` Ae 2 gk In aie. Như thể, vần con nhiêu vêna đê liên quen đến luật sd lon chức sàn.
S 2 si ee _ được giai đuyềt. Trong luận en nay; chung tôi se xet đến mệt # v^ £ 3 2A sỐ t>zong nhung vẽn đề noi trêu. + ` NA re Đe lam được điêu đo; a sa £ at pete a2 fo Ve Z 2 niệm ve tỉnh cbhât cơ bay phất của ly thuyết xac cuêt không : ’ ÄŠ et 5 ia, & he 4 a `. Eieo hoar, cần thiết cho việc trinh bay cac cimrone sau.
Gia sở H No “ tất ca) cae + : ` mes đề. con AC BCE) được goi le dgi sé von-Neumenn neu A ty liên Eid a” oh ; tr ÂN co 2 aca ‘hop (tực ie néu x G A thi x°€ A, wi z” la toen tu 1ién hor , + “ “ # đo CÀ + £ của x) ; A chưa toan tư đồng nhất vs A đong yếu. u27 fy > % ,€ ~ a ex eK ae Nhgn xet rénme trong djnkh nghie trén, diéu kiên đong ` la “ 2 ` ` , - yêu co thê thay băng điều kiệp cong mạnh : (xem / ` ? 7).3) Tập hợp các to¿n tử chiếu trực gieo trên E, thuộc Ạ sẽ *, ` , “ ~ duge ky hiéu le Proj A. Mi wi nh : 3A † gc ky hiệu la Proj A.
5 ihe s : a Tt phep chicu txyc gico lên không gien con > rs W + tương Hei phép chiếu p €Proja, o€Projé goi 1e tương dương x 4 a 4 of. } es kaa nếu tồn tgi một phep đãng cự bộ phận u € ¿ sao chou.u : £ why va u w= gq. Khi do te viet D~ q + + : = ae + rms Gie su rt Proja, p € FProja, te vi ` , tei ao & ProjA seo cho q= p ve r le phep chi at is In ` # ? „ g 1.4) Ký hiệu 4” lề tập các phần tử đương của A (tức 1a \ B= (xea; (xhjh) > 0 Yhc). Một phiến hen tuyến tinh ¢ trén A được £pi 15 if a) duong néu $(x) ỳ 0 vơi mọi x é À“ —- b) chinh xec néu tw xeu G(x) = © suy re x= 0 e) chuẩn tếc nếu voi nọi lưới (x ) ca Xy t= Eat (theo tôpô mạnh) te co “?(x.j† 4(x) + wok ` sia ht en es 4 3 rêu + le phiém hem tuyén tinh dương trên Ạ thì ‡(z*)= ‡(x) winpix ca 1 -” 1 |‡Œœ z)l 22 #(y*y) +Gˆz) voi mpi x;y € Ae # ‹ © : * 4 “ ` ? - l;êu ¢ le phiếm hem tuyên tính cucng trén A thoe men s1» @(1) = 1 thi ® được epi le mt treng thei.5) Te spi m6t hemZ A —> [0,0] le mot me» © we iy chính xec› qừs hữu hạn nếu, 1.
Gey) = EŒ)+ÈŒ) vei mpi x,y € At 2d. BC Am SAGk=) Foes F A€ (0, %) (ves oud , o + x +, 5 i 4, Đối vưi noi xeA. ` + 5, tứ #œé Á bU(x) = Ô suy re x= ÔÖ §, wi mpi luci (zq )cat a tz eat (theo tépd mpnh) ta có (xq) T E(x). ™ Gov q) Sblp) + Bla).
Foe Proj ¥ae Proj A , wéu ngogi cac tỉnh nhệ†? trên, te con có G(1)< 00 thi ~ £ mt ` ta Sổ if s4: + Z 7 G duge gpi le vét hưu hạn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ: Định lý giới hạn luật số lớn trong xác suất không giao hoán (n.d.) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/xac-suat-thong-ke/luan-an-tien-si-dinh-ly-gioi-han-luat-so-lon-trong-xac-suat-khong-giao-hoan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Định lý giới hạn luật số lớn trong xác suất không giao hoán" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu định lý giới hạn dạng luật số lớn trong xác suất không giao hoán, đóng góp mới cho khoa học toán lý.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Định lý giới hạn luật số lớn trong xác suất không giao hoán" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Định lý giới hạn luật số lớn trong xác suất không giao hoán" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Định lý giới hạn luật số lớn trong xác suất không giao hoán" thuộc chuyên ngành Xác suất thống kê. Danh mục: Xác Suất Thống Kê.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Định lý giới hạn luật số lớn trong xác suất không giao hoán" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Định lý giới hạn luật số lớn trong xác suất không giao hoán" có 87 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Định lý giới hạn luật số lớn trong xác suất không giao hoán" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.