Tính giới nội ổn định nghiệm phương trình tiến hóa - Luận án Tiến sĩ

Luận án phân tích tính giới nội và ổn định của phương trình tiến hóa trong động lực học thủy khí. Phát triển phương pháp toán học mới.

Chuyên ngành
Toán học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

84

Thời gian đọc

13 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Không gian nội suy trong phương trình tiến hóa thủy khí
Số trang:
84 trang
Trường:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành:
Toán học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Không gian nội suy trong phương trình tiến hóa thủy khí

Không gian nội suy đóng vai trò trung tâm trong giải tích hiện đại. Cấu trúc này giúp kết nối các không gian hàm cơ bản với những không gian vi phân phức tạp. Toán tử vi phân thường mất tính chất bị chặn trên không gian chuẩn thông thường. Kỹ thuật nội suy thiết lập các miền xác định tối ưu cho toán tử. Lý thuyết phương trình vi phân ứng dụng nhiều công cụ giải tích hàm trừu tượng. Các mô hình thủy khí đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ đối với nghiệm toán học. Việc kết hợp nửa nhóm và không gian nội suy tạo nên nền tảng vững chắc. Hệ thống phương trình tiến hóa mô tả dòng chất lưu trở nên trực quan hơn. Nghiên cứu toán học hiện đại xây dựng các ước lượng tiên nghiệm thông qua công cụ này. Cấu trúc giải tích cho phép xử lý hiệu quả tính phi tuyến trong động lực học thủy khí.

1.1. Cấu trúc không gian nội suy thực và phức trong giải tích

Phương pháp nội suy thực và phức cung cấp thang đo mịn cho các chuẩn hàm. Phương pháp nội suy thực K-method xây dựng các ước lượng tích phân chuẩn xác. Phương pháp nội suy phức Calderón-Zygmund tối ưu hóa tính toán trên miền phức. Các định lý nhúng Sobolev được mở rộng linh hoạt nhờ kỹ thuật nội suy. Miền xác định của các lũy thừa phân số toán tử được làm rõ. Cấu trúc không gian nội suy bảo toàn tính chất trơn của hàm số. Lý thuyết này cho phép thiết lập các bất đẳng thức giải tích quan trọng. Bất đẳng thức nội suy hỗ trợ kiểm soát tính kỳ dị của nghiệm cục bộ. Các bài toán giá trị biên nhận được nghiệm giải tích có tính quy tắc cao. Phương pháp này giải quyết triệt để vấn đề mất tính trơn trong các bài toán truyền dẫn.

1.2. Nửa nhóm liên tục mạnh và nửa nhóm giải tích tổng quát

Lý thuyết nửa nhóm toán tử là công cụ cốt lõi để giải phương trình vi phân trong không gian Banach. Nửa nhóm liên tục mạnh mô tả quá trình truyền sóng và bảo toàn năng lượng. Toán tử sinh của nửa nhóm xác định cấu trúc tiến hóa của hệ động lực. Nửa nhóm giải tích thể hiện tính chất làm trơn tức thời theo thời gian. Tính chất này xuất hiện phổ biến trong các phương trình dạng parabolic. Nghiệm của phương trình phân rã theo quy luật hàm mũ khi nửa nhóm có tính hyperbolic. Sự phân rã phổ cung cấp ước lượng tiệm cận hữu ích cho các trạng thái cân bằng. Cấu trúc toán tử tuyến tính liên tục duy trì tính ổn định của hệ nghiệm. Các đánh giá chuẩn nửa nhóm mở đường cho việc xử lý số hạng phi tuyến.

1.3. Không gian Sobolev trong thủy khí và không gian Besov

Không gian Sobolev trong thủy khí cung cấp chuẩn đo cho trường vận tốc và áp suất. Việc phân tích vi phân từng phần đòi hỏi đạo hàm suy rộng theo nghĩa phân bố. Không gian Lorentz mở rộng tính chất tích phân trên các tập đo khả vi. Không gian Besov phân tách hàm số thành các thành phần tần số khác nhau. Phép biến đổi Littlewood-Paley hỗ trợ khảo sát trường vận tốc với hệ số thô. Cấu trúc Besov và Lorentz kiểm soát xuất sắc tính kỳ dị của dòng chất lưu. Các ước lượng giải tích trong không gian này duy trì tính ổn định của biên chuyển động. Đây là nền tảng hình thành các định lý tồn tại duy nhất nghiệm toàn cục.

II. Tính giới nội của nghiệm phương trình tiến hóa phi tuyến

Khảo sát tính giới nội của nghiệm là nhiệm vụ hàng đầu trong lý thuyết định tính PDE. Phương trình tiến hóa phi tuyến mô tả nhiều hiện tượng động lực học chất lỏng phức tạp. Vận tốc và áp suất dòng chảy không được vượt quá các ngưỡng vật lý cho phép. Việc chứng minh nghiệm bị chặn toàn cục ngăn ngừa hiện tượng nổ nghiệm trong thời gian hữu hạn. Các điều kiện biên và lực kích thích bên ngoài tác động trực tiếp lên tính giới nội. Lý thuyết trừu tượng chuyển hóa hệ phương trình vi phân sang phương trình tích phân tương đương. Kỹ thuật đánh giá chuẩn đóng vai trò quyết định trong việc khống chế số hạng đối lưu phi tuyến. Toàn bộ nghiệm duy trì năng lượng hữu hạn qua mọi thời điểm quan sát.

2.1. Tính giới nội của nghiệm phương trình tuyến tính

Phương trình tuyến tính đóng vai trò làm khung chuẩn cho các xấp xỉ liên tiếp. Tính giới nội của nghiệm tuyến tính phụ thuộc trực tiếp vào toán tử sinh. Khi nửa nhóm sinh có phổ nằm hoàn toàn bên trái trục ảo, nghiệm bị chặn theo thời gian. Các đánh giá tích phân kiểu Gronwall-Bellman kiểm soát sự gia tăng của chuẩn nghiệm. Ngoại lực tuần hoàn hoặc hầu tuần hoàn kích thích dao động có biên độ hữu hạn. Định lý Fredholm mở rộng thiết lập điều kiện khả nghịch cho toán tử tiến hóa. Nghiệm biểu diễn qua công thức tích phân biến thiên hằng số Cauchy. Kết quả tuyến tính tạo tiền đề chứng minh cho các hệ phương trình phi tuyến phức tạp hơn.

2.2. Nghiệm bị chặn của phương trình nửa tuyến tính mở rộng

Phương trình nửa tuyến tính kết hợp thành phần vi phân tuyến tính với toán tử phi tuyến Lipschitz cục bộ. Phương pháp điểm bất động Banach tìm kiếm nghiệm bị chặn trên nửa trục thời gian. Chuẩn không gian nội suy khống chế thành phần phi tuyến một cách linh hoạt. Số hạng phi tuyến không làm phá vỡ tính ổn định nếu dữ kiện ban đầu đủ nhỏ. Kỹ thuật co toán tử bảo đảm tính duy nhất và tính liên tục của quỹ đạo nghiệm. Nghiệm bị chặn tồn tại trong các không gian hàm với độ trơn phân số. Sự tương tác giữa khuếch tán và đối lưu đạt trạng thái cân bằng động lực học.

2.3. Khảo sát nghiệm yếu và nghiệm mạnh trên không gian Banach

Sự phân biệt giữa nghiệm yếu và nghiệm mạnh quyết định phương pháp giải tích áp dụng. Nghiệm yếu thỏa mãn phương trình phân bố qua các hàm thử khả vi vô hạn. Nghiệm mạnh đòi hỏi đạo hàm thực sự theo biến thời gian và không gian. Không gian năng lượng hữu hạn hỗ trợ việc xây dựng dãy xấp xỉ Galerkin. Bổ đề compac Aubin-Lions bảo đảm sự hội tụ của dãy nghiệm xấp xỉ về nghiệm yếu. Tính chính quy của nghiệm yếu được nâng cao nhờ tính chất làm trơn của nửa nhóm. Khi dữ liệu ban đầu thuộc không gian nội suy phù hợp, nghiệm yếu trở thành nghiệm mạnh cổ điển.

III. Nghiệm tuần hoàn và dáng điệu tiệm cận của hệ thống

Nghiên cứu nghiệm dao động có ý nghĩa lớn trong mô phỏng khí tượng và thủy triều. Dáng điệu tiệm cận của nghiệm phản ánh sự phát triển dài hạn của hệ cơ học. Các lực cưỡng bức có chu kỳ sinh ra đáp ứng tuần hoàn tương ứng trong chất lưu. Khi chu kỳ ngoại lực không đồng bộ, nghiệm chuyển sang dạng hầu tuần hoàn Bohr. Lý thuyết phân tích phổ Fourier mở rộng phân loại chính xác các thành phần tần số của dao động. Khái niệm tập hút toàn cục xác định hình học của không gian pha khi thời gian tiến tới vô cùng. Sự suy giảm năng lượng nội tại kéo toàn bộ quỹ đạo trạng thái về một miền bị chặn.

3.1. Sự tồn tại của nghiệm tuần hoàn trong mô hình tuyến tính

Phương trình tuyến tính chịu tác động của lực kích thích tuần hoàn chu kỳ T tạo ra dao động điều hòa. Ánh xạ Poincaré chuyển dịch thời gian đóng vai trò kiểm tra tính tuần hoàn của nghiệm. Nếu toán tử monodromy không chứa giá trị riêng 1 trên đường tròn đơn vị, nghiệm tuần hoàn tồn tại duy nhất. Phương pháp phân tích chuỗi Fourier biến đổi phương trình vi phân thành hệ đại số trừu tượng. Các ước lượng năng lượng đồng đều theo thời gian ngăn chặn hiện tượng cộng hưởng vô hạn. Nghiệm tuần hoàn tuyến tính duy trì tính ổn định bền vững trước các nhiễu loạn nhỏ.

3.2. Nghiệm hầu tuần hoàn đối với hệ nửa tuyến tính

Hàm hầu tuần hoàn mở rộng khái niệm tuần hoàn thông thường qua tính compac tương đối của tập các dịch chuyển thời gian. Hệ phương trình nửa tuyến tính với vế phải hầu tuần hoàn sinh ra nghiệm hầu tuần hoàn duy nhất. Định lý điểm bất động áp dụng trên không gian các hàm hầu tuần hoàn có chuẩn supremum. Điều kiện co yêu cầu hằng số phi tuyến nhỏ hơn độ suy giảm mũ của nửa nhóm. Cấu trúc phổ của nghiệm kế thừa đầy đủ phổ tần số của ngoại lực kích thích. Tính chất này bảo đảm chuyển động của chất lưu không bị rơi vào trạng thái hỗn loạn mất kiểm soát.

3.3. Đánh giá dáng điệu tiệm cận của nghiệm theo thời gian

Dáng điệu tiệm cận của nghiệm mô tả trạng thái giới hạn khi thời gian tiến đến vô cùng. Phương pháp phân rã không gian pha cô lập các hướng dạt và hướng co của dòng chảy. Các nghiệm bất kỳ nhanh chóng hội tụ về nghiệm tuần hoàn hoặc nghiệm cân bằng ổn định. Tốc độ hội tụ tiệm cận tuân theo quy luật hàm mũ trong các hệ tiêu tán năng lượng. Lý thuyết đa tạp quán tính xây dựng không gian hữu hạn chiều chứa đựng toàn bộ động lực học dài hạn. Việc ước lượng dáng điệu tiệm cận giúp dự báo chính xác diễn biến của các dòng xoáy thủy khí.

IV. Độ ổn định tiệm cận nghiệm phương trình Navier Stokes

Độ ổn định tiệm cận nghiệm phương trình Navier-Stokes là trọng tâm của cơ học chất lưu hiện đại. Hệ phương trình này mô tả dòng chảy nhớt không nén được thông qua định luật bảo toàn động lượng. Tính phi tuyến Navier-Stokes gây ra nhiều khó khăn lớn trong việc kiểm soát nhiễu loạn. Các phân tích tiệm cận giúp xác định ngưỡng vận tốc tới hạn cho sự ổn định của dòng. Khi vận tốc ban đầu đủ nhỏ so với độ nhớt động lực học, nghiệm toàn cục luôn ổn định. Lý thuyết giải tích nửa nhóm kết hợp phép chiếu Leray loại bỏ thành phần áp suất phi cục bộ. Hệ phương trình quy về bài toán tiến hóa trừu tượng trong không gian các trường vector không phân kỳ.

4.1. Phân tích phương trình Navier Stokes Oseen trong miền mở

Mô hình Navier-Stokes-Oseen tuyến tính hóa dòng chảy xung quanh một vật thể chuyển động đều với vận tốc không đổi. Toán tử Oseen kết hợp hiệu ứng khuếch tán Stokes với toán tử dịch chuyển đối lưu bậc một. Trong miền mở vô hạn, phổ của toán tử Oseen mở rộng liên tục đến trục ảo. Việc thiết lập tính ổn định đòi hỏi các ước lượng phân rã Lp-Lq bất đối xứng. Không gian nội suy Lorentz và Besov phân tích chi tiết đuôi vận tốc ở vô cực. Nghiệm của hệ Oseen tiệm cận ổn định theo thời gian dưới các xung lực ban đầu nhỏ.

4.2. Khảo sát phương trình Navier Stokes trong miền có lỗ thủng

Dòng chất lưu chuyển động quanh chướng ngại vật cố định tạo thành bài toán biên trên miền có lỗ thủng. Điều kiện biên không trượt Dirichlet làm phức tạp cấu trúc của toán tử Stokes. Phương pháp đối sánh tiệm cận phân tách trường dòng chảy thành vùng biên cục bộ và vùng xa vô cực. Nửa nhóm sinh bởi toán tử Stokes trong miền ngoài bảo toàn tính chất giải tích. Các ước lượng năng lượng phân rã với tốc độ lũy thừa theo khoảng cách không gian. Dòng chảy duy trì trạng thái ổn định và tránh được hiện tượng xoáy cuộn nguy hiểm.

4.3. Đánh giá tính ổn định Lyapunov nghiệm dòng chảy thực tế

Tính ổn định Lyapunov nghiệm cung cấp chuẩn mực đánh giá khả năng tự phục hồi của dòng chảy trước các nhiễu loạn ngẫu nhiên. Phiếm hàm năng lượng đóng vai trò là hàm Lyapunov chính cho toàn bộ hệ động lực. Khi đạo hàm theo thời gian của hàm Lyapunov luôn âm, hệ đạt tính ổn định tiệm cận tuyệt đối. Bất đẳng thức Poincaré và bất đẳng thức Ladyzhenskaya kiểm soát các số hạng tích phân phi tuyến. Tính ổn định Lyapunov bảo đảm chất lưu trở về quỹ đạo cân bằng ban đầu sau khi chịu tác động cơ học.

V. Phương pháp năng lượng PDE trong động lực học thủy khí

Phương pháp năng lượng PDE là kỹ thuật mạnh mẽ nhất để chứng minh tính duy nhất và tính giải được của nghiệm. Phương pháp này nhân phương trình vi phân với nghiệm thử rồi tích phân từng phần trên toàn miền không gian. Các số hạng phi tuyến được triệt tiêu hoặc biến đổi thành các đánh giá chuẩn thích hợp. Kết hợp với các bất đẳng thức giải tích hiện đại, phương pháp thiết lập tính ổn định toàn cục. Nhiều mô hình vật lý như truyền nhiệt, sóng âm và khuếch tán ngẫu nhiên đều vận dụng nguyên lý này. Việc khảo sát phương trình tiến hóa trong môi trường không đồng nhất mở rộng phạm vi ứng dụng thực tế.

5.1. Ứng dụng phương trình Ornstein Uhlenbeck và truyền nhiệt

Phương trình Ornstein-Uhlenbeck mô tả quá trình khuếch tán chịu ảnh hưởng của lực hồi phục tuyến tính hoặc nhiễu ngẫu nhiên. Toán tử vi phân liên kết có chứa các hệ số trôi tuyến tính không bị chặn trên toàn không gian. Phương pháp năng lượng sử dụng độ đo Gauss bất biến để thiết lập không gian Hilbert thích hợp. Phương trình truyền nhiệt với hệ số thô không trơn đòi hỏi kỹ thuật ước lượng De Giorgi-Nash-Moser. Nghiệm của bài toán truyền dẫn duy trì tính liên tục Holder và tính bị chặn đều. Các kết quả này hoàn thiện bức tranh giải tích cho các mô hình trao đổi nhiệt phức tạp.

5.2. Mở rộng cho nửa nhóm hyperbolic và phương trình truyền sóng

Nửa nhóm hyperbolic đặc trưng cho các hệ phương trình đạo hàm riêng cấp hai theo thời gian với tính chất bảo toàn sóng. Phương trình truyền sóng giảm chấn tiêu tán năng lượng dần dần qua ma sát biên hoặc ma sát nội tại. Kỹ thuật nhân năng lượng kết hợp bất đẳng thức vi phân kiểm soát chuẩn đạo hàm cấp cao. Tính giới nội và độ ổn định tiệm cận của nghiệm sóng được xác lập trên không gian pha mở rộng. Lý thuyết nửa nhóm hyperbolic kết nối hài hòa giữa động lực học chất lưu nén được và cơ học sóng âm.

5.3. Vai trò phương trình Euler chất lưu trong cơ học môi trường

Phương trình Euler chất lưu mô tả dòng chảy lý tưởng không có ma sát và không nhớt trong tự nhiên. Khác với mô hình Navier-Stokes, phương trình Euler thiếu hiệu ứng khuếch tán làm trơn tự nhiên của toán tử Laplace. Phương pháp năng lượng PDE áp dụng các chuẩn Sobolev cấp cao để kiểm soát trường độ xoáy vorticity. Tiêu chuẩn Beale-Kato-Majda xác định chính xác thời điểm xuất hiện kỳ dị của nghiệm giải tích. Nghiệm yếu của phương trình Euler bảo toàn năng lượng động học trong các điều kiện biên trơn. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở toán học tin cậy cho các dự báo thủy văn và chuyển động khí quyển.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
LỜI CAM ĐOAN
MỘT SỐ KÍ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN ÁN
1. CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1. Không gian nội suy, các định lý nội suy
1.1.1. Định nghĩa
1.2. Không gian nội suy phức
1.3. Không gian nội suy thực
1.4. Nửa nhóm
1.4.1. Nửa nhóm liên tục mạnh
1.4.2. Nửa nhóm giải tích
1.4.3. Nửa nhóm hyperbolic
1.5. Một số không gian hàm
1.5.1. Không gian Lorentz
1.5.2. Không gian Besov
1.5.3. Hàm hầu tuần hoàn
2. CHƯƠNG 2: NGHIỆM BỊ CHẶN CỦA PHƯƠNG TRÌNH TIẾN HÓA TRONG KHÔNG GIAN NỘI SUY
2.1. Nghiệm bị chặn của phương trình tiến hóa tuyến tính
2.2. Nghiệm bị chặn của phương trình tiến hóa nửa tuyến tính và tính ổn định của nghiệm
2.2.1. Phương trình tiến hóa nửa tuyến tính
2.2.2. Phương trình tổng quát hóa đối với động lực học thủy khí
3. CHƯƠNG 3: NGHIỆM TUẦN HOÀN VÀ HẦU TUẦN HOÀN CỦA PHƯƠNG TRÌNH TIẾN HÓA
3.1. Nghiệm tuần hoàn
3.1.1. Phương trình tiến hóa tuyến tính
3.1.2. Phương trình tiến hóa nửa tuyến tính
3.2. Nghiệm hầu tuần hoàn
4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ ỨNG DỤNG
4.1. Ứng dụng vào phương trình của động lực học thủy khí
4.1.1. Phương trình Navier-Stokes-Oseen
4.1.2. Phương trình Navier-Stokes trong miền có lỗ thủng
4.2. Ứng dụng vào phương trình Ornstein-Uhlenbeck và phương trình truyền nhiệt với hệ số thô
4.2.1. Phương trình Ornstein-Uhlenbeck
4.2.2. Phương trình truyền nhiệt với hệ số thô
4.2.3. Ứng dụng vào nửa nhóm hyperbolic
4.2.4. Ứng dụng vào phương trình truyền sóng
4.3. Phương trình Navier-Stokes trong không gian Besov
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tính giới nội và ổn định của nghiệm các phương trình tiến hóa và động lực học thủy khí

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (84 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VŨ THỊ MAI TÍNH GIỚI NỘI VÀ ỔN ĐỊNH CỦA NGHIỆM CÁC PHƯƠNG TRÌNH TIẾN HÓA VÀ ĐỘNG LỰC HỌC THỦY KHÍ LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Hà Nội - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VŨ THỊ MAI TÍNH GIỚI NỘI VÀ ỔN ĐỊNH CỦA NGHIỆM CÁC PHƯƠNG TRÌNH TIẾN HÓA VÀ ĐỘNG LỰC HỌC THỦY KHÍ Ngành: Toán học , Mã số: 9460101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. VŨ THỊ NGỌC HÀ 2. TRẦN THỊ LOAN Hà Nội - 2020 luan an MỤC LỤC MỤC LỤC. i LỜI CAM ĐOAN.

2 MỘT SỐ KÍ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN ÁN. KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 9 1.1 Không gian nội suy, các định lý nội suy .2 Không gian nội suy phức .3 Không gian nội suy thực .1 Nửa nhóm liên tục mạnh .2 Nửa nhóm giải tích .3 Nửa nhóm hyperbolic .3 Một số không gian hàm .1 Không gian Lorentz .2 Không gian Besov .3 Hàm hầu tuần hoàn. NGHIỆM BỊ CHẶN CỦA PHƯƠNG TRÌNH TIẾN HÓA TRONG KHÔNG GIAN NỘI SUY 20 2.1 Nghiệm bị chặn của phương trình tiến hóa tuyến tính .2 Nghiệm bị chặn của phương trình tiến hóa nửa tuyến tính và tính ổn định của nghiệm .1 Phương trình tiến hóa nửa tuyến tính .2 Phương trình tổng quát hóa đối với động lực học thủy khí. 31 i luan an Chương 3.

NGHIỆM TUẦN HOÀN VÀ HẦU TUẦN HOÀN CỦA PHƯƠNG TRÌNH TIẾN HÓA 36 3.1 Nghiệm tuần hoàn .1 Phương trình tiến hóa tuyến tính .2 Phương trình tiến hóa nửa tuyến tính .2 Nghiệm hầu tuần hoàn. MỘT SỐ ỨNG DỤNG 47 4.1 Ứng dụng vào phương trình của động lực học thủy khí .1 Phương trình Navier-Stokes-Oseen .2 Phương trình Navier-Stokes trong miền có lỗ thủng 52 4.3 Phương trình Navier-Stokes trong không gian Besov 55 4.2 Ứng dụng vào phương trình Ornstein-Uhlenbeck và phương trình truyền nhiệt với hệ số thô .1 Phương trình Ornstein-Uhlenbeck .2 Phương trình truyền nhiệt với hệ số thô .3 Ứng dụng vào nửa nhóm hyperbolic .4 Ứng dụng vào phương trình truyền sóng. 72 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

75 ii luan an LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, và không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2020 Tập thể hướng dẫn Tác giả TS.

Vũ Thị Ngọc Hà TS. Trần Thị Loan Vũ Thị Mai 1 luan an LỜI CẢM ƠN Luận án này được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Thị Ngọc Hà, TS. Trần Thị Loan, hai cô đã tận tình giúp đỡ tôi trên con đường nghiên cứu khoa học.

Các cô đã chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, giúp tôi tiếp cận một lĩnh vực toán học đầy thú vị, luôn tạo ra những thử thách giúp tôi tự học hỏi, tìm tòi và sáng tạo, đó là những gì tôi may mắn được tiếp nhận từ những người cô đáng kính của mình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các cô. Tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới PGS. Nguyễn Thiệu Huy, một nhà khoa học, một người thầy vô cùng mẫu mực, đã tận tình giúp đỡ tôi, cho tôi những ý kiến đóng góp quý báu.

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy. Xin chân thành cảm ơn các thành viên trong nhóm seminar “Phương trình vi phân và ứng dụng” tại trường ĐH Bách khoa Hà Nội do PGS. Nguyễn Thiệu Huy điều hành đã luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Trong thời gian làm NCS tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, tôi đã nhận được nhiều tình cảm cũng như sự giúp đỡ từ các thầy cô trong Bộ môn Toán cơ bản, các thầy cô trong Viện Toán ứng dụng và Tin học.

Tôi xin được chân thành cảm ơn. Nhân dịp này, tôi cũng bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Khoa Toán và KHTN Trường Đại học Hải Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, đồng nghiệp và toàn thể bạn bè đã luôn khuyến khích, động viên để tôi vững bước trên con đường toán học mình đã chọn. Tác giả 2 luan an MỘT SỐ KÍ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN ÁN N : tập các số tự nhiên.

R : tập các số thực. R+ : tập các số thực không âm. R− : tập các số thực không dương. Z : tập các số nguyên.

C : tập các số phức. x∈R X, Y : không gian Banach. L(X, Y ) : không gian các toán tử tuyến tính bị chặn từ X vào Y. L(X) : không gian các toán tử tuyến tính bị chặn từ X vào chính nó.

t∈R A : toán tử tuyến tính. (e−tA )t≥0 : nửa nhóm sinh bởi toán tử −A. 3 luan an MỞ ĐẦU 1. Tổng quan về hướng nghiên cứu và lý do chọn đề tài Bài toán về hệ phương trình Navier - Stokes được đưa ra từ năm 1882, mô tả các hình dạng của sóng, sự chuyển động của đại dương, sự hình thành của bão, sự chuyển động của không khí,.Bên cạnh hệ phương trình Navier - Stokes, nhiều lớp phương trình khác trong cơ học chất lỏng thu hút được nhiều sự quan tâm nghiên cứu bởi ý nghĩa về mặt toán học và tầm quan trọng của chúng cũng như những thách thức khó khăn khi nghiên cứu.

Xét phương trình dưới dạng trừu tượng trong các không gian hàm tổng quát cho phép sử dụng những phương pháp mới dựa trên những phát triển gần đây của toán học như khái niệm nghiệm đủ tốt, không gian nội suy, định lý nội suy,. để tìm hiểu những vấn đề mang tính bản chất của nghiệm phương trình đó. Bài toán tìm nghiệm bị chặn của phương trình Navier-Stokes trong các miền Ω không bị chặn về mọi hướng được Maremonti [1] phát biểu dưới dạng sau: Bài toán A: “Ký hiệu f (t, x) là ngoại lực và u(t, x) là một nghiệm của phương trình Navier-Stokes ut − ∆u + (u · ∇)u + ∇p = f ; X và Y là hai không gian Banach với chuẩn k · kX và k · kY tương ứng. Nếu f (t, ·) ∈ X với kf (t, ·)kX bị chặn đều theo thời gian, thì u(t, ·) ∈ Y với ku(t, ·)kY cũng bị chặn đều theo thời gian.” Trong trường hợp, nếu Ω là bị chặn (theo hướng nào đó), thì bằng cách sử dụng bất đẳng thức Poincaré và một số định lý nhúng Sobolev compact, người ta có thể dễ dàng giải quyết bài toán A.

Khi miền là không bị chặn theo mọi hướng thì bài toán trở nên phức tạp hơn rất nhiều vì bất đẳng thức Poincaré không còn đúng nữa và các định lý nhúng compact cũng không 4 luan an khả dụng. Vì thế, có nhiều cách tiếp cận được đưa ra để vượt qua khó khăn này. Như một số đường hướng của Maremonti [1, 2] và Maremonti-Padula [3], của Galdi và Sohr [4], của Yamazaki [5], và của Thieu Huy Nguyen [6]. Bài toán tìm nghiệm bị chặn trong các miền không bị chặn và chứng minh sự ổn định của nghiệm là bài toán thời sự và mang đến nhiều ứng dụng trong các vấn đề về luồng thủy khí qua các vật cản đứng yên hay quay tròn như là Tuabin hay cánh quạt.

Một số kết quả nền móng ban đầu đã đạt được bởi Thieu Huy Nguyen và một số tác giả khác (xem [4, 5, 6, 7, 8, 9]). Chúng tôi sẽ phát triển và hoàn thiện các kết quả về tính bị chặn, ổn định, hầu tuần hoàn của nghiệm các phương trình tiến hóa trong các không gian nội suy để nhận được các kết quả tổng quát và ứng dụng vào các phương trình cụ thể của động lực học thủy khí. Luận án “Tính giới nội và ổn định của nghiệm các phương trình tiến hóa và động lực học thủy khí”. Luận án nhằm nghiên cứu và đánh giá sự tồn tại của các nghiệm bị chặn và tính ổn định của nghiệm của các phương trình tiến hóa tổng quát trong các không gian nội suy.

Từ đó, áp dụng vào các bài toán cụ thể của động lực học thủy khí. Chúng tôi tổng quát hóa cách tiếp cận của Yamazaki và Thieu Huy Nguyen, đó là khai thác đặc trưng nội suy và các định lý nội suy của các không gian Ld -yếu để chỉ ra nghiệm bị chặn theo thời gian của các phương trình tiến hóa. Cùng với đó là kết hợp những phương pháp toán học hiện đại được ưa chuộng trên thế giới như là lý thuyết phổ của toán tử đạo hàm riêng, lý thuyết nửa nhóm liên tục mạnh, lý thuyết các không gian và hàm tử nội suy, vv. Cụ thể như sau: Xây dựng hệ điều kiện cho các cặp không gian Banach Y1 , Y2 , và không gian nội suy (Y1 , Y2 )θ,∞ cùng với các toán tử sinh và nửa nhóm trên đó để có thể rút ra được nghiệm bị chặn của các phương trình tiến hóa dạng: du(t) + Au(t) = B(G(u)), t ≥ 0 (1) dt trên không gian (Y1 , Y2 )θ,∞ , trong đó −A là toán tử sinh ra nửa nhóm; B là “toán tử liên kết”; G là toán tử phi tuyến liên tục Lipschitz địa phương.

Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu • Mục đích nghiên cứu của Luận án: Xây dựng hệ điều kiện cho các cặp không gian Banach Y1 , Y2 , và không gian nội suy (Y1 , Y2 )θ,∞ cùng với các toán tử sinh và nửa nhóm trên đó để có thể chứng minh được sự tồn tại của nghiệm bị chặn của các phương trình tiến hóa (1) trên không gian (Y1 , Y2 )θ,∞. Sau đó chỉ ra nghiệm bị chặn đó là ổn định nhờ vào hệ bất đẳng thức dạng Lp − Lq và chứng minh tồn tại nghiệm tuần hoàn hay hầu tuần hoàn. • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận án: Nghiên cứu tổng quát hóa những tính chất của phương trình cụ thể trong động học thủy khí để đề xuất những phương trình tiến hóa tổng quát chứa các phương trình cụ thể đó như là trường hợp riêng. Xây dựng hệ điều kiện cho các không gian Banach Y1 ,Y2 và lớp các không gian nội suy của chúng để có thể chứng minh sự tồn tại nghiệm bị chặn của các phương trình tiến hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Vũ Thị Mai (2020). Tính giới nội ổn định nghiệm phương trình tiến hóa thủy khí [Luận án tiến sĩ, trường đại học bách khoa hà nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/toan-ung-dung/tinh-gioi-noi-on-dinh-phuong-trinh-tien-hoa-thuy-khi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tính giới nội ổn định nghiệm phương trình tiến hóa thủy khí" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích tính giới nội và ổn định của phương trình tiến hóa trong động lực học thủy khí. Phát triển phương pháp toán học mới.

Luận án "Tính giới nội ổn định nghiệm phương trình tiến hóa thủy khí" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học bách khoa hà nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Tính giới nội ổn định nghiệm phương trình tiến hóa thủy khí" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tính giới nội ổn định nghiệm phương trình tiến hóa thủy khí" thuộc chuyên ngành Toán học. Danh mục: Toán Ứng Dụng.

Luận án "Tính giới nội ổn định nghiệm phương trình tiến hóa thủy khí" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tính giới nội ổn định nghiệm phương trình tiến hóa thủy khí" có 84 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tính giới nội ổn định nghiệm phương trình tiến hóa thủy khí" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter