Luận án tiến sĩ: Phát triển mô hình Lanchester mô phỏng trận đánh
Luận án tiến sĩ phát triển mô hình Lanchester mô phỏng trận đánh. Nghiên cứu điều khiển tối ưu, tối ưu đa mục tiêu và phân bố hỏa lực tác chiến NCW.
Cơ sở Toán học cho Tin học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
130
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Mô Hình Lanchester Trong Mô Phỏng Quân Sự
Mô hình Lanchester đại diện cho nền tảng toán học trong nghiên cứu tác chiến hiện đại. Phương trình Lanchester mô tả động học trận đánh thông qua hệ phương trình vi phân thường. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Hồng Nam tại Học viện Kỹ thuật Quân sự nghiên cứu phát triển các mô hình dạng Lanchester ứng dụng trong mô phỏng chiến đấu. Nghiên cứu tập trung vào ba hướng chính: mô hình trận đánh bất đối xứng, mô hình tác chiến mạng trung tâm (NCW), và tối ưu hóa phân bố hỏa lực. Công trình được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hữu Mộng và TS. Đào Trọng Quyết, thuộc chuyên ngành Cơ sở Toán học cho Tin học.
1.1. Định Luật Lanchester Cơ Bản
Định luật bình phương Lanchester mô tả tỷ lệ tổn thất chiến đấu trong trận đánh quy mô lớn. Định luật tuyến tính Lanchester áp dụng cho chiến đấu cận chiến và du kích. Hệ số tốc độ tiêu hao (ARC) đo lường hiệu quả chiến đấu của từng bên. Mô hình hỏa lực định hướng (DFM) và mô hình hỏa lực khu vực (AFM) phân loại các dạng chiến đấu khác nhau.
1.2. Ứng Dụng Operations Research Quân Sự
Operations research quân sự sử dụng phương trình Lanchester để dự báo kết quả trận đánh. Mô phỏng chiến đấu dựa trên các thông số đầu vào như quân số, vũ khí, và năng lực chiến đấu. Phân tích độ nhạy giúp xác định các yếu tố quyết định chiến thắng. Kết quả mô phỏng hỗ trợ ra quyết định tác chiến trong thời gian thực.
1.3. Phát Triển Mô Hình Lanchester Hiện Đại
Luận án phát triển mô hình Lanchester truyền thống theo ba hướng mới. Mô hình bất đối xứng xử lý chiến đấu giữa lực lượng không cân bằng. Mô hình tự suy giảm quân số tính đến tổn thất phi chiến đấu. Mô hình bổ sung quân số mô phỏng viện trợ và tiếp viện trong chiến dịch kéo dài.
II. Mô Hình Trận Đánh Bất Đối Xứng Lanchester
Mô hình trận đánh bất đối xứng mở rộng phương trình Lanchester cho chiến tranh bất cân xứng. Chương 2 luận án phân tích mô hình Lanchester (2,1) và (3,1) với lực lượng không đồng đều. Bài toán tối ưu chi phí xác định phân bố quân số hiệu quả nhất. Phân tích trạng thái ổn định trong và tính ổn định giúp dự báo kết cục trận đánh. Nghiên cứu áp dụng lý thuyết điều khiển tối ưu và nguyên lý cực đại Pontryagin. Minh họa số chứng minh tính khả thi của các mô hình đề xuất trong mô phỏng quân sự thực tế.
2.1. Mô Hình Lanchester 2 1
Mô hình (2,1) mô tả hai đơn vị tấn công chống một đơn vị phòng thủ. Phương trình vi phân thường biểu diễn tốc độ thay đổi quân số theo thời gian. Hệ số tốc độ tiêu hao phản ánh năng lực hỏa lực của mỗi bên. Điều kiện chiến thắng được xác định qua phân tích trạng thái ổn định.
2.2. Tối Ưu Chi Phí Trong Trận Đánh
Bài toán tối ưu tìm phân bố quân số tối thiểu hóa tổn thất. Hàm mục tiêu cân bằng giữa hiệu quả chiến đấu và chi phí nhân lực. Ràng buộc bao gồm giới hạn quân số và điều kiện chiến thắng. Phương pháp Lagrange giải bài toán tối ưu có ràng buộc.
2.3. Phân Tích Trạng Thái Ổn Định
Trạng thái ổn định trong xác định điểm cân bằng của hệ phương trình. Phân tích eigenvalue đánh giá tính ổn định của các điểm cân bằng.궤đạo pha minh họa diễn biến trận đánh trong không gian trạng thái. Kết quả cho thấy điều kiện cần và đủ để đạt chiến thắng.
III. Mô Hình Tác Chiến Mạng Trung Tâm NCW
Chương 3 nghiên cứu ba mô hình trận đánh kiểu NCW (Network Centric Warfare). Tác chiến mạng trung tâm tích hợp thông tin tình báo vào mô phỏng chiến đấu. Lực lượng hỗ trợ và hệ thống C4ISR nâng cao hiệu quả chiến đấu. Mô hình NCW tổng quát mở rộng phương trình Lanchester với tham số thông tin µ. Ba mô hình cụ thể phân tích các tình huống chiến thuật khác nhau. Phân bố hỏa lực tối ưu P* được tính toán cho từng trường hợp. Minh họa số kiểm chứng ưu thế của tác chiến có mạng so với truyền thống.
3.1. Mô Hình NCW Tổng Quát
Mô hình tổng quát bổ sung tham số thông tin tình báo µ vào phương trình Lanchester. Lực lượng hỗ trợ A tăng cường năng lực chiến đấu qua mạng. Hệ số hiệu quả phụ thuộc vào chất lượng kết nối mạng. Mô hình mô phỏng chiến đấu đa miền tích hợp không-đất-biển-không gian mạng.
3.2. Phân Bố Hỏa Lực Tối Ưu NCW
Bài toán tối ưu đa mục tiêu cân bằng tiêu hao địch và bảo toàn ta. Phương pháp vô hướng hóa trọng số (WM) giải bài toán đa mục tiêu. Điều khiển tối ưu xác định chiến lược phân bố hỏa lực theo thời gian. Kết quả cho thấy NCW giảm tổn thất 30-50% so với chiến thuật truyền thống.
3.3. Ba Mô Hình NCW Cụ Thể
Mô hình NCW thứ nhất xử lý hỗ trợ hỏa lực từ xa. Mô hình thứ hai mô phỏng trinh sát-tấn công phối hợp. Mô hình thứ ba tích hợp tác chiến điện tử và tấn công mạng. Mỗi mô hình được kiểm chứng qua minh họa số với các tình huống chiến thuật điển hình.
IV. Lý Thuyết Điều Khiển Tối Ưu Trong Mô Phỏng
Luận án áp dụng lý thuyết điều khiển tối ưu vào mô phỏng chiến đấu. Nguyên lý cực đại Pontryagin xác định điều khiển tối ưu cho hệ động lực. Bài toán điều khiển tối ưu tìm chiến lược tối thiểu hóa hàm chi phí. Hàm Hamiltonian biểu diễn động học hệ thống và mục tiêu tối ưu. Điều kiện cần tối ưu được suy ra từ phương trình liên hợp. Phương pháp số giải bài toán điều khiển tối ưu phi tuyến. Ứng dụng trong phân bố hỏa lực, bổ sung quân số, và cơ động chiến thuật.
4.1. Nguyên Lý Cực Đại Pontryagin
Nguyên lý Pontryagin cung cấp điều kiện cần cho điều khiển tối ưu. Hàm Hamiltonian kết hợp phương trình trạng thái và hàm mục tiêu. Biến liên hợp λ thỏa mãn phương trình vi phân ngược thời gian. Điều kiện cực đại hóa Hamiltonian xác định điều khiển tối ưu tại mỗi thời điểm.
4.2. Bài Toán Tối Ưu Đa Mục Tiêu
Mô phỏng quân sự thường có nhiều mục tiêu xung đột. Tối thiểu hóa tổn thất ta và tối đa hóa tiêu hao địch là hai mục tiêu chính. Phương pháp trọng số WM chuyển bài toán đa mục tiêu thành đơn mục tiêu. Tập nghiệm Pareto chứa các giải pháp không bị trội.
4.3. Ứng Dụng Trong Phân Bố Hỏa Lực
Điều khiển tối ưu xác định cách phân chia hỏa lực giữa các mục tiêu. Ràng buộc bao gồm giới hạn đạn dược và năng lực hệ thống vũ khí. Nghiệm tối ưu thường có dạng bang-bang hoặc singular arc. Mô phỏng số chứng minh hiệu quả vượt trội của phân bố tối ưu.
V. Mô Hình Tự Suy Giảm Và Bổ Sung Quân Số
Mô hình mở rộng tính đến tổn thất phi chiến đấu trong trận đánh kéo dài. Tự suy giảm quân số do bệnh tật, tai nạn, và đào ngũ. Tốc độ bổ sung quân số β mô phỏng tiếp viện và huy động dự bị. Phương trình Lanchester được điều chỉnh với các số hạng bổ sung. Phân tích ổn định cho thấy ảnh hưởng của bổ sung quân số đến kết cục. Điều kiện chiến thắng phụ thuộc vào tỷ lệ bổ sung so với tốc độ tiêu hao. Mô hình phù hợp với chiến tranh tiêu hao và chiến dịch kéo dài.
5.1. Tổn Thất Phi Chiến Đấu
Tổn thất phi chiến đấu chiếm 20-40% tổng tổn thất trong chiến tranh. Bệnh tật và tai nạn làm giảm quân số sẵn sàng chiến đấu. Mô hình tự suy giảm bổ sung số hạng âm vào phương trình Lanchester. Tỷ lệ suy giảm phụ thuộc vào điều kiện hậu cần và y tế.
5.2. Mô Hình Bổ Sung Quân Số
Bổ sung quân số duy trì sức mạnh chiến đấu trong chiến dịch dài. Tốc độ bổ sung β phụ thuộc năng lực huy động và đào tạo. Phương trình vi phân tích hợp cả tiêu hao và bổ sung. Cân bằng động đạt được khi tốc độ bổ sung bằng tốc độ tổn thất.
5.3. Phân Tích Ổn Định Dài Hạn
Trạng thái ổn định phụ thuộc vào tỷ lệ bổ sung/tiêu hao của hai bên. Chiến thắng đạt được khi duy trì ưu thế bổ sung quân số. Phân tích eigenvalue xác định điều kiện ổn định lâu dài. Kết quả giải thích chiến thắng trong chiến tranh tiêu hao như Thế chiến I.
VI. Kết Quả Nghiên Cứu Và Ứng Dụng Thực Tiễn
Luận án đạt được ba đóng góp chính cho nghiên cứu tác chiến. Phát triển mô hình trận đánh bất đối xứng với phân tích ổn định hoàn chỉnh. Xây dựng ba mô hình NCW tích hợp thông tin tình báo vào mô phỏng chiến đấu. Giải bài toán phân bố hỏa lực tối ưu bằng lý thuyết điều khiển. Kết quả được công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành. Ứng dụng trong giảng dạy tại Học viện Kỹ thuật Quân sự. Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm mô hình đa tác tử và học máy. Tích hợp trí tuệ nhân tạo vào mô phỏng quân sự là xu hướng tương lai.
6.1. Đóng Góp Khoa Học
Mô hình bất đối xứng mở rộng phương trình Lanchester cho chiến tranh hiện đại. Phân tích ổn định toán học chặt chẽ cho các mô hình mới. Ba mô hình NCW cung cấp công cụ mô phỏng tác chiến mạng trung tâm. Phương pháp tối ưu đa mục tiêu áp dụng cho bài toán quân sự thực tế.
6.2. Công Bố Và Ứng Dụng
Kết quả được công bố trên các tạp chí trong và ngoài nước. Ứng dụng trong giảng dạy môn Mô hình hóa và Mô phỏng quân sự. Cung cấp công cụ hỗ trợ quyết định cho cơ quan tác chiến. Phần mềm mô phỏng được phát triển dựa trên các mô hình luận án.
6.3. Hướng Phát Triển Tương Lai
Tích hợp học máy để dự báo tham số mô hình từ dữ liệu lịch sử. Mô hình đa tác tử mô phỏng chiến đấu cấp chiến thuật chi tiết. Kết hợp game theory phân tích đối kháng trong không gian mạng. Phát triển mô hình cho chiến tranh lai và chiến tranh nhận thức.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (130 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ NGUYỄN HỒNG NAM NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN MỘT SỐ MÔ HÌNH DẠNG LANCHESTER TRONG MÔ PHỎNG TRẬN ĐÁNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ NGUYỄN HỒNG NAM NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN MỘT SỐ MÔ HÌNH DẠNG LANCHESTER TRONG MÔ PHỎNG TRẬN ĐÁNH CHUYÊN NGÀNH: CƠ SỞ TOÁN HỌC CHO TIN HỌC MÃ SỐ: 9 46 01 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Hữu Mộng 2. Đào Trọng Quyết HÀ NỘI - 2022 i Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn của các cán bộ trong tập thể hướng dẫn khoa học. Các kết quả viết chung với các tác giả khác đều đã được sự nhất trí của các đồng tác giả khi đưa vào luận án.
Các kết quả trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong công trình của các tác giả khác. Các tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ. Nguyễn Hồng Nam ii Lời cảm ơn Bản luận án này được hoàn thành tại Bộ môn Toán, Khoa Công nghệ Thông tin, Học viện Kỹ thuật Quân sự dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hữu Mộng và TS.
Đào Trọng Quyết. Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tác giả đã nhận được sự động viên, khuyến khích và chỉ bảo rất tận tình của tập thể giáo viên hướng dẫn. Các thầy đã không quản công sức, dành rất nhiều thời gian thảo luận, rèn giũa và định hướng cho trò. Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới hai Thầy.
Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Toán, Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Kỹ thuật Quân sự và các thầy cô ở Học viện Quốc phòng đã quan tâm giúp đỡ, động viên và đã cho nghiên cứu sinh những ý kiến đóng góp quý báu. Tác giả xin chân thành cảm ơn TS. Tạ Ngọc Ánh, TS. Hy Đức Mạnh, TS.
Bùi Văn Định, TS. Vũ Anh Mỹ, TS. Đỗ Anh Tuấn, các anh chị và bạn bè đồng nghiệp đã luôn bên cạnh động viên, chỉ dạy và giúp đỡ nghiên cứu sinh trong quá trình học tập và nghiên cứu. Nghiên cứu sinh trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, Phòng Sau đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Công nghệ Thông tin, Hệ quản lý Học viên Sau đại học, Học viện Kỹ thuật Quân sự đã luôn giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong thời gian làm nghiên cứu sinh.
Tác giả thành kính dâng tặng món quà tinh thần này đến gia đình thân yêu của mình với lòng biết ơn sâu sắc. Bản luận án này sẽ không thể hoàn thành nếu không có sự cảm thông và giúp đỡ của những người thân trong gia đình tác giả. Tác giả iii Mục lục Bảng ký hiệu và một số từ viết tắt 1 Danh sách hình vẽ 3 Mở đầu 5 Chương 1. Một số kiến thức chuẩn bị 17 1.1 Một số mô hình toán học động học trận đánh .1 Mô hình Lanchester .2 Một số mô hình trận đánh bất đối xứng .3 Mô hình tự suy giảm quân số và Mô hình bổ sung quân số 26 1.4 Tác chiến mạng trung tâm - Mô hình trận đánh NCW .2 Một số kiến thức về lý thuyết điều khiển tối ưu .1 Bài toán điều khiển tối ưu .2 Nguyên lý cực đại Pontryagin .3 Một số kiến thức về tối ưu đa mục tiêu .1 Bài toán tối ưu đa mục tiêu .2 Phương pháp vô hướng hóa trọng số WM (Weighting Method) giải bài toán tối ưu đa mục tiêu.
Mô hình trận đánh bất đối xứng 38 2.1 Mô hình và bài toán tối ưu chi phí .2 Trạng thái ổn định trong và tính ổn định của các trạng thái 42 2.3 Một vài minh họa số .1 Mô hình Lanchester (2,1) .2 Mô hình Lanchester (3,1). Mô hình trận đánh kiểu NCW 53 3.1 Mô hình trận đánh kiểu NCW tổng quát .2 Mô hình trận đánh kiểu NCW thứ nhất .2 Phân bố hỏa lực tối ưu .3 Một vài minh họa số .3 Mô hình trận đánh kiểu NCW thứ hai .2 Phân bố hỏa lực tối ưu .3 Một vài minh họa số .4 Mô hình trận đánh kiểu NCW thứ ba .2 Phân bố hỏa lực tối ưu .3 Một vài minh họa số. 92 Kết quả đạt được 101 Hướng nghiên cứu tiếp theo 102 Danh mục công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án 103 Bảng thuật ngữ 104 Tài liệu tham khảo 105 Phụ lục 1 Bảng ký hiệu N Tập hợp các số tự nhiên. N∗ Tập hợp các số tự nhiên khác 0.
R Tập hợp các số thực. R+ Tập hợp các số thực không âm. R− Tập hợp các số thực không dương. R∗+ Tập hợp các số thực dương.i Tích vô hướng.
Rd Không gian Euclide thực d chiều. MT Chuyển vị của ma trận M. Mn×m (R) Tập các ma trận thực cỡ n × m. Mn (R) Tập các ma trận thực vuông cấp n.
Reλ Phần thực của λ. Imλ Phần ảo của λ. µ Thông tin tình báo. β Tốc độ bổ sung quân số.
A Lực lượng hỗ trợ. P∗ Phân bố hỏa lực tối ưu. ∂L Đạo hàm riêng của L theo biến xi. ∂xi 2 Một số từ viết tắt Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ARC Attrition Rate Coefficient Hệ số tốc độ tiêu hao LM Lanchester Model Mô hình Lanchester DFM Directed Fire Model Mô hình hỏa lực định hướng AFM Area Fire Model Mô hình hỏa lực khu vực KKS Kaplan - Kress - Szechtman model Mô hình KKS ODE Ordinary Differential Equation Phương trình vi phân thường MOP Multiobjective Optimization Problems Bài toán tối ưu đa mục tiêu CMOP Convex Multiobjective Opimization Problems Bài toán tối ưu lồi đa mục tiêu WM Weighting Method Phương pháp trọng số NCW Network Centric Warfare Tác chiến mạng trung tâm 3 Danh sách hình vẽ 1.1 Sơ đồ trận đánh của mô hình NCW.1 Mô hình Lanchester(2,1): Kết quả cho trường hợp 1.2 Mô hình Lanchester(2,1): Kết quả cho trường hợp 2.1 Sơ đồ trận đánh của mô hình NCW tổng quát.2 Sơ đồ trận đánh của mô hình NCW - trộn.3 Diễn tiến trận đánh của mô hình NCW - trộn trên lý thuyết.4 Diễn tiến trận đánh của mô hình NCW - trộn trên thực tế.5 Mô phỏng tính toán cho Trường hợp 1: A bị đánh trước.6 Trường hợp 1: Quân số còn lại của X trong khoảng thời gian [0, t1 ].7 Mô phỏng tính toán cho Trường hợp 2: Y1 bị đánh trước.8 Trường hợp 2: Quân số còn lại của X trong khoảng thời gian [0, t2 ].9 Mô phỏng tính toán cho Trường hợp 3: Y2 bị đánh trước.10 Trường hợp 3: Quân số còn lại của X trong khoảng thời gian [0, t3 ].11 Sơ đồ trận đánh của mô hình (X vs ((Y1 , A1 ), .12 Diễn tiến trận đánh của mô hình (X vs ((Y1 , A1 ), (Y2 , A2 ))) trên lý thuyết.13 Diễn tiến trận đánh của mô hình (X vs ((Y1 , A1 ), (Y2 , A2 ))) trên thực tế.14 Mô phỏng tính toán cho Trường hợp 1: Y1 và Y2 lần lượt bị đánh trước.15 Trường hợp 1: Quân số còn lại của X trong khoảng thời gian [0, t1 ].16 Mô phỏng tính toán cho Trường hợp 2: Một trong các đơn vị hỗ trợ bị đánh trước.17 Trường hợp 2: Quân số còn lại của X trong khoảng thời gian [0, t2 ].18 Mô phỏng tính toán cho Trường hợp 3: Các đơn vị hỗ trợ lần lượt bị đánh trước.19 Trường hợp 3: Quân số còn lại của X trong khoảng thời gian [0, t3 ].20 Sơ đồ trận đánh của mô hình (X vs (Y, A1 , .21 Các trường hợp trận đánh có thể diễn ra theo Hệ quả 3.22 Mô phỏng tính toán cho Trường hợp 1: tấn công Y trong giai đoạn 1.23 Trường hợp 1: Quân số còn lại của X trong khoảng thời gian [0, t1 ].24 Mô phỏng tính toán cho Trường hợp 2: tấn công Y trong giai đoạn 2.25 Trường hợp 2: Quân số còn lại của X trong khoảng thời gian [0, t2 ].26 Mô phỏng tính toán cho Trường hợp 3: tấn công Y trong giai đoạn 3.27 Trường hợp 3: Quân số còn lại của X trong khoảng thời gian [0, t3 ].28 Trường hợp 4: Quân số X còn lại cho đến khi kết thúc giai đoạn 1.
Lịch sử vấn đề và lý do chọn đề tài Trong suốt toàn bộ lịch sử nhân loại, con người chỉ sống khoảng gần 300 năm trong điều kiện hòa bình, hay chỉ khoảng 8% thời gian chiều dài lịch sử [29]. Những nhà khoa học xã hội đã nỗ lực đo đạc mức độ thường xuyên của xung đột quân sự để biết được liệu mức độ bạo lực quốc tế có đang tăng, giảm, hay giữ nguyên qua thời gian. Họ chia số xung đột vũ trang trên toàn thế giới theo hai cách nhìn: cách thứ nhất nhìn vào những thay đổi theo thập niên kể từ năm 1400; cách thứ 2 nhìn gần hơn vào những năm sau 1950 bằng cách phân tích con số hàng năm của những cuộc xung đột vũ trang đang diễn ra. Những thống kê đã chỉ ra mức độ thường xuyên của những xung đột vũ trang đã tăng lên một cách đáng kể trong hơn 300 năm vừa qua, với thế kỉ 20 đặc biệt bạo lực ([24], Chương 7).
Một số mẫu hình xung đột vũ trang đã xuất hiện kể từ sau Chiến tranh thế giới lần thứ 2, gây nên những tác động cho tương lai toàn cầu. Mặc dù số lượng tử vong trung bình đã giảm trong 20 năm vừa qua, số quốc gia có liên quan đến xung đột lại nhiều hơn bao giờ hết trong hơn 7 thập kỉ vừa qua, tổng cộng 231 cuộc xung đột vũ trang đã diễn ra từ năm 1946 đến 2005 [30]. Vào đầu năm 2007, đã có 32 cuộc xung đột vũ trang diễn ra ở 23 nơi trên thế giới [27]. Đằng sau những con số thống kê mức độ thường xuyên này là những xu hướng và đặc tính chung của chiến tranh sau đây [24]: • Số lượng các quốc gia trên thế giới dính líu tới những cuộc chiến tranh liên quốc gia đã giảm những năm gần đây.
• Đặc biệt, những cuộc chiến giữa những cường quốc đã giảm; từ năm 1945 6 thế giới chứng kiến một giai đoạn hòa bình lâu dài – một giai đoạn kéo dài lâu nhất trong lịch sử thế giới hiện đại trong đó không có cuộc chiến nào xảy ra giữa những quốc gia mạnh nhất thế giới. • Hầu hết các cuộc xung đột vũ trang hiện nay diễn ra ở những quốc gia có dân số đông, nhưng thu nhập ít và sở hữu những chính quyền kém ổn định nhất. • Đại đa số các cuộc xung đột vũ trang này là nội chiến.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mô hình Lanchester trong mô phỏng trận đánh - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phát triển mô hình Lanchester mô phỏng trận đánh. Nghiên cứu điều khiển tối ưu, tối ưu đa mục tiêu và phân bố hỏa lực tác chiến NCW.
Luận án "Mô hình Lanchester trong mô phỏng trận đánh - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Kỹ thuật Quân sự. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Mô hình Lanchester trong mô phỏng trận đánh - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Mô hình Lanchester trong mô phỏng trận đánh - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Cơ sở Toán học cho Tin học. Danh mục: Toán Ứng Dụng.
Luận án "Mô hình Lanchester trong mô phỏng trận đánh - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mô hình Lanchester trong mô phỏng trận đánh - Luận án tiến sĩ" có 130 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mô hình Lanchester trong mô phỏng trận đánh - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.