Luận án tiến sĩ Toán học: Phân bố giá trị ánh xạ phân hình từ đa tạp Kähler vào đa tạp xạ ảnh - Nguyễn Thị Nhung, ĐH Sư Phạm Hà Nội
Nghiên cứu phân bố giá trị ánh xạ phân hình giữa đa tạp Kähler và đa tạp xạ ảnh, ứng dụng trong hình học phức.
Luan An
Luận án tiến sĩ toán học
Năm xuất bản
Số trang
143
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phân bố giá trị ánh xạ phân hình trên đa tạp Kähler
- Số trang:
- 143 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Hình học và Tôpô
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Nhung
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phân bố giá trị ánh xạ phân hình trên đa tạp Kähler
Nghiên cứu tập trung vào sự phát triển của lý thuyết phân bố giá trị trong hình học phức hiện đại. Trọng tâm chính là khảo sát ánh xạ phân hình xuất phát từ đa tạp Kähler đi vào đa tạp xạ ảnh phức. Các công cụ giải tích cổ điển được mở rộng để xử lý không gian nhiều chiều. Cấu trúc vi phân của đa tạp nền cung cấp các dạng thể tích và dạng metric thích hợp. Quá trình phân tích đòi hỏi các kỹ thuật ước lượng độ cong chặt chẽ. Lý thuyết Nevanlinna nhiều biến đóng vai trò nền tảng cho việc thiết lập các bất đẳng thức phân bố. Sự tương tác giữa giải tích phức và hình học vi phân tạo nên khung lý thuyết hoàn chỉnh. Các kết quả mở ra hướng tiếp cận sâu sắc cho việc nghiên cứu tập không điểm và ảnh ngược. Đối tượng nghiên cứu bao gồm cả các lớp hàm phân hình xác định trên hình cầu mở. Phương pháp tiếp cận kết hợp chặt chẽ giữa dạng vi phân và lý thuyết thế vị.
1.1. Tổng quan lý thuyết phân bố giá trị Nevanlinna
Lý thuyết phân bố giá trị khởi nguồn từ các công trình kinh điển của Rolf Nevanlinna trên mặt phẳng phức. Lý thuyết này mở rộng trực tiếp định lý Picard nhỏ về số điểm khuyết của hàm chỉnh hình. Sau đó, Henri Cartan phát triển lý thuyết cho các đường cong chỉnh hình trong không gian xạ ảnh. Lars Ahlfors tiếp tục hoàn thiện khung hình học cho các kết quả này. Wilhelm Stoll và Bernard Shiffman mở rộng lý thuyết lên trường hợp nhiều biến phức. Họ áp dụng thành công trên các đa tạp parabolic và đa tạp compact. Nghiên cứu hiện đại tiếp tục phát triển hướng đi này cho ánh xạ phân hình trên đa tạp Kähler hoàn chỉnh. Nhu cầu phân tích các bài toán giao điểm thúc đẩy sự cải tiến liên tục của các công cụ toán học. Cơ sở lý thuyết này mở đường cho việc giải quyết các bài toán hình học phức tạp hơn.
1.2. Mở rộng giải tích phức trên đa tạp xạ ảnh phức
Không gian xạ ảnh đóng vai trò trung tâm trong hình học đại số và giải tích phức. Việc mở rộng miền xác định từ không gian Euclid sang đa tạp Kähler đòi hỏi xử lý độ cong metric. Các dạng vi phân hermitian đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập tích phân chuẩn. Ánh xạ phân hình từ đa tạp phức vào đa tạp xạ ảnh phức tạo ra cấu trúc ảnh ngược đa dạng. Lý thuyết phân bố giá trị cung cấp phương pháp định lượng mức độ bao phủ không gian mục tiêu. Các điều kiện biên và tính chất topo của đa tạp nguồn quyết định hành vi tiệm cận của ánh xạ. Việc xây dựng các hàm điều hòa suy rộng giúp kiểm soát độ tăng của hàm giải tích. Khung giải tích này mang lại khả năng xử lý tổng quát cho các bài toán phân bố giá trị đa chiều.
II. Định lý cơ bản thứ hai và hàm đặc trưng Nevanlinna
Trọng tâm của giải tích Nevanlinna nằm ở hai định lý nền tảng. Định lý cơ bản thứ nhất thiết lập mối liên hệ cân bằng giữa hàm đặc trưng Nevanlinna, hàm tiệm cận và hàm đếm điểm bội. Đẳng thức này bảo đảm tính bảo toàn độ tăng tổng thể của ánh xạ phân hình. Tiếp theo, định lý cơ bản thứ hai cung cấp một đánh giá chặn trên mang tính quyết định. Định lý này liên hệ hàm đặc trưng với tổng các hàm đếm theo một họ siêu phẳng cho trước. Phần dư của bất đẳng thức được kiểm soát bởi các hàm logarit của bán kính và hàm đặc trưng. Bất đẳng thức này là công cụ chính để xác định số lượng điểm suy biến và mối quan hệ số khuyết. Việc thiết lập định lý trên đa tạp Kähler đòi hỏi ước lượng vi phân cấp cao.
2.1. Thiết lập định lý cơ bản thứ nhất và hàm tiệm cận
Định lý cơ bản thứ nhất phát biểu rằng hàm đặc trưng Nevanlinna bằng tổng của hàm tiệm cận và hàm đếm điểm bội cộng với số hạng giới hạn. Hàm đặc trưng đo lường độ lớn toàn cục và tốc độ tăng trưởng của ánh xạ phân hình. Hàm tiệm cận phản ánh mức độ tiến gần của ảnh ánh xạ tới một siêu phẳng mục tiêu trên biên tích phân. Trong khi đó, hàm đếm biểu thị số lượng nghiệm và số bội của ảnh ngược trong miền xét. Sự cân bằng này xuất phát trực tiếp từ công thức tích phân Jensen-Poisson và định lý đồng nhất Green. Khi áp dụng cho đa tạp Kähler, các toán tử Laplace-Beltrami tương thích với metric nền được vận dụng tối đa. Đẳng thức cơ bản đảm bảo tính ổn định cấu trúc cho toàn bộ hệ thống đánh giá giải tích.
2.2. Vai trò hàm đếm điểm bội trong định lý cơ bản thứ hai
Định lý cơ bản thứ hai đưa ra chặn dưới cho hàm đếm điểm bội thông qua hàm đặc trưng Nevanlinna. Khi ánh xạ phân hình giao với một họ siêu phẳng ở vị trí tổng quát, tổng hàm đếm bị khống chế chặt chẽ. Số bội của các giao điểm được triệt tiêu hoặc cắt cụt đến một cấp xác định. Việc cắt cụt số bội giúp tăng độ chính xác trong việc đếm điểm phân biệt. Kỹ thuật vi phân hàm logarit đóng vai trò cốt lõi trong chứng minh bất đẳng thức này. Đánh giá phần dư đòi hỏi việc xử lý các tập ngoại lệ Borel có độ đo hữu hạn. Định lý mở rộng giới hạn phân bố giá trị cho trường hợp siêu mặt bậc cao. Kết quả này tạo tiền đề vững chắc cho việc khảo sát tính duy nhất của ánh xạ.
III. Quan hệ số khuyết không lấy tích phân họ siêu mặt
Quan hệ số khuyết là một trong những thành tựu sâu sắc nhất của lý thuyết phân bố giá trị. Khái niệm số khuyết đo lường mức độ một ánh xạ phân hình né tránh việc cắt một siêu mặt cho trước. Dạng cổ điển của số khuyết đòi hỏi việc lấy giới hạn tích phân theo độ tăng bán kính. Luận án phát triển thành công dạng quan hệ số khuyết không lấy tích phân. Phương pháp này áp dụng cho ánh xạ phân hình giao với họ siêu mặt ở vị trí dưới tổng quát. Cách tiếp cận mới loại bỏ sự phụ thuộc vào tích phân trung bình trên mặt cầu. Thay vào đó, ước lượng được thực hiện trực tiếp thông qua dạng vi phân cục bộ và toán tử ddc. Kỹ thuật này giúp giải quyết triệt để các hạn chế khi xét đa tạp có biên phức tạp.
3.1. Kỹ thuật số khuyết không lấy tích phân trên hình cầu
Trên hình cầu mở của không gian nhiều chiều, việc lấy tích phân biên gặp nhiều khó khăn kỹ thuật. Phương pháp số khuyết không lấy tích phân thay thế tích phân biên bằng các dạng thể tích vi phân nội tại. Ánh xạ phân hình được kiểm soát thông qua các dòng phân phối ddc logarit. Các siêu mặt được chọn thỏa mãn điều kiện giao suy biến có kiểm soát. Số khuyết không lấy tích phân phản ánh chính xác hành vi cục bộ của hàm gần các điểm cực trị. Kỹ thuật này kết hợp phép biến đổi tọa độ xạ ảnh và định lý xấp xỉ giải tích. Kết quả thu được mang lại bất đẳng thức số khuyết dạng đại số tường minh. Bất đẳng thức này đúng cho mọi bán kính ngoài một tập con khả trắc nhỏ.
3.2. Đánh giá họ siêu mặt ở vị trí dưới tổng quát
Vị trí dưới tổng quát mở rộng khái niệm vị trí tổng quát thông thường cho một họ siêu mặt. Trong cấu trúc này, số lượng siêu mặt giao nhau tại mỗi điểm bị giới hạn bởi một chỉ số xác định. Điều này tạo điều kiện thuận lợi để nghiên cứu các hệ đại số phi tuyến tính. Nghiên cứu thiết lập hệ số khuyết tối ưu cho ánh xạ phân hình giao với họ siêu mặt bậc tự do. Bậc của siêu mặt và số chiều không gian mục tiêu quyết định trực tiếp đến hằng số chặn. Các kỹ thuật triệt tiêu số bội được tinh chỉnh để áp dụng cho vị trí dưới tổng quát. Phương pháp này chứng minh tính hữu hiệu vượt trội so với các đánh giá cổ điển. Kết quả đóng góp bước tiến quan trọng cho lý thuyết Nevanlinna nhiều biến.
IV. Vấn đề duy nhất và sự phụ thuộc đại số các ánh xạ
Vấn đề duy nhất khảo sát điều kiện để hai hay nhiều ánh xạ phân hình trùng nhau khi chúng có cùng ảnh ngược. Nevanlinna từng chứng minh hai hàm phân hình một biến trùng nhau nếu chung ảnh ngược của 5 điểm phân biệt. Nghiên cứu mở rộng bài toán này cho các ánh xạ phân hình từ hình cầu hoặc đa tạp Kähler vào đa tạp xạ ảnh phức. Khi số lượng siêu phẳng chia sẻ đủ lớn, tính duy nhất của ánh xạ được xác lập hoàn toàn. Bên cạnh tính duy nhất, sự phụ thuộc đại số giữa ba hay nhiều ánh xạ phân hình cũng được khảo sát chi tiết. Bài toán xác định bậc liên hệ đại số giữa các ánh xạ thông qua số lượng siêu phẳng chung. Đây là bước phát triển tự nhiên và sâu sắc của lý thuyết hình học giải tích phức.
4.1. Định lý duy nhất cho ánh xạ phân hình cùng ảnh ngược
Định lý duy nhất khẳng định rằng hai ánh xạ phân hình phải trùng nhau nếu cùng ảnh ngược của một họ siêu phẳng đủ lớn. Số lượng siêu phẳng cần thiết phụ thuộc vào số chiều của không gian xạ ảnh mục tiêu. Việc tính số bội của ảnh ngược có thể được nới lỏng bằng kỹ thuật cắt cụt số bội. Thậm chí trong trường hợp bỏ qua số bội, tính duy nhất vẫn được bảo toàn với số lượng siêu phẳng bổ sung thích hợp. Định lý cơ bản thứ hai đóng vai trò then chốt trong việc suy biến hiệu của hai ánh xạ. Nếu hai ánh xạ khác nhau, tổng hàm đặc trưng Nevanlinna sẽ mâu thuẫn với đánh giá tiệm cận. Kết quả này tối ưu hóa số lượng siêu phẳng chia sẻ so với các công trình trước đây.
4.2. Điều kiện phụ thuộc đại số của ba ánh xạ phân hình
Khi xét ba ánh xạ phân hình riêng biệt, câu hỏi đặt ra là điều kiện nào dẫn đến sự phụ thuộc đại số giữa chúng. Giả thiết đặt ra là ba ánh xạ có cùng ảnh ngược trên một họ siêu phẳng ở vị trí dưới tổng quát. Bằng cách kết hợp định lý cơ bản thứ hai và kỹ thuật ma trận Wronskian, mối liên hệ tuyến tính và phi tuyến được làm sáng tỏ. Ba ánh xạ không thể độc lập đại số nếu số lượng siêu phẳng chung vượt quá một ngưỡng xác định. Ngưỡng này được tính toán tường minh theo số chiều và chỉ số dưới tổng quát. Kết quả mang lại hiểu biết toàn diện về cấu trúc không gian hàm phân hình nhiều biến. Đây là đóng góp học thuật nổi bật của luận án trong chuyên ngành Hình học và Tôpô.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (143 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộB® GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯ NG ĐẠI HOC SƯ PHẠM HÀ N I Nguyen Thị Nhung PHÂN BO GIÁ TR± CỦA ÁNH XẠ PHÂN HÌNH TỪ ĐA TẠP KÄHLER VÀO ĐA TẠP XẠ ẢNH VÀ ỨNG DỤNG LU N ÁN TIEN SĨ TOÁN HOC Hà N i, 2019 B® GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯ NG ĐẠI HOC SƯ PHẠM HÀ N I Nguyen Thị Nhung PHÂN BO GIÁ TR± CỦA ÁNH XẠ PHÂN HÌNH TỪ ĐA TẠP KÄHLER VÀO ĐA TẠP XẠ ẢNH VÀ ỨNG DỤNG Chuyên ngành: Hình hoc và Tôpô Mã so: 9.05 LU N ÁN TIEN SĨ TOÁN HOC NGƯ I HƯ NG DȀN KHOA HOC: PGS.TS Sĩ Đfíc Quang Hà N i, 2019 L I CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các ket quả được trình bày trong lu n án là mới, đã được công bo trên các tạp chí Toán hoc có uy tín trên the giới. Các ket quả nêu trong lu n án là trung thực, được các đong tác giả cho phép sả dụng và chưa tàng được công bo trong bat kỳ công trình nào khác. Nghiên cáu sinh Nguyen Thị Nhung ii L I CẢM ƠN Lu n án đã được hoàn thành dưới sự quan tâm và hướng dan t n tình của PGS. Tôi xin được gải lời cảm ơn chân thành và sâu sac nhat đen Thay, cảm ơn Thay đã luôn chỉ bảo, sẻ chia và tạo moi đieu ki n thu n lợi cho tôi trong suot quá trình hoc t p và nghiên cáu.
Tôi xin được gải lời cảm ơn đen GS.TSKH Hà Huy Khoái, người đã định hướng và khuyen khích tôi trong nghiên cáu khoa hoc, tạo nhieu cơ h®i đe tôi có the hoc t p và giao lưu với nhǎng nhà khoa hoc cùng hướng nghiên cáu. Tôi xin được gải lời cảm ơn đen Trường Đại hoc Sư Phạm Hà N®i, Phòng Sau đại hoc, Ban Chủ nhi m Khoa Toán-Tin ve sự giúp đơ cũng như tạo đieu ki n thu n lợi dành cho tôi. Tôi xin được gải lời cảm ơn đen các thay cô và anh chị em trong seminar Hình hoc phác của B® môn Hình hoc và Tô pô, đ c bi t là TS Phạm Đác Thoan và TS Lê Ngoc Quỳnh, ve sự đ®ng viên, trợ giúp và nhǎng trao đői khoa hoc hǎu ích trong quá trình tôi hoc t p và nghiên cáu. Tôi xin được gải lời cảm ơn sâu sac đen Trường Đại hoc Thăng Long, Ban Chủ nhi m Khoa Toán-Tin, anh chị em đong nghi p trong B® môn Toán đã giúp đơ, quan tâm và chia sẻ đe tôi luôn có nhǎng đieu ki n thu n lợi nhat trong suot quá trình hoc nghiên cáu sinh.
Cuoi cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biet ơn tà t n đáy lòng đen gia đình và người thân đã luôn bên tôi, khích l và đ®ng viên tôi, chia sẻ khó khăn đe tôi có the hoàn thành được lu n án của mình. Tác giả iii MỤC LỤC L i cam đoan ii L i cảm ơn iii Danh mnc các quy ư c và kí hi u vi M ĐAU 1 1 TONG QUAN 6 2 QUAN H SO KHUYET KHÔNG LAY TÍCH PHÂN CHO ÁNH XẠ PHÂN HÌNH GIAO V I HO SIÊU M T DƯ I TONG QUÁT 18 2.1 M®t so kien thác chuȁn bị .2 Định lý ve quan h so khuyet không lay tích phân cho ánh xạ phân hình 27 3 VAN ĐE DUY NHAT CHO ÁNH XẠ PHÂN HÌNH CÓ CÙNG ẢNH NGƯ C CỦA M T SO SIÊU PHANG 53 3.1 Định lý cơ bản thá hai cho ánh xạ phân hình tà hình cau và ho siêu phȁng ở vị trí tőng quát .2 Định lý duy nhat cho ánh xạ phân hình có cùng ảnh ngược của m®t so siêu phȁng. 57 4 SỰ PHỤ THU C ĐẠI SO CỦA BA ÁNH XẠ PHÂN HÌNH CÓ CÙNG ẢNH NGƯ C CỦA M T SO SIÊU PHANG 67 4.1 Định lý cơ bản thá hai cho ánh xạ phân hình tà hình cau và ho siêu phȁng ở vị trí dưới tőng quát .2 Định lý ve sự phụ thu®c đại so của ba ánh xạ phân hình có cùng ảnh ngược của m®t so siêu phȁng. 73 iv Ket lu n và kien nghị 92 Danh mnc các công trình đã công bo liên quan đen lu n án 94 TÀI LI U THAM KHẢO 95 v DANH MỤC CÁC QUY Ư C VÀ KÍ HI U Trong toàn b® lu n án, chúng ta thong nhat m®t so kí hi u như sau.
• Pn(C): không gian xạ ảnh phác n− chieu. 1 m • B(r) := {z ∈ Cm : ǁzǁ < r} là hình cau mở bán kính r trong Cm. • S(r) := {z ∈ Cm : ǁzǁ = r} là m t cau bán kính r trong Cm. √ c −1 d = ∂ + ∂, d := (∂ ∂): các toán tả vi phân.
• − 4π • βn−1 := (ddcǁzǁ2)n−1, σn := dclogǁzǁ2 ∧ (ddclogǁzǁ2)n−1: các dạng vi phân. • O(1): hàm bị ch n đoi với r. • O(r): vô cùng lớn cùng b c với r khi r → +∞. • o(r): vô cùng bé b c cao hơn r khi r → +∞.
• log+r = max{log r, 0}, r ≥ 0. • “|| P ”: có nghĩa là m nh đe P đúng với moi r ∈ [0, +∞) nam ngoài m®t t p ∫ con Borel E của [0, +∞) thoả mãn E dr < +∞. • |S|: lực lượng của t p hợp S. • I(x): so nguyên lớn nhat không vượt quá x.
, dq}: b®i so chung nhỏ nhat của các so nguyên dương d1,. • Zero(h) : t p các không điem của hàm h. • supp(ν) : giá của divisor ν. Lý do chon đe tài Lý thuyet Nevanlinna bat đau bang nhǎng nghiên cáu ve phân bo giá trị của các hàm phân hình trên m t phȁng phác.
Nevanlinna đã mở r®ng định lý Picard nhỏ bang cách cháng minh hai định lý quan trong mà thường được goi là định lý cơ bản thá nhat và định lý cơ bản thá hai. Công trình của R. Nevanlinna ngay l p tác được quan tâm mạnh mě và đã có nhieu ket quả quan trong được công bo bởi các tác giả như A. Cartan đã mở r®ng lý thuyet Nevanlinna cho đường cong chỉnh hình trong không gian xạ ảnh phác và sau đó L.
Ahlfors [1] đưa ra cách tiep c n hình hoc cho các ket quả của H.Cartan và Weyls. Vào nhǎng năm tiep theo, W. Stoll [35] và m®t so nhà toán hoc khác như P. Shiffman đã tőng quát các ket quả trên cho trường hợp nhieu bien phác và đong thời phát trien lên cho trường hợp ánh xạ phân hình tà đa tạp parabolic vào đa tạp xạ ảnh.
Trong nhǎng th p kỉ vàa qua, nhieu nhà toán hoc đã quan tâm đen bài toán tőng quát lý thuyet Nevanlinna lên cho trường hợp ánh xạ phân hình tà đa tạp Kähler vào đa tạp xạ ảnh. Fujimoto [14] đã xây dựng lý thuyet phân bo giá trị cho trường hợp đa tạp Kähler M đay và có phủ song chỉnh hình với m®t hình cau B(R0) trong không gian phác nhieu chieu Cm. Điem khác bi t là trên đa tạp Kähler tőng quát không có hàm vét cạn parabolic, do đó không the xây dựng được các khái ni m thông thường cho hàm đem của divisor, hàm đ c trưng cũng như hàm xap xỉ của các ánh xạ. Đe vượt qua khó khăn này, dựa vào tính giảm khoảng cách của không gian cơ sở so với không gian phủ, Fujimoto chuyen các bài toán cho ánh xạ phân hình f tà M thành bài toán cho f tà B(R0) vào không gian xạ ảnh Pn(C).
Fujimoto cũng đưa ra các khái ni m mới và phương pháp mới đe giải quyet nhǎng trường hợp khác 1 bi t khi áp dụng lý thuyet Nevanlinna trên hình cau B(R0) so với trên Cm. Cụ the là, ông đã đưa ra khái ni m so khuyet không lay tích phân và thiet l p được quan h so khuyet này cho ánh xạ phân hình tà M vào không gian xạ ảnh Pn(C) giao với ho các siêu phȁng. Sau ket quả này của H. Trường [38] đã cháng minh được định lý ve so khuyet không lay tích phân cho ánh xạ phân hình tà M giao với ho siêu m t ở vị trí dưới tőng quát.
Tuy nhiên, khái ni m “dưới tőng quát” của các tác giả khá đ c bi t khi can thêm m®t đieu ki n so với định nghĩa thông thường. Bang m®t cách khác, M. Sogome [32] đã mở r®ng ket quả của H. Fujimoto cho ánh xạ phân hình vào không gian xạ ảnh với các siêu m t ở vị trí tőng quát.
Theo nghĩa tự nhiên của khái ni m “dưới tőng quát”, m®t so tác giả sau đó đã thiet l p quan h so khuyet cho ánh xạ phân hình và các siêu m t ở vị trí dưới tőng quát như Q. Tuy nhiên, các ket quả của các tác giả trên van chưa phải là nhǎng mở r®ng thực sự cho ket quả của M. Sogome khi quay ve ho siêu m t ở vị trí tőng quát. Do đó, m®t câu hỏi tự nhiên được đ t ra là: “Li u có the thiet l p đưạc quan h so khuyet không lay tích phân tot hơn cho trưàng hạp ho siêu m t á vị trí dưái tőng quát không?” Trong lu n án này, chúng tôi sě đưa ra m®t phương pháp mới đe trả lời cho câu hỏi trên.
Nevanlinna đưa ra định lý năm điem hay còn goi là định lý duy nhat, nhieu tác giả đã mở r®ng định lý này lên cho trường hợp ánh xạ phân hình tà Cm vào Pn(C). Nhǎng ket quả đau tiên thu®c ve H. Smiley đã cháng minh rang hai ánh xạ phân hình sě trùng nhau neu chúng bang nhau trên ảnh ngược của 3n + 2 siêu phȁng và giao của ảnh ngược của hai siêu phȁng tùy ý có đoi chieu ít nhat là hai. Vi c có thêm đieu ki n đoi chieu của giao ảnh ngược của hai siêu phȁng đã giúp thực hi n được nhieu bien đői hơn trên hàm đem và cho đen nay đã có nhieu ket quả cải tien định lý của L.
Smiley được đưa ra. Nhǎng ket quả tot nhat theo hướng này thu®c ve Z. Năm 1986, sau khi thiet l p thành công quan h so khuyet không lay tích phân, H. Fujimoto [15] đã đưa ra được định lý duy nhat cho ánh xạ phân hình tà M vào Pn(C ) với ho các siêu phȁng.
Tuy nhiên, định lý của H. Fujimoto không thu®c hướng có thêm đieu ki n ve đoi chieu nên không khái quát được nhǎng ket quả được đe c p ở trên khi quay ve trường hợp Cm. Do v y, mục đích tiep 2 theo của chúng tôi trong lu n án là mở r®ng định lý duy nhat của H. Fujimoto và đong thời tőng quát các ket quả đã đạt được trên Cm.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Nhung (2019). Phân bố giá trị ánh xạ phân hình từ đa tạp Kähler vào đa tạp xạ ảnh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/giai-tich/phan-bo-gia-tri-anh-xa-phan-hinh-da-tap-kahler-vao-da-tap-xa-anh-ung-dung
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân bố giá trị ánh xạ phân hình từ đa tạp Kähler vào đa tạp xạ ảnh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu phân bố giá trị ánh xạ phân hình giữa đa tạp Kähler và đa tạp xạ ảnh, ứng dụng trong hình học phức.
Luận án "Phân bố giá trị ánh xạ phân hình từ đa tạp Kähler vào đa tạp xạ ảnh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Phân bố giá trị ánh xạ phân hình từ đa tạp Kähler vào đa tạp xạ ảnh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân bố giá trị ánh xạ phân hình từ đa tạp Kähler vào đa tạp xạ ảnh" thuộc chuyên ngành Hình học và Tôpô. Danh mục: Giải Tích.
Luận án "Phân bố giá trị ánh xạ phân hình từ đa tạp Kähler vào đa tạp xạ ảnh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân bố giá trị ánh xạ phân hình từ đa tạp Kähler vào đa tạp xạ ảnh" có 143 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân bố giá trị ánh xạ phân hình từ đa tạp Kähler vào đa tạp xạ ảnh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.