Dáng điệu tiệm cận nghiệm phương trình hyperbolic toán tử Grushin

Nghiên cứu dáng điệu tiệm cận nghiệm phương trình hyperbolic tắt dần toán tử Grushin. Phân tích tập hút toàn cục và tính duy nhất nghiệm trong miền bị chặn và toàn không gian.

Trường ĐH

Trường Đại học Hoa Lư

Chuyên ngành

Khoa học Tự nhiên

Tác giả

Luan An

Thể loại

Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp trường

Năm xuất bản

Số trang

86

Thời gian đọc

13 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Phương Trình Hyperbolic Tắt Dần Tổng Quan

Phương trình hyperbolic tắt dần chứa toán tử Grushin là lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong giải tích toán học hiện đại. Lĩnh vực này kết hợp lý thuyết phương trình vi phân đạo hàm riêng với các toán tử suy biến đặc biệt. Nghiên cứu tập trung vào dáng điệu tiệm cận của nghiệm và sự tồn tại tập hút toàn cục.

Phương trình hyperbolic suy biến xuất hiện trong nhiều mô hình vật lý thực tế. Chúng mô tả hiện tượng sóng trong môi trường không đồng nhất. Độ tắt dần năng lượng là đặc trưng quan trọng của các hệ động lực. Toán tử Grushin được giới thiệu năm 1970 bởi nhà toán học V. Grushin. Toán tử này là ví dụ điển hình cho lớp toán tử hypoelliptic nhưng không elliptic.

Việc nghiên cứu phương trình này đòi hỏi công cụ toán học tinh vi. Không gian Sobolev có trọng đóng vai trò nền tảng. Bất đẳng thức Carleman cung cấp các ước lượng cần thiết. Điều kiện biên Dirichlet được áp dụng phổ biến trong bài toán giá trị biên.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Lý Thuyết

Lý thuyết phương trình vi phân đạo hàm riêng bắt đầu với J. Fourier (1768-1830). Giữa thế kỷ XIX, Riemann đã chứng minh tầm quan trọng của lý thuyết này. H. Poincaré chỉ ra mối quan hệ biện chứng với các ngành toán học khác. Thế kỷ XX chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ nhờ giải tích hàm. Lý thuyết hàm suy rộng của S. Schwartz là bước đột phá quan trọng.

1.2. Toán Tử Grushin Và Tính Chất

Toán tử Grushin có dạng Gk = Δx + |x|^(2k)Δy với k ∈ Z+. Khi k = 0, toán tử trở thành elliptic chuẩn. Khi k > 0, toán tử suy biến tại mặt x = 0. V. Grushin đã chứng minh tính hypoelliptic của toán tử. Nếu Gk u khả vi vô hạn thì u cũng khả vi vô hạn. Các tính chất địa phương được nghiên cứu đầy đủ trong công trình gốc.

1.3. Ứng Dụng Thực Tiễn

Phương trình hyperbolic suy biến mô tả nhiều hiện tượng vật lý. Chúng xuất hiện trong cơ học môi trường liên tục. Phương trình sóng suy biến mô tả dao động trong môi trường không đồng nhất. Các mô hình này quan trọng trong kỹ thuật và khoa học ứng dụng. Nghiên cứu dáng điệu tiệm cận giúp hiểu hành vi dài hạn của hệ.

II. Không Gian Hàm Và Nghiệm Yếu Phương Trình

Nghiên cứu phương trình hyperbolic tắt dần yêu cầu không gian hàm phù hợp. Không gian Sobolev có trọng Sk,0(Ω) là công cụ chính. Không gian này được trang bị chuẩn đặc biệt phản ánh tính suy biến của toán tử. Nghiệm yếu được định nghĩa trong các không gian này.

Khái niệm nghiệm tích phân mở rộng khái niệm nghiệm cổ điển. Nghiệm yếu tồn tại ngay cả khi nghiệm chính quy không tồn tại. Phương pháp Galerkin là công cụ quan trọng để chứng minh sự tồn tại. Tính duy nhất được đảm bảo bởi các điều kiện thích hợp.

Bài toán giá trị biên với điều kiện Dirichlet được xem xét chi tiết. Sự tồn tại và duy nhất nghiệm được thiết lập trong cả miền bị chặn và toàn không gian. Các ước lượng tiên nghiệm đóng vai trò then chốt trong chứng minh. Độ tắt dần năng lượng được đánh giá định lượng.

2.1. Không Gian Sobolev Có Trọng

Không gian Sobolev có trọng Sk,0(Ω) được định nghĩa với trọng số |x|^(2k). Chuẩn trong không gian này phản ánh tính suy biến của toán tử Grushin. Không gian L2(Ω) là không gian năng lượng cơ bản. Tích không gian Sk,0(Ω) × L2(Ω) chứa các cặp (u, ut). Các tính chất nhúng compact được sử dụng trong chứng minh.

2.2. Nghiệm Yếu Và Nghiệm Tích Phân

Nghiệm yếu thỏa mãn phương trình theo nghĩa phân bố. Nghiệm tích phân là nghiệm yếu thỏa mãn điều kiện ban đầu. Phương pháp Galerkin xây dựng dãy nghiệm xấp xỉ. Các ước lượng tiên nghiệm cho phép lấy giới hạn. Nghiệm thu được thuộc không gian Sobolev có trọng.

2.3. Điều Kiện Biên Dirichlet

Điều kiện biên Dirichlet yêu cầu nghiệm triệt tiêu trên biên. Điều kiện này tự nhiên trong nhiều bài toán vật lý. Không gian Sk,0(Ω) bao hàm điều kiện biên thuần nhất. Bài toán giá trị biên được thiết lập đầy đủ. Tính chất nghiệm phụ thuộc mạnh vào điều kiện biên.

III. Tập Hút Toàn Cục Trong Miền Bị Chặn

Tập hút toàn cục là khái niệm trung tâm trong lý thuyết hệ động lực vô hạn chiều. Tập này chứa tất cả thông tin về dáng điệu tiệm cận của nghiệm. Đối với phương trình hyperbolic tắt dần, tập hút toàn cục tồn tại trong không gian pha Sk,0(Ω) × L2(Ω).

Chứng minh sự tồn tại tập hút đòi hỏi nhiều bước kỹ thuật. Trước tiên cần thiết lập sự tồn tại nửa nhóm nghiệm. Nửa nhóm này phải liên tục theo thời gian. Tính bị chặn tiệm cận của quỹ đạo được chứng minh qua ước lượng năng lượng.

Tập hút có tính compact trong không gian pha. Tập này hút mọi tập bị chặn theo topology của không gian. Độ tắt dần năng lượng đảm bảo sự hội tụ về tập hút. Chiều fractal của tập hút là hữu hạn. Ước lượng chiều fractal phụ thuộc vào các tham số của phương trình.

3.1. Nửa Nhóm Nghiệm Và Tính Liên Tục

Nửa nhóm S(t) ánh xạ dữ liệu ban đầu vào nghiệm tại thời điểm t. Tính chất nửa nhóm S(t+s) = S(t)S(s) được thỏa mãn. Nửa nhóm liên tục theo topology mạnh của không gian pha. Sự tồn tại và duy nhất nghiệm đảm bảo nửa nhóm xác định tốt. Tính liên tục là điều kiện cần cho sự tồn tại tập hút.

3.2. Tập Hấp Thụ Và Tính Compact

Tập hấp thụ B0 bị chặn và hút mọi tập bị chặn. Sự tồn tại tập hấp thụ được chứng minh qua ước lượng năng lượng. Độ tắt dần năng lượng đóng vai trò quan trọng. Tính compact tiệm cận của nửa nhóm được thiết lập. Tập hút toàn cục là tập compact cực tiểu bất biến.

3.3. Ước Lượng Chiều Fractal

Chiều fractal đo độ phức tạp hình học của tập hút. Ước lượng chiều sử dụng phương pháp thể tích fractal. Bất đẳng thức Lieb-Thirring cung cấp ước lượng giá trị riêng. Chiều fractal bị chặn bởi hằng số phụ thuộc tham số phương trình. Kết quả cho thấy tập hút có cấu trúc hữu hạn chiều.

IV. Phương Trình Trên Toàn Không Gian RN

Nghiên cứu phương trình hyperbolic tắt dần trên toàn không gian RN phức tạp hơn miền bị chặn. Không có tính compact tự nhiên của phép nhúng Sobolev. Cần điều kiện mạnh hơn trên số hạng phi tuyến và dữ liệu ban đầu.

Không gian Sobolev có trọng Sk2(RN) được sử dụng. Không gian này chứa các hàm khả tích bình phương cùng đạo hàm. Trọng số |x|^(2k) phản ánh tính suy biến của toán tử Grushin. Nghiệm yếu được định nghĩa trong không gian này.

Sự tồn tại tập hút toàn cục vẫn được đảm bảo dưới điều kiện phù hợp. Tính compact tiệm cận được chứng minh qua các ước lượng tích phân trọng. Độ tắt dần năng lượng mạnh hơn được yêu cầu. Tập hút nằm trong không gian Sk2(RN) × L2(RN). Kết quả này mở rộng lý thuyết từ miền bị chặn ra toàn không gian.

4.1. Không Gian Hàm Trên RN

Không gian Sk2(RN) chứa hàm u với ||u||Sk2 hữu hạn. Chuẩn bao gồm tích phân của |u|^2 và |∇u|^2 với trọng số. Không gian L2(RN) là không gian Hilbert chuẩn. Phép nhúng Sobolev không compact trên RN. Cần điều kiện bổ sung để có tính compact địa phương.

4.2. Sự Tồn Tại Nghiệm Toàn Cục

Nghiệm toàn cục tồn tại với mọi thời gian t ≥ 0. Phương pháp Galerkin được điều chỉnh cho toàn không gian. Ước lượng tiên nghiệm đảm bảo nghiệm không blow-up. Tính duy nhất được chứng minh qua phương pháp năng lượng. Nghiệm phụ thuộc liên tục vào dữ liệu ban đầu.

4.3. Tập Hút Trong Sk2 RN L2 RN

Tập hút toàn cục tồn tại dưới điều kiện tăng trưởng của phi tuyến. Tập này compact trong topology yếu của không gian pha. Độ tắt dần năng lượng đủ mạnh đảm bảo sự hút. Tập hấp thụ tồn tại trong các quả cầu lớn. Mọi quỹ đạo bị chặn cuối cùng đều vào tập hút.

V. Bất Đẳng Thức Carleman Và Ước Lượng Năng Lượng

Bất đẳng thức Carleman là công cụ mạnh trong nghiên cứu phương trình đạo hàm riêng. Các bất đẳng thức này cung cấp ước lượng trọng số cho nghiệm và đạo hàm. Đối với toán tử Grushin, bất đẳng thức Carleman có dạng đặc biệt.

Ứớc lượng năng lượng là kỹ thuật cơ bản để nghiên cứu nghiệm. Năng lượng được định nghĩa qua tích phân của |ut|^2 và |∇u|^2. Độ tắt dần năng lượng đo tốc độ nghiệm tiến về trạng thái cân bằng. Phương trình hyperbolic tắt dần có năng lượng giảm theo thời gian.

Các ước lượng này quan trọng trong chứng minh sự tồn tại tập hút. Chúng cung cấp tính bị chặn đều của nghiệm theo thời gian. Bất đẳng thức Carleman cũng được dùng trong bài toán điều khiển. Kỹ thuật này áp dụng rộng rãi cho phương trình sóng suy biến.

5.1. Bất Đẳng Thức Carleman Cổ Điển

Bất đẳng thức Carleman ước lượng chuẩn trọng số của hàm. Trọng số thường có dạng hàm mũ của hàm lồi. Hằng số trong bất đẳng thức phụ thuộc vào miền và toán tử. Đối với toán tử elliptic, bất đẳng thức đã được nghiên cứu kỹ. Mở rộng cho toán tử suy biến đòi hỏi kỹ thuật tinh vi.

5.2. Ước Lượng Năng Lượng Cho Nghiệm

Năng lượng E(t) = ||ut(t)||^2 + ||∇u(t)||^2 với chuẩn thích hợp. Đạo hàm năng lượng E'(t) ≤ -αE(t) với α > 0. Bất đẳng thức vi phân này dẫn đến tắt dần mũ. Năng lượng E(t) ≤ E(0)e^(-αt) cho mọi t ≥ 0. Tốc độ tắt dần phụ thuộc vào hệ số cản.

5.3. Ứng Dụng Trong Lý Thuyết Điều Khiển

Bất đẳng thức Carleman quan trọng trong bài toán điều khiển. Chúng cung cấp tính quan sát được của hệ. Tính điều khiển được liên quan mật thiết với bất đẳng thức này. Đối với phương trình sóng suy biến, kết quả điều khiển được thiết lập. Thời gian điều khiển phụ thuộc vào miền và toán tử.

VI. Kết Quả Nghiên Cứu Và Hướng Phát Triển

Nghiên cứu đã thiết lập sự tồn tại và duy nhất nghiệm yếu. Nghiệm tích phân tồn tại trong cả miền bị chặn và toàn không gian. Sự tồn tại tập hút toàn cục được chứng minh trong không gian pha thích hợp.

Chiều fractal của tập hút được ước lượng bởi hằng số hữu hạn. Kết quả này cho thấy dáng điệu tiệm cận có cấu trúc hữu hạn chiều. Độ tắt dần năng lượng được đánh giá định lượng. Tốc độ hội tụ về tập hút phụ thuộc vào các tham số.

Các kết quả mở rộng lý thuyết tập hút cho phương trình hyperbolic suy biến. Phương pháp nghiên cứu có thể áp dụng cho các toán tử suy biến khác. Hướng phát triển bao gồm nghiên cứu tính chính quy của nghiệm. Bài toán điều khiển cho phương trình này cũng đáng quan tâm. Nghiên cứu số chiều Hausdorff của tập hút là vấn đề mở.

6.1. Tổng Kết Kết Quả Đạt Được

Đề tài đã chứng minh sự tồn tại nghiệm yếu toàn cục. Tính duy nhất nghiệm được thiết lập qua phương pháp năng lượng. Tập hút toàn cục tồn tại trong không gian Sk,0(Ω) × L2(Ω). Chiều fractal của tập hút bị chặn hữu hạn. Kết quả mở rộng cho trường hợp toàn không gian RN.

6.2. Ý Nghĩa Khoa Học

Kết quả góp phần vào lý thuyết phương trình sóng suy biến. Phương pháp nghiên cứu có thể áp dụng cho các bài toán tương tự. Hiểu biết về dáng điệu tiệm cận được làm sâu sắc. Ước lượng chiều fractal có ý nghĩa trong mô hình hóa. Nghiên cứu mở ra hướng phát triển mới.

6.3. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Nghiên cứu tính chính quy cao hơn của nghiệm là vấn đề quan trọng. Bài toán điều khiển biên cho phương trình này cần được xem xét. Ước lượng chiều Hausdorff chính xác hơn đáng quan tâm. Mở rộng cho hệ phương trình hyperbolic suy biến là hướng tiềm năng. Nghiên cứu nghiệm tuần hoàn và hầu tuần hoàn cũng có ý nghĩa.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Dáng Điệu tiệm cận nghiệm của phương trình hyperbolic tắt dần chứa toán tử grushin

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (86 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ ————— * ————— ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH HYPERBOLIC TẮT DẦN CHỨA TOÁN TỬ GRUSHIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: DƯƠNG TRỌNG LUYỆN ĐƠN VỊ CÔNG TÁC: KHOA TỰ NHIÊN NINH BÌNH - 2017 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ ————— * ————— ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH HYPERBOLIC TẮT DẦN CHỨA TOÁN TỬ GRUSHIN Chủ nhiệm đề tài: Dương Trọng Luyện Thành viên: Phạm Văn Cường Dương Thu Hương Ninh Bình- 2017 THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 1. Tên đề tài Dáng điệu tiệm cận nghiệm của phương trình Hyperbolic tắt dần chứa toán tử Grushin. Lĩnh vực nghiên cứu Khoa học Tự nhiên 3. Thời gian thực hiện Từ tháng 9 năm 2016 đến tháng 4 năm 2017.

Chủ nhiệm đề tài Dương Trọng Luyện, Khoa Tự nhiên, Trường Đại học Hoa Lư. Những thành viên tham gia Phạm Văn Cường, Khoa Tự nhiên, Trường Đại học Hoa Lư. Dương Thu Hương, Khoa Tiểu học - Mần non, Trường Đại học Hoa Lư. 1 Mục lục Trang Mở đầu 4 Chương1.

MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 13 1.1 Toán tử Grushin và một số không gian hàm .1 Toán tử Grushin .2 Một số không gian hàm .3 Một số tính chất .2 Tập hút toàn cục và tính chất .1 Một số định nghĩa .2 Một số tính chất. TẬP HÚT TOÀN CỤC ĐỐI VỚI PHƯƠNG TRÌNH HYPERBOLIC TẮT DẦN CHỨA TOÁN TỬ GRUSHIN TRONG MIỀN BỊ CHẶN 20 2.1 Sự tồn tại và duy nhất của nghiệm tích phân .2 Sự tồn tại và duy nhất của nghiệm tích phân .2 Sự tồn tại tập hút toàn cục trong Sk,0 (Ω) × L2 (Ω) .3 Đánh giá số chiều fractal của tập hút toàn cục. TẬP HÚT TOÀN CỤC ĐỐI VỚI PHƯƠNG TRÌNH HYPERBOLIC TẮT DẦN CHỨA TOÁN TỬ GRUSHIN TRÊN TOÀN KHÔNG GIAN 46 3.1 Sự tồn tại duy nhất của nghiệm tích phân .2 Sự tồn tại và duy nhất của nghiệm tích phân .2 Sự tồn tại tập hút toàn cục trong Sk2 (RN ) × L2 (RN ). 50 Kết luận 74 Các kết quả đạt được.

74 Kiến nghị một số vần đề nghiên cứu tiếp theo. 74 Tài liệu tham khảo 75 3 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Lí thuyết phương trình vi phân đạo hàm riêng được nghiên cứu đầu tiên trong các công trình của J. Fourier (1768-1830), như là một công cụ chính để mô tả cơ học cũng như mô hình giải tích của Vật lí.

Vào giữa thế kỷ XIX với sự xuất hiện các công trình của Riemann, lí thuyết phương trình vi phân đạo hàm riêng đã chứng tỏ là một công cụ thiết yếu của nhiều ngành toán học. Cuối thế kỷ XIX, H. Poincaré đã chỉ ra mối quan hệ biện chứng giữa lí thuyết phương trình vi phân đạo hàm riêng và các ngành toán học khác. Sang thế kỷ XX, lí thuyết phương trình vi phân đạo hàm riêng phát triển vô cùng mạnh mẽ nhờ có công cụ giải tích hàm, đặc biệt là từ khi xuất hiện lí thuyết hàm suy rộng do S.

Schwartz xây dựng. Nghiên cứu các phương trình và hệ phương trình elliptic tổng quát đã đóng vai trò rất quan trọng trong lí thuyết phương trình vi phân. Hiện nay các kết quả theo hướng này đã tương đối hoàn chỉnh. Cùng với sự phát triển không ngừng của toán học cũng như khoa học công nghệ nhiều bài toán liên quan tới độ trơn của nghiệm các phương trình và hệ phương trình không elliptic đã xuất hiện.

Có một số lớp phương trình, trong đó có lớp phương trình elliptic suy biến, ở một khía cạnh nào đó cũng có một số tính chất giống với phương trình elliptic. Tuy nhiên các kết quả đạt được cho các phương trình phi tuyến elliptic vẫn còn ít, chưa đầy đủ. Với các lí do nêu trên chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là 4 “Dáng điệu tiệm cận nghiệm của phương trình hyperbolic tắt dần chứa toán tử Grushin. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài Các nghiên cứu về phương trình elliptic đã được đề cập khá nhiều trong các công trình [15, 24, 31, 32, 61] và các trích dẫn thêm ở trong đó.

Các kết quả đạt được đối với phương trình elliptic, hệ phương trình elliptic, phương trình parabolic, và phương trình hyperbolic tắt dần là tương đối trọn vẹn. Năm 1970, nhà toán học người Nga V. Grushin đã đưa ra toán tử Gk = ∆x + |x|2k ∆y với (x, y) ∈ Ω ⊂ RN1 +N2 , N1 , N2 ≥ 1, k ∈ Z+ trong [26], tác giả V. Grushin đã đạt được các kết quả sau: • Nếu k = 0 thì G0 là elliptic trong miền Ω.

• Nếu k > 0 thì Gk không là elliptic trong miền Ω ⊂ RN1 +N2 có giao khác rỗng với mặt x = 0. Đây là ví dụ điển hình cho lớp toán tử hypoelliptic, nhưng không là elliptic. Nhà toán học V. Grushin đã chứng minh được nếu Gk u là hàm khả vi vô hạn trong miền Ω thì u cũng khả vi vô hạn trong miền Ω và các tính chất địa phương của Gk được tác giả nghiên cứu khá đầy đủ trong [26].

Những kết quả mang tính tiên phong này đã thúc đẩy hàng trăm công trình nghiên cứu sau đó. Một số chuyên gia ngoài nước cũng đã nghiên cứu phương trình elliptic suy biến, phương trình parabolic suy biến, phương trình hyperbolic suy biến và cũng đã đạt được một số kết quả trong các công trình [13, 14, 25, 26, 33, 35–39, 55, 69] và các trích dẫn thêm ở trong đó. Một số tác giả trong nước cũng đạt được các kết quả sâu sắc trong việc nghiên cứu các phương trình, hệ 5 các phương trình elliptic suy biến phi tuyến, phương trình parabolic suy biến, và phương trình hyperbolic suy biến. Các kết quả đã đạt được là: sự tồn tại và không tồn tại nghiệm của bài toán biên cho phương trình elliptic suy biến, hệ phương trình elliptic suy biến trong các công trình [5, 6, 19–21, 34, 58, 60, 62–65] và các trích dẫn thêm ở trong đó.

Sự tồn tại nghiệm, dáng điệu tiệm cận nghiệm của phương trình parabolic suy biến, trong các công trình [1–4,7,9,51] và các trích dẫn thêm ở trong đó. Tính điều khiển được của phương trình parabolic suy biến chứa toán tử Grushin trong các công trình [8, 9]. Lanconelli đã đưa ra toán tử tổng quát cho hai toán tử Grushin và toán tử Pk1 ,k2 trong [35], đã chỉ ra số mũ tới hạn của định lí nhúng kiểu Sobolev, đồng nhất thức kiểu Pohozaev, chứng minh sự tồn tại nghiệm yếu và tính chính quy của nghiệm yếu của bài toán sau bằng phương pháp biến phân: ( ∆γ u − ηu + f (X, u) = 0 trong Ω, (0.1) u = 0 trên ∂Ω, ở đó Ω là tập mở bị chặn trong RN , η ≥ 0 và ∆γ u, N e được định nghĩa trong Chương 1. Hàm f : Ω × R → R là hàm liên tục thỏa mãn: • f (X, ξ) = o(ξ) khi ξ → 0 đều với mọi X ∈ Ω, N e +2 • f (X, ξ) = o(ξ Ne −2 ) khi ξ → ∞, đều với mọi X ∈ Ω, • Tồn tại hai hằng số µ > 2, u0 > 0 thỏa mãn ξf (X, ξ) > µF (X, ξ) Rξ với |ξ| > u0 và F (X, ξ) > 0 với ξ > u0 , F (X, ξ) = f (X, τ )dτ.

My trong [5] đã nghiên 6 cứu sự tồn tại nghiệm của Bài toán (0.1) với η = 0 và điều kiện của f : Ω × R → R là hàm liên tục thỏa mãn: f (X,ξ) • f (X, 0) = 0, lim = 0, 2∗γ = Ne2N ; e 2∗ γ −1 |ξ|→+∞ |ξ| −2 F (X,ξ) • lim 2 = 0 đều với mọi X ∈ Ω, trong đó |ξ|→+∞ |ξ| Rξ F (X, ξ) = f (X, τ )dτ ; 0 • lim sup F (X,ξ) |ξ|2 < µ1 đều với mọi X ∈ Ω, với µ1 là giá trị riêng đầu |ξ|→0 tiên của toán tử −∆γ trong miền Ω với điều kiện biên Dirichlet thuần nhất; • Tồn tại C∗ ≥ 0, θ > 0 thỏa mãn: H(X, ξ1 ) ≤ θH(X, ξ2 ) + C∗ , ∀ξ1 , ξ2 ∈ R, 0 < |ξ1 | < |ξ2 |, ∀X ∈ Ω, trong đó H(X, ξ) = 21 ξf (X, ξ) − F (X, ξ). Khi đó Bài toán (0.1) luôn có nghiệm yếu không tầm thường. Và nhiều kết quả đối với bài toán chứa toán tử −∆γ ta có thể xem trong [6, 37, 38, 46, 66, 67]. Các kết quả về sự tồn tại nghiệm, dáng điệu tiệm cận nghiệm của phương trình hyperbolic tắt dần chứa toán tử elliptic và toán tử elliptic suy biến trong miền bị chặn cũng đã đạt được một số kết quả nhất định.

Ta xét bài toán sau:  utt + βut = ∆u + f (X, u), X ∈ Ω, t > 0,   u(X, t) = 0, X ∈ ∂Ω, t > 0, (0. Hale trong [28] và A. Haraux trong [30] đã chứng minh được sự tồn tại nghiệm toàn cục và tập hút toàn cục của Bài toán (0.2) với điều kiện sau f (X, ξ) ≡ f (ξ) ∈ C(R; R), N ≥ 3 và thỏa mãn: 2 f (ξ) |f (ξ)| ≤ C0 (|ξ|ρ+1 + 1), 0 ≤ ρ < , lim inf > −λ1. Vishik [11] đã chứng minh được sự tồn tại tập hút toàn cục của Bài toán (0.2) trong trường hợp số mũ tới hạn, tức là ρ = N2−2 và sau đó được tổng quát bởi J.

Temam [56] đã chứng minh được sự tồn tại của tập hút toàn cục của Bài toán (0. Raugel [29] đã chứng minh được sự tồn tại nghiệm toàn cục và tập hút toàn cục của Bài toán (0. Ball trong [12] đã chứng minh được sự tồn tại tập hút toàn cục của Bài toán (0.2) bằng phương pháp phương trình năng lượng với điều kiện của hàm f (X, ξ) ≡ f (ξ) là hàm liên tục thỏa mãn lim inf f (ξ) > −λ1 , λ1 là giá trị riêng đầu tiên của toán tử −∆ |ξ|→+∞ ξ  N  với điều kiện biên Dirichlet thuần nhất và |f (ξ)| ≤ C0 1 + |ξ| N −2 nếu N > 2, C0 > 0 là hằng số, |f (ξ)| ≤ eθ(ξ) , nếu N = 2 trong đó θ là hàm liên tục thỏa mãn lim θ(ξ) ξ 2 = 0. Sonner trong [37], đã nghiên cứu Bài toán (0.2) suy biến có dạng sau:  utt (X, t) + βut = Lu(X, t) + f (u(X, t)), X ∈ Ω, t > 0,   u(X, t) = 0, X ∈ ∂Ω, t > 0, (0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phương trình hyperbolic tắt dần toán tử Grushin" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu dáng điệu tiệm cận nghiệm phương trình hyperbolic tắt dần toán tử Grushin. Phân tích tập hút toàn cục và tính duy nhất nghiệm trong miền bị chặn và toàn không gian.

Luận án "Phương trình hyperbolic tắt dần toán tử Grushin" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Hoa Lư. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Phương trình hyperbolic tắt dần toán tử Grushin" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phương trình hyperbolic tắt dần toán tử Grushin" thuộc chuyên ngành Khoa học Tự nhiên. Danh mục: Giải Tích.

Luận án "Phương trình hyperbolic tắt dần toán tử Grushin" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phương trình hyperbolic tắt dần toán tử Grushin" có 86 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phương trình hyperbolic tắt dần toán tử Grushin" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter