Luận Án Nghiệm Đại Số của một Số Lớp Phương Trình Vi Phân Đại Số Cấp Một - Hà Trọng Thi

Nghiệm đại số phương trình vi phân đại số cấp một: lý thuyết, phương pháp giải và ứng dụng trong khoa học kỹ thuật.

Chuyên ngành
Toán học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

103

Thời gian đọc

16 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý thuyết phương trình vi phân đại số cấp một
Số trang:
103 trang
Trường:
Trường Đại học Quy Nhơn
Chuyên ngành:
Toán học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý thuyết phương trình vi phân đại số cấp một

Phương trình vi phân đại số cấp một đóng vai trò trung tâm trong giải tích giải thuật và hình học đại số. Cấu trúc toán học này xuất hiện thường xuyên trong mô hình hóa kỹ thuật. Dạng tổng quát của phương trình là F(y, y') = 0. Trong đó, F là đa thức vi phân theo hai biến. Nghiên cứu phương trình vi phân đại số đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết trường và giải tích vi phân. Đại số vi phân cung cấp ngôn ngữ hình thức để giải quyết bài toán tìm nghiệm đóng. Khung lý thuyết này mở đường cho các thuật toán tính toán ký hiệu hiện đại. Nghiệm của phương trình phản ánh mối liên hệ cấu trúc sâu sắc giữa đại số và giải tích. Việc phân loại phương trình dựa trên bậc đa thức và tính chất hình học của đường cong đại số tương ứng.

1.1. Cấu trúc trường vi phân và đa thức vi phân cơ bản

Trường vi phân là một trường đại số trang bị toán tử vi phân tuyến tính thỏa mãn quy tắc Leibniz. Trường hàm hữu tỉ C(x) với đạo hàm chuẩn là ví dụ điển hình nhất. Vành đa thức vi phân K{y} mở rộng vành đa thức thông thường bằng cách bổ sung các cấp đạo hàm liên tiếp. Đa thức vi phân tổng quát biểu diễn mối quan hệ phụ thuộc giữa biến hàm và đạo hàm bậc nhất. Bậc tổng thể vi phân quyết định độ phức tạp của phương trình. Nghiệm giải tích đại số của phương trình là các hàm đại số thỏa mãn đồng nhất thức vi phân. Cấu trúc này đặt nền tảng cho việc biểu diễn đại số của các đối tượng hình học phức tạp. Hệ thống trường vi phân cho phép thao tác đại số trực tiếp trên các đạo hàm mà không làm mất tính giải tích.

1.2. Ứng dụng định lý Ritt trong đại số vi phân hiện đại

Định lý Ritt là trụ cột nền tảng của đại số vi phân hiện đại. Định lý này khẳng định mọi i-đê-an vi phân cấp căn đều phân tích được thành giao hữu hạn của các i-đê-an vi phân nguyên tố. Trong vành đa thức vi phân, định lý đảm bảo tính hữu hạn sinh của các hệ vi phân đại số. Phân tích này cho phép quy một phương trình vi phân phức tạp về các thành phần bất khả quy đơn giản hơn. Định lý Ritt cung cấp nền tảng toán học vững chắc cho thuật toán chia đa thức vi phân. Thuật toán Ritt-Wu sử dụng nguyên lý này để phân rã tập nghiệm của hệ phương trình vi phân. Quá trình tính toán phần dư vi phân giúp kiểm tra tính thuộc i-đê-an một cách tường minh và hiệu quả.

1.3. Đường cong đại số hữu tỷ và hệ tọa độ vi phân

Mỗi phương trình vi phân đại số cấp một F(y, y') = 0 cảm sinh một đường cong đại số trong không gian hai chiều. Khi đường cong có giống hình học bằng không, đường cong đó là đường cong đại số hữu tỷ. Khái niệm này cho phép tham số hóa hữu tỷ các biến tọa độ thông qua một tham số phụ. Phép tham số hóa chuyển đổi phương trình vi phân ẩn thành phương trình vi phân tường minh trên đường cong. Cấu trúc hình học của đường cong quyết định trực tiếp khả năng tồn tại nghiệm đại số. Nghiên cứu điểm kỳ dị trên đường cong giúp định vị các điểm rẽ nhánh của nghiệm giải tích. Việc gắn kết hình học đại số với phương trình vi phân mở ra công cụ phân loại phương trình hiệu quả.

II. Nghiệm đại số phương trình vi phân đại số cấp một cơ bản

Nghiệm đại số của phương trình vi phân cấp một bao gồm nghiệm kỳ dị và nghiệm tổng quát đại số. Nghiệm kỳ dị phát sinh từ các điểm kỳ dị của đa thức vi phân. Nghiệm tổng quát đại số chứa hằng số tích phân tự do và bao quát toàn bộ họ đường cong nghiệm. Việc phân biệt hai loại nghiệm này rất quan trọng trong giải tích vi phân. Nghiệm kỳ dị thường dễ xác định thông qua hệ phương trình đại số chứa đạo hàm riêng. Ngược lại, việc tìm kiếm nghiệm tổng quát đại số đòi hỏi các thuật toán đại số phức tạp. Phân loại cấu trúc nghiệm giúp đánh giá toàn diện không gian pha của hệ động lực vi phân liên quan.

2.1. Phân loại nghiệm kỳ dị và nghiệm tổng quát đại số

Nghiệm kỳ dị là nghiệm thỏa mãn đồng thời phương trình gốc F(y, y') = 0 và điều kiện đạo hàm riêng theo y' triệt tiêu. Tập nghiệm kỳ dị luôn là nghiệm đại số và chỉ có số lượng hữu hạn. Các phương pháp khử đại số thông thường cho phép tìm ra toàn bộ nghiệm kỳ dị một cách nhanh chóng. Trái lại, nghiệm tổng quát đại số là một phương trình đại số bất khả quy G(x, y, c) = 0 chứa hằng số c. Nghiệm này mô tả động thái toàn cục của phương trình vi phân cấp một phi tuyến. Sự tồn tại của nghiệm tổng quát đại số bảo toàn cấu trúc giải tích của phương trình ban đầu. Phân tích nghiệm kỳ dị hỗ trợ đắc lực cho việc định vị nhánh nghiệm của nghiệm tổng quát.

2.2. Nghiệm hữu tỉ phương trình vi phân trên trường hàm

Nghiệm hữu tỉ phương trình vi phân là trường hợp đặc biệt của nghiệm đại số có dạng hàm hữu tỉ y = P(x)/Q(x). Các nghiệm này không chứa căn thức phức tạp và thuộc trực tiếp trường vi phân cơ sở C(x). Thuật toán tìm nghiệm hữu tỉ dựa trên việc chặn bậc của tử số và mẫu số. Việc xác định các cực điểm khả dĩ của nghiệm giúp giới hạn không gian tìm kiếm. Các phương pháp thế đại số và đồng nhất hệ số sau đó chuyển bài toán vi phân về hệ phương trình đại số phi tuyến. Nghiệm hữu tỉ có ý nghĩa thực tiễn lớn trong việc tìm kiếm các tích phân đầu giải tích của hệ vật lý. Tính chất đơn giản của nghiệm hữu tỉ giúp kiểm chứng nhanh tính giải được của mô hình vi phân.

2.3. Khai triển nghiệm hình thức chuỗi lũy thừa mở rộng

Nghiệm hình thức chuỗi lũy thừa cung cấp cách tiếp cận giải tích địa phương cho các phương trình vi phân đại số. Khai triển chuỗi Puiseux mở rộng chuỗi Taylor bằng cách cho phép số mũ hữu tỉ. Đa giác Newton là công cụ đắc lực để xác định các số mũ khởi đầu của chuỗi nghiệm. Bằng cách thay chuỗi hình thức vào phương trình vi phân, hệ số của chuỗi được tính đệ quy qua từng cấp bậc. Phương pháp này cho phép khảo sát cấu trúc nghiệm tại lân cận các điểm kỳ dị của phương trình. Tính hội tụ của chuỗi hình thức phản ánh sự tồn tại thực sự của nghiệm giải tích đại số. Công cụ chuỗi lũy thừa đóng vai trò cầu nối vững chắc giữa giải tích cục bộ và nghiệm đại số toàn cục.

III. Biến đổi tương đương phương trình vi phân đại số cấp một

Phép biến đổi tương đương giúp đơn giản hóa cấu trúc của phương trình vi phân đại số cấp một. Quá trình biến đổi này bảo toàn các tính chất hình học và đại số cốt lõi của phương trình. Ánh xạ song hữu tỷ biến đổi một phương trình vi phân phức tạp về dạng chính tắc dễ giải hơn. Nhóm các phép biến đổi đóng vai trò phân loại các lớp phương trình tương đương vi phân. Việc nghiên cứu bất biến vi phân qua phép biến đổi cung cấp tiêu chuẩn nhận dạng nhanh họ phương trình. Kỹ thuật biến đổi tọa độ hỗ trợ xây dựng thuật toán giải phương trình tự động trên máy tính. Cấu trúc nhóm biến đổi là chìa khóa để phát hiện tính đối xứng của hệ vi phân.

3.1. Phép biến đổi Möbius và tác động nhóm vi phân

Phép biến đổi Möbius tác động lên biến phụ thuộc thông qua phân thức tuyến tính M(u) = (au + b)/(cu + d). Ánh xạ này cảm sinh phép biến đổi song hữu tỷ trên không gian pha của phương trình vi phân cấp một. Tác động của nhóm Möbius bảo toàn bậc vi phân và bậc đại số của phương trình trong nhiều trường hợp. Ánh xạ hữu tỷ tương ứng biến đổi đạo hàm cấp một theo công thức đạo hàm hàm hợp. Nhóm biến đổi Möbius tạo nên một tác động nhóm vi phân chặt chẽ trên tập các phương trình vi phân đại số. Phân tích quỹ đạo của tác động nhóm này giúp phân chia các phương trình thành các lớp tương đương chuẩn tắc. Việc đưa phương trình về dạng chuẩn Möbius hỗ trợ đắc lực việc xác định nghiệm tổng quát.

3.2. Bất biến vi phân qua các phép đổi biến tọa độ

Bất biến vi phân là các đại lượng đại số không thay đổi qua các phép đổi biến tọa độ xác định. Phép tịnh tiến y = z + b và phép co dãn z = aw tạo thành các phép biến đổi afin cơ bản. Phép đổi biến tổng quát y = aw + b kết hợp cả hai tác động trên để chuẩn hóa hệ số của phương trình. Các hệ số bất biến phản ánh tính chất nội tại của phương trình vi phân độc lập với hệ tọa độ. Việc xác định hệ bất biến vi phân đầy đủ cho phép nhận diện tức thì các phương trình tương đương. Tiêu chuẩn bất biến giúp loại bỏ các bước tính toán trung gian không cần thiết trong thuật toán nghiệm. Phương pháp này nâng cao hiệu năng xử lý đại số trên máy tính.

3.3. Quy đổi hệ phương trình vi phân đại số DAE cấp một

Hệ phương trình vi phân đại số DAE cấp một kết hợp giữa các phương trình vi phân và các ràng buộc đại số thuần túy. Việc áp dụng phép biến đổi tương đương cho phép quy đổi hệ DAE về dạng phương trình vi phân đơn lẻ. Quá trình này đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ chỉ số vi phân DAE để tránh làm tăng bậc đạo hàm ẩn. Các phép biến đổi song hữu tỷ giúp tách biệt các biến đại số và biến vi phân một cách hiệu quả. Hệ quy đổi bảo toàn tập nghiệm giải tích của hệ phương trình ban đầu. Phương pháp quy đổi cấu trúc là bước tiền xử lý bắt buộc trong giải thuật giải DAE. Điều này đảm bảo tính ổn định số học và tính giải tích của toàn bộ hệ thống phương trình.

IV. Chặn bậc cho nghiệm đại số phương trình vi phân cấp một

Chặn bậc nghiệm đại số là bước đột phá quan trọng nhất trong việc thuật toán hóa bài toán vi phân. Nếu không có chặn bậc trên, không gian tìm kiếm đa thức nghiệm sẽ vô hạn. Khi xác định được chặn bậc hữu hạn, bài toán quy về giải hệ phương trình đại số với số ẩn hữu hạn. Việc thiết lập chặn bậc dựa trên bậc của đa thức vi phân ban đầu và cấu trúc hình học của nghiệm. Các công cụ đại số như kết thức và biệt thức đóng vai trò quyết định trong việc ước lượng chặn bậc. Chặn bậc tối ưu giúp giảm thiểu đáng kể chi phí tính toán ký hiệu. Kết quả chặn bậc đảm bảo tính dừng và tính hoàn chỉnh của thuật toán tìm nghiệm đại số.

4.1. Thiết lập chặn bậc trên cho nghiệm giải tích đại số

Nghiệm giải tích đại số tổng quát được định nghĩa qua đa thức tối giản G(x, y) = 0. Việc thiết lập chặn bậc trên liên quan đến việc ước lượng bậc của G theo từng biến x và y. Bậc theo biến y thường bị chặn bởi bậc vi phân của phương trình ban đầu kết hợp với bậc tự do. Bậc theo biến x phụ thuộc vào bậc của các hệ số trong đa thức vi phân F(y, y'). Kỹ thuật giải tích phức và giải tích đa giác Newton cung cấp công thức chặn bậc tường minh. Khi bậc đã được chặn, đa thức G được viết dưới dạng tham số với các hệ số chưa xác định. Bước chặn bậc biến bài toán giải tích vô hạn chiều thành bài toán đại số hữu hạn chiều chính xác.

4.2. Kỹ thuật tính kết thức và biệt thức đa thức

Kết thức và biệt thức là hai công cụ đại số then chốt để loại bỏ biến và phát hiện nghiệm kép. Kết thức res(f, g, x) của hai đa thức cho phép khử biến x và tìm điều kiện nghiệm chung. Biệt thức disc(f) phản ánh sự xuất hiện của các điểm phân nhánh và điểm kỳ dị của đường cong nghiệm. Trong vành đa thức vi phân, phép chia lấy phần dư vi phân prem(P, F) duy trì tính chất chia hết đại số. Việc kết hợp kết thức vi phân và biệt thức giúp kiểm tra điều kiện tương thích của nghiệm. Các công cụ này cung cấp thuật toán đại số tường minh để tính toán các hệ số chưa biết của đa thức nghiệm. Nhờ đó, việc xác minh nghiệm trở nên hoàn toàn tự động.

4.3. Đánh giá chỉ số vi phân DAE và bậc tổng thể

Bậc tổng thể vi phân của đa thức biểu diễn tổng bậc của các đơn thức vi phân cấu thành. Chỉ số vi phân DAE đo lường mức độ phức tạp khi chuyển hóa ràng buộc đại số thành phương trình vi phân. Đánh giá chính xác chỉ số vi phân giúp định hình cấu trúc ma trận Jacobi và quan hệ vi phân ẩn. Bậc tổng thể tác động trực tiếp lên chặn bậc của đa thức nghiệm tổng quát. Khi chỉ số vi phân càng cao, số lượng phép vi phân hóa cần thiết để xác định nghiệm càng lớn. Việc kiểm soát chặt chẽ bậc tổng thể giúp ngăn ngừa hiện tượng bùng nổ số hạng trong quá trình tính toán đại số. Đây là yếu tố cốt lõi để duy trì hiệu quả tính toán của thuật toán.

V. Phân tích nghiệm đại số phương trình vi phân phi tuyến

Phương trình vi phân cấp một phi tuyến chứa đựng nhiều hiện tượng động lực học và hình học phức tạp. Lớp phương trình này không thể giải trực tiếp bằng các kỹ thuật tích phân sơ cấp thông thường. Việc phân tích nghiệm đại số đòi hỏi chia tách phương trình thành các họ đặc biệt như Riccati hay Abel. Cấu trúc phi tuyến quyết định tính chất phân nhánh của nghiệm trên mặt phẳng phức. Nghiên cứu phương trình phi tuyến tham số hóa hữu tỷ được mang lại những kết quả tường minh độc đáo. Lớp phương trình autonom thể hiện tính đối xứng tịnh tiến thời gian đặc biệt. Khảo sát chuyên sâu các lớp phương trình này cung cấp bức tranh toàn cảnh về nghiệm đại số vi phân.

5.1. Cấu trúc phương trình Riccati và phương trình Abel

Phương trình vi phân Riccati là phương trình phi tuyến bậc hai theo đạo hàm cấp một có dạng chuẩn y' = a0 + a1y + a2y^2. Phương trình này có tính chất đặc biệt là nghiệm tổng quát là một hàm phân thức tuyến tính của hằng số tích phân. Phương trình vi phân Abel mở rộng cấu trúc Riccati lên bậc ba y' = a0 + a1y + a2y^2 + a3*y^3. Việc tìm nghiệm đại số cho phương trình Abel phức tạp hơn nhiều do xuất hiện giống hình học cao hơn. Phép biến đổi Möbius cho phép chuyển đổi qua lại giữa các dạng tương đương của phương trình Riccati và Abel. Cấu trúc đại số của hai phương trình này đóng vai trò mẫu mực trong việc thử nghiệm các thuật toán nghiệm đại số mới.

5.2. Tham số hóa hữu tỷ phương trình vi phân cấp một phi tuyến

Phương trình vi phân cấp một phi tuyến tham số hóa hữu tỷ được khi đường cong đại số F(y, z) = 0 có giống bằng không. Khi đó tồn tại các hàm hữu tỷ p(t) và q(t) thỏa mãn F(p(t), q(t)) = 0 đồng nhất. Phép đổi biến y = p(t) chuyển phương trình vi phân phi tuyến ban đầu về phương trình vi phân hữu tỉ theo biến tham số t. Cấu trúc mới này cho phép áp dụng trực tiếp thuật toán tìm nghiệm hữu tỉ phương trình vi phân. Nếu phương trình tham số có nghiệm hữu tỉ, phương trình ban đầu sẽ sở hữu nghiệm đại số tường minh. Phương pháp tham số hóa kết nối chặt chẽ hình học đại số với lý thuyết phương trình vi phân phi tuyến hiện đại.

5.3. Nghiệm đại số của lớp phương trình vi phân autonom

Phương trình vi phân autonom là phương trình không chứa biến độc lập x một cách tường minh, có dạng F(y, y') = 0. Trong lớp phương trình này, sự tồn tại của một nghiệm đại số không tầm thường quyết định trực tiếp sự tồn tại nghiệm tổng quát đại số. Tính chất bất biến tịnh tiến theo biến x giúp đơn giản hóa đáng kể cấu trúc nghiệm của phương trình autonom. Nghiệm tổng quát đại số của phương trình autonom luôn nhận được bằng cách tịnh tiến nghiệm đại số cơ sở. Định lý này mang lại bước nhảy vọt trong việc phân loại hoàn toàn nghiệm đại số của hệ autonom. Kết quả lý thuyết trên mở đường cho việc nghiên cứu mở rộng sang các lớp phương trình không autonom phức tạp hơn.

VI. Thuật toán tìm nghiệm đại số phương trình vi phân cấp một

Thuật toán tìm nghiệm đại số phương trình vi phân cấp một tổng hợp toàn bộ các kết quả lý thuyết đại số vi phân. Thuật toán hoạt động hoàn toàn tự động và mang tính tất định cao. Quy trình xử lý chuyển đổi liên tục giữa biểu diễn hình học, biến đổi tọa độ và giải hệ đại số. Mục tiêu cao nhất là xuất ra biểu thức tường minh của nghiệm tổng quát đại số hoặc đưa ra kết luận phủ định. Sự phát triển của các hệ thống tính toán ký hiệu giúp việc triển khai thuật toán đạt hiệu quả cao. Thuật toán giải quyết trọn vẹn bài toán tồn tại nghiệm đại số cho nhiều lớp phương trình quan trọng.

6.1. Quy trình thuật toán xác định nghiệm tổng quát đại số

Quy trình thuật toán bắt đầu bằng việc kiểm tra tính bất khả quy của đa thức vi phân F(y, y'). Tiếp theo, thuật toán xác định xem đường cong liên kết có tham số hóa hữu tỷ được hay không. Bước thứ ba tiến hành tính toán chặn bậc trên cho đa thức nghiệm tổng quát G(x, y). Sau khi có chặn bậc, thuật toán thiết lập đa thức nghiệm mẫu với các hệ số ẩn. Bằng cách thay đa thức mẫu vào phương trình vi phân và tính phần dư vi phân, hệ phương trình đại số phi tuyến cho các hệ số được hình thành. Việc giải hệ đại số này bằng cơ sở Groebner cho ra nghiệm đại số chính xác. Toàn bộ quy trình diễn ra khép kín và có thể lập trình hoàn toàn.

6.2. Kiểm tra tính hữu tỷ của đường cong nghiệm đại số

Kiểm tra tính hữu tỷ của đường cong nghiệm đại số là bước quyết định tính khả thi của phép tham số hóa. Thuật toán sử dụng công thức giống hình học dựa trên số lượng và bậc của các điểm kỳ dị. Nếu giống của đường cong bằng không, thuật toán tự động xây dựng phép tham số hóa hữu tỷ chuẩn tắc. Việc tính toán các hàm đối xứng và định thức Jacobi hỗ trợ kiểm tra tính đơn trị của nghiệm. Quá trình kiểm tra này giúp phân loại ngay các trường hợp không có nghiệm đại số mà không cần tính toán chặn bậc sâu hơn. Đây là bước tối ưu hóa giúp giảm thiểu thời gian thực thi của chương trình tính toán ký hiệu.

6.3. Đánh giá hiệu năng tính toán và ứng dụng thực tiễn

Hiệu năng của thuật toán tìm nghiệm phụ thuộc chủ yếu vào bậc của phương trình vi phân và kích thước hệ đại số trung gian. Việc tích hợp thuật toán vào các phần mềm đại số máy tính như Maple hay Mathematica mang lại công cụ giải tích mạnh mẽ. Thuật toán giúp mô phỏng chính xác các mạch điện phi tuyến, hệ cơ học nhiều vật thể và các quá trình phản ứng hóa học. Các hệ thống vật lý này thường được mô hình hóa bởi phương trình vi phân đại số cấp một. Việc tìm được nghiệm đóng đại số giúp các kỹ sư phân tích độ ổn định và tối ưu hóa hệ thống dễ dàng hơn. Thành công của thuật toán khẳng định giá trị thực tiễn to lớn của lý thuyết đại số vi phân.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1. Kiến thức cơ sở về đại số
1.1.1. Mở rộng trường
1.1.2. Đại số vi phân
1.1.2.1. Trường vi phân
1.1.2.2. Nghiệm của đa thức vi phân
1.1.3. Đường cong đại số hữu tỷ
2. CHƯƠNG 2: PHÉP BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG TRÊN CÁC PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ĐẠI SỐ CẤP MỘT
2.1. Phép biến đổi tương đương
2.2. Phép biến đổi Möbius
3. CHƯƠNG 3: NGHIỆM ĐẠI SỐ CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ĐẠI SỐ CẤP MỘT
3.1. Nghiệm đại số
3.2. Một số tính chất bảo toàn của nghiệm
3.3. Một chặn bậc cho nghiệm tổng quát đại số
4. CHƯƠNG 4: SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA CÁC PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ĐẠI SỐ CẤP MỘT THAM SỐ HÓA HỮU TỶ ĐƯỢC
4.1. Phương trình vi phân đa thức
4.1.1. Bất biến vi phân qua phép biến đổi y = z + b
4.1.2. Bất biến vi phân qua phép biến đổi z = aw
4.1.3. Bất biến vi phân qua phép biến đổi y = aw + b
4.2. Phương trình vi phân Riccati
4.3. Phương trình vi phân Abel
4.4. Phương trình vi phân đại số cấp một tham số hóa hữu tỷ được
4.5. Nghiệm tổng quát đại số của phương trình tham số hóa hữu tỷ được thuộc lớp autonom
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiệm đại số của một số lớp phương trình vi phân đại số cấp một

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (103 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN HÀ TRỌNG THI NGHIỆM ĐẠI SỐ CỦA MỘT SỐ LỚP PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ĐẠI SỐ CẤP MỘT LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Bình Định - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN HÀ TRỌNG THI NGHIỆM ĐẠI SỐ CỦA MỘT SỐ LỚP PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ĐẠI SỐ CẤP MỘT Chuyên ngành : Đại số và lí thuyết số Mã số : 9460104 Phản biện thứ nhất : GS. Phùng Hồ Hải Phản biện thứ hai : PGS. Trương Công Quỳnh Phản biện thứ ba : PGS. Mai Hoàng Biên TẬP THỂ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS.

NGÔ LÂM XUÂN CHÂU TS. LÊ THANH HIẾU Bình Định - 2022 i Lời cam đoan Tôi xin cam đoan mọi kết quả, nội dung của luận án “Nghiệm đại số của một số lớp phương trình vi phân đại số cấp một” là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của các thầy giáo TS. Ngô Lâm Xuân Châu và TS. Lê Thanh Hiếu.

Các nội dung và kết quả sử dụng trong Luận án đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc, kết quả là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng. Nếu có điều gì gian lận, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Quy Nhơn, ngày 14 tháng 01 năm 2022 TM. Tập thể hướng dẫn Tác giả TS.

Lê Thanh Hiếu Hà Trọng Thi ii Lời cảm ơn Luận án được hoàn thành trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Khoa Toán và Thống kê, Trường Đại học Quy Nhơn, dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Lâm Xuân Châu và TS. Lê Thanh Hiếu. Các thầy đã chỉ bảo tận tình và hướng dẫn tôi từ những bước đầu làm nghiên cứu.

Các thầy hướng dẫn nghiêm túc và luôn tạo một tình cảm thân thiện trong suốt thời gian học tập. Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Ngô Lâm Xuân Châu và TS. Lê Thanh Hiếu.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo Trường Đại học Quy Nhơn, Phòng Đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi học tập. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Khoa Toán và Thống kê cùng các thầy cô giáo trong Khoa đã luôn ủng hộ, động viên tôi trong suốt thời gian tham gia học tập tại trường. Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Định, các đồng nghiệp và bạn bè đã ủng hộ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất để tôi tham gia học tập. iii Mục lục Mở đầu 1 1 Kiến thức chuẩn bị 8 1.1 Kiến thức cơ sở về đại số .1 Mở rộng trường .2 Đại số vi phân .1 Trường vi phân .2 Nghiệm của đa thức vi phân .3 Đường cong đại số hữu tỷ.

24 2 Phép biến đổi tương đương trên các phương trình vi phân đại số cấp một 27 2.1 Phép biến đổi tương đương .2 Phép biến đổi Möbius. 32 3 Nghiệm đại số của phương trình vi phân đại số cấp một 40 3.1 Nghiệm đại số .2 Một số tính chất bảo toàn của nghiệm .3 Một chặn bậc cho nghiệm tổng quát đại số. 47 4 Sự tương đương của các phương trình vi phân đại số cấp một tham số hóa hữu tỷ được 52 4.1 Phương trình vi phân đa thức .1 Bất biến vi phân qua phép biến đổi y = z + b .2 Bất biến vi phân qua phép biến đổi z = aw .3 Bất biến vi phân qua phép biến đổi y = aw + b .2 Phương trình vi phân Riccati .3 Phương trình vi phân Abel .4 Phương trình vi phân đại số cấp một tham số hóa hữu tỷ được .5 Nghiệm tổng quát đại số của phương trình tham số hóa hữu tỷ được thuộc lớp autonom. 80 Kết luận 89 Danh mục các công trình của tác giả liên quan đến Luận án 92 Tài liệu tham khảo 93 v BẢNG CÁC KÝ HIỆU C trường số phức i số phức đơn vị ảo C(x) trường vi phân các hàm hữu tỷ theo biến x K bao đóng đại số của trường K K[x] vành đa thức n biến x = (x1 ,.

, xn ) với hệ số trong K deg(f ) bậc của đa thức f K{y} vành các đa thức vi phân theo biến y trên trường K prem(P, F ) phần dư của phép chia đa thức vi phân P cho đa thức vi phân F res(f, g, x) kết thức của f và g theo biến x disc(f ) biệt thức của đa thức một biến f δF bậc tổng thể vi phân của đa thức vi phân F (1) AODE K tập các phương trình vi phân đại số cấp một trên trường K au + b M phép biến đổi Möbius trên K ; M (u) = cu + d ΦM ánh xạ hữu tỷ tương ứng với phép biến đổi Möbius M ;   ∂M (u) ∂M (u) ΦM (u, v) = M (u), ∂x + ∂u v vi (1) GK nhóm các phép biến đổi song hữu tỷ dạng ΦM (1) (1) • tác động của nhóm GK lên AODE K Tc ánh xạ tịnh tiến theo hằng c 1 MỞ ĐẦU Một phương trình vi phân đại số cấp một có dạng F (y, y 0 ) = 0, trong đó F ∈ C(x)[y, y 0 ] và F có chứa biến đạo hàm y 0. Việc nghiên cứu các phương trình vi phân đại số cấp một bắt đầu từ cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 với các công trình tiêu biểu của L. Một nghiệm chung của F (y, y 0 ) = 0 ∂ và 0 F (y, y 0 ) = 0 được gọi là một nghiệm kỳ dị. Các nghiệm kỳ dị của ∂y phương trình F (y, y 0 ) = 0 luôn là nghiệm đại số và có hữu hạn nghiệm kỳ dị như vậy, đồng thời việc tìm các nghiệm kỳ dị này là đơn giản.

Tuy nhiên, việc xác định liệu phương trình F (y, y 0 ) = 0 có nghiệm tổng quát đại số hay không và đưa ra một thuật toán tính toán tường minh một nghiệm tổng quát đại số như vậy là một vấn đề khó. Cho đến nay, vấn đề tìm nghiệm tổng quát đại số của một phương trình vi phân cấp một mới chỉ giải quyết một cách có hệ thống cho trường hợp phương trình vi phân autonom. Trong trường hợp này sự tồn tại một nghiệm đại số không tầm thường quyết định sự tồn tại nghiệm tổng quát đại số. Câu hỏi tự nhiên đặt ra là liệu có còn những lớp phương trình nào 2 khác rộng hơn và cũng có tính chất như vậy hay không? Vấn đề tương tự cho các phương trình vi phân cấp một không autonom (non-autonomous) mới chỉ giải quyết cho một số trường hợp đặc biệt; các lớp nghiệm hình thức của phương trình F (y, y 0 ) = 0 được quan tâm nghiên cứu là nghiệm hữu tỷ, nghiệm đại số, nghiệm liouville,.

Hiện nay các thuật toán hữu hiệu để tìm kiếm các dạng nghiệm nói trên chỉ giới hạn đối với các phương trình vi phân đặc biệt (hoặc có bậc thấp như phương trình vi phân tuyến tính, phương trình Clairaut, phương trình Riccati, phương trình Abel). Việc sử dụng các phép biến đổi Möbius trình bày trong các bài báo [22, 23] có thể chỉ ra một lớp các phương trình vi phân đại số cấp một không autonom nhưng có thể biến đổi một cách tương đương về phương trình autonom và có nghiệm tổng quát đại số. Như vậy chúng ta cần những nghiên cứu lý thuyết cho vấn đề này. Bên cạnh đó, dựa vào một chặn bậc cho các nghiệm đại số không tầm thường của một phương trình vi phân đại số cấp một autonom, ta có thể suy ra một chặn bậc cho nghiệm tổng quát đại số.

Vấn đề này được mở rộng như thế nào cho các phương trình vi phân cấp một không autonom cũng là một câu hỏi mở cần được nghiên cứu. Một nghiệm của phương trình vi phân đại số cấp một F (y, y 0 ) = 0 trong một trường mở rộng vi phân K của C(x) là một phần tử η ∈ K sao cho F (η, η 0 ) = 0, trong đó “ 0 ” là phép đạo hàm trên K mở rộng phép đạo hàm thông thường trên C(x). Nếu F là đa thức bậc một theo y 0 thì phương trình vi phân tương ứng được viết dưới dạng hữu tỷ y 0 = P (z, y)/Q(z, y), 3 trong đó P và Q là các đa thức 2 biến không có nhân tử chung. Bài toán tìm một chặn bậc cho các nghiệm đại số của phương trình vi phân dạng này được biết đến với tên gọi bài toán Poincaré.

Trong một bài báo năm 1994, M. Carnicer [4] đã giải bài toán Poincaré trong trường hợp tổng quát, tức là kỳ dị của phương trình là nondicritical. Liệu kết quả này có thể mở rộng được cho các nghiệm đại số hay không vẫn là một câu hỏi mở. Feng và các cộng sự [13, 2] đã đưa ra một chặn bậc cho các nghiệm đại số tổng quát của các phương trình vi phân đại số cấp một autonom.

Hơn nữa, việc tính một nghiệm tổng quát đại số của các phương trình như vậy được quy về việc tính một nghiệm đại số không tầm thường. Vấn đề tính toán tường minh nghiệm hữu tỷ, nghiệm đại số của các phương trình vi phân đại số cấp một không autonom vẫn tiếp tục thu hút nhiều sự quan tâm nghiên cứu của các nhà toán học trong và ngoài nước trong những năm gần đây. Phương pháp tìm nghiệm hữu tỷ trong bài báo của R. Feng [13], áp dụng cho các phương trình autonom, được mở rộng cho lớp các phương trình không autonom tham số hóa được trong các bài báo của L.

Các vấn đề này được nghiên cứu đầy đủ hơn trong luận án tiến sĩ của N. Vo [34] với các thuật toán mới để tìm nghiệm hữu tỷ của các phương trình như vậy. Bên cạnh vấn đề giải từng phương trình vi phân đại số cấp một, vấn đề xác định sự tương đương giữa các phương trình vi phân đại số cũng được đặt ra. Trong các bài báo [23, 24, 21], các tác giả đã đưa ra các quan hệ 4 tương đương khác nhau trên các phương trình vi phân đại số cấp một.

Từ đó vấn đề giải một phương trình vi phân đại số có thể đưa về việc giải một phương trình trong lớp tương đương và sự phân loại các phương trình theo quan hệ tương đương đó. Mục đích của đề tài nhằm tìm kiếm một số lớp phương trình vi phân đại số cấp một có thể xác định được sự tồn tại hay không một nghiệm tổng quát đại số, và trong trường hợp xác định được, chúng tôi đưa ra các thuật toán tính tường minh một nghiệm tổng quát đại số như vậy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hà Trọng Thi (2022). Nghiệm Đại Số Phương Trình Vi Phân Đại Số Cấp Một [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Quy Nhơn]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/giai-tich/nghiem-dai-so-phuong-trinh-vi-phan-dai-so-cap-mot

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiệm Đại Số Phương Trình Vi Phân Đại Số Cấp Một" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiệm đại số phương trình vi phân đại số cấp một: lý thuyết, phương pháp giải và ứng dụng trong khoa học kỹ thuật.

Luận án "Nghiệm Đại Số Phương Trình Vi Phân Đại Số Cấp Một" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Quy Nhơn. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Nghiệm Đại Số Phương Trình Vi Phân Đại Số Cấp Một" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiệm Đại Số Phương Trình Vi Phân Đại Số Cấp Một" thuộc chuyên ngành Toán học. Danh mục: Giải Tích.

Luận án "Nghiệm Đại Số Phương Trình Vi Phân Đại Số Cấp Một" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiệm Đại Số Phương Trình Vi Phân Đại Số Cấp Một" có 103 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiệm Đại Số Phương Trình Vi Phân Đại Số Cấp Một" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter