Luận án tiến sĩ toán học: Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên và định lí Schmidt - GS.TS Trần Văn Tấn
Luận án tiến sĩ toán học nghiên cứu dạng định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên cùng định lí không gian con Schmidt trên siêu mặt di động.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
81
Thời gian đọc
13 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý thuyết Nevanlinna và định lí cơ bản thứ hai mở rộng
- Số trang:
- 81 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Hình học và Tôpô
- Tác giả:
- Nguyễn Thanh Sơn
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý thuyết Nevanlinna và định lí cơ bản thứ hai mở rộng
Lý thuyết phân bố giá trị (value distribution theory) giữ vị trí trung tâm trong giải tích phức hiện đại. Lý thuyết Nevanlinna khởi nguồn từ năm 1925 với các công trình kinh điển của Rolf Nevanlinna. Lý thuyết này nghiên cứu sự phân bố nghiệm của hàm phân hình một biến phức. Sau đó, nhiều nhà toán học mở rộng kết quả sang không gian nhiều biến và đa tạp phức.
Định lý cơ bản thứ hai (Second Main Theorem) đóng vai trò nòng cốt trong việc kiểm soát sự tăng trưởng của hàm số. Định lý thiết lập bất đẳng thức chặn trên cho hàm đặc trưng Nevanlinna qua các hàm đếm. Các kết quả mở rộng áp dụng trực tiếp cho đường cong nguyên (entire curves) và đường cong phân hình (meromorphic curves). Khung lý thuyết này cung cấp công cụ sắc bén để giải quyết bài toán giao điểm trong hình học giải tích phức.
1.1. Cơ sở lý thuyết phân bố giá trị và hàm đặc trưng Nevanlinna
Lý thuyết phân bố giá trị cung cấp hệ thống công cụ định lượng chuẩn xác. Ba đại lượng cơ bản gồm hàm tiệm cận (proximity function), hàm đếm và hàm đặc trưng Nevanlinna. Hàm tiệm cận đo mức độ tiệm cận của ánh xạ tới một mục tiêu cho trước. Hàm đếm ghi nhận số lượng và bội của các điểm tạo ảnh.
Hàm đặc trưng Nevanlinna là tổng của hàm tiệm cận và hàm đếm. Đại lượng này biểu thị tốc độ tăng trưởng toàn cục của đường cong chỉnh hình (holomorphic curves). Định lý cơ bản thứ nhất khẳng định tính bất biến tương đối của hàm đặc trưng đối với mọi mục tiêu. Đây là nền tảng vững chắc để xây dựng các đánh giá sâu hơn trong giải tích phức hiện đại.
1.2. Vai trò của định lý cơ bản thứ hai trong giải tích phức
Định lý cơ bản thứ hai (Second Main Theorem) là đỉnh cao của lý thuyết phân bố giá trị. Định lý cung cấp bất đẳng thức sâu sắc liên hệ hàm đặc trưng với tổng các hàm đếm bội cụt (truncated counting function). Bất đẳng thức này phản ánh quy luật phân bố điểm tạo ảnh của các siêu mặt mục tiêu.
Ý nghĩa hình học của định lý thể hiện ở khả năng chặn số lượng mục tiêu bỏ qua. Định lý trực tiếp suy ra định lý kinh điển Picard và các tính chất suy biến đại số. Trong không gian xạ ảnh phức, định lý mở ra hướng tiếp cận định lượng cho bài toán phân bố giá trị nhiều biến. Các dạng cải tiến tiếp tục đóng vai trò trọng yếu trong nghiên cứu hình học đại số hiện đại.
II. Đường cong nguyên trong không gian xạ ảnh phức đa chiều
Nghiên cứu đường cong nguyên (entire curves) trong không gian xạ ảnh phức đa chiều đòi hỏi kỹ thuật giải tích vi phân phức tạp. Một đường cong nguyên được biểu diễn qua hệ các hàm nguyên không có không điểm chung. Cấu trúc xạ ảnh cho phép khảo sát vị trí tương đối giữa đường cong và các siêu mặt đại số.
Lý thuyết Nevanlinna nhiều biến mở rộng từ trường hợp đường cong phân hình (meromorphic curves) một chiều. Các nhà toán học đã phát triển hệ trọng số Nochka đặc biệt. Những hệ trọng số này giúp xử lý các mục tiêu ở vị trí tổng quát hoặc vị trí dưới tổng quát. Mục tiêu chính là thiết lập định lý cơ bản thứ hai (Second Main Theorem) với cận tối ưu cho hàm đếm.
2.1. Thiết lập hình học trên đường cong chỉnh hình và phân hình
Đường cong chỉnh hình (holomorphic curves) từ mặt phẳng phức vào đa tạp xạ ảnh là đối tượng nghiên cứu then chốt. Biểu diễn rút gọn của đường cong giúp tính toán trực tiếp độ dài và độ cong xạ ảnh. Khái niệm toán tử Wronski xuất hiện tự nhiên khi xét tính độc lập tuyến tính của các thành phần tọa độ.
Bổ đề đạo hàm logarit cho ánh xạ chỉnh hình giữ vai trò then chốt trong các ước lượng vi phân. Bổ đề này chuyển hóa các đạo hàm phức tạp về dạng hàm sai số bị chặn ngoài tập loại trừ. Cấu trúc hình học của không gian xạ ảnh phức giúp kiểm soát chặt chẽ các điểm kỳ dị đại số. Mọi biến đổi đều bảo toàn các đặc trưng giải tích cơ bản của đường cong.
2.2. Đánh giá hàm tiệm cận cùng với hàm đếm bội cụt hiệu quả
Hàm tiệm cận (proximity function) trong không gian xạ ảnh phức được xây dựng dựa trên khoảng cách xạ ảnh Fubini-Study. Khoảng cách này phản ánh mức độ tiếp xúc giữa đường cong và siêu mặt mục tiêu. Khi đường cong tiến gần siêu mặt, hàm tiệm cận tăng trưởng tương ứng với mức độ kỳ dị cục bộ.
Hàm đếm bội cụt (truncated counting function) giới hạn bậc đóng góp của các nghiệm bội cao. Việc cắt bội giúp phân biệt nghiệm đơn và nghiệm bội trong bài toán phân bố giá trị. Bất đẳng thức Cartan-Nochka liên kết chặt chẽ hàm đặc trưng Nevanlinna với tổng hàm đếm bội cụt. Kết quả này xác lập tính chất suy biến đại số khi số lượng siêu mặt vượt qua ngưỡng giới hạn hình học.
III. Dạng định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên chuẩn
Nghiên cứu tập trung xây dựng một dạng định lý cơ bản thứ hai (Second Main Theorem) cải tiến cho đường cong nguyên (entire curves). Điểm đột phá nằm ở việc khai thác giả thiết đạo hàm cầu triệt tiêu trên tập tạo ảnh của một siêu mặt mục tiêu cố định. Điều kiện vi phân này hạn chế đáng kể tốc độ dao động cục bộ của đường cong chỉnh hình (holomorphic curves).
Từ điều kiện triệt tiêu đạo hàm cầu, cấu trúc hình học của tập nghịch ảnh trở nên ổn định hơn. Kết quả cho phép giảm số lượng siêu mặt mục tiêu cần thiết trong các bất đẳng thức Nevanlinna cổ điển. Dạng định lý mới áp dụng thành công cho cả không gian xạ ảnh phức và các đa tạp đại số xạ ảnh tổng quát.
3.1. Kỹ thuật triệt tiêu đạo hàm cầu trên tập ảnh ngược mục tiêu
Đạo hàm cầu của ánh xạ chỉnh hình đo lường biến thiên cục bộ theo mêtric cầu vi phân. Giả thiết đạo hàm cầu triệt tiêu trên tập tạo ảnh tạo ra một rào cản giải tích mạnh. Rào cản này làm suy yếu sự tập trung độ cong gần các siêu mặt mục tiêu.
Kỹ thuật giải tích sử dụng các hàm phụ trợ để cô lập điểm kỳ dị vi phân. Nhờ đó, phần dư trong bổ đề đạo hàm logarit được kiểm soát chặt chẽ hơn. Đánh giá hàm đếm bội cụt (truncated counting function) đạt được độ chính xác cao hơn rõ rệt. Đây là cải tiến then chốt so với các kỹ thuật truyền thống trong lý thuyết phân bố giá trị (value distribution theory).
3.2. Mở rộng định lý Picard và tiêu chuẩn họ chuẩn tắc Brody
Định lý Picard khẳng định đường cong nguyên không hằng bỏ qua tối đa hai điểm trên mặt cầu Riemann. Mở rộng định lý Picard chỉ ra tính suy biến của đường cong khi bỏ qua ít siêu mặt hơn bình thường. Điều kiện đạo hàm cầu triệt tiêu bù đắp cho sự thiếu hụt số lượng siêu mặt mục tiêu.
Tiêu chuẩn Brody liên kết tính hyperbolic vi phân với sự không tồn tại của đường cong nguyên không tầm thường. Thiết lập tiêu chuẩn họ chuẩn tắc mới cho các họ ánh xạ chỉnh hình mang lại công cụ hữu hiệu. Kết quả mở ra hướng tiếp cận hiệu quả cho bài toán tính hyperbolic của phần bù các siêu mặt trong không gian xạ ảnh phức.
IV. Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động
Định lý không gian con Schmidt là trụ cột của lý thuyết xấp xỉ Diophantine trong lý thuyết số học. Từ điển tương tự Vojta chỉ ra mối liên hệ sâu sắc giữa lý thuyết Nevanlinna và lý thuyết xấp xỉ Diophantine. Trong đó, hàm đặc trưng Nevanlinna tương ứng với độ cao logarit của các điểm hữu tỉ trên trường số.
Hàm tiệm cận (proximity function) tương ứng với khoảng cách v-adic trong giải tích số học. Mở rộng định lý không gian con Schmidt cho trường hợp các siêu mặt di động giao với đa tạp đại số xạ ảnh là bước tiến mới. Nghiên cứu này kết hợp hài hòa giữa hình học đại số, giải tích phức và lý thuyết số hiện đại.
4.1. Mối liên hệ số học và lý thuyết Nevanlinna qua từ điển Vojta
Từ điển Vojta thiết lập cầu nối chuyển giao ý tưởng giữa giải tích phức và số học Diophantine. Đường cong phân hình (meromorphic curves) tương ứng với dãy điểm hữu tỉ trên đa tạp xạ ảnh. Định lý cơ bản thứ hai (Second Main Theorem) là bản sao giải tích của định lý không gian con Schmidt.
Hàm đếm bội cụt (truncated counting function) tương ứng với ước chung lớn nhất của các ideal số học. Việc chuẩn hóa định giá và công thức tích trên trường số tạo nên khung làm việc đại số chặt chẽ. Cấu trúc đối ngẫu này gợi mở các chứng minh số học từ trực giác hình học giải tích.
4.2. Khái quát định lí không gian con Schmidt cho đa tạp xạ ảnh
Chứng minh định lý không gian con Schmidt đối với họ siêu mặt di động trên đa tạp đại số xạ ảnh đòi hỏi kỹ thuật ước lượng chặt chẽ. Siêu mặt di động có hệ số thay đổi phụ thuộc vào tham số chỉ số trên trường số. Khái niệm vị trí dưới tổng quát đối với siêu mặt di động được chuẩn hóa tỉ mỉ.
Phương pháp sử dụng kỹ thuật xây dựng hàm Weil và ước lượng độ cao logarit toàn cục. Kết quả khẳng định mọi điểm hữu tỉ có độ cao đủ lớn đều nằm trong hợp hữu hạn các không gian con đại số thực sự. Công trình hoàn thiện bức tranh tương tự giữa lý thuyết Nevanlinna và xấp xỉ Diophantine nhiều chiều.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (81 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI Nguyễn Thanh Sơn VỀ MỘT DẠNG ĐỊNH LÍ CƠ BẢN THỨ HAI CHO ĐƯỜNG CONG NGUYÊN VÀ ĐỊNH LÍ KHÔNG GIAN CON SCHMIDT ĐỐI VỚI SIÊU MẶT DI ĐỘNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Hà Nội, 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI Nguyễn Thanh Sơn VỀ MỘT DẠNG ĐỊNH LÍ CƠ BẢN THỨ HAI CHO ĐƯỜNG CONG NGUYÊN VÀ ĐỊNH LÍ KHÔNG GIAN CON SCHMIDT ĐỐI VỚI SIÊU MẶT DI ĐỘNG Chuyên ngành: Hình học và Tôpô Mã số: 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS Trần Văn Tấn Hà Nội, 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan các kết quả trình bày trong luận án này là mới và trung thực, đã được đăng tải trên các tạp chí Toán học uy tín trong nước và quốc tế, được các đồng tác giả cho phép sử dụng trong luận án và chưa từng công bố trong công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Sơn ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc nhất của mình tới GS. Trần Văn Tấn, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Phòng Sau đại học, Khoa Toán-Tin, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội, Sở GD-ĐT Thanh Hóa, Trường THPT chuyên Lam Sơn đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể chuyên tâm học tập, nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các bạn nghiên cứu sinh của Bộ môn Hình học và Tô pô đã có những trao đổi, góp ý bổ ích về học thuật, các đồng nghiệp trong Ban giám hiệu và tổ Toán trường chuyên Lam Sơn đã động viên, trợ giúp tôi trong công việc để tôi có thể sớm hoàn thành luận án này. Cuối cùng, tôi xin gửi tặng những thành quả đạt được của mình đến gia đình và người thân thay lời cảm ơn cho những sự hy sinh, vất vả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu của tôi. Tác giả iii MỤC LỤC Lời cam đoan ii Lời cảm ơn iii Danh mục các quy ước và kí hiệu vi MỞ ĐẦU 1 1 Tổng quan 4 1.1 Định lí cơ bản thứ hai .2 Định lí không gian con Schmidt. 8 2 Định lí cơ bản thứ hai đối với đường cong nguyên có đạo hàm cầu triệt tiêu trên tập tạo ảnh của một mục tiêu 11 2.1 Một số kiến thức chuẩn bị .1 Các hàm cơ bản trong Lí thuyết Nevalinna .2 Toán tử Wronski và Bổ đề đạo hàm Logarit cho ánh xạ chỉnh hình .3 Họ siêu mặt ở vị trí dưới tổng quát trên đa tạp xạ ảnh và một số khái niệm liên quan .4 Đạo hàm cầu của ánh xạ chỉnh hình .5 Họ chuẩn tắc các ánh xạ chỉnh hình và tính Brody của đường cong nguyên .2 Định lí cơ bản thứ hai và Định lí Picard cho đường cong nguyên trong không gian xạ ảnh với đạo hàm cầu triệt tiêu trên tập tạo ảnh của các siêu mặt mục tiêu .1 Trọng Nochka ứng với một hệ vectơ .2 Định lí cơ bản thứ hai kiểu Nochka cho siêu mặt và Định lí Picard .3 Một tiêu chuẩn Brody cho đường cong nguyên .3 Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên trong đa tạp xạ ảnh có đạo hàm triệt tiêu trên tập ảnh ngược của các siêu mặt mục tiêu .1 Một số bổ đề .2 Một dạng định lí cơ bản thứ hai không ngắt bội.
30 3 Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động giao đa tạp đại số xạ ảnh 38 3.1 Một số kiến thức chuẩn bị .1 Định giá trên trường số .2 Chuẩn hóa định giá và công thức tích .3 Độ cao Logarit và các hàm cơ bản .4 Họ siêu phẳng, siêu mặt di động trên một tập chỉ số .2 Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động giao đa tạp đại số xạ ảnh .1 Một số bổ đề .2 Chứng minh Định lí 3. 63 Kết luận và kiến nghị 68 Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 v DANH MỤC CÁC QUY ƯỚC VÀ KÍ HIỆU Các kí hiệu sau được thống nhất trong toàn bộ luận án. Pn (C): không gian xạ ảnh phức n chiều. , zm ) ∈ Cm 1/2 ∥f ∥ = |f0 |2 + · · · + |fn |2 với (f0 : · · · : fn ) ∈ Pn (C) là một biểu diễn rút gọn của f.
o(r): vô cùng bé bậc cao hơn r khi r → +∞. O(r): vô cùng lớn cùng bậc với r khi r → +∞. O(1): hàm bị chặn đối với r. log+ x = max{log x, 0}, x > 0.
“ ∥ P ”: có nghĩa là mệnh đề P đúng với mọi r ∈ [0, +∞) nằm ngoài một tập R con Borel E của [0, +∞) thoả mãn E dr < +∞. #S : lực lượng của tập hợp S. , dq }: bội số chung nhỏ nhất của các số nguyên dương d1 ,. deg D: bậc của đa thức thuần nhất xác định siêu mặt D.
PM (k): không gian xạ ảnh M -chiều trên trường k. Mk : tập tất cả các lớp tương đương các định giá trên trường k .∥v : chuẩn hóa của định giá v trên k. h(x): độ cao logarit của x, với x ∈ k. λHj ,v : hàm Weil ứng với siêu phẳng Hj và định giá v.
f # : đạo hàm cầu của f. Hol(X, Y ): tập các ánh xạ chỉnh hình từ X vào Y. E : Hàm độ dài trên đa tạp X. vi Mở đầu 1.
Lí do chọn đề tài Lí thuyết phân bố giá trị hay còn gọi là Lí thuyết Nevanlinna, được hình thành từ những nghiên cứu đầu tiên của Nevanlinna [24] về sự phân bố giá trị của hàm phân hình một biến phức công bố vào năm 1925. Các kết quả của Nevanlinna đã nhanh chóng được nhiều nhà toán học mở rộng sang trường hợp chiều cao và nhiều biến như: A. Bloch [6] xem xét vấn đề với đường cong chỉnh hình trong đa tạp Abel; Cartan [7] mở rộng kết quả của Nevanlinna tới trường hợp đường cong nguyên trong không gian xạ ảnh phức; H. Weyl [44] và Ahlfors [4] đưa ra cách tiếp cận bằng hình học; Stoll [37, 38] mở rộng sang trường hợp ánh xạ phân hình từ không gian parabolic vào đa tạp xạ ảnh.
Nội dung chính của Lí thuyết Nevanlinna đưa ra mối quan hệ giữa hàm đặc trưng (đo sự lan tỏa của ảnh của ánh xạ) với hàm đếm các giao điểm của ảnh của ánh xạ với một mục tiêu. Cốt lõi của Lí thuyết Nevanlinna nằm ở hai định lí chính thường gọi là Định lí cơ bản thứ nhất và Định lí cơ bản thứ hai. Ở đó, Định lí cơ bản thứ nhất đưa ra một chặn dưới cho hàm đặc trưng bởi hàm đếm, còn Định lí cơ bản thứ hai đưa ra một chặn trên cho hàm đặc trưng bởi tổng của các hàm đếm ứng với một mục tiêu. Với Định lí cơ bản thứ nhất, ta có thể nhìn nó như là một hệ quả của Công thức Jensen và ngày nay đã có những hiểu biết thỏa đáng về nó.
Tuy nhiên, với Định lí cơ bản thứ hai thì cho đến nay mới chỉ được thiết lập cho không nhiều trường hợp. Trước thập kỷ 80 của thế kỷ 20, các Định lí cơ bản thứ hai được thiết lập chủ yếu cho các trường hợp mà mục tiêu là các siêu phẳng trong không gian xạ ảnh phức. Sang thập kỷ 80, một số nhà toán học đã phát hiện ra mối liên hệ sâu sắc giữa 1 Lí thuyết Nevanlinna với Lí thuyết xấp xỉ Diophantine mà khởi đầu là từ công trình của Osgood [27] công bố năm 1981, sau đó được Vojta và nhiều chuyên gia khác thuộc hai lĩnh vực này tiếp tục làm rõ thêm. Năm 1987, trong bài báo [43], Vojta đã lập ra một bảng tương ứng giữa các khái niệm và các kết quả thuộc hai lĩnh vực trên mà ngày nay thường gọi là từ điển Vojta.
Theo đó, Định lí cơ bản thứ hai tương ứng với Định lí không gian con Schmidt của Lí thuyết xấp xỉ Diophantine. Không chỉ có sự tương đồng về khái niệm và kết quả, giữa hai lí thuyết trên còn có sự bổ trợ lẫn nhau trong phương pháp giải quyết vấn đề. Sự bổ trợ qua lại đó đã làm cho cả hai lí thuyết đạt được những thành tựu nổi bật trong giai đoạn từ đầu thế kỷ 21 đến nay, đó là thiết lập được nhiều Định lí cơ bản thứ hai và Định lí không gian con Schmidt cho các trường hợp mục tiêu là các siêu mặt. Tiêu biểu là các kết quả của Corvaja-Zannier [10], Evertse-Ferretti [15, 16], Ru [31, 32], Dethloff-Trần Văn Tấn [12, 11], Dethloff-Trần Văn Tấn-Đỗ Đức Thái [13], Sĩ Đức Quang [29].
Trong dòng chảy sôi động đó, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Về một dạng Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên và Định lí không gian con Schmidt đối với siêu mặt di động. Mục đích nghiên cứu Trước tiên, luận án thiết lập Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên trong đa tạp đại số có đạo hàm cầu triệt tiêu trên tập tạo ảnh của mục tiêu và ứng dụng trong việc xây dựng tính Brody của đường cong. Tiếp theo, luận án thiết lập Định lí không gian con Schmidt ứng với họ siêu mặt di động giao đa tạp đại số xạ ảnh. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Luận án nghiên cứu về Định lí không gian con Schmidt, Định lí cơ bản thứ hai, đường cong Brody và bài toán về họ chuẩn tắc các ánh xạ chỉnh hình.
Đề tài của luận án được nghiên cứu trong phạm vi các Lí thuyết xấp xỉ Diophantine và Lí thuyết Nevanlinna cho đường cong nguyên trong không gian xạ ảnh. Phương pháp nghiên cứu Các vấn đề đặt ra trong luận án được chúng tôi giải quyết bằng cách kế thừa và phát triển các phương pháp của Hình học đại số, Lí thuyết xấp xỉ 2 Diophantine, Giải tích phức, Hình học phức. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Các kết quả đạt được của luận án làm gia tăng tri thức về Lí thuyết Nevan- linna và Lí thuyết xấp xỉ Diophantine cũng như các ứng dụng của Định lí cơ bản thứ hai trong việc nghiên cứu họ chuẩn tắc các ánh xạ chỉnh hình, đường cong Brody. Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh nghiên cứu theo hướng này có thể sử dụng luận án như một tài liệu tham khảo trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thanh Sơn (2022). Luận án tiến sĩ: Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/giai-tich/luan-an-tien-si-toan-hoc-dinh-li-co-ban-thu-hai-cho-duong-cong-nguyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ toán học nghiên cứu dạng định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên cùng định lí không gian con Schmidt trên siêu mặt di động.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên" thuộc chuyên ngành Hình học và Tôpô. Danh mục: Giải Tích.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên" có 81 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Định lí cơ bản thứ hai cho đường cong nguyên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.