Luận án tiến sĩ: Bài toán điều khiển phương trình tiến hóa phân thứ trên không gian số mờ tương quan tuyến tính - Hoàng Thị Phương Thảo (ĐH Sư phạm Hà Nội)

Bài toán điều khiển phương trình tiến hóa phân thứ trên không gian số mờ tương quan tuyến tính, tối ưu hóa và ứng dụng.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

107

Thời gian đọc

17 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan phương trình tiến hóa phân thứ không gian mờ
Số trang:
107 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành:
Phương trình vi phân và tích phân
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan phương trình tiến hóa phân thứ không gian mờ

Lý thuyết hệ động học mờ đóng vai trò quan trọng trong việc mô hình hóa các quá trình vật lý chứa yếu tố bất định. Phương trình tiến hóa phân thứ kết hợp cấu trúc vi tích phân phân thứ và đại số mờ. Cấu trúc này mô tả chính xác các hiện tượng có tính nhớ và tương tác phi cục bộ. Không gian mờ tuyến tính cung cấp khung toán học hoàn chỉnh để khảo sát các nghiệm mờ tương quan. Việc mở rộng từ không gian số thực sang không gian mờ giúp xử lý dữ liệu mơ hồ trong thực tế. Các mô hình truyền thống thường bỏ qua tính liên kết giữa các biến trạng thái mờ. Không gian mờ tuyến tính giải quyết triệt để hạn chế này bằng cách bảo toàn tính chất cộng và nhân vô hướng. Nghiên cứu phương trình tiến hóa phân thứ trên không gian này mở ra hướng tiếp cận mới cho bài toán phân tích động lực học. Hệ thống lý thuyết tạo tiền đề vững chắc cho việc thiết kế các thuật toán điều khiển hiện đại.

1.1. Cấu trúc đại số của không gian mờ tuyến tính

Không gian mờ tuyến tính là sự mở rộng của không gian các số mờ thông thường. Cấu trúc này xây dựng dựa trên quan hệ tương quan tuyến tính giữa các phần tử mờ. Không gian bảo toàn tính chất đóng đối với phép cộng mờ và phép nhân với số thực. Các hàm mờ tương quan tuyến tính giúp duy trì dạng hình học của tập mức trong suốt quá trình biến thiên. Tính chất tôpô và độ đo khoảng cách trong không gian mờ tuyến tính được xác định thông qua metric supremum trên các mức cắt. Khung toán học này khắc phục hiện tượng giãn nở bán kính mức cắt khi thực hiện các phép toán vi tích phân lặp lại. Nhờ đó, việc mô tả trạng thái của các hệ thống phức tạp trở nên ổn định và chính xác hơn.

1.2. Khái niệm đạo hàm Riemann Liouville và đạo hàm phân thứ Caputo

Vi tích phân phân thứ sử dụng các toán tử tích phân và đạo hàm với bậc không nguyên. Đạo hàm Riemann-Liouville là một trong những nền tảng cổ điển của giải tích phân thứ. Toán tử này tính toán tích phân trước khi thực hiện lấy vi phân cấp nguyên. Phương pháp này thường yêu cầu các điều kiện biên chứa giá trị phân thứ tại thời điểm ban đầu. Ngược lại, đạo hàm phân thứ Caputo thực hiện phép vi phân trước rồi mới lấy tích phân suy rộng. Đạo hàm phân thứ Caputo có ưu điểm vượt trội khi gắn với các điều kiện ban đầu có ý nghĩa vật lý trực quan. Trong không gian mờ tuyến tính, hai loại đạo hàm này được phát triển dựa trên khái niệm vi phân Fréchet và vi phân tương quan tuyến tính. Sự phân định rõ ràng giữa hai toán tử giúp thiết lập bài toán vi phân mờ chuẩn xác.

1.3. Ứng dụng hàm Mittag Leffler trong biểu diễn nghiệm mờ

Hàm Mittag-Leffler là hàm giải tích đặc biệt đóng vai trò tương tự hàm mũ trong giải tích phân thứ. Hàm số này xuất hiện tự nhiên khi giải phương trình vi phân và phương trình tiến hóa phân thứ. Dạng tổng quát một tham số và hai tham số của hàm Mittag-Leffler cho phép xây dựng toán tử nghiệm giải tích. Trong không gian mờ tuyến tính, hàm Mittag-Leffler kết hợp cùng các toán tử tuyến tính để sinh ra họ toán tử giải tích mờ. Hàm này giúp mô tả sự suy giảm phi hàm mũ của hệ thống có trí nhớ dài hạn. Biểu diễn nghiệm thông qua hàm Mittag-Leffler đảm bảo nghiệm mờ bảo toàn được tính chất tương quan tuyến tính qua thời gian. Đây là công cụ toán học thiết yếu để phân tích dáng điệu tiệm cận của nghiệm.

II. Tính giải được của phương trình tiến hóa mờ phân thứ cấp

Khảo sát tính giải được là bước tiên quyết trong việc phân tích phương trình tiến hóa phân thứ. Bài toán Cauchy cho phương trình vi phân mờ yêu cầu chứng minh sự tồn tại và duy nhất của nghiệm trên khoảng thời gian xác định. Các phương pháp giải tích phi tuyến hiện đại được áp dụng triệt để trong không gian mờ tuyến tính. Nghiên cứu tập trung vào hai hướng tiếp cận chính tương ứng với hai lớp đạo hàm phân thứ. Hướng thứ nhất dựa trên đạo hàm Fréchet Caputo. Hướng thứ hai sử dụng đạo hàm tương quan tuyến tính Caputo. Mỗi hướng tiếp cận dẫn đến khái niệm nghiệm ôn hòa thích hợp. Việc phân tích tính đặt đúng của bài toán giúp khẳng định mô hình toán học phản ánh đúng các quy luật vận động thực tế mà không xuất hiện các điểm kỳ dị giả tạo.

2.1. Thiết lập bài toán Cauchy cho phương trình tiến hóa phân thứ

Bài toán Cauchy mờ phân thứ được xây dựng dưới dạng phương trình toán tử trừu tượng. Vế trái chứa đạo hàm phân thứ Caputo của hàm trạng thái mờ. Vế phải bao gồm toán tử tuyến tính sinh nửa nhóm và số hạng phi tuyến chứa trễ hoặc nhiễu mờ. Điều kiện ban đầu được gán giá trị tại thời điểm xuất phát trong không gian mờ tuyến tính. Việc mô hình hóa đòi hỏi các hàm nguồn phải thỏa mãn các điều kiện trơn và tính liên tục Hölder. Khung bài toán Cauchy này bao quát nhiều lớp bài toán vật lý như truyền nhiệt mờ, khuếch tán dị thường và động lực học quần thể bất định.

2.2. Vai trò của lý thuyết nửa nhóm toán tử trong giải tích mờ

Lý thuyết nửa nhóm toán tử cung cấp công cụ mạnh mẽ để nghiên cứu các phương trình đạo hàm riêng và phương trình tiến hóa vô hạn chiều. Trong không gian mờ tuyến tính, nửa nhóm liên tục mạnh (C0-nửa nhóm) được mở rộng để tác động lên các ánh xạ mờ. Toán tử sinh vô cùng bé của nửa nhóm quyết định tốc độ lan truyền trạng thái của hệ. Sự kết hợp giữa lý thuyết nửa nhóm toán tử và biến đổi Laplace cho phép chuyển bài toán vi phân phân thứ phức tạp về bài toán đại số tương đương. Cấu trúc nửa nhóm giúp xác định toán tử giải tích phân thứ. Nhờ đó, phương trình tiến hóa phân thứ duy trì được tính ổn định và tính liên tục theo dữ kiện ban đầu.

2.3. Áp dụng định lý điểm bất động chứng minh sự tồn tại nghiệm

Định lý điểm bất động là công cụ chủ đạo để chứng minh sự tồn tại và duy nhất của nghiệm ôn hòa. Các định lý điểm bất động Banach, Schauder và Krasnoselskii được áp dụng linh hoạt trên các không gian hàm mờ liên tục. Quy trình chứng minh bắt đầu bằng việc chuyển phương trình vi phân thành phương trình tích phân tương đương. Tiếp theo, xây dựng toán tử tích phân mờ tương ứng. Việc kiểm tra tính co và tính compact tương đối của toán tử được thực hiện thông qua độ đo phi compact Hausdorff. Khi các điều kiện giả thiết Lipschitz được thỏa mãn, định lý điểm bất động khẳng định sự tồn tại duy nhất của nghiệm ôn hòa trên khoảng thời gian khảo sát.

III. Bài toán điều khiển được cho phương trình tiến hóa mờ

Lý thuyết điều khiển hiện đại chú trọng đánh giá khả năng dẫn dắt hệ thống từ trạng thái ban đầu về trạng thái mục tiêu. Đối với phương trình tiến hóa phân thứ trên không gian mờ tuyến tính, bài toán điều khiển gặp nhiều thách thức do tính chất bất định của trạng thái. Tính điều khiển được phản ánh năng lực tác động của tín hiệu điều khiển lên toàn bộ quỹ đạo mờ. Nghiên cứu phân biệt rõ giữa tính điều khiển được chính xác và tính điều khiển được xấp xỉ. Các điều kiện cần và đủ được thiết lập thông qua cấu trúc của toán tử điều khiển và toán tử chuyển trạng thái. Việc làm sáng tỏ các tính chất này giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế bộ điều khiển cho các hệ thống kỹ thuật phức tạp.

3.1. Khái niệm nghiệm ôn hòa trong hệ thống điều khiển mờ

Nghiệm ôn hòa là nghiệm suy rộng của phương trình vi phân trừu tượng dưới tác động của tín hiệu điều khiển. Khái niệm này được định nghĩa thông qua công thức tích phân biến thiên hằng số kết hợp toán tử giải tích Mittag-Leffler. Trong không gian mờ tuyến tính, nghiệm ôn hòa biểu diễn mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa đầu vào điều khiển và đáp ứng đầu ra mờ. Dạng biểu diễn này tránh được yêu cầu khắt khe về tính khả vi cấp cao của hàm trạng thái. Nghiệm ôn hòa bảo toàn tính compact của tập mức mờ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích tính điều khiển được hoàn toàn.

3.2. Tiêu chuẩn tính điều khiển được và điều khiển được xấp xỉ

Tính điều khiển được hoàn toàn đòi hỏi tồn tại tín hiệu điều khiển đưa hệ thống từ điểm mờ ban đầu đến chính xác điểm mờ đích tại thời điểm hữu hạn. Trong nhiều trường hợp vô hạn chiều, điều kiện điều khiển được chính xác quá chặt chẽ và khó thỏa mãn. Do đó, khái niệm tính điều khiển được xấp xỉ được đưa ra nhằm đảm bảo quỹ đạo có thể đạt tới lân cận tùy ý của trạng thái đích. Tiêu chuẩn điều khiển được xấp xỉ được thiết lập dựa trên tính trù mật của không gian trạng thái đạt được. Toán tử Gramian và toán tử phụ trợ đóng vai trò then chốt trong việc kiểm tra tiêu chuẩn này. Việc đạt được tính điều khiển được xấp xỉ cho phép hệ thống vận hành linh hoạt trong môi trường có nhiễu mờ ngẫu nhiên.

3.3. Xây dựng tín hiệu điều khiển cho hệ thống mờ phân thứ

Thiết kế luật điều khiển tường minh là mục tiêu cốt lõi của lý thuyết điều khiển tối ưu. Tín hiệu điều khiển được tổng hợp dựa trên toán tử giả nghịch đảo và toán tử truyền trạng thái. Trong không gian mờ tuyến tính, biến điều khiển có thể là duy nhất hoặc thuộc một họ các hàm điều khiển cho phép. Khi biến điều khiển không duy nhất, thuật toán lựa chọn hàm điều khiển có chuẩn năng lượng cực tiểu được áp dụng. Điều này giúp giảm thiểu chi phí năng lượng trong khi vẫn đảm bảo hệ phương trình tiến hóa phân thứ bám sát quỹ đạo mong muốn. Các kết quả giải tích được minh họa thông qua các mô hình mô phỏng cụ thể.

IV. Nghiên cứu tính ổn định của phương trình tiến hóa mờ cấp

Tính ổn định là tiêu chuẩn sống còn khi vận hành mọi hệ thống động lực học trong thực tế. Phương trình tiến hóa phân thứ trên không gian mờ tuyến tính đòi hỏi các phương pháp đánh giá độ ổn định chuyên biệt. Do bản chất đạo hàm phân thứ có tính lưu giữ lịch sử, tính ổn định của hệ thường suy giảm theo quy luật hàm lũy thừa thay vì quy luật hàm mũ cổ điển. Nghiên cứu tập trung vào phân tích tính ổn định tiệm cận của điểm cân bằng mờ và phương pháp ổn định hóa thông qua phản hồi trạng thái. Việc thiết lập các tiêu chuẩn ổn định giúp ngăn ngừa các dao động bất lợi và hiện tượng phân kỳ trạng thái dưới tác động của các yếu tố ngoại cảnh.

4.1. Đánh giá tính ổn định tiệm cận của điểm cân bằng mờ

Điểm cân bằng của hệ phương trình tiến hóa phân thứ là trạng thái mà tại đó đạo hàm phân thứ triệt tiêu. Tính ổn định tiệm cận đảm bảo rằng mọi quỹ đạo xuất phát gần điểm cân bằng sẽ hội tụ dần về điểm đó theo thời gian. Trong không gian mờ tương quan tuyến tính, phổ của toán tử tuyến tính và vị trí các nghiệm của phương trình đặc trưng Mittag-Leffler quyết định miền ổn định. Góc mở của phổ toán tử phải nằm trong vùng hình quạt xác định bởi bậc phân thứ. Tiêu chuẩn ổn định Mittag-Leffler cung cấp chặn trên định lượng cho tốc độ hội tụ của nghiệm mờ.

4.2. Thiết kế bộ điều khiển phản hồi trạng thái ổn định hóa

Khi hệ thống hở không tự ổn định, việc áp dụng bộ điều khiển phản hồi trạng thái là giải pháp bắt buộc. Tín hiệu phản hồi được xây dựng dưới dạng hàm tuyến tính của biến trạng thái mờ hiện tại. Bộ điều khiển có nhiệm vụ dịch chuyển phổ của toán tử hệ kín vào vùng ổn định tiệm cận. Thuật toán thiết kế phản hồi trạng thái trong không gian mờ tuyến tính giải quyết bài toán tối ưu hóa ma trận toán tử. Cấu trúc bù trừ sai lệch giúp triệt tiêu ảnh hưởng của thành phần phi tuyến. Hệ thống kín sau khi ổn định hóa thể hiện khả năng kháng nhiễu vượt trội và bảo toàn tính chất tương quan tuyến tính.

4.3. Định hướng phát triển lý thuyết điều khiển phương trình mờ

Lý thuyết điều khiển cho phương trình tiến hóa phân thứ trên không gian mờ tuyến tính mở ra nhiều hướng nghiên cứu tiềm năng. Hướng phát triển trước mắt là mở rộng lớp toán tử sang các hệ vi phân phân thứ với bậc thay đổi theo thời gian. Hướng tiếp cận này giúp mô tả chính xác hơn các vật liệu biến dạng liên tục. Bên cạnh đó, việc kết hợp bài toán điều khiển tối ưu mờ với các thuật toán học máy và mạng nơ-ron sâu hứa hẹn mang lại các giải pháp điều khiển thích nghi thông minh. Những tiến bộ lý thuyết này đóng góp trực tiếp vào các ngành công nghệ cao như hàng không vũ trụ, robot tự hành và xử lý môi trường sinh thái.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH SÁCH KÝ HIỆU
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích – Đối tượng – Phạm vi nghiên cứu của luận án
3. Phương pháp nghiên cứu
4. Cấu trúc và kết quả của luận án
5. Ý nghĩa của các kết quả của luận án
1. Chương 1: Sơ lược về không gian mờ tương quan tuyến tính RF(A)
1.1. Không gian các số mờ RF
1.2. Không gian mờ tương quan tuyến tính RF(A)
1.2.1. Không gian Rnsy F(A)
1.2.2. Không gian Rsy F(A)
1.3. Hàm mờ tương quan tuyến tính
1.3.1. Khái niệm và ví dụ
1.3.2. Đạo hàm của hàm mờ tương quan tuyến tính
1.3.3. Tích phân của hàm mờ tương quan tuyến tính
2. Chương 2: Tính giải được của bài toán Cauchy cho phương trình tiến hóa mờ phân thứ
2.1. Đạo hàm phân thứ của các hàm mờ tương quan tuyến tính
2.1.1. Đạo hàm phân thứ Fréchet Caputo
2.1.2. Đạo hàm tương quan tuyến tính Caputo
2.2. Bài toán Cauchy cho phương trình tiến hóa mờ phân thứ theo đạo hàm Fréchet Caputo
2.2.1. Đặt bài toán
2.2.2. Tính giải được của bài toán
2.3. Bài toán Cauchy cho phương trình tiến hóa mờ phân thứ theo đạo hàm tương quan tuyến tính Caputo
2.3.1. Đặt bài toán
2.3.2. Tính giải được của bài toán
3. Chương 3: Bài toán điều khiển được cho phương trình tiến hóa mờ phân thứ theo đạo hàm Fréchet Caputo
3.1. Biến đổi Laplace của các hàm mờ tương quan tuyến tính
3.2. Nửa nhóm liên tục mạnh trong không gian mờ tương quan tuyến tính
3.3. Tính điều khiển được cho phương trình tiến hóa mờ phân thứ theo đạo hàm Fréchet Caputo
3.3.1. Công thức biểu diễn nghiệm
3.3.2. Tính điều khiển được hoàn toàn với biến điều khiển là duy nhất
3.3.3. Tính điều khiển được hoàn toàn với biến điều khiển không duy nhất
4. Chương 4: Bài toán ổn định hóa cho phương trình tiến hóa mờ phân thứ theo đạo hàm tương quan tuyến tính Caputo
4.1. Đặt bài toán
4.2. Tính ổn định tiệm cận của điểm cân bằng của phương trình tiến hóa mờ phân thứ theo đạo hàm tương quan tuyến tính Caputo
4.3. Xây dựng điều khiển phản hồi trạng thái cho phương trình tiến hóa mờ phân thứ theo đạo hàm tương quan tuyến tính Caputo
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Những kết quả đã đạt được
2. Đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo
Danh mục các công trình khoa học liên quan đến luận án
Tài liệu tham khảo
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Bài toán điều khiển cho phương trình tiến hóa phân thứ trên không gian các số mờ tương quan tuyến tính

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (107 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ------  ------ HOÀNG THỊ PHƯƠNG THẢO BÀI TOÁN ĐIỀU KHIỂN CHO PHƯƠNG TRÌNH TIẾN HÓA PHÂN THỨ TRÊN KHÔNG GIAN CÁC SỐ MỜ TƯƠNG QUAN TUYẾN TÍNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Hà Nội - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ------  ------ HOÀNG THỊ PHƯƠNG THẢO BÀI TOÁN ĐIỀU KHIỂN CHO PHƯƠNG TRÌNH TIẾN HÓA PHÂN THỨ TRÊN KHÔNG GIAN CÁC SỐ MỜ TƯƠNG QUAN TUYẾN TÍNH Chuyên ngành : Phương trình vi phân và tích phân Mã số : 9.03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC TẬP THỂ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Nguyễn Thị Kim Sơn TS. Nguyễn Như Thắng Hà Nội - 2022 MỤC LỤC Lời cam đoan 6 Danh sách ký hiệu 8 Mở đầu 10 1 Lý do chọn đề tài. 10 2 Mục đích – Đối tượng – Phạm vi nghiên cứu của luận án.

16 3 Phương pháp nghiên cứu. 17 4 Cấu trúc và kết quả của luận án. 18 5 Ý nghĩa của các kết quả của luận án. 19 1 Sơ lược về không gian mờ tương quan tuyến tính RF(A) 20 1.1 Không gian các số mờ RF .2 Không gian mờ tương quan tuyến tính RF(A) .1 Không gian Rnsy F(A) .2 Không gian Rsy F(A) .3 Hàm mờ tương quan tuyến tính .1 Khái niệm và ví dụ .2 Đạo hàm của hàm mờ tương quan tuyến tính .3 Tích phân của hàm mờ tương quan tuyến tính.

32 2 Tính giải được của bài toán Cauchy cho phương trình tiến hóa mờ phân thứ 36 2.1 Đạo hàm phân thứ của các hàm mờ tương quan tuyến tính .1 Đạo hàm phân thứ Fréchet Caputo .2 Đạo hàm tương quan tuyến tính Caputo .2 Bài toán Cauchy cho phương trình tiến hóa mờ phân thứ theo đạo hàm Fréchet Caputo .1 Đặt bài toán .2 Tính giải được của bài toán .3 Bài toán Cauchy cho phương trình tiến hóa mờ phân thứ theo đạo hàm tương quan tuyến tính Caputo .1 Đặt bài toán .2 Tính giải được của bài toán. 53 3 Bài toán điều khiển được cho phương trình tiến hóa mờ phân thứ theo đạo hàm Fréchet Caputo 55 3.1 Biến đổi Laplace của các hàm mờ tương quan tuyến tính .2 Nửa nhóm liên tục mạnh trong không gian mờ tương quan tuyến tính .3 Tính điều khiển được cho phương trình tiến hóa mờ phân thứ theo đạo hàm Fréchet Caputo .1 Công thức biểu diễn nghiệm .2 Tính điều khiển được hoàn toàn với biến điều khiển là duy nhất .3 Tính điều khiển được hoàn toàn với biến điều khiển không duy nhất. 75 4 Bài toán ổn định hóa cho phương trình tiến hóa mờ phân thứ theo đạo hàm tương quan tuyến tính Caputo 81 4.1 Đặt bài toán .2 Tính ổn định tiệm cận của điểm cân bằng của phương trình tiến hóa mờ phân thứ theo đạo hàm tương quan tuyến tính Caputo 87 4.3 Xây dựng điều khiển phản hồi trạng thái cho phương trình tiến hóa mờ phân thứ theo đạo hàm tương quan tuyến tính Caputo 92 4. 98 Kết luận và Kiến nghị 100 1 Những kết quả đã đạt được.

100 2 Đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo. 101 Danh mục các công trình khoa học liên quan đến luận án 102 5 Tài liệu tham khảo 103 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án thực sự là nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Kim Sơn và TS. Nguyễn Như Thắng.

Các kết quả được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước khác. Hà Nội, ngày. năm 2022 Nghiên cứu sinh Hoàng Thị Phương Thảo 6 LỜI CẢM ƠN Luận án “Bài toán điều khiển cho phương trình tiến hóa phân thứ trên không gian các số mờ tương quan tuyến tính” được thực hiện tại Bộ môn Toán Giải tích, Khoa Toán-Tin, trường Đại học Sư Phạm Hà Nội. Lời cảm ơn đầu tiên, tác giả xin dành gửi đến PGS.

TS Nguyễn Thị Kim Sơn và TS. Nguyễn Như Thắng. Thầy cô đã tận tình giúp đỡ tác giả từ những ngày đầu chập chững bước vào con đường nghiên cứu khoa học. Sự chỉ dẫn tận tình, sự khích lệ về mặt tinh thần và lòng tin của thầy cô là động lực để tác giả vượt qua khó khăn hoàn thành luận án.

Tác giả trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, Phòng Sau Đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Toán-Tin, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội, đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Toán giải tích đã luôn chỉ dẫn, giúp đỡ và cho tác giả nhiều lời khuyên quý giá trong những ngày tháng khi còn là sinh viên đến khi làm nghiên cứu sinh như hiện tại. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu trường THPT Chuyên Ngoại Ngữ, các đồng nghiệp công tác tại trường THPT Chuyên Ngoại Ngữ đã cho tác giả có cơ hội để được học tập, nghiên cứu và sáng tạo trên con đường học thuật. Tác giả xin dành cho gia đình, bạn bè những lời yêu thương vì đã luôn đồng hành trong tác giả trong những thời điểm quan trọng nhất, chia sẻ khó khăn và cho tác giả thêm niềm tin để hoàn thành luận án. 7 DANH SÁCH KÍ HIỆU Kí hiệu Nội dung Số trang FDEs Phương trình vi phân mờ 11 RF Không gian các số mờ 20 RF(A) Không gian mờ tương quan tuyến tính 23 Rnsy F Không gian các số mờ không đối xứng 20 Rsy F Không gian các số mờ đối xứng trừ tập R 20 Rnsy F(A) Không gian mờ tương quan tuyến tính với A ∈ Rnsy F 23 Rsy F(A) Không gian mờ tương quan tuyến tính với A ∈ Rsy F 23 p I0+ q(t) Tích phân Riemann-Liouville phân thứ p ∈ (0; 1] của 35 hàm thực q(t) RL p ˆ F I0+ f (t) Tích phân Riemann-Liouville phân thứ p ∈ (0; 1] của 35 hàm mờ tương quan tuyến tính fˆ(t) RL p ˆ LC I0+ f (t) Tích phân tương quan tuyến tính Riemann-Liouville bậc 40 p ∈ (0; 1] của hàm mờ tương quan tuyến tính fˆ(t) D0p+ q(t) Đạo hàm Caputo phân thứ p ∈ (0; 1] của hàm thực q(t) 40 C p ˆ FD + f (t) 0 Đạo hàm Fréchet Caputo phân thứ p ∈ (0; 1] của hàm 37 fˆ(t) C p ˆ LC D0+ f (t) Đạo hàm tương quan tuyến tính Caputo bậc p ∈ (0; 1] 40.

của hàm mờ tương quan tuyến tính fˆ(t) C(J, X) Họ ánh xạ liên tục đi từ J vào X với X là Rnsy sy F(A) , RF(A) 44 L1 (J, Rnsy F(A) ) Họ các toán tử khả tích từ J vào Rnsy F(A) 57 dψA (B, C) Khoảng cách giữa hai số mờ tương quan tuyến tính 23 B, C ∈ Rnsy F(A) ρ(β, γ) sup dψA (β(s), γ(s)) với β, γ ∈ Y , trong đó Y là 46 s∈I C(I, Rnsy sy F(A) ), C(I, RF(A) ) dm (β, γ) sup{sm dψA (β(s), γ(s))} β, γ ∈ Y , trong đó Y là 46 s∈I C(I, Rnsy sy F(A) ), C(I, RF(A) ) 8 9 ∥u∥A Chuẩn trong không gian Rnsy F(A) 23 dψ̂A (B, C) Khoảng cách giữa hai số mờ tương quan tuyến tính 26 B, C ∈ Rsy F(A) ∥u∥Â Chuẩn trong không gian Rsy F(A) 26 R ∞ p−1 −x Γ(p) Γ(p) = 0 x e dx với p ∈ (0; 1) 35 J Tập con của R 26 I I = [0, b] với b > 0 45 I I = [0, ∞) 79 I0 I 0 ⊆ I với 0 ∈ I 0 79 IdA Ánh xạ đồng nhất trên không gian Rsy F(A) 66 MỞ ĐẦU 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu và lý do chọn đề tài Nhiều quá trình diễn ra trong tự nhiên và kĩ thuật chứa đựng các đại lượng không chắc chắn. Chúng ta có thể kể đến như lượng nhiên liệu đầu vào của máy móc, các quá trình kĩ thuật như xử lý ảnh, điều chỉnh đầu vào của các máy điện tử. Do đó, khi thực hiện mô hình hóa các quá trình này, các đại lượng không chắc chắn giữ vị trí quan trọng. Một số lý thuyết không chắc chắn đã được nghiên cứu và có nhiều ứng dụng trong thực tiễn có thể kể đến là lý thuyết mờ, lý thuyết giá trị tập và gần đây là lý thuyết neutrosophic.

Giải tích mờ được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như kĩ thuật điều khiển, xử lý hình ảnh và tín hiệu, kĩ thuật y sinh. Giải tích mờ bắt đầu từ những khái niệm đầu tiên về tập mờ, được đưa ra bởi Zadeh [70] vào năm 1960. Mặc dù vậy, phải đến những năm 1970, người ta mới áp dụng lý thuyết tập mờ vào các ứng dụng trong cuộc sống. Sau hơn 60 năm phát triển, lý thuyết mờ đã giữ vị trí quan trọng trong khoa học và thực tiễn đời sống.

Các phương trình vi phân đóng một vai trò quan trọng trong việc mô hình hóa các hiện tượng vật lý và kỹ thuật, chẳng hạn như các vấn đề trong cơ học chất rắn và chất lỏng, độ nhớt, sinh học, vật lý và nhiều lĩnh vực khác. Nói chung, các tham số, biến và dữ kiện ban đầu trong một mô hình thường được coi là xác định. Tuy nhiên, trong nhiều quá trình thực tế, ở một vài trường hợp, chúng ta nhận được các dữ liệu mơ hồ, không chính xác hoặc không đầy đủ về các biến và tham số có sẵn. Điều này có thể do sai sót trong dữ liệu đo lường, quan sát hoặc thí nghiệm; áp dụng các điều kiện hoạt động khác nhau; hoặc các lỗi do bảo trì gây ra.

Để khắc phục sự không chắc chắn hoặc thiếu chính xác, người ta thường sử dụng môi trường số mờ trong các tham số, biến và trạng thái đầu tiên thay cho những dữ liệu chính xác (cố định), bằng cách chuyển phương trình trong không gian thực sang phương trình mờ. Phương trình vi phân mờ được áp dụng trong các bài toán mô hình hóa khác nhau như hàng không vũ 10 11 trụ, tài chính, sản xuất, công nghiệp, giao thông. Theo Vorobiev và Seikkala [67], thuật ngữ "phương trình vi phân mờ" lần đầu tiên được đưa ra vào năm 1978. Hiện tại, có ít nhất ba phương pháp để tìm nghiệm của FDEs.

Phương pháp thứ nhất được phát triển bởi Oberguggenberger và Pittschmann [44] với ứng dụng của nguyên lý mở rộng Zadeh. Phương pháp thứ hai là giải một họ các bao hàm vi phân xuất phát từ phương trình vi phân mờ theo tập mức α với sự trợ giúp của định lý biểu diễn cho các tập mờ [13, 21]. Phương pháp thứ ba là sử dụng các loại đạo hàm mờ. Khái niệm đạo hàm Hukuhara (đạo hàm H) của một hàm mờ đã được Puri và Ralescu đưa ra vào năm 1983 [49] dựa trên khái niệm hiệu Hukuhara (hiệu H).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hoàng Thị Phương Thảo (2022). Bài toán điều khiển phương trình tiến hóa phân thứ trên không gian mờ tuyến tính [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/giai-tich/bai-toan-dieu-khien-cho-phuong-trinh-tien-hoa-phan-thu-tren-khong-gian-cac-so

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Bài toán điều khiển phương trình tiến hóa phân thứ trên không gian mờ tuyến tính" nghiên cứu về vấn đề gì?

Bài toán điều khiển phương trình tiến hóa phân thứ trên không gian số mờ tương quan tuyến tính, tối ưu hóa và ứng dụng.

Luận án "Bài toán điều khiển phương trình tiến hóa phân thứ trên không gian mờ tuyến tính" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Bài toán điều khiển phương trình tiến hóa phân thứ trên không gian mờ tuyến tính" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Bài toán điều khiển phương trình tiến hóa phân thứ trên không gian mờ tuyến tính" thuộc chuyên ngành Phương trình vi phân và tích phân. Danh mục: Giải Tích.

Luận án "Bài toán điều khiển phương trình tiến hóa phân thứ trên không gian mờ tuyến tính" có bao nhiêu trang?

Luận án "Bài toán điều khiển phương trình tiến hóa phân thứ trên không gian mờ tuyến tính" có 107 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Bài toán điều khiển phương trình tiến hóa phân thứ trên không gian mờ tuyến tính" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter