Luận án tiến sĩ: Nhóm con của nhóm tuyến tính đầy đủ - Nguyễn Hữu Trí Nhật

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cấu trúc nhóm con của nhóm tuyến tính đầy đủ chứa nhóm sơ cấp trên vành mở rộng. Công trình đóng góp cho lý thuyết nhóm cổ điển.

Trường ĐH

trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Chuyên ngành

Đại số và Lý thuyết số

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

60

Thời gian đọc

9 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Nhóm Con Tuyến Tính Đầy Đủ Chứa Nhóm Sơ Cấp

Luận án nghiên cứu cấu trúc nhóm con của nhóm tuyến tính đầy đủ chứa nhóm sơ cấp trên vành mở rộng có hạng hữu hạn. Bài toán mô tả dàn các nhóm con đóng vai trò quan trọng trong lý thuyết nhóm cổ điển. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các nhóm con trung gian giữa nhóm sơ cấp và nhóm tuyến tính đầy đủ. Kết quả mở rộng các định lý kinh điển về cấu trúc nhóm.

1.1. Định Nghĩa Nhóm Tuyến Tính Sơ Cấp

Nhóm tuyến tính sơ cấp E(n,R) được sinh bởi các phép co sơ cấp tij(ε) với i≠j và ε∈R. Phép co sơ cấp là ma trận đơn vị cộng với εeij. Nhóm sơ cấp là nhóm con chuẩn tắc của nhóm tuyến tính đặc biệt SL(n,R). Cấu trúc này đóng vai trò nền tảng trong nghiên cứu nhóm tuyến tính. Nhóm con sơ cấp mức A, ký hiệu E(n,R,A), được định nghĩa với ideal A của R.

1.2. Nhóm Con Trung Gian Cơ Bản

Nhóm con trung gian H thỏa E(n,R) ≤ H ≤ GL(n,R) tạo thành dàn L(E(n,R), GL(n,R)). Bài toán mô tả dàn này là trung tâm của luận án. Khi nhóm con chuẩn tắc, dàn đẳng cấu với các nhóm con của nhóm thương. Trường hợp tổng quát phức tạp hơn, cần xây dựng họ các nhóm con đặc trưng. Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật chuẩn hóa tử và nhóm con bất biến.

1.3. Vành Mở Rộng Hạng Hữu Hạn

Vành S là mở rộng của vành R với hạng hữu hạn như R-môđun. Điều kiện hạng hữu hạn đảm bảo cấu trúc khả kiểm soát. Luận án nghiên cứu nhóm E(n,S) trên vành mở rộng này. Kết quả áp dụng cho nhiều lớp vành quan trọng. Phương pháp sử dụng biểu diễn chính qui và lý thuyết môđun.

II. Chuẩn Hóa Tử Của Nhóm Cổ Điển Và Ứng Dụng

Chuẩn hóa tử đóng vai trò then chốt trong việc mô tả dàn nhóm con. Luận án xác định chuẩn hóa tử của nhóm tuyến tính sơ cấp, nhóm tuyến tính đặc biệt, nhóm trực giao và nhóm symplectic. Kết quả này là công cụ chính để phân loại nhóm con trung gian.

2.1. Chuẩn Hóa Tử Nhóm Tuyến Tính Sơ Cấp

Chuẩn hóa tử N_GL(E(n,R)) bao gồm các ma trận g thỏa gE(n,R)g^(-1) = E(n,R). Cấu trúc chuẩn hóa tử liên quan đến nhóm tự đẳng cấu vành. Kết quả mô tả dưới dạng tích nửa trực tiếp. Định lý chính xác định chuẩn hóa tử qua nhóm tự đồng cấu môđun. Ứng dụng vào bài toán phân loại nhóm con.

2.2. Chuẩn Hóa Tử Nhóm Trực Giao

Nhóm trực giao O(n,R) bảo toàn dạng song tuyến tính đối xứng. Nhóm trực giao sơ cấp EO(n,R) sinh bởi phép co trực giao sơ cấp. Chuẩn hóa tử của EO(n,R) trong GO(n,R) được xác định. Kết quả sử dụng lý thuyết dạng toàn phương. Phương pháp mở rộng cho nhóm trực giao tổng quát.

2.3. Chuẩn Hóa Tử Nhóm Symplectic

Nhóm symplectic Sp(n,R) bảo toàn dạng song tuyến tính phản xứng. Nhóm symplectic sơ cấp ESp(n,R) có cấu trúc tương tự nhóm tuyến tính sơ cấp. Chuẩn hóa tử được mô tả qua nhóm symplectic tổng quát GSp(n,R). Kết quả áp dụng cho vành giao hoán và không giao hoán. Kỹ thuật sử dụng ma trận đường chéo phụ.

III. Phân Tích Phép Co Sơ Cấp Trên Vành Mở Rộng

Phép co sơ cấp trên vành mở rộng S có tính chất đặc biệt. Luận án phát triển kỹ thuật phân tích phép co thành tích các phép co trên vành cơ sở R. Phương pháp này là chìa khóa để mô tả nhóm con chứa E(n,S). Kết quả dựa trên cấu trúc môđun của S trên R.

3.1. Biểu Diễn Phép Co Qua Cơ Sở

Vành S có hạng hữu hạn n như R-môđun, tồn tại cơ sở {s₁,...,sₙ}. Mỗi phần tử s∈S biểu diễn duy nhất qua cơ sở này. Phép co tij(s) phân tích thành tổ hợp phép co trên R. Biểu diễn chính qui cho đồng cấu S → End_R(S). Kỹ thuật này chuyển bài toán về trường hợp vành cơ sở.

3.2. Chuỗi Hợp Thành Của Nhóm Sơ Cấp

Nhóm E(n,S) có chuỗi hợp thành liên quan đến E(n,R). Chuỗi dẫn xuất và chuỗi trung tâm hạ của E(n,S) được nghiên cứu. Nhóm con giao hoán tử [E(n,S), E(n,S)] có cấu trúc đặc biệt. Tính chất nilpotent và giải được được xét. Kết quả áp dụng cho nhóm p-sơ cấp.

3.3. Nhóm Con Đặc Trưng Và Bất Biến

Nhóm con đặc trưng bất biến qua mọi tự đẳng cấu. Nhóm con bất biến dưới tác động của nhóm lớn hơn. Luận án xác định các nhóm con đặc trưng của E(n,S). Họ các nhóm con này tạo khung cho việc mô tả dàn. Phương pháp sử dụng lý thuyết nhóm con Sylow.

IV. Mô Tả Dàn Nhóm Con Chứa Nhóm Sơ Cấp

Kết quả chính của luận án là mô tả đầy đủ dàn L(E(n,S), GL(n,S)). Mỗi nhóm con trung gian được biểu diễn qua cặp (G_α, N_α) với tính chất xác định. Định lý sandwich cho biểu diễn chuẩn tắc. Kết quả mở rộng các định lý kinh điển của Borel-Tits và Bass-Milnor-Serre.

4.1. Định Lý Sandwich Tổng Quát

Định lý sandwich mô tả nhóm con H với E(n,S) ≤ H ≤ GL(n,S). Tồn tại ideal A của R sao cho E(n,S,A) ⊆ H. Nhóm H nằm trong tích nửa trực tiếp của E(n,S) và chuẩn hóa tử. Cấu trúc này cho phép phân loại hoàn toàn. Kết quả áp dụng cho vành giao hoán và không giao hoán.

4.2. Tương Ứng Với Nhóm Con Chuẩn Tắc

Nhóm con chuẩn tắc của GL(n,S)/E(n,S) tương ứng với nhóm con trung gian. Tương ứng này là song ánh trong nhiều trường hợp. Điều kiện đủ cho tính chuẩn tắc được xác định. Ứng dụng vào lý thuyết K-đại số. Kết quả liên quan đến nhóm Steinberg.

4.3. Ứng Dụng Cho Các Trường Hợp Đặc Biệt

Khi R là trường, kết quả trở về định lý cổ điển. Trường hợp vành địa phương cho mô tả đơn giản. Vành Dedekind có tính chất đặc biệt về nhóm con. Ứng dụng cho vành đa thức và vành chuỗi lũy thừa. Kết quả mở rộng sang nhóm Chevalley tổng quát.

V. Phương Pháp Nghiên Cứu Và Kỹ Thuật Chứng Minh

Luận án sử dụng tổ hợp nhiều phương pháp từ đại số, lý thuyết nhóm và lý thuyết vành. Kỹ thuật chính là phân tích phép co sơ cấp và nghiên cứu chuẩn hóa tử. Biểu diễn chính qui chuyển bài toán về ma trận khối. Lý thuyết môđun cung cấp công cụ cấu trúc.

5.1. Biểu Diễn Chính Qui Và Ma Trận Khối

Biểu diễn chính qui nhúng S vào End_R(S). Ma trận trong GL(n,S) trở thành ma trận khối cấp n×n. Mỗi khối là ma trận cấp m×m trên R với m=rank_R(S). Phép co sơ cấp biểu diễn qua ma trận khối đặc biệt. Kỹ thuật này đơn giản hóa nhiều chứng minh.

5.2. Lý Thuyết Tự Đẳng Cấu Vành

Nhóm Aut(S/R) gồm tự đẳng cấu vành đồng nhất trên R. Tác động của Aut(S/R) lên GL(n,S) qua liên hợp. Chuẩn hóa tử liên quan mật thiết đến Aut(S/R). Kết quả sử dụng lý thuyết Galois mở rộng. Ứng dụng cho mở rộng tách được.

5.3. Kỹ Thuật Quy Nạp Và Địa Phương Hóa

Chứng minh sử dụng quy nạp theo cấp ma trận n. Địa phương hóa đưa bài toán về vành địa phương. Kỹ thuật gluing ghép nghiệm địa phương thành nghiệm toàn cục. Phương pháp patching sử dụng tính chất dàn. Kết quả tổng hợp từ các trường hợp đặc biệt.

VI. Ý Nghĩa Khoa Học Và Hướng Phát Triển

Luận án đóng góp quan trọng vào lý thuyết nhóm đại số. Kết quả mở rộng hiểu biết về cấu trúc nhóm tuyến tính trên vành không giao hoán. Phương pháp phát triển có thể áp dụng cho các nhóm Chevalley khác. Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm mở rộng sang vành hạng vô hạn và nhóm lượng tử.

6.1. Đóng Góp Lý Thuyết Chính

Luận án giải quyết bài toán mở về dàn nhóm con trên vành mở rộng. Kết quả tổng quát hóa các định lý kinh điển lên lớp vành rộng. Kỹ thuật mới phát triển cho nghiên cứu tiếp theo. Ứng dụng vào K-lý thuyết đại số và hình học đại số. Công trình được công bố trên tạp chí quốc tế uy tín.

6.2. Liên Hệ Với Các Lĩnh Vực Khác

Kết quả liên quan đến lý thuyết biểu diễn nhóm. Ứng dụng trong hình học đại số qua nhóm đại số tuyến tính. Kết nối với lý thuyết số qua vành số nguyên. Liên hệ với tô pô đại số qua K-lý thuyết. Phương pháp áp dụng cho lý thuyết nhóm lượng tử.

6.3. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Mở rộng kết quả cho vành hạng vô hạn. Nghiên cứu nhóm con của nhóm Chevalley tổng quát hơn. Áp dụng cho nhóm trên vành không giao hoán tổng quát. Phát triển lý thuyết cho nhóm lượng tử. Nghiên cứu ứng dụng trong mật mã học và lý thuyết mã.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Toán học: Nhóm con của nhóm tuyến tính đầy đủ chứa nhóm con sơ cấp trên vành mở rộng có hạng hữu hạn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (60 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

DAI HỌC QUỐC GIA TP. HO CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYÊN HỮU TRÍ NHẬT NHÓM CON CỦA NHÓM TUYẾN TÍNH ĐÂY ĐỦ CHUA NHÓM CON SƠ CAP TREN VÀNH MỞ RỘNG CÓ HẠNG HỮU HAN LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Thành phố Hồ Chí Minh — 2023 DAI HỌC QUỐC GIA TP. HO CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYÊN HỮU TRÍ NHẬT NHÓM CON CỦA NHÓM TUYẾN TÍNH ĐÂY ĐỦ CHUA NHÓM CON SƠ CAP TREN VÀNH MỞ RỘNG CÓ HẠNG HỮU HẠN Ngành: Dai số và Lý thuyết số Mã số: 62460104 Phan biện 1: PGS. Lê Anh Vũ Phan biện 2: PGS.

Phan Hoàng Chon Phan biện 3: PGS. Trương Công Quynh Phản biện độc lập 1: GS. Nguyễn Sum Phản biện độc lập 2: PGS. Lê Anh Vũ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.

Trần Ngọc Hội GS. Bùi Xuân Hải Thành phố Hồ Chí Minh - 2023 Lời cam đoan Tôi xin cam đoan rằng đây là luận án do tôi viết. Các kết quả mà tôi viết chung với các tác giả khác đều được sự đồng thuận để đưa vào luận án này. Các kết quả này là trung thực, đều đã được đăng trên các tạp chí khoa học quốc tế và chưa được đưa vào một luận án bất kỳ nào khác.

Tác giả Nguyễn Hữu Trí Nhật Lời cảm ơn Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Ngọc Hội va GS. Bùi Xuân Hải. Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến hai Thay, đã luôn động viên, giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và viết luận án.

Đặc biệt, tôi xin được tỏ lòng kính trọng, biết ơn sâu sắc tới Thầy Trần Ngọc Hội. Thầy đã tận tâm dẫn dắt trên suốt con đường học toán, làm toán cũng như Thầy đã hướng dẫn tôi làm nghiên cứu sinh và hoàn thành luận ấn này. Toi xin được gửi lời cảm ơn đến TS. Nguyễn Viết Đông đã dạy dé tôi từ lúc là sinh viên đến hiện tại.

Thầy cũng luôn động viên để tôi hoàn thành luận án. Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến Giáo Su N. Vavilov và Giáo sư A. Stepanov đã có những góp ý cũng như những đề xuất để tôi hoàn thành luận án này.

Toi xin được gửi lời cam ơn đến Khoa Toán - Tin học và Phòng Dao tạo Sau đại học, Trường Dai học Khoa học Tự nhiên Tp. HCM về sự ho trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành nhiệm vụ của một nghiên cứu sinh. Cuối cùng tôi xin cảm các thay, cô trong Bộ môn Đại số, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện để tôi có thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án Tiến sĩ này. Nguyễn Hữu Trí Nhật ii Mục lục Bảng ký hiệu 1 TONG QUAN 3 1 Kiến thức mở đầu 7 1.1 Khái niệm và ký hiệu cơbản.2 Nhóm tuyến tính so cap .3 Nhóm trực giao.5 Biễu diễn chính qui.

cv2 12 2 Chuẩn hóa tử của nhóm cổ điển 14 2.1 Chuẩn hóa tử của nhóm tuyến tính sơ cấp.2 Chuẩn hóa tử của nhóm tuyến tính đặc biệt.3 Chuẩn hóa tử của nhóm trực giao.4 Chuẩn hóa tử của nhóm symplectie. 27 3 Nhóm con của nhóm tuyến tính day đủ chứa nhóm sơ cấp trên mở rộng vành có hạng hữu hạn 31 3.1 Sự phân tích của các phép co so cap 2.2 Phép co sơ cấp trong các nhóm con chứa f(n,S).3 Mô ta dan các nhóm con chứa E(n,S) 2. Q Q Q 37 11 Kết quả của luận án 46 Ket luận và dé xuât của luận án 49 Danh mục các công trình của tác giả 50 Báo cáo tại các Hội nghị Khoa học và Seminar 51 Tài liệu tham khảo 52 1V Bảng ký hiệu ký hiệu Ý nghĩa Trang U(R) Nhóm nhân các phần tử khả nghịch của vành #7 Hx K Tích nửa trực tiếp của H bởi K ĩ No(#) Chuẩn hóa tử của nhóm con H trong G ĩ e,E Ma trận đơn vị 8,13 diag(a1,.-,@n) Ma trận đường chéo 20 sdiag(a1,.,@n) Ma trận đường chéo phụ 11 G¡j; Bij Đơn vị ma trận 8,13 tii (€), Tij(€) Phép co sd cap 8,13 Ti (6) Phép co trực giao sơ cap 10 Ti; (€) Phép co symplectic so cap 12 Ey(M) Nhóm tuyến tính sơ cấp 8 GL(n, R) Nhóm tuyến tính day đủ ĩ SL(n, R) Nhóm tuyến tính đặc biệt 8 D(n, R) Nhóm ma trận đường chéo 3 E(n, R) Nhóm sơ cấp 9 E(n, R, A) Nhóm con sơ cấp mức A 9 GL(n, R, A) Nhóm con tương dang chính mức A 9 EO(n, R) Nhóm trực giao sơ cấp 10 O(n, R) Nhóm trực giao 10 GO(n, R) Nhóm trực giao tổng quát 10 Ep(n, R) Nhóm symplectic sơ cấp 11 Spín, R) Nhóm symplectic 11 GSp(n, R) Nhóm symplectic tổng quát 11 Ký hiệu Ý nghĩa Trang M* Modun đối ngẫu của modun M 8 PA Dong cau rit gon modulo A 9 Aut(S/R) Nhóm các tự đẳng cấu vành của 9 đồng nhất trên R 14 Endp(M) Nhóm các tự đồng cấu R-méddun 14 Autr(M) Nhom các tự đẳng cấu R-médun 9 TONG QUAN Bài toán mô ta dan các nhóm con của một nhóm đóng một vai trò quan trong trong lý thuyết nhóm cổ điển. Cho G là một nhóm, ký hiệu L(G) là dàn tất cả các nhóm con của G.

Với Go là một nhóm con của G, tập hợp tất cả những nhóm con H của G thỏa Go < H < G là một dàn và được gọi là dàn các nhóm con trung gian giữa Gp và G, được ký hiệu là (Go, G). Mỗi nhóm con A như vậy được gọi là một nhóm con trung gian giữa Gp và G. Trong trường hợp Go là một nhóm con chuẩn tắc của G, từ định lý về sự đẳng cấu, ta có mô tả đơn giản sau đây của dan L(Go, G). Nếu Go chuẩn tắc trong G thi dan L(Go,G) dang cấu uới din các nhóm con của G/Go.

Nói cách khác, có một tương ứng 1-1 giữa các nhóm con trung gian giữa Go va G va các nhóm con của nhóm thương G/Go. Cách mô ta dàn L(Go,G) trong trường hợp tổng quát được nhiều nhà toán học quan tâm là xây dựng họ 4M = {Ga, Na}aer gồm những nhóm con trung gian Gy va Ng giữa Go và G thỏa các tính chất sau: (i) Go chuẩn tắc trong No. (ii) Với mỗi nhóm con H € L(Go,G) tồn tại duy nhất một chỉ số a € 7 sao cho G„< H< Nụ. Khi đó, dan L(Go,G) sẽ được mô tả thông qua dang thức @ L(Go,G) = J L(Na/Ga), ael trong đó @ để chỉ phép hợp rời nhau.

Trong phạm vi của luận án, chúng tôi quan tâm đến trường hợp G là nhóm tuyến tính đầy đủ. Sau đây là một số kết quả có liên quan đến chủ đề trên. Trường hợp G = GL(n, R) và Go = D(n, R) là nhóm các ma trận đường chéo khả nghịch. Borevich đã mô tả dàn L(D(n, R),GL(n, R)) trong trường hợp # là một trường chứa ít nhất 7 phần tử, tác giả đã chỉ ra rằng 3 Cho R là một trường chứa ít nhất 7 phan tử.

Khi đó, uới mỗi nhóm con H của GL(n,R) chúa D(n, R), tồn tại duy nhất một D-lưới ø sao cho E(ø) < H < Nữ), trong đó N(ø) là chuẩn hóa tử của E(ø) trong GL(n, R). Sau đó, kết quả trên được mở rộng trong [7] vào năm 1978 bởi Z. Vavilov cho trường hợp FR là vành nửa địa phương. Trường hợp G = GL(n, R) va Go = E(n, R) là nhóm sơ cấp.

Năm 1973, Wilson [10] và Golubchik [11] đã giải bài toán với R là một vành giao hoán. Cho R là một vanh giao hoán va n > 3. Khi đó, uới mỗi nhóm cơn H của GL(n, R) được chuẩn hóa bởi E(n, R), tồn tại duy nhất một idéan I của R sao cho E(n,R,I) < H < Cận, R, 1). Vasertein [30] giải bài toán trong trường hợp tổng quát.

Cho A là một uành kết hợp uới tâm là R. Giả sử rằng uới mọi idéan tối đại M cua R, ton tại một tập đóng nhân S C R\ M sao cho sr(S~!A) <n — 1. Khi đó, uới mỗi nhóm con H < GL(n, A) chuẩn hóa bởi E(n, R), tồn tại duy nhất một idéan I của R sao cho E(n, R,I) < H < Cín, R,]). Trường hợp G = GL(n, R) và Go là nhóm symplectic sơ cấp Ep(n, R).

Petrov [25] đã giải quyết bài toán cho # là vành giao hoán. Cho R là uành giao hoán. Giả sử rằng hoặc l > 3 hoặc khil = 2,R không có trường thing dư gồm hai phần tủ. Khi đó, uới mỗi nhóm con H của GL(21, R) chứa nhóm con symplectic sơ cấp Ep(2l, R), tồn tại duy nhất một idéan I của R sao cho Kết quả tương tự cũng được các tác giả chứng minh trong [26] cho Go là nhóm trực giao sơ cấp EO(n, R).

Cho R là uành giao hoán. Giả sử rằng 2€ U(R) van > 7. Khi đó, uới mỗi nhớm con H của GL(n, R) chúa nhóm trực giao sơ cấp EO(n, R), ton tại duy nhất một idéan I của R sao cho 4 Bây giờ, cho R là một vành giao hoán có đơn vi và S là một mở rộng vành giao hoán của R sao cho Š là #-môđun ty do có hạng m. Ta nói S là một mở rộng vanh giao hoán có hạng m của R., œm là một cơ sở của S/R.

Với mỗi a € S và 1 <j <m, tồn tại r;,.,m; € R sao cho Aa; = T1701 + --- + Tmjdm, và ta đặt [a] = (rij) € M(m, R) hay [a] là ma trận biểu diễn trong cơ sở ai,., đ„ của đồng cấu Lạ € Endp(S), La(y) = œ+ với + € 8. Vì Ù¿+¿ = Lo + bạ; nên [a+ 8] = [œ]+ [6| và Log = L„b;¿ nên [af] = [al[ö] với mọi a,8 € S và do đó ánh xạ a r> [a] là một đơn cấu vành từ S vào M(m,R). Do đó, ta có thé xem # là vành con của M(m, R). Bài toán mô tả dàn các nhóm con trung gian L(Go,G), trong đó Gp < GL(n,S) va G = GL(mn, R) đang được nhiều nhà toán hoc quan tâm.

Lưu ý rằng, những trường hợp đã nói ở trên có thể được xem là các trường hợp đặc biệt của bài toán này cho vành giao hoán. Chú ý rằng, đây là bài toán khá tổng quát, những kết quả nghiên cứu được công bố còn chưa nhiều, chúng tôi xin nêu một kết quả tiêu biểu của ShangZhi Li trong [19] năm 1989 về bài toán này. Cho R,S là các vanh chia, R C S, va dưnnS = m. Khi đó, uới mỗi nhóm con H của GL(nm, R) chứa SL(n, S), tồn tại duy nhất một vanh chia con E,RCECS,dimgS = d sao cho SL(nd, E) < H < Netmn,n)(SL(nd, E)).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nhóm con nhóm tuyến tính đầy đủ chứa nhóm sơ cấp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cấu trúc nhóm con của nhóm tuyến tính đầy đủ chứa nhóm sơ cấp trên vành mở rộng. Công trình đóng góp cho lý thuyết nhóm cổ điển.

Luận án "Nhóm con nhóm tuyến tính đầy đủ chứa nhóm sơ cấp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Nhóm con nhóm tuyến tính đầy đủ chứa nhóm sơ cấp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nhóm con nhóm tuyến tính đầy đủ chứa nhóm sơ cấp" thuộc chuyên ngành Đại số và Lý thuyết số. Danh mục: Đại Số.

Luận án "Nhóm con nhóm tuyến tính đầy đủ chứa nhóm sơ cấp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nhóm con nhóm tuyến tính đầy đủ chứa nhóm sơ cấp" có 60 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nhóm con nhóm tuyến tính đầy đủ chứa nhóm sơ cấp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter