Congruences Among Automorphic Forms on U(2,2) - Luận án Klosin
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các đồng dư giữa dạng tự động trên nhóm unitary U(2,2). Phân tích cấu trúc đại số và lý thuyết số để chứng minh kết quả đồng dư.
University of Michigan
Mathematics
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Congruences Automorphic Forms Unitary Group U 2 2
Luận án nghiên cứu các đồng dư giữa các dạng tự đẳng cấu trên nhóm unitary U(2,2). Đây là lĩnh vực nằm ở giao điểm giữa lý thuyết số đại số và hình học số học. Nghiên cứu tập trung vào việc xây dựng các mối liên hệ giữa các dạng modular khác nhau thông qua quan hệ đồng dư. Nhóm unitary U(2,2) đóng vai trò trung tâm trong việc nghiên cứu các biểu diễn tự đẳng cấu và không gian đối xứng Hermitian. Công trình sử dụng công cụ từ lý thết biểu diễn Galois và các toán tử Hecke để thiết lập các kết quả về đồng dư. Phương pháp tiếp cận kết hợp kỹ thuật p-adic với lý thuyết dạng tự đẳng cấu cổ điển. Các kết quả có ứng dụng trong nghiên cứu hàm L và biểu diễn Galois liên kết.
1.1. Mục tiêu nghiên cứu chính
Luận án nhằm thiết lập các đồng dư giữa dạng tự đẳng cấu trên U(2,2) và các dạng Siegel modular. Nghiên cứu tập trung vào Maass lifts và tính chất số học của chúng. Mục tiêu bao gồm tính toán chuẩn Petersson của các Maass lifts. Công trình xác định các cực và thặng dư của chuỗi Eisenstein trên nhóm unitary. Kết quả cho phép xây dựng biểu diễn Galois liên kết với các dạng tự đẳng cấu cuspidal.
1.2. Phương pháp và công cụ toán học
Nghiên cứu sử dụng lý thuyết toán tử Hecke trên đại số Hermitian. Các kỹ thuật p-adic automorphic forms được áp dụng để nghiên cứu đồng dư. Công cụ từ lý thuyết biểu diễn Galois đóng vai trò quan trọng. Phương pháp deformation theory được sử dụng để nghiên cứu vành biến dạng. Kỹ thuật tính toán hệ số Fourier của chuỗi Eisenstein và theta series được phát triển.
1.3. Đóng góp khoa học
Luận án thiết lập các công thức tích vô hướng mới cho dạng Jacobi. Kết quả về đồng dư giữa Maass lifts và các dạng không phải Maass được chứng minh. Nghiên cứu xây dựng mối liên hệ giữa đại số Hecke và vành biến dạng Galois. Các ứng dụng cho lý thuyết nhóm Selmer được phát triển. Công trình mở rộng kết quả về CAP representations cho trường toàn phương ảo tổng quát.
II. Eisenstein Series và Maass Lifts trên U 2 2
Chuỗi Eisenstein đóng vai trò trung tâm trong nghiên cứu dạng tự đẳng cấu. Luận án nghiên cứu ba loại chuỗi Eisenstein: Siegel, Klingen và Borel. Mỗi loại có tính chất giải tích và số học riêng biệt. Maass lifts là ánh xạ đặc biệt từ dạng elliptic lên dạng trên U(2,2). Việc tính toán chuẩn Petersson của Maass lifts là bài toán kỹ thuật quan trọng. Nghiên cứu thiết lập công thức tường minh cho chuẩn này. Kết quả liên quan đến thặng dư của chuỗi Klingen Eisenstein tại các cực. Các công thức tích vô hướng cho dạng Jacobi được phát triển như công cụ trung gian.
2.1. Chuỗi Siegel và Klingen Eisenstein
Chuỗi Siegel Eisenstein được xây dựng từ parabolic subgroup cực đại. Chúng có trọng số dương và tính chất giải tích phức tạp. Chuỗi Klingen Eisenstein liên quan đến parabolic subgroup nhỏ hơn. Các cực của chuỗi này mang thông tin số học quan trọng. Thặng dư tại các cực cho ra các dạng tự đẳng cấu cuspidal. Nghiên cứu tính toán tường minh vị trí và bậc của các cực này.
2.2. Chuẩn Petersson của Maass lifts
Chuẩn Petersson đo độ lớn của dạng tự đẳng cấu trong không gian L². Đối với Maass lifts, việc tính toán chuẩn này đòi hỏi kỹ thuật tinh vi. Luận án sử dụng phương pháp khai triển Fourier và tích phân trên không gian đối xứng. Công thức cuối cùng liên hệ chuẩn với hàm L đặc biệt. Kết quả có ứng dụng trong nghiên cứu đồng dư modulo số nguyên tố.
2.3. Công thức tích vô hướng Jacobi
Dạng Jacobi là đối tượng trung gian giữa dạng elliptic và dạng Siegel. Luận án phát triển công thức tích vô hướng mới cho không gian này. Công thức liên hệ tích vô hướng với giá trị đặc biệt của hàm L. Kết quả được sử dụng để nghiên cứu tính chất số học của Maass lifts. Phương pháp có thể mở rộng cho các nhóm unitary khác.
III. Toán tử Hecke trên Hermitian Modular Forms
Đại số Hecke cổ điển được mở rộng lên không gian Hermitian modular forms. Nghiên cứu xây dựng cấu trúc nguyên của đại số Hecke Hermitian. Các toán tử Hecke tác động lên không gian Maass và bảo toàn nhiều tính chất. Việc nâng toán tử Hecke từ không gian elliptic lên không gian Maass là kỹ thuật quan trọng. Phương pháp adelic cung cấp cách tiếp cận thống nhất và hiện đại. Các giá trị riêng Hecke của chuỗi Siegel Eisenstein được tính toán tường minh. Kết quả về hàm L chuẩn của Maass lifts được thiết lập thông qua phương pháp tích vô hướng.
3.1. Đại số Hecke Hermitian cổ điển
Đại số Hecke Hermitian được sinh bởi các toán tử tương ứng với double cosets. Cấu trúc đại số này mở rộng trường hợp elliptic cổ điển. Luận án xây dựng cấu trúc nguyên tường minh cho đại số này. Các quan hệ giao hoán giữa các toán tử được thiết lập. Kết quả cho phép nghiên cứu tính chất số học của các giá trị riêng.
3.2. Tác động lên không gian Maass
Không gian Maass là không gian con đặc biệt của Hermitian modular forms. Các toán tử Hecke bảo toàn không gian này dưới điều kiện nhất định. Luận án nghiên cứu cách nâng toán tử từ không gian elliptic lên không gian Maass. Phương pháp sử dụng tính chất của Maass lifts và khai triển Fourier. Kết quả cho phép so sánh giá trị riêng Hecke giữa các không gian khác nhau.
3.3. Giá trị riêng và hàm L chuẩn
Giá trị riêng Hecke của Maass lifts liên hệ với giá trị riêng của dạng elliptic gốc. Luận án tính toán giá trị riêng của chuỗi Siegel Eisenstein một cách tường minh. Hàm L chuẩn được định nghĩa thông qua tích vô hướng Petersson. Công thức tích vô hướng Rankin-Selberg được phát triển cho trường hợp này. Kết quả có ứng dụng trong nghiên cứu tính chất giải tích của hàm L.
IV. Đồng dư giữa các Dạng Tự đẳng cấu
Đồng dư modulo số nguyên tố giữa các dạng tự đẳng cấu là hiện tượng số học sâu sắc. Luận án thiết lập đồng dư giữa Maass lifts và các dạng không phải Maass. Kết quả chính sử dụng tính đại số của hệ số Fourier và tính toán chuẩn Petersson. Các hệ số Fourier của chuỗi Eisenstein và theta series được phân tích chi tiết. Đồng dư giữa Maass lifts và các dạng riêng Hecke không phải Maass được chứng minh. Phương pháp sử dụng lý thuyết vành biến dạng Galois và đại số Hecke. Các ứng dụng cho lý thuyết congruence modules của Hida được phát triển.
4.1. Tính đại số của hệ số Fourier
Hệ số Fourier của dạng tự đẳng cấu chứa thông tin số học quan trọng. Luận án chứng minh tính đại số của các hệ số này trong nhiều trường hợp. Kết quả sử dụng tính chất của hàm L đặc biệt và chu kỳ. Tính đại số là điều kiện cần thiết để nghiên cứu đồng dư modulo số nguyên tố. Phương pháp có thể áp dụng cho các nhóm unitary tổng quát hơn.
4.2. Đồng dư với dạng không phải Maass
Kết quả chính thiết lập đồng dư giữa Maass lifts và dạng không nằm trong không gian Maass. Đồng dư xảy ra modulo ước tử nguyên tố của giá trị L đặc biệt. Chứng minh sử dụng công thức chuẩn Petersson và tính toán hệ số Fourier. Kết quả mở rộng các công trình trước đó của Skinner và Urban. Ứng dụng bao gồm xây dựng biểu diễn Galois với tính chất đặc biệt.
4.3. Ứng dụng cho congruence modules
Congruence modules của Hida đo độ lớn của đồng dư giữa các dạng tự đẳng cấu. Luận án nghiên cứu các modules này trong ngữ cảnh nhóm unitary U(2,2). Kết quả liên hệ cấu trúc của congruence modules với tính chất của hàm L. Phương pháp sử dụng lý thuyết vành biến dạng và không gian tiếp tuyến Zariski. Các ứng dụng cho lý thuyết Iwasawa được thảo luận.
V. Biểu diễn Galois và Vành Biến dạng
Biểu diễn Galois liên kết với dạng tự đẳng cấu là đối tượng trung tâm trong chương trình Langlands. Luận án nghiên cứu mối liên hệ giữa đại số Hecke và vành biến dạng Galois. Vành biến dạng universal tham số hóa tất cả các biến dạng của biểu diễn Galois cho trước. Đại số Hecke tác động lên không gian dạng tự đẳng cấu và sinh ra biểu diễn Galois. Định lý chính thiết lập đại số Hecke là thương của vành biến dạng universal. Không gian tiếp tuyến Zariski của functor biến dạng được tính toán. Các ứng dụng cho nghiên cứu rút gọn không nửa đơn của biểu diễn Galois được phát triển.
5.1. Vành biến dạng universal
Vành biến dạng universal tham số hóa tất cả biến dạng của biểu diễn Galois. Luận án xây dựng vành này trong ngữ cảnh biểu diễn liên kết với dạng trên U(2,2). Các điều kiện biến dạng như ordinary và unramified được áp đặt. Cấu trúc của vành biến dạng phản ánh tính chất số học của biểu diễn. Phương pháp sử dụng lý thuyết cohomology Galois và functor biến dạng.
5.2. Đại số Hecke như thương
Định lý chính thiết lập đại số Hecke là thương của vành biến dạng universal. Chứng minh sử dụng tính chất universal của vành biến dạng và tác động Hecke. Kết quả cho phép chuyển thông tin từ lý thuyết biến dạng sang lý thuyết dạng tự đẳng cấu. Kernel của ánh xạ thương liên quan đến đồng dư giữa các dạng. Ứng dụng bao gồm nghiên cứu cấu trúc của đại số Hecke và congruence ideals.
5.3. Không gian tiếp tuyến Zariski
Không gian tiếp tuyến Zariski của functor biến dạng liên hệ với nhóm cohomology Galois. Luận án tính toán chiều của không gian này trong các trường hợp cụ thể. Kết quả cho phép ước lượng số chiều của vành biến dạng. Phương pháp sử dụng duality trong cohomology Galois và Euler characteristic. Ứng dụng bao gồm nghiên cứu tính trơn của vành biến dạng tại các điểm đặc biệt.
VI. Nhóm Selmer và Biểu diễn Adjoint
Nhóm Selmer là đối tượng cohomology Galois với điều kiện địa phương. Chúng đo cản trở cho việc nâng biểu diễn Galois và liên quan đến giả thuyết Birch-Swinnerton-Dyer. Luận án nghiên cứu nhóm Selmer liên kết với biểu diễn adjoint của biểu diễn Galois. Biểu diễn adjoint kiểm soát không gian tiếp tuyến của vành biến dạng. Kết quả về rút gọn không nửa đơn của biểu diễn Galois được thiết lập. Các ứng dụng cho lý thuyết CAP representations được phát triển. Nghiên cứu mở rộng kết quả cho trường toàn phương ảo tổng quát không chỉ Q(i).
6.1. Định nghĩa và tính chất cơ bản
Nhóm Selmer được định nghĩa như kernel của ánh xạ từ cohomology Galois toàn cục đến tích các cohomology địa phương. Điều kiện Selmer tại các số nguyên tố khác nhau phản ánh tính chất số học của biểu diễn. Luận án tập trung vào nhóm Selmer cho biểu diễn adjoint. Các điều kiện ordinary và unramified đóng vai trò quan trọng. Kết quả về tính hữu hạn sinh của nhóm Selmer được sử dụng.
6.2. Biểu diễn adjoint và biến dạng
Biểu diễn adjoint của biểu diễn Galois tác động lên không gian endomorphism. Cohomology Galois của biểu diễn adjoint kiểm soát không gian biến dạng. Luận án tính toán chiều của nhóm Selmer adjoint trong các trường hợp cụ thể. Kết quả liên hệ với chiều của không gian tiếp tuyến vành biến dạng. Phương pháp sử dụng công thức Euler characteristic địa phương-toàn cục.
6.3. Rút gọn không nửa đơn
Luận án xây dựng ví dụ biểu diễn Galois với rút gọn không nửa đơn tại số nguyên tố p. Kết quả sử dụng đồng dư giữa các dạng tự đẳng cấu khác nhau. Biểu diễn không nửa đơn liên quan đến extension không tách trong nhóm Galois. Phương pháp có ứng dụng trong nghiên cứu giả thuyết Fontaine-Mazur. Các kết quả mở rộng công trình trước đó cho nhóm symplectic và unitary.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộCongruences among automorphic forms on the unitary group (2,2) by Krzysztof Klosin A dissertation submitted in partial fulfillment of the requirements for the degree of Doctor of Philosophy (Mathematics) in The University of Michigan 2006 Doctoral Committee: Professor Christopher M. Skinner, Chair Professor Brian D. Conrad Professor Andrzej 5. Nowak Associate Professor Stephen M.
DeBacker Assistant Professor Muthukrishnan Krishnamurthy UMI Number: 3224927 INFORMATION TO USERS The quality of this reproduction is dependent upon the quality of the copy submitted. Broken or indistinct print, colored or poor quality illustrations and photographs, print bleed-through, substandard margins, and improper alignment can adversely affect reproduction. In the unlikely event that the author did not send a complete manuscript and there are missing pages, these will be noted. Also, if unauthorized copyright material had to be removed, a note will indicate the deletion.
® UMI UMI Microform 3224927 Copyright 2006 by ProQuest Information and Learning Company. All rights reserved. This microform edition is protected against unauthorized copying under Title 17, United States Code. ProQuest Information and Learning Company 300 North Zeeb Road P.
Box 1346 Ann Arbor, MI 48106-1346 © Krzysztof Klosin 2006 All Rights Reserved ACKNOWLEDGEMENTS Many people, some of them probably unaware of it, have contributed to this thesis. The list begins with Chris Skinner, my advisor here at Michigan, who generously shared with me many of his ideas and guided me through the process of turning them into theorems. I would like to thank him for his patience and encouragement, needed especially in the all too frequent moments of skeptisism. This thesis would have not come to exist if it was not for my wife, Marta, who agreed to come with me to America and supported me every step of the way.
Her love and companionship made my stay in Ann Arbor so much brighter. Brian Conrad deserves special thanks for devoting a lot of his time to instill understanding and mathematical taste in me. I would also like to thank Trevor Arnold, Tobias Berger, Jim Brown, Jim Cogdell, Stephen DeBacker, Muthukrishnan Krishnamurthy and Eric Urban for useful and inspiring discussions. I am indebted to Grzegorz Banaszak and Wojciech Gajda for encouraging me to choose this career path.
I would also like to take this opportunity to thank Janusz Migda for generously dedicating his time to teach me mathematics when I was a student in Poznan and Wiodzimierz Strózniak, who is responsible for my addiction to mathematics. Finally, I have always felt privileged to have parents who have created a world of opportunities for me. Along with my sisters, whose friendship has been invaluable over the years, they own an especially large share in this enterprise. ii TABLE OF CONTENTS ACKNOWLEDGEMENTS.
Notation and terminology. Q Q Q cu ee eee ee ee 8 2.1 Number fields and Hecke characf€T§. HH HQ va 8 2.2 The unitary group. LH nu gà và gà Và kg và va 10 2.
Q Q Q HQ HQ ng gà v k kg kg va 14 3. LG Q HH nà g k kg kg TK xa 20 "90-5.ốẽ ẽẼ Ẽ Ha ynxIlR qa aannRH <4 20 3.1 Siegel and Klingen Eisenstein series.2 Borel Eisenstein series .3 Holomorphic Eisenstein series on SLz(2).4 Siegel Eisenstein series with positive weight .3 Poles and residues of Eisenstein series. pe ee ee 36 3. The Petersson norm of a Maass lift.
Q nu ng g g v v v v v kg kg va 43 4.2 The Petersson normof Fp. Q Q HQ HQ HQ ee, 45 4.3 Residue of the Klingen Eisenstein §@Ties.4 Eo(g,s) as a residual Eisenstein series .5 Inner product formula for Jacobi forms. 1 HQ ng Quà ng kg gà gi kg sa 65 5.1 Classical Elliptic Hecke algebra.2 Classical Hermitian Hecke algebra.1 Hermitian Hecke operators.3 Integral structure of the hermitian Hecke algebra .4 Action on the Maassspace. 0000 cee eee eae 80 5.5 Lifting Hecke operators to the Maass space .38 Adelic Hecke operators.
ee va ga ga kg va 84 5. HH gà ee 84 ili 5.4 Hecke Eigenvalues of Siegel Eisenstein §eTl@€S. The standard L-function of a Maass lift.1 The inner product. LH HQ HH vn ee 93 6.2 The standard l-fInctilon.
uc cv và ee 96 7.1 Fourier coefficients of Eisenstein SeTÌS.2 Fourier coefficients of theta series .4 Main congruence result .2 Algebraicity of Cp, 6.3 Congruence between Fy and anon-Maass form .4 Congruence between Fy and a non-Maasseigenform. Hecke algebras and deformation rings .1 Congruences and weak congruences. LH HQ HQ ee eee 123 8.2 Deformations of Galois representations .1 Universal deformation ring.2 Hecke algebras as quotients of deformation rings .3 2ariski tangent space of the deformation functor .4 Isomorphism between TH, 0.3 Hida’s congruence modules.2 Maass lifts revisited .3 CAP representations for general imaginary quadratic fields. Galois representations and Selmer groups.
1 Hà gà va na 160 10.3 The adjoint representation. ng gu gà ga 165 10.4 A non-semisimple reduction of a Galois representation.00 00 2 ee 174 iv CHAPTER 1 Introduction Relating algebraic and analytic objects has been a common theme in number theory for nearly a century. Among the oldest examples of a connection of this kind is the analytic class number formula relating the residue of the Dedekind zeta function (studied by Hecke) to the size of the class group of a number field. Another instance, the Birch and Swinnerton-Dyer conjecture (or its generalization, the conjecture of Bloch and Kato) remains open and a lot of effort has been put to prove important special cases of it.
In these examples the role of an analytic invariant is played by an L-function, and the role of an algebraic invariant by a (piece of) a class group or its generalization, the Selmer group. In this thesis we prove that (under certain conditions), if a special value of the symmetric square L-function attached to a modular form f (of appropriate weight, level and character) vanishes mod a prime ý, then the Selmer group of the adjoint of the mod £ Galois representation attached to f is of size divisible by @ (Theorem 7. The idea of the proof can be traced back to the celebrated 1976 paper of Ribet [Rib76]; we explain it below. Here é; denotes a primitive /-th root of unity, and is the mod £ cyclotomic character.
His idea can roughly be summarized in the following sequence of implications: (11) 2| L(-1,x) => dcusp form g = Eisenstein series E, (mod) => => /| # Gv: The congruence in (1.1) is to be understood as a congruence between the Fourier coefficients of g and those of Ey. In the language of representation theory, x can be thought of as an automorphic form on the adelic points of GL; x GL, which is the Levi subgroup of a maximal parabolic B of GLa. Any elliptic modular form f gives rise to an automorphic form ys : GL2(A) > C, and yz, is a function occurring in the automorphic representation obtained by inducing y from B to GL2(A). Here A denotes the ring of adeles of Q.
The first implication of (1.1) can be rephrased as follows: IfÊ divides a special L-value of an automorphic form x on the Levi subgroup of the standard mazimal parabolic B of GLa, then the Fourier coefficients of the automor- phic form yp, obtained from x by inducing it to GL2(A) are congruent (mod £) to the Fourier coefficients of a cusp form on GLa(A). Even though this statement appears more complicated than the original formulation of Ribet, it suggests ways to generalize it to higher rank groups. Let K be an imaginary quadratic field. To the extension K/Q one can associate the quasi-split unitary group U(n,n) = {A € Resxjq GL, | AJA’ = J}, where J =|, ~TM], and J, denotes the n x n identity matrix.
In this thesis the role of x will be played by an elliptic modular form ƒ, the role of E, by a modular form F; on G := U(2,2) “lifted” from f, and the role of Cla ¢e,) by the Selmer group of the adjoint of ø;, the mod £ Galois representation attached to ƒ. The group G possesses two standard maximal parabolics, one of which - called the Siegel parabolic, denoted by P - has Levi subgroup M isomorphic to Resx/q(GLa)x. As in the case of elliptic modular forms, there are two ways of thinking of automorphic forms on G, one - as hermitian modular forms, i., functions F on an analogue H of the complex upper half-plane transforming appropriately under the action of G(Z) on H, and the other one as (adelic) automorphic forms, i. For precise definitions we refer the reader to section 2.
An analogue of Ribet’s theorem (1.1) in our situation, can be summarized as the following two implications: 1. If £ divides a special [-value associated to a cusp form ys on M(A) = GLo(Ax), then the form yp, obtained by “lifting” yy to G(A) has Fourier coefficients congruent (mod £) to the Fourier coefficients of a “proper” cusp form on G(A). The existence of the congruence described in (1) implies that £ divides the order of the Selmer group associated to (the twist of) the mod ý Galois representation Here Gx = Gal(K/K), Ax denotes the ring of adeles of K’, J; is the (mod £) Galois representation attached to f by Deligne, et al., and adf,|c, denotes the adjoint representation of Ø;|øx: We still need to explain how we lift ys to G(A). A standard method is to con- sider the representation induced from the automorphic representation 7; in which yr occurs.
This way one obtains Eisenstein series in a fashion analogous to the approach of Ribet. However, in the case of the group U(2,2) there is yet another way of lifting wy» to a form on G(A) which yields not an Eisenstein series, but a cusp form. Namely, one first considers an automorphic representation of = ©, Ofp obtained by inducing certain twists of Z; (by specific Hecke characters) from P(A) to G(A). One then studies a cuspidal representation II = @, H; such that for all but finitely many p, II, and of, share the same absolute values of Hecke eigenvalues.
Such representations were first studied by Piatetski-Shapiro [PS83] for the symplec- tic group Sp, and he called them CAP representations (Cuspidal, but Associated to Parabolic subgroups). We will call the Hecke eigenforms occurring in such represen- tations CAP forms. By a “proper” cusp form in implication (1) we mean a cusp form which is not CAP. A similar procedure is impossible for the group GL¿, as the work of Jacquet-Shalika [JS81a], [JS81b] and Moeglin-Waldspurger [MW89} shows that no CAP representations exist on GL,.
Thus our approach has no classical analogue. Even though our method should be applicable for any imaginary quadratic field, our current result is valid only when K = Q(. The reason for this restriction is that for this field we know the existence of “Hecke-equivariant” CAP lifts by the work of Kojima [Koj82], Krieg [Kri91] and Gritsenko [Gri90a]. Generalizing their methods and our current result to other class number one imaginary quadratic fields should not pose any serious difficulty.
The problem with fields of class number higher than one lies in the fact that the symmetric space on which the automorphic forms are defined is disconnected, and one either has to deal with Hecke operators which permute the connected components (which complicates computations) or prove the existence of CAP lifts using representation-theoretic methods. For some conjectural statements phrased in the language of representation theory, see section 9. The method used to prove implication (1) differs substantially from the one ap- plied in [Rib76]. The level of the form in implication (1) equals the discriminant of the field AK, hence our current result concerns only cusp forms of level 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Congruences Automorphic Forms Unitary Group U(2,2) - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các đồng dư giữa dạng tự động trên nhóm unitary U(2,2). Phân tích cấu trúc đại số và lý thuyết số để chứng minh kết quả đồng dư.
Luận án "Congruences Automorphic Forms Unitary Group U(2,2) - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại University of Michigan. Năm bảo vệ: 2006.
Luận án "Congruences Automorphic Forms Unitary Group U(2,2) - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Congruences Automorphic Forms Unitary Group U(2,2) - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Mathematics. Danh mục: Đại Số.
Luận án "Congruences Automorphic Forms Unitary Group U(2,2) - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Congruences Automorphic Forms Unitary Group U(2,2) - Luận án tiến sĩ" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Congruences Automorphic Forms Unitary Group U(2,2) - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.