Luận án tiến sĩ: Đại số khoảng, otomat khoảng và ứng dụng của Bùi Vũ Anh - ĐHQG Hà Nội

Luận án tiến sĩ đại số khoảng, otomat khoảng và ứng dụng trong xử lý ngôn ngữ. Nghiên cứu chuyên sâu về lý thuyết 62 46 35 01.

Năm xuất bản

Số trang

132

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

2

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý thuyết khoảng và cấu trúc đại số khoảng
Số trang:
132 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Bảo đảm toán học cho máy tính và hệ thống tính toán
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý thuyết khoảng và cấu trúc đại số khoảng

Lý thuyết khoảng cung cấp công cụ toán học vững chắc để mô hình hóa sai số đo lường trong kỹ thuật. Đại số khoảng mở rộng các cấu trúc đại số cổ điển lên tập hợp các khoảng đóng trên trục số thực. Mô hình này duy trì tính đóng của các phép toán đại số cơ bản như cộng, trừ, nhân và chia. Các tính chất đại số hỗ trợ đắc lực việc phân tích khoảng biến thiên của tham số kỹ thuật. Tính toán khoảng trở thành nền tảng chính xác để đánh giá độ tin cậy trong các bài toán điều khiển tự động. Cấu trúc vị nhóm và nửa nhóm trên khoảng hình thành cơ sở thiết lập các thuật toán tối ưu hóa. Phương pháp này xử lý sai số làm tròn hiệu quả trong các kiến trúc máy tính hiện đại.

1.1. Khái niệm cơ bản về số học khoảng và cấu trúc đại số

Số học khoảng định nghĩa các phép toán trên các tập khoảng đóng liên tục. Phép toán số học khoảng bảo toàn biên giá trị thông qua cận trên và cận dưới. Cấu trúc đại số khoảng bao gồm các phép toán hai ngôi thỏa mãn luật phân phối mở rộng. Khái niệm nửa nhóm và vị nhóm khoảng tạo môi trường đại số đồng nhất. Hệ thống các khoảng đóng đóng vai trò then chốt trong biểu diễn miền dữ liệu không chắc chắn. Các đại lượng vật lý thực tế luôn tồn tại độ lệch chuẩn nhất định. Mô hình hóa bằng khoảng giúp duy trì tính an toàn trong tính toán số học. Đây là công cụ hữu hiệu thay thế các giá trị đơn điểm thông thường.

1.2. Quan hệ thứ tự và xử lý sai số trong tính toán khoảng

Quan hệ thứ tự trên các khoảng không hoàn toàn giống quan hệ thứ tự trên trường số thực. Lý thuyết khoảng thiết lập các quan hệ thứ tự bộ phận để so sánh khoảng cách và độ bao hàm. Kỹ thuật này trực tiếp phục vụ công tác xử lý sai số trong các hệ thống tính toán khoa học. Việc kiểm soát khoảng biến thiên ngăn chặn hiện tượng bùng nổ sai số tích lũy. Tính toán khoảng giúp giới hạn phạm vi dao động của nghiệm trong phương trình vi phân. Kết quả ước lượng luôn đảm bảo chứa nghiệm thực của hệ thống vật lý. Mô hình đảm bảo độ tin cậy cao mà không đòi hỏi phân phối xác suất phức tạp.

1.3. Ứng dụng tích khoảng trong giao thức Zero Knowledge

Giao thức Zero Knowledge ứng dụng phép tích khoảng nhằm nâng cao mức độ bảo mật thông tin. Kỹ thuật chứng thực sử dụng đại số khoảng cho phép bên chứng minh thuyết phục bên xác minh mà không để lộ bí mật. Phép nhân khoảng giúp mã hóa dữ liệu đầu vào thành các miền giá trị an toàn. Giao thức kiểm chứng một phía giảm thiểu tối đa lưu lượng truyền tải trên kênh mạng. Cấu trúc đại số khoảng ngăn chặn các hình thức tấn công dò quét giá trị chính xác. Việc xác thực dựa trên bao đóng khoảng đảm bảo tính toàn vẹn của tiến trình trao đổi. Phương pháp này mở ra hướng tiếp cận mới trong mật mã học hiện đại.

II. Ngôn ngữ hình thức và mô hình otomat khoảng mở rộng

Otomat khoảng mở rộng otomat hữu hạn truyền thống bằng cách gán nhãn chuyển trạng thái bằng các khoảng giá trị. Mô hình ngôn ngữ khoảng biểu diễn chính xác hành vi của các hệ thống phức tạp dưới tác động của nhiễu. Ngôn ngữ hình thức dạng khoảng giúp mô tả tập chuỗi sự kiện gắn liền với ràng buộc thời gian. Khung lý thuyết này giải quyết triệt để các bài toán nhận dạng ngôn ngữ có yếu tố bất định. Otomat khoảng cung cấp công cụ toán học chặt chẽ để phân tích tính dừng và tính an toàn của phần mềm. Sự kết hợp giữa đại số khoảng và lý thuyết otomat tạo nên một hệ thống biểu diễn mạnh mẽ.

2.1. Định nghĩa ngôn ngữ khoảng và các phép toán d ngôn ngữ

Ngôn ngữ khoảng, hay còn gọi là d-ngôn ngữ, bao gồm các từ được cấu thành từ các chữ cái khoảng. Các phép toán hợp, giao, tích và bao đóng Kleene được định nghĩa lại phù hợp với cấu trúc khoảng. Khái niệm d-ngôn ngữ phản ánh sự biến thiên liên tục của các luồng tín hiệu trong không gian trạng thái. Các phép toán đại số trên d-ngôn ngữ bảo toàn tính chất đóng của lớp ngôn ngữ chính quy. Mô hình này mô tả chuẩn xác các chuỗi dữ liệu đầu vào chứa sai số kỹ thuật. Khung lý thuyết mở rộng hỗ trợ phân tích định lượng hiệu năng của hệ thống tính toán.

2.2. Đơn định hóa và tối tiểu hóa mô hình otomat khoảng

Bài toán đơn định hóa otomat khoảng chuyển đổi otomat đa định sang dạng đơn định tương đương. Thuật toán tối tiểu hóa giúp giảm số lượng trạng thái nhưng vẫn bảo toàn ngôn ngữ nhận dạng. Cấu trúc otomat khoảng tối tiểu nâng cao hiệu suất xử lý và tiết kiệm bộ nhớ tính toán. Quá trình kiểm tra tính tương đương giữa hai otomat khoảng được thực hiện thông qua quan hệ đồng hình. Cấu trúc đại số khoảng hỗ trợ đơn giản hóa các bước gộp trạng thái tương đương. Việc tối ưu hóa mô hình là tiền đề quan trọng để triển khai thuật toán kiểm chứng tự động.

2.3. Phân tích bất định trong mô hình otomat thời gian thực

Phân tích bất định là yêu cầu cốt lõi trong thiết kế các hệ thống điều khiển tự động. Otomat khoảng mô hình hóa các khoảng trễ thời gian và sự dao động tín hiệu một cách tự nhiên. Phương pháp tiếp cận này khắc phục nhược điểm của otomat thời gian cổ điển khi xử lý dữ liệu mờ. Việc đánh giá độ bao hàm trạng thái giúp phát hiện sớm các nguy cơ mất an toàn hệ thống. Kỹ thuật phân tích bất định cung cấp cận trên và cận dưới cho thời gian phản hồi của tác vụ. Hệ thống thời gian thực nhờ đó luôn duy trì khả năng đáp ứng đúng hạn định.

III. Kiểm chứng hình thức cho hệ thống lai và thời gian thực

Kiểm chứng hình thức đóng vai trò quyết định trong việc bảo đảm độ tin cậy của phần mềm nhúng. Hệ thống lai và hệ thống thời gian thực kết hợp cả động lực học liên tục lẫn chuyển trạng thái rời rạc. Otomat khoảng cung cấp nền tảng toán học để mô hình hóa toàn diện sự tương tác này. Các công cụ kiểm chứng tự động dựa trên đại số khoảng giúp chứng minh tính đúng đắn của thiết kế. Phương pháp loại bỏ hoàn toàn các lỗi tiềm ẩn do ước lượng sai số xấp xỉ gây ra. Tính toán khoảng đảm bảo không gian trạng thái được bao phủ trọn vẹn và an toàn.

3.1. Tiếp cận kiểm chứng hình thức bằng otomat khoảng mới

Tiếp cận kiểm chứng hình thức thông qua otomat khoảng giúp thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết và ứng dụng. Phương pháp này biểu diễn miền giá trị liên tục thành các quan hệ khoảng có cấu trúc đại số chặt chẽ. Kỹ thuật giảm thiểu sự bùng nổ không gian trạng thái thường gặp trong các công cụ kiểm chứng truyền thống. Các thuộc tính an toàn, tính sống và tính phản hồi được kiểm tra tự động qua thuật toán mô phỏng. Sự kết hợp này mang lại độ chính xác toán học tuyệt đối cho các hệ thống phần mềm phân tán. Công cụ giúp phát hiện lỗi lập trình ngay từ giai đoạn thiết kế kiến trúc.

3.2. Đánh giá tính đúng đắn trên các hệ thống thời gian thực

Hệ thống thời gian thực đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối về mặt thời gian thực thi của tác vụ. Sai số thời gian nhỏ có thể dẫn tới sự cố nghiêm trọng của toàn bộ hệ thống điều khiển. Otomat khoảng gán nhãn thời gian bằng các khoảng số thực để giám sát chặt chẽ các mốc chuyển mạch. Mô hình kiểm chứng đánh giá chính xác thời gian trễ tối đa và thời gian trễ tối thiểu. Giải pháp này giúp loại trừ rủi ro nghẽn cổ chai và xung đột tài nguyên trong quá trình vận hành. Độ an toàn của các hệ thống điều khiển công nghiệp được nâng cao rõ rệt.

3.3. Xử lý bài toán đạt được trong mô hình hệ thống lai

Bài toán đạt được là bài toán trọng tâm khi phân tích an toàn cho hệ thống lai phức tạp. Bài toán xác định xem hệ thống có rơi vào trạng thái nguy hiểm từ trạng thái khởi tạo hay không. Otomat khoảng chuyển đổi việc tính toán tập đạt được liên tục thành bài toán tính toán khoảng hữu hạn. Cấu trúc bao đóng giúp xấp xỉ ngoài không gian trạng thái một cách chính xác. Thuật toán quyết định tính đạt được nhanh chóng và đảm bảo không bỏ sót trạng thái nguy hiểm. Kết quả kiểm chứng cung cấp bằng chứng toán học vững chắc cho hệ thống tự hành.

IV. Ứng dụng tính toán khoảng trong mạng ưu tiên thực tế

Tính toán khoảng mang lại giá trị ứng dụng to lớn trong giải quyết các bài toán tối ưu hóa mạng. Mạng ưu tiên là mô hình then chốt để quản lý luồng dữ liệu và phân phối tài nguyên tính toán. Việc mô hình hóa mạng ưu tiên bằng otomat khoảng giúp tối ưu hóa thời gian xử lý tổng thể. Các thuật toán định tuyến và lập lịch tận dụng cấu trúc đại số khoảng để đưa ra quyết định tối ưu. Hệ thống phân tán giảm thiểu đáng kể tình trạng chậm trễ và quá tải cục bộ. Kết quả nghiên cứu mở ra hướng đi hiệu quả cho các trung tâm dữ liệu hiện đại.

4.1. Mô hình hóa mạng ưu tiên bằng lý thuyết otomat khoảng

Lý thuyết otomat khoảng cung cấp khung mô hình hóa mạng ưu tiên trực quan và chính xác. Mỗi nút mạng và kênh truyền được đại diện bởi các trạng thái và chuyển dịch mang trọng số khoảng. Mô hình phản ánh đúng bản chất dao động của băng thông mạng và độ trễ truyền gói tin. Cấu trúc mạng ưu tiên hỗ trợ phân cấp dữ liệu truyền tải theo các mức độ khẩn cấp khác nhau. Thuật toán phân tích giúp duy trì chất lượng dịch vụ ngay cả khi lưu lượng mạng tăng đột biến. Đây là giải pháp lý tưởng cho các mạng truyền thông không dây công nghiệp.

4.2. Giải thuật tìm d đường đi nhanh nhất trên đồ thị khoảng

Bài toán tìm d-đường đi nhanh nhất trên đồ thị khoảng mở rộng thuật toán đường đi ngắn nhất cổ điển. Trọng số của các cung trong đồ thị là các khoảng giá trị biểu thị thời gian di chuyển biến thiên. Thuật toán so sánh và tối ưu hóa các khoảng thời gian thông qua quan hệ thứ tự khoảng. Đường đi được chọn đảm bảo thời gian đến đích tối ưu trong mọi kịch bản sai số có thể xảy ra. Phương pháp giải thuật có độ phức tạp tính toán thấp, phù hợp triển khai trên hệ thống nhúng. Ứng dụng của thuật toán bao gồm điều hướng giao thông thông minh và định tuyến gói tin mạng.

4.3. Lập lịch công việc và tối ưu hệ thống máy tính ghép cụm

Hệ thống máy tính ghép cụm đòi hỏi chiến lược lập lịch công việc thông minh để tối đa hóa hiệu năng tính toán. Thời gian thực thi của mỗi tiến trình được ước lượng dưới dạng khoảng biến thiên xác thực. Thuật toán lập lịch tổng quát dựa trên otomat khoảng phân bổ khối lượng công việc cân bằng giữa các nút. Giải pháp ngăn ngừa hiện tượng nghẽn tài nguyên và giảm thiểu năng lượng tiêu thụ của cụm máy chủ. Việc quản lý tiến trình bằng đại số khoảng nâng cao tính ổn định của toàn bộ cụm tính toán. Hiệu suất tổng thể của trung tâm dữ liệu được cải thiện vượt bậc.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH SÁCH HÌNH VẼ
1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Các cách tiếp cận theo hướng otomat
1.2. Các cách tiếp cận theo hướng đại số
1.3. Mục tiêu của luận án
1.4. Các kết quả chính của luận án
1.5. Cấu trúc của luận án
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ĐẠI SỐ KHOẢNG
2.1. Một số khái niệm cơ sở
2.1.1. Quan hệ hai ngôi
2.1.2. Nửa nhóm, vị nhóm
2.1.3. Từ và ngôn ngữ
2.1.4. Otomat hữu hạn
2.1.5. Otomat hữu hạn đơn định
2.1.6. Mối quan hệ giữa otomat đơn định và đa định
2.1.7. Bài toán xác định ngôn ngữ
2.1.8. Otomat tối tiểu
2.2. Cấu trúc đại số khoảng
2.2.1. Đại số khoảng
2.2.2. Quan hệ thứ tự trên khoảng
2.2.3. Giao thức chứng thực Zero-Knowledge
2.2.4. Ví dụ về giao thức Zero-Knowledge
2.2.5. Hệ thống Zero-Knowledge dùng tích khoảng
2.2.6. Giao thức Zero-Knowledge kiểm chứng một phía
3. CHƯƠNG 3: NGÔN NGỮ VÀ OTOMAT KHOẢNG
3.1. Ngôn ngữ và otomat khoảng
3.1.1. Ngôn ngữ khoảng
3.1.2. Các phép toán trên d-ngôn ngữ
3.1.3. Otomat khoảng đơn định và đa định
3.1.4. Bài toán đơn định hoá otomat khoảng
3.1.5. Otomat khoảng tối tiểu
4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ ỨNG DỤNG
4.1. Một số ứng dụng
4.1.1. Bài toán tìm d-đường đi nhanh nhất
4.1.2. Mô hình mạng ưu tiên (Priority Network - PN)
4.1.3. Mô hình mạng ưu tiên bằng otomat khoảng
4.1.4. Bài toán đạt được
4.1.5. Ví dụ về PN trong thực tiễn
4.1.6. Mô hình hệ thống máy tính ghép cụm
4.1.7. Lập lịch công việc
4.1.8. Thuật toán lập lịch tổng quát
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đại số khoảng otomat khoảng và một số ứng dụng 62 46 35 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (132 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ??????? BÙI VŨ ANH ĐẠI SỐ KHOẢNG, OTOMAT KHOẢNG VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Hà Nội - 2015 z ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ??????? BÙI VŨ ANH ĐẠI SỐ KHOẢNG, OTOMAT KHOẢNG VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG Chuyên ngành : Bảo đảm Toán học cho máy tính và hệ thống tính toán Mã số : 62 46 35 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Phan Trung Huy 2. TS Nguyễn Thị Hồng Minh XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TS NGUYỄN THỊ HỒNG MINH GS. TSKH PHẠM KỲ ANH Hà Nội - 2015 z LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của cố PGS.

TS Phan Trung Huy, Viện Toán ứng dụng và Tin học - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và TS Nguyễn Thị Hồng Minh, Khoa Sau đại học - Đại học Quốc gia Hà Nội. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015 Tác giả luận án Bùi Vũ Anh 1 z LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin cảm ơn thầy hướng dẫn chính, cố PGS. TS PHAN TRUNG HUY - Viện Toán ứng dụng và Tin học, Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, người đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình làm luận án.

Thầy đã giúp tôi có được phương pháp tư duy khoa học, giúp tôi có được khả năng tự tìm tòi, trao đổi và học hỏi trong quá trình làm nghiên cứu. Tôi cũng xin cảm ơn cô giáo hướng dẫn, TS NGUYỄN THỊ HỒNG MINH - Khoa Sau đại học, ĐHQG Hà Nội, người đã luôn trao đổi với tôi những ý tưởng trong nghiên cứu, động viên chia sẻ với tôi trước những khó khăn trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Khoa Toán - Cơ - Tin học đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại Khoa từ khi học đại học đến nay. Cảm ơn các đồng nghiệp trong Bộ môn Tin học, Khoa Toán - Cơ - Tin học, Trung tâm tính toán hiệu năng cao thuộc Trường ĐH Khoa học Tự nhiên đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án; cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Toán - Cơ - Tin học, phòng Sau đại học, Ban Giám hiệu Trường ĐH Khoa học Tự nhiên đã giúp đỡ tôi trong các thủ tục bảo vệ.

Tôi xin cảm ơn các thầy cô, các anh chị và các bạn trong seminar Cơ sở Toán học cho Tin học - Viện Toán học và Bộ môn Toán tin, Viện Toán ứng dụng và Tin học - Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện để tôi trao đổi các kết quả nghiên cứu, cho tôi những nhận xét thiết thực, có ý nghĩa. Tôi cũng xin được cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở, các phản biện kín và các anh chị em đã giúp tôi đọc, góp các ý kiến để tôi hoàn thiện luận án. Tôi cũng cảm ơn gia đình và bạn bè đã cổ vũ, động viên tôi trong suốt quá trình làm luận án. Đặc biệt, con xin được bày tỏ lòng biết ơn bố mẹ, những người đã sinh thành, dưỡng dục, động viên con trong cuộc sống và nhất là trong thời gian làm nghiên cứu sinh.

Cảm ơn con gái và con trai cưng của bố. Các con là niềm vui, là nguồn động lực cho bố. Cảm ơn vợ và các em đã luôn đồng hành cùng anh. Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015 Nghiên cứu sinh Bùi Vũ Anh 2 z Mục lục Lời cam đoan.

2 Danh mục từ viết tắt. 5 Danh sách hình vẽ. Các cách tiếp cận theo hướng otomat. Các cách tiếp cận theo hướng đại số.

Mục tiêu của luận án. Các kết quả chính của luận án. Cấu trúc của luận án. Một số khái niệm cơ sở.

Quan hệ hai ngôi. Nửa nhóm, vị nhóm. Từ và ngôn ngữ. Otomat hữu hạn.

Otomat hữu hạn đơn định. Mối quan hệ giữa otomat đơn định và đa định. Bài toán xác định ngôn ngữ. Otomat tối tiểu.

Cấu trúc đại số khoảng. Đại số khoảng. Quan hệ thứ tự trên khoảng. Giao thức chứng thực Zero-Knowledge.

Ví dụ về giao thức Zero-Knowledge. Hệ thống Zero-Knowledge dùng tích khoảng. Giao thức Zero-Knowledge kiểm chứng một phía. Ngôn ngữ và otomat khoảng.

Ngôn ngữ khoảng. Các phép toán trên d-ngôn ngữ. Otomat khoảng đơn định và đa định. Bài toán đơn định hoá otomat khoảng.

Otomat khoảng tối tiểu. Một số ứng dụng. Bài toán tìm d-đường đi nhanh nhất. Mô hình mạng ưu tiên (Priority Network - PN).

Mô hình mạng ưu tiên bằng otomat khoảng. Bài toán đạt được. Ví dụ về PN trong thực tiễn. Mô hình hệ thống máy tính ghép cụm.

Lập lịch công việc. Thuật toán lập lịch tổng quát. 123 Các công trình đã công bố. 125 Tài liệu tham khảo.

126 4 z DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Stt Viết tắt Giải thích Ghi chú 1 CCS Calculus of Commu- Là một công cụ đại số quá trình do nicating Systems Robin Milner đề xuất. 2 CSP Communicating Là một đại số quá trình, do Charles Sequential Processes Antony Richard Hoare đề xuất, là cơ sở của ngôn ngữ lập trình tương tranh OCCAM 3 HOL Higher Order Logic - Là một bộ phận trong nhóm công cụ Light Light chứng minh định lý trên logic bậc cao, phiên bản đơn giản do John Harrison đề xuất. 4 SPIN Simple Promela In- Là công cụ nguồn mở dùng để kiểm terpreter chứng hình thức các hệ thống phần mềm phân tán do Bell Labs phát triển. 5 RAISE Rigorous Approach Là sản phẩm của dự án European to Industrial Soft- ESPRIT II LaCoS do Dines Bjørner ware Engineering làm trưởng dự án.

Sau này bộ công cụ được Viện Công nghệ phần mềm quốc tế của Đại học Liên hiệp quốc UNU-IIST sử dụng để đào tạo về Công nghệ phần mềm cho các nước đang phát triển. Bảng 1 – tiếp ở trang sau 5 z Stt Viết tắt Giải thích Ghi chú 6 UML Unified Modeling Ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất. Language Đây là ngôn ngữ mô hình chung được chuẩn hoá dùng trong công nghệ phần mềm hướng đối tượng do Grady Booch, Ivar Jacobson và James Rumbaugh phát triển từ những năm 90. Đến năm 2000, nó đã trở thành chuẩn ISO cho mô hình các hệ thống phần mềm.

7 UPPAAL Upp-sala và Aal-borg Là môi trường công cụ tích hợp xác nhận (validation) và kiểm chứng (ver- ification) các hệ thời gian thực được mô hình bằng mạng các otomat thời gian. Công cụ này do Đại học Upp- sala ở Thuỵ Điển và Đại học Aalborg ở Đan Mạch phát triển. 8 UTP Unifying Theories of Lý thuyết hợp nhất ngôn ngữ lập Programming trình, do Charles Antony Richard Hoare và He Jifeng đề xuất. 6 z Danh sách hình vẽ 1.1 Giao hai khoảng khác rỗng a) và một điểm thuộc một khoảng b) .2 Hiệu liên tục của hai khoảng .3 Hợp liên tục khác rỗng của hai khoảng .4 Hợp không liên tục của hai khoảng cho kết quả rỗng .5 Tích khoảng xác định .6 Tích khoảng theo cấu hình 1 .7 Tích khoảng theo cấu hình 2 .8 Tích khoảng theo cấu hình 3 .9 Tích khoảng theo cấu hình 4 .10 Thứ tự trung vị .11 Ví dụ về Zero-Knowledge .12 Cấu hình kết hợp trái và kết hợp phải với tỉ lệ chia chuẩn .13 Ví dụ về chia khoảng [0, 1] dùng khoá nhị phân 0110001 .14 Cây biểu diễn cách kết hợp để tích xác định theo khóa 0 11 00 01 .15 Tạo cây tương ứng với khoá nhị phân .16 Cây biểu diễn cách kết hợp để tích xác định theo khóa 0 01 00 11 .16 sau khi biến đổi với khóa 1 01 00 01 .1 Tích khoảng của hai d-xâu .3 Trạng thái di chuyển được a) và trạng thái treo b) theo ngữ nghĩa 2 .4 Trạng thái di chuyển được và trạng thái treo theo ngữ nghĩa 3 .5 Otomat khoảng đa định .7 So sánh tính đa định của otomat truyền thống với otomat khoảng .9 Otomat cần đơn định .10 Otomat sau khi ghép cung .11 Otomat sau khi tách cung .12 Trạng thái đạt được và trạng thái treo .13 Loại trạng thái không đạt được .14 Loại trạng thái treo không kết .15 Tối tiểu hóa otomat .1 Chuyển từ otomat sang đồ thị .2 Ví dụ tìm đường từ s đến t .4 Ví dụ về hai nút trong mạng ưu tiên .5 Mô hình mạng ưu tiên .6 Mạng ưu tiên sau khi chiếu tại thời điểm t = 8 .7 Cây suy dẫn của DA trong hình 4.8 Từ ràng buộc cung sang ràng buộc nút .9 Từ ràng buộc nút sang ràng buộc cung.

Đặt vấn đề Để thuận tiện trong nghiên cứu hoặc trước khi triển khai một hệ thống thông tin vào thực tế, người ta thường mô hình hoá chúng bằng một công cụ hình thức. Cách dùng công cụ để mô hình hóa các hệ thống được gọi là phương pháp hình thức. Phương pháp hình thức nghiên cứu cách dùng các ký hiệu trừu tượng, logic cấp 1 và các cấp cao hơn trong việc mô tả và kiểm tra các tính chất của hệ thống trong thế giới thực. Bộ các ký hiệu cùng các quy tắc sử dụng các ký hiệu đó được gọi là các ký pháp hình thức.

Người ta dùng các ký pháp hình thức để mô tả hệ thống và kết quả thu được sau khi mô hình hoá được gọi là mô hình hay đặc tả hình thức của hệ thống. Việc mô hình hoá giúp ta có được hình dung về hệ thống trong thế giới thực và những vấn đề cần quan tâm nghiên cứu đối với hệ thống, các đặc tả chặt chẽ, rõ ràng về hệ thống đó. Thông qua mô hình, ta có thể tìm ra hoặc chứng minh các tính chất, đặc trưng riêng của hệ thống, triển khai các thuật toán để giải quyết hiệu quả các bài toán đặt ra trên mô hình trước khi sử dụng chúng trong thực tiễn. Nghiên cứu về phương pháp hình thức chủ yếu phát triển theo hai hướng chính.

Các cách tiếp cận theo hướng otomat Otomat cổ điển là công cụ hữu hiệu để mô hình hoá các hệ thống hoạt động dưới dạng chuyển trạng thái thông qua nghiên cứu hành vi của chúng. Tuỳ theo nhu cầu thực tế, người ta có thể gia tăng thêm ràng buộc, bổ sung thông tin vào mô hình nhằm tăng thêm sự linh hoạt và mở rộng khả năng biểu diễn của otomat.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Bùi Vũ Anh (2015). Luận án tiến sĩ đại số khoảng, otomat khoảng và ứng dụng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/dai-so/luan-an-tien-si-dai-so-khoang-otomat-khoang-va-ung-dung

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ đại số khoảng, otomat khoảng và ứng dụng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đại số khoảng, otomat khoảng và ứng dụng trong xử lý ngôn ngữ. Nghiên cứu chuyên sâu về lý thuyết 62 46 35 01.

Luận án "Luận án tiến sĩ đại số khoảng, otomat khoảng và ứng dụng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Luận án tiến sĩ đại số khoảng, otomat khoảng và ứng dụng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ đại số khoảng, otomat khoảng và ứng dụng" thuộc chuyên ngành Bảo đảm Toán học cho máy tính và hệ thống tính toán. Danh mục: Đại Số.

Luận án "Luận án tiến sĩ đại số khoảng, otomat khoảng và ứng dụng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ đại số khoảng, otomat khoảng và ứng dụng" có 132 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đại số khoảng, otomat khoảng và ứng dụng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter