Luận án tiến sĩ về vành Auslander-Gorenstein không giao hoán - Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (1991)
Nghiên cứu vành Auslander-Gorenstein không giao hoán. Luận án tiến sĩ Toán học 62 46 05 01. Khám phá cấu trúc và tính chất sâu sắc.
Luan An
Luận án Phó tiến sĩ khoa học Toán - Lý
Năm xuất bản
Số trang
82
Thời gian đọc
13 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về vành Auslander-Gorenstein không giao hoán
- Số trang:
- 82 trang
- Trường:
- Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Đại số và Lý thuyết số
- Tác giả:
- Hồ Đình Duẩn
- Năm:
- 1991
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về vành Auslander Gorenstein không giao hoán
Luận án tiến sĩ của tác giả Hồ Đình Duẩn nghiên cứu sâu về lý thuyết vành hiện đại. Trọng tâm công trình là cấu trúc vành Auslander-Gorenstein không giao hoán. Nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu đại số hóa hệ phương trình vi phân đạo hàm riêng. Công trình kế thừa trực tiếp các thành tựu của Malgrange, Matsuura, Quillen, Komatsu và Kashiwara. Vành toán tử vi phân và đại số Weyl đóng vai trò mô hình tiêu chuẩn. Hệ thống lý thuyết cung cấp công cụ mạnh mẽ để phân tích mô-đun thông qua các lát cắt cục bộ. Bản tóm tắt này tổng hợp các kết quả cốt lõi về dãy phổ, tính thuần túy và mô-đun holonom.
1.1. Nguồn gốc từ lý thuyết vành và đại số vi phân
Lý thuyết vành toán tử vi phân phát triển mạnh mẽ từ những năm 1960. Các nhà toán học đã chuyển bài toán vi phân giải tích sang ngôn ngữ đại số trừu tượng. Mỗi hệ phương trình vi phân đạo hàm riêng được đồng nhất với một mô-đun trên vành toán tử thích hợp. Đại số Weyl đóng vai trò nền tảng cho lớp cấu trúc này. Đa tạp đại số và đa tạp giải tích tạo môi trường tự nhiên cho các bó vành vi phân. Các tính chất cục bộ của bó toán tử được phản ánh chính xác qua các stalk. Phương pháp này giải quyết hiệu quả nhiều bài toán giải tích phức tạp bằng công cụ đại số thuần túy.
1.2. Mối liên hệ với đại số đồng điều và D mô đun
Đại số đồng điều giữ vị trí trung tâm trong việc phân loại cấu trúc mô-đun vi phân. Lý thuyết D-mô-đun tạo cầu nối chặt chẽ giữa hình học đại số và giải tích hàm hiện đại. Các hàm tử đối đồng điều cho phép định lượng mức độ suy biến của hệ nghiệm vi phân. Lý thuyết vành sử dụng công cụ đối đồng điều để mô tả các bất biến hình học quan trọng. Ngành đại số không giao hoán thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa toán tử vi phân và không gian nghiệm. Các bó mô-đun cục bộ bảo toàn tính chất đại số qua các phép biến đổi đồng điều.
II. Cấu trúc vành Auslander Gorenstein và đối ngẫu đại số
Nội dung chương một tập trung khảo sát cấu trúc vành Auslander-Gorenstein và các lớp mô-đun liên kết. Các công cụ đồng điều như dãy phổ Roos-Björk-Ischebeck được xây dựng hoàn chỉnh. Tính chất đối ngẫu đóng vai trò then chốt trong việc xác định chiều và tính thuần túy. Khái niệm số đặc trưng lượng hóa bậc triệt tiêu của các nhóm đối đồng điều Ext. Các định lý phân loại tạo tiền đề cho việc mở rộng từ đại số giao hoán sang đại số không giao hoán. Toàn bộ cấu trúc được kiểm soát chặt chẽ qua các bất đẳng thức đồng điều.
2.1. Dãy phổ Roos Björk Ischebeck và đối ngẫu Auslander
Dãy phổ Roos-Björk-Ischebeck là công cụ tính toán đồng điều hiệu quả bậc nhất. Dãy phổ này thiết lập quan hệ đối ngẫu Auslander cho các mô-đun hữu hạn sinh trên vành. Bậc đồng điều đầu tiên không triệt tiêu xác định số đặc trưng cấp đồng điều của mô-đun. Đại lượng này phản ánh khoảng cách đồng điều từ mô-đun đến vành cơ sở. Điều kiện Auslander yêu cầu mọi mô-đun con của nhóm đối đồng điều đều thỏa mãn bất đẳng thức bậc đồng điều chuẩn mực. Cấu trúc này bảo đảm tính đối xứng đồng điều sâu sắc. Sự hội tụ của dãy phổ cho phép phân tích chi tiết chuỗi lọc đối ngẫu của mô-đun.
2.2. Khái niệm mô đun thuần túy và mô đun không giao hoán
Mô-đun thuần túy là lớp mô-đun sở hữu độ đo đồng điều đồng nhất trên mọi phần tử. Mọi mô-đun con khác không của một mô-đun thuần túy đều có cùng số đặc trưng cấp đồng điều. Khái niệm này mở rộng tự nhiên sang lý thuyết mô-đun không giao hoán. Cấu trúc thuần túy ngăn ngừa hiện tượng phân mảnh số chiều đồng điều giữa các thành phần con. Dãy lọc Björk cho phép phân rã một mô-đun bất kỳ thành các thành phần thuần túy kế tiếp. Mỗi thành phần đại diện cho một cấp độ đối ngẫu xác định trong không gian đại số.
2.3. So sánh vành Gorenstein và vành Cohen Macaulay
Trong đại số giao hoán, vành Gorenstein có mối liên hệ mật thiết với vành Cohen-Macaulay cổ điển. Một vành giao hoán là Auslander-Gorenstein khi và chỉ khi vành đó là vành Gorenstein chính quy địa phương hoặc Cohen-Macaulay tự đối ngẫu. Trong trường hợp không giao hoán, điều kiện Auslander thay thế hoàn hảo cho vai trò của dãy chính quy. Lý thuyết vành không giao hoán mở rộng trọn vẹn các định lý cổ điển của Serre và Bass. Chiều injective hữu hạn hai phía là điều kiện nền tảng để bảo toàn cấu trúc đối ngẫu toàn cục.
III. Lọc và bảo toàn tính chất vành Auslander Gorenstein
Nội dung chương hai nghiên cứu sâu về vành có lọc và các vành phân bậc liên kết. Trọng tâm nghiên cứu là sự bảo toàn tính chất Auslander-Gorenstein qua quá trình lọc. Tô pô sinh bởi lọc tạo cầu nối giữa cấu trúc toán tử vi phân và cấu trúc đa thức đại số. Định lý Roos-Björk khẳng định tính chất này được truyền nguyên vẹn từ vành phân bậc sang vành gốc. Ideal đặc trưng của mô-đun thuần túy được xác lập rõ ràng thông qua kỹ thuật lọc đại số.
3.1. Vành phân bậc liên kết và tô pô sinh bởi lọc
Phép lọc trên vành tạo ra dãy tăng các không gian con tương thích với cấu trúc nhân. Vành phân bậc liên kết giúp chuyển bài toán toán tử vi phân không giao hoán về bài toán đa thức giao hoán. Tô pô sinh bởi lọc bảo đảm tính hội tụ giải tích cho các dãy toán tử. Việc chuyển đổi cấu trúc qua vành phân bậc giúp khai thác tối đa công cụ hình học đại số cổ điển. Quá trình này duy trì liên tục và đầy đủ thông tin về bậc của toán tử vi phân. Cấu trúc lọc là nền tảng kỹ thuật để phân tích các vành toán tử vi phân phức tạp.
3.2. Định lý bảo toàn trên vành Noetherian không giao hoán
Vành Noetherian không giao hoán giữ vai trò trụ cột trong toàn bộ hệ thống lý thuyết. Định lý Roos-Björk chứng minh rằng nếu vành phân bậc là Auslander-Gorenstein Noetherian thì vành có lọc cũng mang đầy đủ tính chất này. Kết quả quan trọng này áp dụng trực tiếp cho đại số Weyl và các vành bao phổ quát của đại số Lie. Tính hữu hạn sinh của các ideal được bảo toàn nghiêm ngặt qua phép lọc. Định lý khẳng định tính ổn định cao của cấu trúc đồng điều trước các phép biến đổi vi phân.
3.3. Ideal đặc trưng và tính đẳng chiều Kashiwara Gabber
Ideal đặc trưng phản ánh tập nghiệm hình học của hệ phương trình vi phân tương ứng. Định lý Kashiwara-Gabber-Björk chứng minh tính đẳng chiều của ideal đặc trưng đối với mọi mô-đun thuần túy. Mọi thành phần nguyên tố cực tiểu của ideal đặc trưng đều có cùng số chiều Krull chính xác. Kết quả này loại bỏ hoàn toàn các thành phần ký sinh có số chiều bất thường trong không gian pha. Tính đẳng chiều bảo đảm tính đồng nhất hình học cho toàn bộ tập nghiệm vi phân.
IV. Mô đun holonom trên vành Auslander Gorenstein có lọc
Nội dung chương ba khảo sát chuyên sâu lớp mô-đun holonom trên vành Auslander-Gorenstein có lọc. Mô-đun holonom đại diện cho các hệ phương trình vi phân có không gian nghiệm tối ưu nhất. Số bội và chu trình đại số liên kết cung cấp các bất biến hình học mang tính quyết định. Cấu trúc đại số Poisson và tính đối hợp của đa tạp đặc trưng được làm sáng tỏ tường minh. Lớp Bernstein đóng vai trò cấu trúc nền tảng để giải quyết các bài toán đối đồng điều vi phân.
4.1. Sự tồn tại mô đun holonom và chiều homological
Mô-đun holonom là mô-đun thuần túy có chiều homological đạt giá trị cực đại theo nghĩa đồng điều. Cấp đồng điều của mô-đun holonom bằng đúng số chiều của vành cơ sở. Trong đại số vi phân, mô-đun holonom biểu diễn hệ phương trình có không gian nghiệm giải tích hữu hạn chiều. Luận án chứng minh sự tồn tại vững chắc và tính đóng của lớp mô-đun này dưới các phép mở rộng thác triển. Bất đẳng thức Bernstein khẳng định tính tối ưu về mặt kích thước của tập nghiệm. Số bội theo ideal nguyên tố định lượng chính xác độ phức tạp của mô-đun.
4.2. Lớp Bernstein và tính đối hợp của đa tạp đặc trưng
Đa tạp đặc trưng của mô-đun vi phân mang cấu trúc hình học symplectic tự nhiên. Định lý Gabber khẳng định tính đối hợp tuyệt đối của đa tạp đặc trưng đối với ngoặc Poisson. Tính chất đối hợp bảo đảm rằng tập đặc trưng không bao giờ suy biến thành không gian có số chiều dưới mức tối thiểu. Lớp Bernstein tập hợp tất cả các mô-đun thỏa mãn điều kiện đối hợp hình học này. Khái niệm chu trình đặc trưng cung cấp bức tranh hình học rõ nét về các điểm kỳ dị vi phân.
V. Vi mô địa phương hóa vành Auslander Gorenstein mở rộng
Phần cuối của luận án phát triển kỹ thuật vi mô địa phương hóa trên vành Auslander-Gorenstein tổng quát. Phương pháp này cho phép phân tích hành vi của mô-đun tại từng điểm giải tích trên phân thớ tiếp xúc. Khái niệm T-vành và phép địa phương hóa theo ideal nguyên tố mở rộng tối đa phạm vi ứng dụng. Các định lý về sự bảo toàn tính thuần túy và tính chính quy của kỳ dị được chứng minh chặt chẽ. Hệ thống lý thuyết hoàn thiện việc phân loại mô-đun vi phân hiện đại.
5.1. Vi mô địa phương hóa và bảo toàn tính thuần túy
Vi mô địa phương hóa là kỹ thuật nghịch đảo các toán tử vi phân cục bộ trong không gian pha giải tích. Phép biến đổi vi mô bảo toàn nguyên vẹn tính chất Auslander-Gorenstein và tính thuần túy của mô-đun đại số. Đa tập đặc trưng của mô-đun sau vi mô hóa duy trì đầy đủ cấu trúc hình học ban đầu. Kỹ thuật này giúp phân tích cấu trúc cục bộ của hệ phương trình vi phân một cách trực tiếp. Việc duy trì tính thuần túy ngăn chặn sự xuất hiện của các điểm kỳ dị giả tạo trong tính toán.
5.2. Địa phương hóa theo ideal nguyên tố và kỳ dị chính quy
Phép địa phương hóa trên T-vành theo ideal nguyên tố cho phép khảo sát sâu tại các điểm kỳ dị chính quy. Luận án thiết lập mối liên hệ hữu cơ giữa mô-đun thuần túy và tính kỳ dị chính quy theo nghĩa đại số. Điều kiện cực tiểu đối với tập các ideal nguyên tố liên kết Ass(M) được chứng minh tường minh. Các định lý khẳng định cấu trúc đại số không bị phá vỡ khi chuyển qua các thớ cục bộ. Kết quả này hoàn thiện bức tranh lý thuyết về vành Auslander-Gorenstein không giao hoán.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (82 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO ĐỤC & ĐẢO TẠO TRUỒNG ĐẠI HỌC TỔNG HỘP HÃNỘI Hé Dink Duan ii { a 14/24 | __ MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀVÀNH - Se AUSLANDER-GORENSTEIN KHONG GIAO HOAN Chuyên ngành: Đại số và Lý thuyết số Mi so: 1.03 Luận án Phó tiến sĩ khoa học Toán - Lý Nguồi hướng dấn khoa học: Gs.Ts Nguyễn dink Ngoc Hà nội - 1991 MO BAU. CHUGNG CHUGNG 0: 1,1 HỆ sổ Phần chuẩn hị- Cac kí hiệu. : } , Nhắc lại một số kết quả cua lý thuyết vành và đại số đồng điều, x a + 3 £. ‘ Nhắc lại một số kết quá cuá dai sO giao hoan.
Vành Auslander - Gorenstein, mỗ dun thuần túy và mỗ đun holonom. Day phổ Roos - BJjork ~ Ischebeck 1.1 kay dung day phổ.2 2 Hệnh đề (sự hội tụ của day phổ Lz05 120 & | Bloc cia một md dun.0 ` Hệ quả ( cud Ménh dé 1.2 2 Định nghĩa ( vanh Auslander - Gorenstein ) Nhận xét. anh Auslander —= Gorenstein. Điều kiện Auslander.0 Nhận xét, 2 Đỉnh nghĩa ( vành Auslander ~ Gorengtein ).7 Hệ luận (của Fiệnh đề 1.8 Hệ quả ( của hệ luận 1.
Hồ đun thuần tuy (pure modules).5 Hệ quả (của Mệnh đề 1.7 Hễ quả (của Dinh 1i 1.8 MOt m6 ta khéc của EH-loc.0 Hệnh đề (By = Feo y Ko = Gye eeeegpde 1.1 Dinh 1i (Bloc cla md dun can >.4 Mo dun holonom ( holonomic modiules>.1 Định nghĩa (m6 dun holonam.6 H@ qua (cua Ménh đề 1. Vành Auslander ~ Gorenstein giao hoan .0 Nhắc lại về các vanh Gorenstein gia hoán. cn on on on ccococ ~& ee dễ 1. + 1,5,1 Định lÍ (€ điều kiện cần và đủ để một vành giao hoán là Auslander - Gorenstein }.
Hệ quả ( cua Định lí 1. , l tHiệnh đã ( về các ideal nguyễn tổ liên kết ), Định nghĩa, ( ideal đẳng chiều )„, Hệ quả ( của Hệnh đề 1.5 1 Gui in xe CHUNG 2 : Vành Auslander-Gorenstein cO loc, ideal đặc trưng và mö đun thuần túy. Nhắc lại về vành lọc và mỡ đun lọc 2.0 Lọc của vành và mỗ đun. ‹1 TỔ pỗ sinh bởi một lọc.
2 Vanh phan bac 1ién kết với một lọc.4 Binh nghiadloc Artin-Rees,loc Artin-Rees yaw 2.6 Hệnh dé ‘ tính chất của lọc Artin ~ Rees ).2 Mbt day phổ cuả mỏ đun lọc.1 Hễnh đề ( sự tồn tại của mot day pha }„ # Nhận xét .ð Hệ quả ( của Nhận xết 3.3 Vanh loc vA tinh Auslander - Gorenstein.1 Ménh de ¢ mot bat qq thức của grade ).2 Nhae lại Dinh 11 Roos-Biork (về su bảo toàn tinh ñus1ander~Borenstein của vành lọc), 3.4 Ideal đặc trưng của md dun thuận túy. l a Nhac lai Dinh li Kashiwara- Gabber-Bjork vé đẳng chiều của ideal đặc trung. 4 Nhận xét, l 4 -ð5 Định nghĩa (điều kiểm Ass~ cực tiểu), & Hệnh đề (điều kiện can cha tinh thuần túy) 2. Tes hop Vim.
bạ un Hệnh đề (một tính chất của các tập Vind). Hệ quả ( của Hệnh đề 2.4 Dinh nghĩa ( tap Yomi ye 2.0 Cầu hỏi, CHUNG 3: MG dun holonom trên vành Auslander — Gorenstein có lac.1 Vanh loc va tinh holonom.0 Sul ton tai cha caéc m6 dun holonom.3 SQ bOi thea ideal nquyén td v& cycle.4 Ménh dé ( số bồi và dấy khốp r 3.4 Mệnh đề ¢ day hộp thành và cycle >.7 MG dun holonom va ham tử H ===—=* Ññ.# Pỗ đụn thuộc lốp Berntein.1 Ngoặc Foisson và ideal đối hdp. We ee in ©. one Nhẫn xét.
sa Nhắc tại định lí Babber (€ về tính đổi hợp của đa tạp đặc trứng ). | CAc ideal nguyễn tổ phần bậc và đổi hợp.6 Định nghĩa ( lốp Bernstein 3. nh 1Í Gn@ dun holonam v&é lép Bernstein).1 Nhận = Pe 2 Nhận oa aD Nhận KẾ. , ð,2,10 Liên hệ với kết quả của Essen.5 Phép vi mo dia phương hóa, lớp Bernstein và _tinh dang chiều, Sin oa Phép - vi mỗ địa phưổng hóa.
Nhắc lại định lí của Essen (vành vi mỗ địa phường của một vành lạc ). 2 Nhắc lại định lí của Essen ( mỗ đun vi m6 dia phiidng >. = i Định 1í ( một đẳng cấu cổ gỗ >.1 Da tạp đặc trưng của mo dun vi md dia phudng. địa phudng hóa, tính Auslander-Gorenstein va tính thuần túy.0 Nhận xét, HỆ quả ( của định 11 5.
Liên hệ gia u và : 3.1 Ménh d& (mSt diéu kien da dé Hae 4.4 Định 11 ( Sự bảo toàn tính holonom > .0 BỘ đề, “vành, tỉnh Auslander~Gorenstein, ki di chinn qui Định nghĩa ( T ~ vành ). Định 1Í ( sử bảo toàn tinh Auslander = Gorenstein cla caéc T ~ vành >. Hệ quả ( của dinh 11 35. Địa phương hóa T — vành.5 T- ch ñ LRCR t ' ia] TAI LIEU THAM KHAD.
> ^ ma DAU Lý thuyết Vành toán tử vi phan , bat d&u tat -ÁC cổng trình Mal grange EMAL 61] va Matsuura CMA 611; dã mỗ ra mot hướng nghiên cứu mới cho lý thuyết phương trình đạo ham eieéna, biệt là các phường trình với hệ s hằng sé. tưởng sem hệ phương trình tuyển tính như một mOdun 1a quen thuc chẳng hạn trong hình học đại SỐ, tuy nhiên việc việc đại số hóa các hệ ví phản thành những mỗdun trên các vành nào đó chỉ mỗi xuất hiện trong những năm &Õ~ “G1. Theo hướng đó, mỗi hệ phưổng trình dao ham riéng đước hiểu là một (bó) mödun trên một (bó) vành toán tử vi phản thích hợp. f Ị Những đóng góp đầu tiên của D.
Fashiwara trong những nam 60, và đầu 7ö đã đất một cổ sở vũng chắc cho lý thuyết và khẳng định hiểu qủa của việc áp dụng nhiễu phương phắp khắc nhau của đại số vào các bài toán phương trình đạo hàm riêng. Noi mt cach naam gon, ly thuyết D-mödun nghiễn ! cứu các bó vành todn tử vị phần: trên một. ác vành toắn tử có bản nhất là z đại số Weyl Aye), các bó Dy và E, trên một đa tap Ke Trang nhiều trường, "hợp y CÁC tinh chat dia phương của bó nói lên hầu hết những tính chất của bó đó, cho nên tạ luôn luôn có thé nghiễn cửu các stalk của các bỏ vành và mödun nói trên. Theo cách đó nhiều lý thuyết khác nhau: dùng những công cụ của lý thuyết vành , đại số đồng điều, đại số giao hoán ssa €0 thể được xây dựng để nghiên cứu các vang toán tử nói trên về mặt đại SỐ, £ các Chúng ta hãy mỗ tả qua các vành toán tử vị phần vừa nau.
Chúng là nguồn xuất phat của các bài toán vừa là ứng dụng của các nghi ân cầu lý thuyết, Cho Èk là trường có đặc sé Ö (thường là C), khi đó An(E) là vành các toán tử vi phần với hệ số trên vành đa thức ETSg g«« «sa 1x Cho X là một đa tạp phúc - Ủy là bod vành tán tu vi phan trén X sinh bởi bo OY các hàm chỉnh hình, và đại số Lie cAac trường vectd trên X. E là bố vành các mam toan tử vỉ mỗ~ địa phường trên phan tha đổi tiếp ;rúc TẦXX. Ngoài tay trong nhiễu trường húp , các đại số bao US qg) ( g “đại số Lie hữu hạn chiều ) cũng xuất hí trong các vành toán tử vi phần nao đó, (xem CMAC - ROB 87, ch. Ta chú ý rằng các vành này đều Noether va cb lọc, I.
Bernstein 1a người đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ „thống dai sé Weyl AMC). Trong những nấm 69~ 72, bang những công cu tương đối sở cấp, ông đã thiết lap dude những tinh chất cđ bản nhất của vành này nhữ su tan tại của các phương trình hàm cho thắc triển chỉnh hình của nam „đánh giả s chiều của đa tạp đặc trưng của các hệ ví phan (bất đẳng thức Hernstein), su ton tai của mỘt lốp 2 md dun h6lé6ndn wee Chỉ: sau những công trình của Bernstein mat KỆ s trong những nam đầu của thập ky 70 , trưởng phai Nhật nỗi bật lên với các cong trinh cla H. Komatsu 8 he Sata Kashiwara, và T. Trong số đó đầu tiện pl xuan an của rasnauara về các nghiễn cứu đại số của các hệ vi phan [KASH 71] và bai bao pone (Sato ~ Kashiwara ~ Kawai vé lý thuyết giêu hầm và toán tũ gia vi phan CSA-KASH-KAW 73] Đi ếm ,dang chú ý là, khắc với các phưởng pháp tulổng đối cổ điển của Bernstein, cac tac gid nói trên đã hình thức hóa khá thành công các khái niệm giải tích sang các khải niệm đại số, nhỡ đó ap dụng được những kết qua sau sắc của dai sé hiện đại nhu lý thuyết giải kỳ dị của H, Hironaka.
Với công trình vưà kế , các tác gia da đưa ra mốt quan điểm moi "vi mỗ địa phưởng'" về các hệ vi phần, qua đó đạt được những kết qủa quan trong nhu tinh ,d0i) hộp của đa tạp đặc trưng hoặc các định lý cấu trúc tổng ¡ quật sem ( xem CSCHA B851 ). TU đó cho đến nay, ly thuyết vành toán tử vi phan có một vai trò quan trong trong nhiéu ngành toán học khác nhữử hình học đại số , lý thuyết kỳ di , đại sé Lie, - và cả lý thuyết tích phẫn Feynman. ị _bến cuối những năm 70, dã có thêm nhiều tác giả tham gia nghiên cấu lý thuyết D=miduri ; trong „số đó có thể kế T. Hjork (Thụy Điển), và đặc biệt là trường phái Fhap với F, Schapira, F.
TAt nhién khéng thể không nhắc đến những kết qủa của các ngành toán học khắc có ảnh hưởng lớn đến lý thuyết D-möđun trong đó có các công trình của Vv. trong phưởng trình dao ham riêng, của A. trong dai so , của L. trong ly thuyét hằm suy rộng; và của nhiều tác giả khắc.
Xuất phat tử giải tích và sử dụng phương phap của đại số § hau hết các bài toán của lý thuyết vành toán tử vi phan đều nằm gia ranh giỏi của hai lĩnh vực này. Tuy nhién, do sul sang sửa và tính khái quát cua minh, có thể nói rằng rruỗn ngữ và công cụ đại số đã hằu nhữ xuyên suốt các ý tưởng của lý thuyết. Chẳng hạn, bài toán Cauchy trong phương trình đạo hàm riêng di cách nhìn của lý thuyết D-mödun y LÀ giới hạn ngược (inverse limit) của một họ mỗdt nào đó .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hồ Đình Duẩn (1991). Luận án tiến sĩ: Vành Auslander-Gorenstein không giao hoán [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/dai-so/luan-an-tien-si-vanh-auslander-gorenstein-khong-giao-hoan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Vành Auslander-Gorenstein không giao hoán" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu vành Auslander-Gorenstein không giao hoán. Luận án tiến sĩ Toán học 62 46 05 01. Khám phá cấu trúc và tính chất sâu sắc.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Vành Auslander-Gorenstein không giao hoán" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Năm bảo vệ: 1991.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Vành Auslander-Gorenstein không giao hoán" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Vành Auslander-Gorenstein không giao hoán" thuộc chuyên ngành Đại số và Lý thuyết số. Danh mục: Đại Số.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Vành Auslander-Gorenstein không giao hoán" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Vành Auslander-Gorenstein không giao hoán" có 82 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Vành Auslander-Gorenstein không giao hoán" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.