Luận án tiến sĩ dạng toàn phương hai biến - Nghiên cứu về tính hữu hạn và hợp thành của nhóm lớp biệt thức D
Nghiên cứu chuyên sâu về luận án tiến sĩ toàn phương hai biến, phân tích cấu trúc toán học và ứng dụng trong khoa học dữ liệu.
Luan An
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Năm xuất bản
Số trang
55
Thời gian đọc
9 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khái niệm cơ bản về dạng toàn phương hai biến nguyên
- Số trang:
- 55 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học và Công nghệ
- Chuyên ngành:
- Toán học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Kim Quy
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khái niệm cơ bản về dạng toàn phương hai biến nguyên
Dạng toàn phương hai biến với hệ số nguyên là một chủ đề trọng tâm trong số học cổ điển. Lý thuyết nghiên cứu cấu trúc đa thức bậc hai hai ẩn cùng các giá trị nguyên mà đa thức biểu diễn. Nền tảng này mở đường cho việc phân tích nhiều bài toán số học phức tạp. Các kết quả ban đầu tập trung vào tính chất nguyên thủy và giá trị hệ số nguyên của đa thức.
1.1. Định nghĩa và cấu trúc dạng toàn phương hai ẩn
Dạng toàn phương hai ẩn có cấu trúc tổng quát là f(x, y) = ax^2 + bxy + cy^2 với các hệ số a, b, c thuộc tập số nguyên. Biểu thức này còn được gọi là dạng toàn phương nhị phân và thường ký hiệu rút gọn là (a, b, c). Khi ước chung lớn nhất của ba hệ số a, b, c bằng 1, đa thức được gọi là dạng nguyên thủy. Biểu diễn đại số này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập mô hình tính toán số học. Mỗi giá trị nguyên gán cho cặp biến (x, y) sinh ra một giá trị nguyên tương ứng của dạng toàn phương.
1.2. Biệt thức dạng toàn phương và tính nguyên thủy
Biệt thức dạng toàn phương là đại lượng bất biến then chốt, xác định theo công thức D = b^2 - 4ac. Giá trị biệt thức D luôn thỏa mãn điều kiện đồng dư D chia cho 4 dư 0 hoặc 1. Biệt thức quyết định trực tiếp tính chất hình học và dấu của đa thức trên miền số thực. Khi D không phải là số chính phương, đa thức không thể phân tích thành tích của hai nhân tử bậc nhất hệ số hữu tỉ. Khái niệm dạng nguyên thủy gắn liền với biệt thức, tạo nền tảng vững chắc cho việc phân loại các lớp tương đương độc lập.
1.3. Phương trình Diophantine bậc hai và biểu diễn số
Một số nguyên m được biểu diễn bởi dạng f(x, y) nếu tồn tại nghiệm nguyên (x, y) thỏa mãn f(x, y) = m. Biểu diễn được gọi là thực sự khi ước chung lớn nhất của x và y bằng 1. Vấn đề biểu diễn số dẫn trực tiếp đến việc giải phương trình Diophantine bậc hai tổng quát. Việc nghiên cứu tập nghiệm nguyên giúp xác định các số nguyên tố có thể viết dưới dạng tổng hai bình phương hoặc dạng toàn phương cụ thể. Đây là cầu nối căn bản giữa đại số cổ điển và lý thuyết số hiện đại.
II. Phân loại dạng toàn phương hai biến xác định dương
Phân loại dạng toàn phương là bước thiết yếu để nắm bắt hành vi đại số của đa thức. Dấu của biệt thức và dấu của hệ số chính phân định rõ ràng các lớp hàm số. Quan hệ tương đương cho phép gộp vô số dạng toàn phương về các lớp đại diện hữu hạn. Việc nghiên cứu tập trung sâu vào các dạng nhận giá trị dương trên tập số nguyên.
2.1. Phân biệt dạng xác định dương và không xác định
Khi biệt thức D < 0 và hệ số a > 0, hàm số chỉ nhận giá trị dương với mọi cặp biến (x, y) khác (0, 0). Trường hợp này thiết lập nên dạng toàn phương xác định dương. Ngược lại, khi D > 0, hàm số có thể nhận cả giá trị âm và dương, hình thành dạng toàn phương không xác định. Việc phân chia giúp áp dụng đúng phương pháp giải tích và hình học số cho từng loại. Dạng xác định dương sở hữu tính chất bị chặn dưới chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc liệt kê nghiệm nguyên.
2.2. Quan hệ tương đương thực sự trên nhóm ma trận
Hai đa thức f và g tương đương thực sự khi tồn tại ma trận biến đổi thuộc nhóm ma trận nguyên đặc biệt SL(2, Z). Ma trận biến đổi này có định thức đúng bằng 1. Phép đổi biến số nguyên duy trì tính chất biểu diễn số nguyên của dạng ban đầu. Hai dạng tương đương thực sự sẽ biểu diễn cùng một tập hợp các số nguyên với cùng số lượng nghiệm. Cấu trúc nhóm SL(2, Z) bảo toàn đầy đủ các đặc trưng số học cơ bản giữa các dạng toàn phương cùng lớp.
2.3. Bất biến biệt thức dưới phép biến đổi biến số
Biệt thức là đại lượng bất biến tuyệt đối qua mọi phép biến đổi thuộc nhóm ma trận SL(2, Z). Hai dạng toàn phương tương đương luôn có cùng biệt thức D. Tuy nhiên, hai dạng có cùng biệt thức chưa chắc đã tương đương thực sự với nhau. Bất biến này cho phép phân hoạch tập hợp tất cả các dạng toàn phương thành các lớp rời nhau theo từng giá trị biệt thức. Điều này giúp tối giản không gian tìm kiếm nghiệm của các phương trình bậc hai hai ẩn.
III. Thuật toán rút gọn dạng toàn phương hai biến của Gauss
Thuật toán rút gọn Gauss là công cụ mạnh mẽ trong lý thuyết số học cổ điển. Thuật toán giải quyết triệt để bài toán tìm phần tử đại diện đơn giản nhất cho mỗi lớp tương đương. Phương pháp đưa các hệ số về phạm vi hữu hạn và xác định duy nhất. Nhờ đó, việc phân loại dạng toàn phương trở nên minh bạch và có thể lập trình tự động.
3.1. Nguyên lý xây dựng dạng toàn phương thu gọn
Dạng toàn phương xác định dương (a, b, c) được gọi là thu gọn nếu các hệ số thỏa mãn điều kiện |b| <= a <= c. Khi |b| = a hoặc a = c, điều kiện bổ sung yêu cầu b >= 0 nhằm đảm bảo tính duy nhất tuyệt đối. Định nghĩa này giới hạn kích thước của các hệ số trong một miền đóng hữu hạn. Mỗi lớp tương đương thực sự chứa duy nhất một dạng thu gọn. Nguyên lý trên giúp biến bài toán vô hạn thành bài toán hữu hạn có thể tính toán trực tiếp.
3.2. Quy trình thực hiện thuật toán rút gọn Gauss
Thuật toán rút gọn Gauss tiến hành thông qua các phép biến đổi ma trận sơ cấp liên tiếp. Mỗi bước lặp điều chỉnh hệ số b bằng phép tịnh tiến biến số, sau đó hoán vị hệ số nếu a lớn hơn c. Quá trình lặp giảm dần độ lớn của hệ số a cho đến khi đạt đầy đủ điều kiện thu gọn. Thuật toán luôn hội tụ sau một số hữu hạn bước tính toán. Đây là giải pháp tiêu chuẩn để kiểm tra tính tương đương giữa hai dạng toàn phương bất kỳ.
3.3. Ứng dụng phân loại dạng toàn phương nhị phân
Thuật toán mang lại ứng dụng trực tiếp trong phân loại dạng toàn phương nhị phân với biệt thức âm cho trước. Bất đẳng thức |b| <= a <= sqrt(|D|/3) giới hạn số lượng các bộ ba hệ số (a, b, c) có thể tồn tại. Số lượng dạng thu gọn với biệt thức D luôn là một số nguyên dương hữu hạn. Phân loại dạng toàn phương theo phương pháp này cung cấp danh sách đầy đủ các lớp biểu diễn số, hỗ trợ giải quyết trọn vẹn các bài toán số học liên quan.
IV. Cấu trúc nhóm lớp của dạng toàn phương hai biến hữu hạn
Tập hợp các lớp tương đương của dạng xác định dương với biệt thức D cho trước ký hiệu là C(D). Tập hợp này sở hữu cấu trúc đại số phong phú khi kết hợp với phép toán hợp thành. Nghiên cứu cấu trúc C(D) làm sáng tỏ quy luật phân bố của các lớp tương đương. Nhóm lớp phản ánh sâu sắc tính chất số học của các trường số bậc hai.
4.1. Định nghĩa nhóm lớp dạng toàn phương C D
Nhóm lớp dạng toàn phương C(D) là tập hợp tất cả các lớp tương đương thực sự của dạng nguyên thủy xác định dương có biệt thức D. Số phần tử của C(D) được gọi là số lớp, ký hiệu là h(D). Tính hữu hạn của h(D) được chứng minh chặt chẽ thông qua số lượng dạng thu gọn. Đại lượng h(D) là một bất biến số học cơ bản, mang ý nghĩa quyết định trong việc giải mã cấu trúc phân rã của các i-đê-an nguyên.
4.2. Luật hợp thành của hai dạng toàn phương nguyên
Luật hợp thành Gauss định nghĩa một phép toán hai ngôi biến hai lớp dạng toàn phương thành một lớp mới có cùng biệt thức. Phép toán dựa trên việc nhân các dạng đại số và khử biến số phụ. Hai dạng toàn phương bất kỳ luôn tìm được một dạng hợp thành tương thích. Luật này thỏa mãn tính kết hợp và bảo toàn tính nguyên thủy của các dạng thành phần. Phép hợp thành tạo nên phép toán nhân hợp lệ trên tập hợp C(D).
4.3. Tính chất giao hoán hữu hạn của nhóm lớp
Với phép toán hợp thành, tập hợp C(D) tạo thành một nhóm giao hoán hữu hạn hay nhóm Abel hữu hạn. Phần tử đơn vị của nhóm là lớp chứa dạng toàn phương chính tắc (1, 0, -D/4) hoặc (1, 1, (1-D)/4). Mỗi phần tử đều tồn tại duy nhất một phần tử nghịch đảo xác định qua dạng đổi dấu hệ số giữa. Cấu trúc nhóm Abel cho phép áp dụng toàn bộ công cụ của lý thuyết nhóm hữu hạn để phân tích các bài toán số học bậc cao.
V. Lý thuyết giống và dạng toàn phương hai biến nâng cao
Lý thuyết giống do Gauss phát triển là bước tiến vượt bậc trong việc phân tích cấu trúc nhóm lớp. Phương pháp chia nhóm lớp C(D) thành các giống (genera) dựa trên các ký hiệu số học. Lý thuyết này cung cấp tiêu chuẩn kiểm tra xem một số nguyên có thể được biểu diễn bởi một lớp dạng toàn phương hay không. Đây là nền tảng trực tiếp dẫn đến lý thuyết trường các lớp.
5.1. Ký hiệu Legendre và ký hiệu Jacobi trong số học
Ký hiệu Legendre xác định tính chính phương của một số nguyên theo mô-đu-lô nguyên tố lẻ. Ký hiệu Jacobi mở rộng khái niệm này cho các số nguyên dương lẻ tổng quát thông qua tích các ký hiệu Legendre. Hai ký hiệu này tạo nên công cụ tính toán thuận tiện để kiểm tra thặng dư bậc hai. Các tính chất tương hỗ bậc hai của Gauss đóng vai trò quyết định trong việc định giá các ký hiệu số học này.
5.2. Lý thuyết giống sơ cấp và phân chia các lớp
Lý thuyết giống sơ cấp phân hoạch nhóm lớp C(D) thành các tập con rời nhau gọi là các giống. Hai dạng cùng thuộc một giống nếu chúng biểu diễn cùng một tập các giá trị thặng dư bậc hai theo các ước nguyên tố của biệt thức D. Mỗi giống chứa số lượng lớp tương đương bằng nhau. Phép phân chia giống thực chất là đồng cấu từ nhóm lớp C(D) vào nhóm các ký hiệu thặng dư, giúp phân loại chi tiết hơn khả năng biểu diễn số nguyên.
5.3. Mối liên hệ chặt chẽ với lý thuyết số đại số
Lý thuyết dạng toàn phương hai biến liên hệ đẳng cấu với nhóm lớp i-đê-an trong các vành số nguyên của trường số bậc hai ảo. Sự tương ứng một - một giữa các lớp dạng toàn phương và các lớp i-đê-an biến các bài toán dạng toàn phương cổ điển thành đối tượng của lý thuyết số đại số hiện đại. Nghiên cứu nhóm lớp và lý thuyết giống mở đường cho các phát triển then chốt trong lý thuyết trường các lớp và hình học số.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (55 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- Nguyễn Thị Kim Quy DẠNG TOÀN PHƯƠNG HAI BIẾN LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Hà Nội – 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- Nguyễn Thị Kim Quy DẠNG TOÀN PHƯƠNG HAI BIẾN Chuyên ngành: Đại số và Lý thuyết số Mã số: 8.04 LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Nguyễn Duy Tân Hà Nội – 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn "Dạng toàn phương hai biến" là công trình nghiên cứu của tôi. Mọi kết quả nghiên cứu trước đó của các tác giả khác được trích dẫn cụ thể. Nội dung luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên. Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2020 Người cam đoan Nguyễn Thị Kim Quy luan an LỜI CẢM ƠN Sau quá trình học tập và nghiên cứu tại Khoa Toán học, Học viện Khoa học và Công nghệ, đến nay luận văn đã được hoàn thành. Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. Nguyễn Duy Tân.
Thầy là người đã tận hình hướng dẫn, giúp đỡ tôi vượt qua nhiều khó khăn trong quá trình học tập và nghiên cứu. Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những giảng viên đã giảng dạy, đồng hành cùng mình tại Khoa Toán học. Tôi xin cảm ơn Trung tâm đào tạo sau đại học - Viện Toán học và phòng Đào tạo - Học viện Khoa học và Công nghệ đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học cao học tại học viện. Hơn nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể bạn bè, gia đình tôi, những người đã sát cánh bên tôi trong quãng thời gian qua.
Nguyễn Thị Kim Quy luan an 1 Mục lục Danh mục ký hiệu 2 Mở đầu 3 1 DẠNG TOÀN PHƯƠNG HAI BIẾN VỚI HỆ SỐ NGUYÊN 4 1.1 Một số kiến thức cơ bản .2 Dạng xác định dương .3 Dạng xác định dương thu gọn. 8 2 HỢP THÀNH CỦA HAI DẠNG TOÀN PHƯƠNG 17 2.1 Hợp thành của hai dạng toàn phương .1 Ký hiệu Legrendre và ký hiệu Jacobi .2 Lý thuyết giống sơ cấp. 36 KẾT LUẬN 50 Tài liệu tham khảo 51 luan an 2 Danh mục ký hiệu Z Tập hợp các số nguyên gcd( a, b) Ước chung lớn nhất của hai số nguyên a và b det( P) Định thức của mua trận P GL(2, Z) Nhóm ma trận cấp 2 với hệ số nguyên và định thức bằng ±1 SL(2, Z) Nhóm ma trận cấp 2 với hệ số nguyên và định thức bằng 1 PT Ma trận chuyển vị của ma trận P P −1 Ma trận nghịch đảo của ma trận chuyển vị P (Z/DZ)× Nhóm các phần tử khả nghịch của vành (Z/DZ)× im(χ) Ảnh của đồng cấu χ ker(χ) Hạt nhân của đồng cấu χ C( D ) Tập hoặc nhóm các lớp của các dạng toàn phương hai biến với định thức D ( a, b,!c) Dạng toàn phương hai biến ax2 + bxy + cy2 a Ký hiệu Legendre (p là số nguyên tố lẻ, a ∈ Z) p M Ký hiệu Jacobi (m lẻ, m > 0, m và M nguyên tố cùng m nhau) luan an 3 Mở đầu Cho dạng toàn phương hai biến f ( x, y) = ax2 + bxy + cy2 với a, b, c ∈ Z có biệt thức D = b2 − 4ac. Nếu D < 0 và a > 0 thì f ( x, y) chỉ có thể biểu diễn cho số nguyên dương.
Khi đó, ta nói f ( x, y) là dạng toàn phương hai biến xác định dương. Hai dạng toàn phương f ( x, y) và g( x, y) với hệ số nguyên được gọi là tương đương thực sự nếu tồn tại a, b, c, d nguyên sao cho ad − bc = 1 và g( x, y) = f ( ax + by, cx + dy). Nhận xét rằng nếu f và g là tương đương thì chúng có cùng biệt thức. Cho trước D nguyên âm với D ≡ 0, 1 (mod 4).
Gọi C( D ) là tập các lớp tương đương thực sự của dạng toàn phương hai biến xác định dương với biệt thức D. Ta chứng minh được rằng C( D ) hữu hạn. Hơn nữa, ta có thể định nghĩa được một phép hợp thành trên các lớp các dạng toàn phương mà phép hợp thành xác định một phép toán nhân trên tập C( D ), mà với phép nhân này, thì C( D ) trở thành một nhóm giao hoán hữu hạn. Nhóm C( D ) được gọi là "nhóm lớp của biệt thức D".
Mục tiêu của luận văn này là nghiên cứu về dạng toàn phương hai biến xác định dương. Tôi sẽ trình bày về một số định nghĩa, tính chất, định lý về dạng toàn phương, quan hệ tương đương của hai dạng toàn phương, tính hữu hạn của C( D ), luật hợp thành của hai lớp và sơ lược về lý thuyết giống. luan an 4 CHƯƠNG 1 DẠNG TOÀN PHƯƠNG HAI BIẾN VỚI HỆ SỐ NGUYÊN Chương này trình một số kiến thức cơ bản về dạng toàn phương hai biến với hệ số nguyên, về dạng toàn phương hai biến xác định dương, xác định dương thu gọn. Chương này được viết dựa theo tài liệu [1, Chapter One, §2].1 Một số kiến thức cơ bản Định nghĩa 1.
Một dạng toàn phương hai biến với hệ số nguyên là đa thức dạng: f ( x, y) = ax2 + bxy + cy2 với a, b, c ∈ Z. Nếu a, b, c là các số nguyên tố cùng nhau thì ta gọi f ( x, y) là dạng nguyên thủy. Ta cũng kí hiệu f ( x, y) = ax2 + bxy + cy2 ngắn gọn bởi f = ( a, b, c). Để đơn giản, ta chỉ gọi dạng thay cho dạng toàn phương hai biến với hệ số nguyên.
Ta nói một số nguyên m biểu diễn được bởi một dạng f ( x, y) nếu phương trình m = f ( x, y) có nghiệm nguyên ( x, y). Hơn nữa nếu x, y nguyên tố cùng nhau thì ta nói m biểu diễn thực sự bởi dạng f ( x, y). Ta nói hai dạng f ( x, y) và g( x, y) là tương đương (tương ứng, tương đương thực sự) nếu tồn tại p, q, r, s ∈ Z sao cho ps − qr = ±1 (tương ứng, ps − qr = 1) và f ( x, y) = g( px + qy, rx + sy). Hơn nữa, Gọi GL(2, Z) là tập các đa thức cấp 2 hệ số nguyên với định thức bằng ±1.
Ta có GL(2, Z) với phép nhân ma trận lập thành một nhóm. Cho f và g là hai dạng. Nếu"f ( x, y#) = g( px + qy, rx + sy), p q thì ta viết đơn giản là f = gP, ở đây P là ma trận. r s Gọi A là ma trận của"dạng#toàn phương f ( x, y) = ax2 + bxy"+#cy2 trong cơ a b h i x sở chính tắc, tức là A = b 2.
2 c y luan an 5 Cho P là một ma trận cấp 2. Khi đó ta có " # h i x g( x, y) = f ( px + qy, rx + sy) = x y P T AP. y Như vậy ma trận biểu diễn của dạng toàn phương g( x, y) (trong cơ sở chính tắc) chính là B = P T AP. ! 1 0 Ta cũng nhận xét rằng, f = f I2 ở đây I2 = , và 0 1 ( f P) Q = f ( PQ), với mọi P, Q ∈ GL(2, Z).
Quan hệ tương đương của hai dạng toàn phương là một quan hệ tương đương. (1) Tính phản xạ: Hiển nhiên. (2) Tính đối xứng: Giả sử hai dạng f và g là tương đương. Khi đó tồn tài P ∈ GL(2, Z) sao cho g = f P.
Khi đó Q ∈ GL(2, Z) và f = f I2 = f ( PQ) = ( f P) Q = gQ. Do đó g và f là tương đương. (3) Tính bắc cầu: Giả sử f và g là tương đương, g và h là tương đương. Khi đó tồn tại P, Q ∈ GL(2, Z) sao cho g = f P và h = gQ.
Như vậy f tương đương với h vì PQ cũng thuộc GL(2, Z). Tương tự như trên ta có thể chứng minh quan hệ tương đương thực sự của hai dạng toàn phương cũng là một quan hệ tương đương. Nhận xét rằng D ≡ 0, 1 (mod 4) và nếu ta gọi A là ma trận của f ( x, y) trong cơ sở chính tắc, thì D = −4 det A. Hai dạng toàn phương tương đương có cùng biệt thức.
Cho hai dạng tương đương f và g, với ma trận trong cơ sở chính tắc tương ứng là A và B. Khi đó tồn tại P ∈ GL(2, Z) sao cho B = P T AP. Gọi luan an 6 D, D 0 lần lượt là biệt thức của f và g. Khi đó ta có D 0 = −4 det B = −4 det( P T AP) = −4(det P)2 detA = −4 det A = D, vì det P = ±1.
Tập các số nguyên được biểu diễn bởi hai dạng toàn phương tương đương là trùng nhau. Cho hai dạng toàn phương tương đương f ( x, y) và g( x, y). Giả sử số nguyên m được biểu diễn bởi f ( x, y), ta cần chứng minh m cũng được biểu diễn bởi g( x, y). Thật vậy, ta có m được biểu diễn bởi f ( x, y) nên phương trình m = f ( x, y) có một nghiệm nguyên.
Suy ra phương trình m = g( px + qy, rx + sy) có nghiệm nguyên. Do đó m được biểu diễn bởi g( x, y). Một dạng toàn phương biểu diễn thực sự cho một số nguyên m khi và chỉ khi f ( x, y) tương đương thực sự với dạng toàn phương mx2 + bxy + cy2 với b, c ∈ Z. Giả sử m biểu diễn thực sự bởi dạng f ( x, y) = a0 x2 + b0 xy + c0 y2 với a0 , b0 , c0 ∈ Z.
Khi đó tồn tại p, q ∈ Z, gcd( p, q) = 1 sao cho: f ( p, q) = a0 p2 + b0 pq + c0 q2 = m. Do ( p, q) =1 nên ta có thể chọn r, s ∈ Z sao cho ps − qr = 1. Xét phép biến đổi x = px 0 + ry0 tuyến tính .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Kim Quy (2020). Luận án tiến sĩ dạng toàn phương hai biến [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/dai-so/luan-an-dang-toan-phuong-hai-bien
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ dạng toàn phương hai biến" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chuyên sâu về luận án tiến sĩ toàn phương hai biến, phân tích cấu trúc toán học và ứng dụng trong khoa học dữ liệu.
Luận án "Luận án tiến sĩ dạng toàn phương hai biến" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ dạng toàn phương hai biến" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ dạng toàn phương hai biến" thuộc chuyên ngành Toán học. Danh mục: Đại Số.
Luận án "Luận án tiến sĩ dạng toàn phương hai biến" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ dạng toàn phương hai biến" có 55 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ dạng toàn phương hai biến" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.