Luận án tiến sĩ môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc - Đại học Thái Nguyên
Luận án tiến sĩ phân tích tính chất môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc và quỹ tích không Cohen-Macaulay trên vành Noether địa phương
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
86
Thời gian đọc
13 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc
- Số trang:
- 86 trang
- Trường:
- Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Đại số và Lý thuyết số
- Tác giả:
- Lưu Phương Thảo
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về môđun Cohen Macaulay suy rộng chính tắc
Lý thuyết đại số giao hoán hiện đại tập trung nghiên cứu cấu trúc môđun trên vành Noether địa phương. Đối tượng trung tâm của công trình là môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc. Khái niệm này mở rộng từ lớp môđun Cohen-Macaulay cổ điển. Khi vành cơ sở là thương của một vành Gorenstein địa phương, môđun hữu hạn sinh luôn sở hữu một môđun chính tắc tương ứng. Môđun được gọi là Cohen-Macaulay chính tắc hoặc Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc nếu môđun chính tắc của nó thỏa mãn các điều kiện đại số tương ứng. Việc nghiên cứu lớp môđun này giúp làm sáng tỏ mối liên hệ sâu sắc giữa cấu trúc đại số và hình học đại số. Các bất biến liên quan phản ánh độ đo sai lệch của tính Cohen-Macaulay. Chiều Krull và độ sâu của môđun đóng vai trò kiểm soát toàn bộ hành vi đồng điều. Toàn bộ nghiên cứu cung cấp công cụ phân loại chính xác các tính chất kì dị trong đại số giao hoán.
1.1. Khái niệm vành Noether địa phương và môđun chính tắc
Xét vành giao hoán Noether địa phương (R, m) cùng R-môđun hữu hạn sinh M. Giả sử R là ảnh đồng cấu của một vành Gorenstein địa phương. Khi đó, môđun chính tắc KM tồn tại và đóng vai trò quan trọng trong việc mô tả tính đối ngẫu. Theo định lý đối ngẫu địa phương của Grothendieck, các môđun đối đồng điều địa phương có mối quan hệ song ánh với các nhóm mở rộng của môđun chính tắc. Độ sâu của môđun M và chiều Krull của M quyết định sự triệt tiêu của các hàm tử đối đồng điều. Môđun chính tắc đóng vai trò như một đối ngẫu phản chiếu cấu trúc kỳ dị của môđun ban đầu. Nghiên cứu môđun chính tắc cho phép chuyển đổi các bài toán đại số phức tạp về dạng đối ngẫu dễ kiểm soát hơn. Cấu trúc này đặt nền tảng vững chắc cho việc định lượng tính chất không Cohen-Macaulay trên phổ nguyên tố.
1.2. Định nghĩa môđun Cohen Macaulay suy rộng chuẩn mực
Môđun Cohen-Macaulay suy rộng là bước phát triển tự nhiên vượt ra ngoài phạm vi môđun Cohen-Macaulay tiêu chuẩn. Một R-môđun M được gọi là Cohen-Macaulay suy rộng nếu mọi môđun đối đồng điều địa phương cấp thấp hơn chiều Krull đều có độ dài hữu hạn. Điều kiện này tương đương với việc bất biến I(M) nhận giá trị hữu hạn với mọi hệ tham số. Bất biến I(M) đo lường độ lệch giữa số bội Hilbert-Samuel và độ dài của môđun thương theo hệ tham số. Khi bất biến này triệt tiêu, môđun trở về lớp Cohen-Macaulay chuẩn tắc. Lớp môđun này chứa nhiều họ đại số đặc biệt, bao gồm cả môđun Buchsbaum. Việc khảo sát môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc giúp bao quát các trường hợp suy biến kỳ dị phức tạp trong cấu trúc môđun.
II. Đặc trưng hệ tham số của môđun Cohen Macaulay suy rộng
Hệ tham số là công cụ then chốt để giải mã cấu trúc đại số của môđun Cohen-Macaulay suy rộng trên vành Noether địa phương. Cấu trúc hệ tham số phản ánh trực tiếp mối quan hệ giữa chiều Krull và độ sâu của môđun. Việc xây dựng hệ tham số chính tắc tạo ra bước đột phá trong việc phân loại môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc. Các tiêu chuẩn thông qua hệ tham số cho phép thiết lập các đặc trưng tương đương rõ ràng và nhất quán. Nhờ đó, các tính chất về độ dài đại số và số bội được biểu diễn một cách tường minh. Các kết quả mới này cải tiến toàn diện những đánh giá cấu trúc trước đây trong lý thuyết môđun.
2.1. Thiết lập hệ tham số chính tắc và hệ tham số chuẩn tắc
Khái niệm hệ tham số chính tắc được đề xuất để làm rõ hành vi đại số của môđun chính tắc. Mối quan hệ giữa hệ tham số chính tắc và hệ tham số chuẩn tắc được phân tích chặt chẽ. Hệ tham số chuẩn tắc đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định hóa độ dài môđun thương. Việc sử dụng hệ tham số chính tắc giúp thiết lập các đặc trưng cấu trúc tường minh cho môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc. Các đẳng thức về số bội và hàm Hilbert được bảo toàn một cách chặt chẽ qua hệ tham số thích hợp. Nhờ phương pháp tiếp cận này, các điều kiện đại số phức tạp được chuyển hóa thành các phép tính đại số tuyến tính đơn giản hơn trên vành Noether địa phương.
2.2. Đánh giá độ sâu của môđun và môđun Buchsbaum liên kết
Độ sâu của môđun phản ánh độ dài cực đại của các dãy chính quy liên kết với môđun M. Trong lớp môđun Buchsbaum, hiệu giữa số bội và độ dài theo mọi hệ tham số luôn là một hằng số cố định, chính là bất biến I(M). Nghiên cứu cho thấy môđun Buchsbaum là một trường hợp đặc biệt nhưng tiêu biểu của môđun Cohen-Macaulay suy rộng. Định lý đối ngẫu địa phương cung cấp mối liên kết trực tiếp giữa các môđun đối đồng điều địa phương và môđun khuyết. Việc kiểm soát độ sâu thông qua hệ tham số chính tắc giúp làm rõ cấu trúc phân tầng của các môđun kì dị. Các tính chất này khẳng định vị trí cầu nối của môđun Buchsbaum giữa lớp Cohen-Macaulay và lớp suy rộng chính tắc.
III. Mối liên hệ quỹ tích không Cohen Macaulay của môđun KM
Quỹ tích không Cohen-Macaulay đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tập các điểm kỳ dị trên phổ của vành. Ký hiệu nCM(M) biểu diễn tập hợp tất cả các iđêan nguyên tố p sao cho môđun định phương Mp không thỏa mãn tính chất Cohen-Macaulay. Khi xét môđun chính tắc KM, quỹ tích nCM(KM) cung cấp thông tin hình học đối ngẫu tương ứng. Nghiên cứu tập trung giải quyết mối quan hệ tương hỗ giữa hai quỹ tích nCM(M) và nCM(KM) trên vành Noether địa phương. Mối liên kết này giúp làm sáng tỏ hành vi của các cấu trúc đại số qua phép địa phương hóa. Đây là cơ sở cốt lõi để phân loại độ kỳ dị của môđun.
3.1. Phân tích cấu trúc quỹ tích nCM M và quỹ tích nCM KM
Cấu trúc tập hợp của các quỹ tích không Cohen-Macaulay luôn thỏa mãn mối quan hệ bao hàm nCM(KM) là tập con của nCM(M). Quan hệ bao hàm này chứng minh rằng quỹ tích kỳ dị của môđun chính tắc không bao giờ vượt quá quỹ tích kỳ dị của môđun gốc M. Phân tích chi tiết cho thấy chiều Krull của các thành phần bất khả quy trong nCM(KM) có mối liên hệ mật thiết với cấu trúc của các môđun đối đồng điều địa phương. Chiều của các quỹ tích này được xác định thông qua độ triệt tiêu của các hàm tử đại số. Việc nắm bắt chính xác hình học của nCM(M) cho phép xác định tập các điểm mà tại đó môđun mất đi tính đối ngẫu chuẩn tắc.
3.2. Tính độc lập của hai quỹ tích trên không gian phổ nguyên tố
Bên cạnh mối quan hệ bao hàm nCM(KM) nằm trong nCM(M), hai quỹ tích này thể hiện tính chất gần như độc lập với nhau trên phổ nguyên tố. Chiều của quỹ tích nCM(M) và chiều của quỹ tích nCM(KM) có thể biến thiên mà không bị ràng buộc chặt chẽ bởi cấu trúc đối ngẫu thông thường. Kết quả nghiên cứu chứng minh sự tồn tại của các môđun có khoảng cách chiều tùy ý giữa hai quỹ tích. Tính độc lập này khẳng định sự phong phú và đa dạng của lớp môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc trên vành Noether địa phương. Hiện tượng này mở ra hướng tiếp cận mới trong việc nghiên cứu các bất biến kỳ dị đối ngẫu.
IV. Đối đồng điều địa phương Artin qua phép chuyển phẳng
Môđun đối đồng điều địa phương Artin đóng vai trò cốt lõi trong lý thuyết đại số giao hoán hiện đại. Hành vi của các môđun này qua các phép chuyển phẳng cho phép khảo sát sâu sắc sự biến đổi của các bất biến đại số. Phép chuyển phẳng bảo toàn tính chất phẳng nhưng làm thay đổi cấu trúc của tập iđêan nguyên tố gắn kết. Nghiên cứu làm sáng tỏ quy luật thay đổi về chiều Krull và số bội của các môđun đối đồng điều địa phương Artin. Kết quả này cung cấp công cụ mạnh mẽ để thiết lập công thức tính toán tường minh cho các quỹ tích kỳ dị phức tạp.
4.1. Biến thiên iđêan nguyên tố gắn kết và chiều Krull của môđun
Khi thực hiện phép chuyển phẳng từ vành Noether địa phương sang vành đầy đủ hóa, tập các iđêan nguyên tố gắn kết của môđun đối đồng điều địa phương trải qua sự biến đổi có quy luật. Sự biến thiên này ảnh hưởng trực tiếp đến chiều Krull của các thành phần đối ngẫu. Định lý đối ngẫu địa phương được vận dụng để kiểm soát số bội và sự triệt tiêu của môđun Artin liên kết. Chiều của môđun đối đồng điều địa phương được bảo toàn hoặc dịch chuyển theo cấu trúc thớ của phép chuyển xạ phẳng. Việc xác định chính xác tập iđêan nguyên tố gắn kết giúp hoàn thiện bức tranh toàn cảnh về sự ổn định đại số qua các phép mở rộng vành.
4.2. Công thức tính chiều quỹ tích không Cohen Macaulay nCM s M
Quỹ tích không Cohen-Macaulay theo chiều lớn hơn s, ký hiệu nCM>s(M), là tập hợp các iđêan nguyên tố p sao cho môđun địa phương hóa Mp không Cohen-Macaulay và có chiều lớn hơn s. Dựa trên các định lý về chuyển phẳng của môđun Artin, công thức tính chiều của quỹ tích nCM>s(M) được thiết lập một cách chính xác. Chiều của quỹ tích này liên hệ trực tiếp với giá trị của bất biến I(M), cấu trúc hệ tham số và độ sâu của môđun. Công thức tường minh giải quyết trọn vẹn bài toán ước lượng không gian kỳ dị trong đại số giao hoán hiện đại. Đây là đóng góp quan trọng vào lý thuyết phân loại môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (86 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN LƯU PHƯƠNG THẢO VỀ MÔĐUN COHEN-MACAULAY SUY RỘNG CHÍNH TẮC VÀ MỘT SỐ QUỸ TÍCH KHÔNG COHEN-MACAULAY TRÊN VÀNH NOETHER ĐỊA PHƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC THÁI NGUYÊN - NĂM 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN LƯU PHƯƠNG THẢO VỀ MÔĐUN COHEN-MACAULAY SUY RỘNG CHÍNH TẮC VÀ MỘT SỐ QUỸ TÍCH KHÔNG COHEN-MACAULAY TRÊN VÀNH NOETHER ĐỊA PHƯƠNG Chuyên ngành: Đại số và Lý thuyết số Mã số: 9 46 01 04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. Lê Thị Thanh Nhàn TS. Trần Nguyên An THÁI NGUYÊN - NĂM 2019 luan an Tóm tắt Cho (R, m) là vành giao hoán Noether địa phương, M là R-môđun hữu hạn sinh có chiều Krull dim M = d. Quỹ tích không Cohen-Macaulay của M , ký hiệu nCM(M ), là tập các iđêan nguyên tố p của R sao cho Mp không là Cohen-Macaulay.
Khi R là thương của một vành Gorenstein địa phương, M có môđun chính tắc KM. Ta nói M là Cohen-Macaulay chính tắc (tương ứng Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc) nếu môđun chính tắc KM của M là Cohen-Macaulay (tương ứng Cohen-Macaulay suy rộng). Luận án nghiên cứu về môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc và một số quỹ tích không Cohen-Macaulay: quỹ tích không Cohen- Macaulay nCM(M ), quỹ tích không Cohen-Macaulay nCM(KM ), và quỹ tích không Cohen-Macaulay theo chiều > s của M, ký hiệu là nCM>s (M ). Trong luận án, chúng tôi đặc trưng cấu trúc của môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc.
Chúng tôi làm rõ mối quan hệ giữa quỹ tích không Cohen-Macaulay của môđun chính tắc KM và quỹ tích không Cohen- Macaulay của M. Chúng tôi cũng nghiên cứu tập iđêan nguyên tố gắn kết, chiều và số bội của môđun đối đồng điều địa phương Artin qua chuyển phẳng, từ đó đưa ra công thức tính chiều của quỹ tích không Cohen- Macaulay theo chiều > s. Luận án được chia thành 4 chương. Chương 1 nhắc lại một số kiến thức cơ sở về môđun Cohen-Macaulay, môđun Cohen-Macaulay suy rộng, môđun Artin, môđun chính tắc và môđun khuyết.
Trong Chương 2, chúng tôi giới thiệu khái niệm hệ tham số chính tắc, chỉ ra mối quan hệ giữa hệ tham số chính tắc và hệ tham số chuẩn luan an 2 tắc. Chúng tôi thiết lập đặc trưng của môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc thông qua hệ tham số chính tắc và cải tiến các kết quả trước đây về cấu trúc của môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc. Trong Chương 3, chúng tôi đưa ra mối liên hệ giữa chiều của quỹ tích không Cohen-Macaulay của môđun M và chiều của quỹ tích không Cohen-Macaulay của môđun chính tắc KM. Đặc biệt hơn, chúng tôi chỉ ra rằng, ngoài mối quan hệ bao hàm nCM(KM ) ⊆ nCM(M ) thì hai quỹ tích này hầu như là độc lập với nhau.
Trong Chương 4, chúng tôi làm rõ sự thay đổi của tập iđêan nguyên tố gắn kết, chiều và số bội của môđun đối đồng điều địa phương Artin qua chuyển phẳng ϕ : Rp → R bP , trong đó P ∈ Spec(R) b và p = P ∩ R. Sử dụng kết quả này, chúng tôi đưa ra công thức tính chiều của quỹ tích không Cohen-Macaulay theo chiều > s. luan an Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả viết chung với các tác giả khác đã được sự nhất trí của đồng tác giả trước khi đưa vào luận án.
Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả Lưu Phương Thảo luan an Lời cảm ơn Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới cô giáo kính yêu của tôi - GS. Lê Thị Thanh Nhàn. Cô đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi từ những ngày đầu tiên tập làm nghiên cứu khoa học.
Với tất cả niềm đam mê nghiên cứu khoa học và tâm huyết của người thầy, cô đã truyền thụ cho tôi không chỉ về tri thức toán học mà còn về phương pháp nghiên cứu, cách phát hiện và giải quyết vấn đề. Cô là tấm gương sáng cho lớp học trò chúng tôi phấn đấu noi theo về những nỗ lực vượt qua khó khăn để đạt tới thành công. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn thứ hai của tôi - TS. Trần Nguyên An.
Thầy đã luôn quan tâm, động viên, khích lệ và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn GS. Nguyễn Tự Cường. Thầy là người đầu tiên giảng dạy cho tôi những kiến thức về Đại số giao hoán từ những ngày tôi còn là học viên cao học.
Cho tới nay, khi tôi học nghiên cứu sinh, thầy vẫn luôn quan tâm, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, Khoa Toán Tin, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã cho tôi cơ hội được đi học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban chủ nhiệm Khoa Toán, các thầy cô giáo và đồng nghiệp trong Tổ Hình học - Đại số, Khoa Toán, Trường Đại học Sư phạm đã quan tâm động viên và giúp đỡ nhiều mặt trong thời luan an 5 gian tôi làm nghiên cứu sinh.
Tôi xin cảm ơn chị Nguyễn Thị Kiều Nga, em Trần Đỗ Minh Châu cùng các anh chị em trong nhóm seminar Đại số Đại học Thái Nguyên đã luôn đồng hành cùng tôi, động viên, khích lệ, chia sẻ với tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình của mình, đặc biệt là Bố mẹ, Chồng và hai Con trai yêu quý, đã luôn động viên, chia sẻ khó khăn và luôn mong mỏi tôi thành công. Đó là nguồn động viên rất lớn, giúp tôi vượt qua khó khăn để tôi có thể hoàn thành luận án này. Tác giả Lưu Phương Thảo luan an 6 Mục lục Mở đầu.
Kiến thức chuẩn bị. Môđun Cohen-Macaulay và Cohen-Macaulay suy rộng. Môđun Artin. Môđun chính tắc và môđun khuyết.
Môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc. Hệ tham số chính tắc. Môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc. Quỹ tích không Cohen-Macaulay của môđun chính tắc.
Một số tính chất qua chuyển phẳng. Quỹ tích không Cohen-Macaulay của môđun chính tắc. Đối đồng điều địa phương Artin qua chuyển phẳng và quỹ tích không Cohen-Macaulay theo chiều > s. Iđêan nguyên tố gắn kết của môđun đối đồng điều địa phương qua chuyển phẳng.
Chiều và bội qua chuyển phẳng. Quỹ tích không Cohen-Macaulay theo chiều > s qua chuyển phẳng 70 Kết luận. 77 Tài liệu tham khảo. 79 luan an 7 Mở đầu Cho (R, m) là một vành giao hoán Noether địa phương với m là iđêan cực đại duy nhất, M là R-môđun hữu hạn sinh có chiều Krull dim M = d.
Ta luôn có mối liên hệ giữa hai bất biến độ sâu và chiều của M được cho bởi công thức depth M ≤ dim M. Nếu depth M = dim M thì M được gọi là môđun Cohen-Macaulay. Khi R là R-môđun Cohen-Macaulay, thì ta nói R là vành Cohen-Macaulay. Lớp môđun Cohen-Macaulay và các mở rộng của chúng đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà toán học trên thế giới.
Cấu trúc của những lớp môđun này đã được đặc trưng qua hầu hết lý thuyết quen biết của Đại số giao hoán (số bội, đối đồng điều địa phương, địa phương hóa, đầy đủ hóa,. Các môđun này xuất hiện trong nhiều lĩnh vực khác nhau của Toán học như Đại số đồng điều, Lý thuyết bất biến, Tổ hợp và Hình học đại số. Luận án liên quan đến hai hướng mở rộng lớp môđun Cohen-Macaulay sau đây. Mở rộng thứ nhất là dựa theo hiệu số I(x; M ) giữa độ dài `(M/xM ) và số bội e(x; M ) với x là hệ tham số của M.
Chú ý rằng M là Cohen-Macaulay nếu và chỉ nếu I(x; M ) = 0 với một (hoặc với mọi) hệ tham số x. Từ đó, một giả thuyết được đặt ra bởi D. Buchsbaum [11] năm 1965 như sau: I(x; M ) := `(M/xM ) − e(x; M ) là một hằng số không phụ thuộc vào hệ tham số x của M. Câu trả lời phủ định cho giả thuyết được W.
Trung [48] đã giới thiệu một mở rộng của lớp môđun Buchsbaum, đó là lớp môđun M thỏa mãn điều kiện sup I(x; M ) < ∞, trong đó cận trên lấy theo mọi hệ tham số x của M , và họ gọi chúng là môđun Cohen-Macaulay suy luan an 8 rộng. Ngày nay, khái niệm môđun Buchsbaum và môđun Cohen-Macaulay suy rộng đã trở nên rất quen biết trong Đại số giao hoán. Tiếp tục mở rộng theo hướng này, ta được lớp môđun Cohen-Macaulay theo chiều > s, với s ≥ −1 là số nguyên (xem [45]). Chú ý rằng M là Cohen-Macaulay nếu và chỉ nếu nó là Cohen-Macaulay theo chiều > −1.
Khi R là thương của vành Cohen-Macaulay, thì M là Cohen-Macaulay suy rộng nếu và chỉ nếu M là Cohen-Macaulay theo chiều > 0. Hướng mở rộng thứ hai của lớp môđun Cohen-Macaulay là dựa vào cấu trúc của môđun chính tắc, trong trường hợp R là ảnh đồng cấu của một vành Gorenstein địa phương (R0 , m0 ) chiều n0. Với mỗi số nguyên 0 n −i i i ≥ 0, đặt KM := ExtR 0 (M, R0 ). Khi đó KM i là R-môđun hữu hạn sinh và được gọi là môđun khuyết thứ i của M.
Đặc biệt, với i = d ta ký d hiệu KM := KM và gọi là môđun chính tắc của M. Khi KM là Cohen- Macaulay, ta nói M là Cohen-Macaulay chính tắc. Chú ý rằng nếu M là môđun Cohen-Macaulay thì KM cũng là môđun Cohen-Macaulay. Vì thế, lớp môđun Cohen-Macaulay chính tắc là một mở rộng của lớp môđun Cohen-Macaulay.
Khái niệm vành và môđun Cohen-Macaulay chính tắc xuất phát từ bài toán sau: Giả sử (R, m) là một miền nguyên, địa phương. Ký hiệu Q(R) là trường các thương của R. Câu hỏi tự nhiên đặt ra là tồn tại hay không một vành trung gian R ⊆ B ⊆ Q(R) sao cho B là R-môđun hữu hạn sinh và B là vành Cohen-Macaulay? Vành B như trên (nếu tồn tại) được gọi là Macaulay hóa song hữu tỷ của R. Đây là bài toán quan trọng trong Đại số giao hoán.
Schenzel [38] đã chứng minh rằng một miền nguyên Noether địa phương R có Macaulay hóa song hữu tỷ nếu và chỉ nếu R là vành Cohen-Macaulay chính tắc. Tiếp theo, luan an 9 năm 2012, M.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lưu Phương Thảo (2019). Môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc trên vành Noether [Luận án tiến sĩ, Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/dai-so/luan-an-modum-cohen-macaulay-suy-rong-chinh-tac
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc trên vành Noether" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích tính chất môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc và quỹ tích không Cohen-Macaulay trên vành Noether địa phương
Luận án "Môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc trên vành Noether" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc trên vành Noether" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc trên vành Noether" thuộc chuyên ngành Đại số và Lý thuyết số. Danh mục: Đại Số.
Luận án "Môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc trên vành Noether" có bao nhiêu trang?
Luận án "Môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc trên vành Noether" có 86 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Môđun Cohen-Macaulay suy rộng chính tắc trên vành Noether" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.