Luận án tiến sĩ về thu nhận protein từ phụ phẩm cá lóc Channa striata

Luận án nghiên cứu thu nhận protein từ phụ phẩm cá lóc Channa striata, đánh giá tiềm năng phát triển sản phẩm trong ngành thực phẩm.

Chuyên ngành

Công nghệ thực phẩm

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

222

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tiềm Năng Protein Từ Phụ Phẩm Cá Lóc Nguồn Dưỡng

Phụ phẩm cá lóc chứa hàm lượng protein tương đối cao. Đây là nguồn nguyên liệu rẻ, giàu dinh dưỡng. Nghiên cứu tập trung thu nhận protein từ đầu, da và vảy cá lóc. Mục tiêu xác định các thông số kỹ thuật. Quy trình tối ưu hóa thu nhận protein được phát triển. Công nghệ enzyme và kỹ thuật chiết tách được ứng dụng. Mục tiêu là sản xuất các chế phẩm giàu protein. Các chế phẩm bao gồm bột đạm thủy phân và collagen. Đồng thời, nghiên cứu đánh giá khả năng ứng dụng các chế phẩm này. Việc phát triển sản phẩm bột súp rau củ và nước ép giàu collagen được thực hiện. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao.

1.1. Giá trị kinh tế và dinh dưỡng phụ phẩm cá lóc.

Phụ phẩm cá lóc (đầu, da, vảy) là nguồn nguyên liệu dồi dào. Chúng thường bị loại bỏ, gây lãng phí. Các phụ phẩm này có giá trị dinh dưỡng cao. Đặc biệt, hàm lượng protein trong chúng đáng kể. Việc tận dụng giúp nâng cao giá trị kinh tế. Góp phần giảm thiểu chất thải trong ngành thủy sản. Nghiên cứu nhằm biến phụ phẩm thành sản phẩm có giá trị gia tăng. Đây là hướng đi bền vững, thân thiện môi trường.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu thu nhận protein cá lóc.

Mục tiêu chính là tối ưu hóa quy trình thu nhận protein. Protein được tách từ đầu, da và vảy cá lóc. Các phương pháp enzyme và chiết tách được áp dụng. Nghiên cứu nhằm tạo ra bột đạm thủy phân và collagen. Đánh giá chất lượng và khả năng ứng dụng của các chế phẩm protein này. Phát triển sản phẩm thực phẩm mới như bột súp rau củ, nước ép collagen. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của quy trình.

II.Quy Trình Chuẩn Bị Phụ Phẩm Cá Lóc Tiền Xử Lý

Quy trình thu nhận protein bắt đầu từ khâu chuẩn bị nguyên liệu. Đầu cá lóc được bảo quản lạnh đông. Chất lượng nguyên liệu được kiểm soát chặt chẽ. Các bước tiền xử lý đặc biệt áp dụng cho từng loại phụ phẩm. Mục đích loại bỏ tạp chất và tăng hiệu quả thu hồi. Các phương pháp tiền xử lý này rất quan trọng. Chúng giúp tối ưu hóa hiệu suất chiết tách protein. Đảm bảo chất lượng của sản phẩm cuối cùng.

2.1. Bảo quản nguyên liệu và ảnh hưởng chất lượng.

Đầu cá lóc bảo quản lạnh đông ở -20±2°C. Chất lượng nguyên liệu đảm bảo trong 3 tháng. Các chỉ tiêu độ ẩm, pH, PV, TVB-N được giữ ổn định. Tổng vi khuẩn hiếu khí cũng ở mức cho phép. Tuy nhiên, hiệu suất thủy phân (DH) và thu hồi protein (PR) cao nhất khi đầu cá lóc bảo quản tối đa 2 tháng. Điều này quan trọng cho việc lựa chọn thời gian sử dụng nguyên liệu.

2.2. Phương pháp tiền xử lý đầu da vảy cá lóc.

Đầu cá lóc không tiền xử lý loại lipid trước thủy phân bằng alcalase. Cách này cho hiệu suất tách lipid 78,4%. DH đạt 38,5%, PR đạt 48,7%. Hàm lượng đạm amin (Naa) cao 11,6 g/L. Hàm lượng đạm ammoniac thấp 0,249 g/L. Da cá lóc được tiền xử lý bằng 0,1 M NaOH trong 6 giờ. Hàm lượng protein phi collagen giảm 25,7%. Vảy cá lóc khử khoáng bằng 0,8 M EDTA-2Na trong 24 giờ. Hàm lượng khoáng còn lại thấp 1,99%. Hiệu quả khử khoáng lên đến 92,8%.

III.Tối Ưu Hóa Hiệu Suất Thu Nhận Protein Cá Lóc

Nghiên cứu đã tối ưu hóa các điều kiện thu nhận protein. Quá trình thủy phân enzyme từ đầu cá lóc được thực hiện. Các enzyme alcalase và flavourzyme được sử dụng. Hiệu suất chiết xuất collagen từ da và vảy cá lóc cũng được đánh giá. Các thông số như tỷ lệ enzyme/cơ chất, nhiệt độ, pH và thời gian phản ứng được xác định. Kết quả cho thấy các điều kiện tối ưu mang lại hiệu suất cao. Chất lượng chế phẩm protein thu được đảm bảo. Đặc tính chức năng của protein được phân tích kỹ lưỡng.

3.1. Tối ưu thủy phân đầu cá lóc bằng alcalase và flavourzyme.

Quá trình thủy phân đầu cá lóc bằng Alcalase được tối ưu. Tỷ lệ enzyme/cơ chất 1%, nhiệt độ 55°C, pH 9, thời gian 3 giờ. DH đạt 38,4%, PR đạt 48,6%, Naa đạt 11,5 g/L. Đối với Flavourzyme, điều kiện tối ưu là tỷ lệ enzyme/cơ chất 1,5%, nhiệt độ 50°C, pH 7, thời gian 4 giờ. DH đạt 37,2%, PR đạt 46,7%, Naa đạt 11,2 g/L. Bột đạm thủy phân từ đầu cá lóc giàu dinh dưỡng.

3.2. Hiệu suất chiết xuất collagen từ da và vảy cá lóc.

Collagen từ da cá lóc được thu nhận với hiệu suất 35,6%. Collagen từ vảy cá lóc có hiệu suất thu nhận 21,3%. Các chỉ tiêu như độ bền gel, độ hòa tan và phân bố trọng lượng phân tử được đánh giá. Collagen thu được có chất lượng tốt. Phù hợp cho nhiều ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm và dược phẩm.

3.3. Đặc tính của chế phẩm protein thủy phân và collagen.

Bột đạm thủy phân từ đầu cá lóc có thành phần dinh dưỡng cao. Protein thủy phân thể hiện các đặc tính chức năng tốt. Chúng bao gồm khả năng hòa tan, nhũ hóa và tạo bọt. Collagen chiết xuất từ da và vảy cá lóc có cấu trúc đặc trưng. Các đặc tính này mở ra nhiều tiềm năng ứng dụng. Chúng góp phần tạo ra các sản phẩm giá trị gia tăng.

IV.Phát Triển Sản Phẩm Ứng Dụng Chế Phẩm Protein Cá Lóc

Các chế phẩm protein thu nhận được ứng dụng rộng rãi. Bột đạm thủy phân được dùng trong sản xuất bột súp rau củ. Collagen được sử dụng để phát triển nước ép giàu collagen. Nghiên cứu đánh giá chất lượng cảm quan và dinh dưỡng của các sản phẩm. Kết quả cho thấy tiềm năng phát triển thị trường lớn. Việc này góp phần vào việc tạo ra các sản phẩm thực phẩm chức năng mới. Đồng thời, nâng cao giá trị kinh tế của phụ phẩm cá lóc.

4.1. Ứng dụng bột đạm thủy phân trong bột súp rau củ.

Bột đạm thủy phân từ đầu cá lóc được ứng dụng. Nó dùng để sản xuất bột súp rau củ. Sản phẩm bột súp đạt chất lượng cảm quan tốt. Hàm lượng dinh dưỡng được cải thiện đáng kể. Việc này giúp tạo ra một sản phẩm tiện lợi và bổ dưỡng. Sản phẩm có thể đáp ứng nhu cầu thị trường về thực phẩm tiện lợi và giàu protein.

4.2. Sản xuất nước ép giàu collagen từ phụ phẩm cá lóc.

Collagen từ da và vảy cá lóc được dùng để sản xuất nước ép. Nước ép giàu collagen có hương vị dễ chịu. Nó cung cấp một nguồn collagen tự nhiên. Sản phẩm được đánh giá về các chỉ tiêu vật lý, hóa học và cảm quan. Nước ép collagen có tiềm năng lớn trên thị trường. Đặc biệt là với người tiêu dùng quan tâm đến sức khỏe và sắc đẹp.

4.3. Tiềm năng thị trường và giá trị gia tăng sản phẩm.

Nghiên cứu mở ra hướng phát triển sản phẩm mới. Các chế phẩm protein từ cá lóc có thể tạo ra giá trị gia tăng cao. Protein thủy phân và collagen có tiềm năng lớn. Chúng được ứng dụng trong thực phẩm chức năng và bổ sung. Việc tận dụng phụ phẩm giúp giảm lãng phí. Góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành thủy sản. Đồng thời, mang lại lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thu nhận protein từ phụ phẩm cá lóc channa striata và đánh giá khả năng phát triển sản phẩm

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (222 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯äNG Đ¾I HâC CÄN TH¡ TR¯¡NG THà MàNG THU NGHIÊN CĄU THU NHÊN PROTEIN TĆ PHĀ PHÆM CÁ LÓC (Channa striata) VÀ ĐÁNH GIÁ KHÀ NNG PHÁT TRIÂN SÀN PHÆM LUÊN ÁN TI¾N S) CÂP TR¯äNG CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHÞ THĀC PHÄM Mà NGÀNH: 954.01 NM 2023 Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯äNG Đ¾I HâC CÄN TH¡ TR¯¡NG THà MàNG THU Mà SÞ NCS: P1120003 NGHIÊN CĄU THU NHÊN PROTEIN TĆ PHĀ PHÆM CÁ LÓC (Channa striata) VÀ ĐÁNH GIÁ KHÀ NNG PHÁT TRIÂN SÀN PHÆM LUÊN ÁN TI¾N S) CÂP TR¯äNG CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHÞ THĀC PHÆM Mà NGÀNH: 954.01 NG¯äI H¯âNG DÈN PGS. TRÄN THANH TRÚC PGS. LÊ THà MINH THĂY NM 2023 LäI CÀM ¡N Để hoàn thành được luận án này, ngoài sự nỗ lực cÿa bÁn thân tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ và hỗ trợ thật quý báu từ các đơn vị và cá nhân trong cũng như ngoài trưßng. Xin được bày tß lòng tri ân chân thành và sâu sắc.

Sau thßi gian học tập và nghiên cāu, với sự giúp đỡ tận tình cÿa quý Th¿y Cô và các b¿n đồng sự, tôi đã hoàn thành luận án tiến sĩ. Có được kết quÁ này, em xin bày tß lòng biết ơn sâu sắc đến PGs. Tr¿n Thanh Trúc và PGs. Lê Thị Minh Thÿy, cÁm ơn hai Cô đã tin tưáng và nhận em thực hiện nghiên cāu sinh với hai Cô.

Chính nhß sự hỗ trợ, hướng dẫn tận tâm, cùng các kiến thāc, kinh nghiệm vô cùng quý báu mà hai Cô đã truyền đ¿t trong suát tiến trình học tập đã giúp em thuận lợi thực hiện nghiên cāu. CÁm ơn hai Cô đã giúp em có được định hướng đúng đắn ngay từ ban đ¿u, kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện để giúp em có thể hoàn thành tát luận án tiến sĩ. Em xin gửi lßi cÁm ơn đến Gs. Nguyễn Văn Mưßi, Th¿y đã đóng góp ý kiến nhằm đưa ra các phương hướng thÁo luận kết quÁ trong suát quá trình thực hiện luận án.

Em xin được gái lßi tri ân chân thành nhÃt đến tÃt cÁ quý Th¿y Cô thuộc Bộ môn Công nghệ thực phÁm 3 những ngưßi Th¿y, ngưßi Cô luôn tận tâm truyền đ¿t kinh nghiệm quý báu và niềm đam mê nghiên cāu, cũng như luôn luôn giúp đỡ em trong suát chặn đưßng nghiên cāu gian nan và khó nhọc. Đặc biệt, em xin gửi lßi cÁm ơn chân thành đến Ts. Tr¿n Chí Nhân và Ts. Nguyễn Nhật Minh Phương phụ trách công tác Sau đ¿i học cÿa Bộ môn Công nghệ thực phÁm, Ban Lãnh đ¿o Viện Công nghệ Sinh học và Thực phÁm, Ban chÿ nhiệm Khoa Sau đ¿i học và quý Th¿y Cô thuộc Khoa Sau đ¿i học, Trưßng Đ¿i học C¿n Thơ đã luôn hỗ trợ, giúp đỡ em trong quá trình học.

Đái với bÁn thân, Trưßng Đ¿i học C¿n Thơ là nơi gắn liền với bao kỷ niệm tuổi trẻ, tình yêu và hoài bão, là nơi nâng bước em từ một sinh viên đến hiện t¿i là một Nghiên cāu sinh. Đồng thßi, là nơi gắn bó với sự nghiệp giÁng d¿y cÿa mình. Xin cÁm ơn Ban Giám hiệu Trưßng Đ¿i học C¿n Thơ đã luôn t¿o điều kiện thuận lợi cho em trong suát thßi gian học tập, nghiên cāu t¿i Trưßng. Em xin được gửi lßi cÁm ơn đến quý Th¿y Cô thuộc Bộ môn Công nghệ thực phÁm, Viện Công nghệ Sinh học và Thực phÁm, quý Th¿y Cô thuộc Khoa Khoa học và Công nghệ Chế biến Thÿy sÁn, Trưßng Thÿy sÁn, Trưßng Đ¿i học C¿n Thơ đã nhiệt tình hỗ trợ, t¿o điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành nghiên cāu.

Tôi xin chân thành cÁm ơn các anh chị, các b¿n Nghiên cāu sinh ngành Công nghệ Thực phÁm các Khóa 2020, 2021 các b¿n sinh viên ngành Công nghệ Chế biến Thÿy sÁn khóa 43, 44, 45 làm việc t¿i phòng thí nghiệm Chế biến Thÿy sÁn, Khoa Khoa học và Công nghệ Chế biến Thÿy sÁn, Trưßng Thÿy sÁn, Trưßng Đ¿i học C¿n Thơ; Các b¿n sinh viên và nghiên cāu viên phòng thí nghiệm 1006 Bộ môn Công nghệ thực phÁm, i TÓM TÌT Phụ phÁm cá lóc chāa hàm lượng protein tương đái cao, là nguồn nguyên liệu rẻ tiền và giàu dinh dưỡng. Việc xác định các thông sá kỹ thuật và tái ưu hóa quá trình thu nhận protein từ đ¿u, da và vÁy cá lóc bằng công nghệ enzyme và kỹ thuật chiết tách để sÁn xuÃt các chế phÁm giàu protein như bột đ¿m thÿy phân và collagen; đồng thßi āng dụng các chế phÁm protein trong sÁn xuÃt sÁn phÁm bột súp rau cÿ và nước ép giàu collagen đã được thực hiện là c¿n thiết, mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Từ nghiên cāu đã thu được những kết quÁ như sau: (1) Nguyên liệu đ¿u cá lóc vẫn đÁm bÁo chÃt lượng trong 3 tháng bÁo quÁn l¿nh đông á -20±2°C thông qua các chỉ tiêu độ Ám, pH, PV, TVB-N và tổng vi khuÁn hiếu khí. Tuy nhiên, hiệu suÃt thÿy phân (DH) bằng alcalase, hiệu suÃt thu hồi protein (PR) cao và ổn định khi đ¿u cá lóc được bÁo quÁn l¿nh đông tái đa 2 tháng.

Đ¿u cá lóc không tiền xử lý lo¿i lipid trước khi thÿy phân bằng alcalase cho hiệu suÃt tách lipid, DH, PR và hàm lượng đ¿m amin (Naa) đều cao, có giá trị tương āng l¿n lượt là 78,4%; 38,5%; 48,7% và 11,6 g/L, trong khi hàm lượng đ¿m ammoniac thÃp 0,249 g/L. Bên c¿nh đó, da cá lóc được tiền xử lý bằng dung dịch 0,1 M NaOH trong 6 giß thì hàm lượng protein còn l¿i thÃp là 24,5% với hiệu quÁ lo¿i protein phi collagen cao đ¿t 25,7%. Trong khi đó, vÁy cá lóc được khử khoáng trong dung dịch EDTA-2Na có nồng độ 0,8 M trong 24 giß thì hàm lượng khoáng còn l¿i thÃp 1,99% và hiệu quÁ khử khoáng lên đến 92,8%; (2) Quá trình thÿy phân đ¿u cá lóc để thu hồi protein hoàn toàn có thể thực hiện với việc sử dụng flavourzyme và alcalase. Điều kiện thÿy phân bằng flavourzyme thích hợp nhÃt là nồng độ enzyme 120 U/g protein trong thßi gian thÿy phân 30 giß và nhiệt độ 50oC cho DH, PR và Naa cao tương āng là 39,1%; 49,9% và 6,49 g/L.

Trong khi đó, điều kiện thích hợp cho alcalase ho¿t động là nồng độ enzyme 40 U/g protein và thßi gian thÿy phân 30 giß á nhiệt độ 50oC với giá trị DH, PR và Naa cao l¿n lượt là 40,8%; 50,2% và 13,0 g/L. Khi kết hợp đồng thßi alcalase và flavourzyme, điều kiện thÿy phân đ¿u cá lóc tái ưu là á nhiệt độ 56°C trong thßi gian 30 giß, pH 7 và nồng độ enzyme alcalase và flavourzyme kết hợp đồng thßi là 179 U/g protein cho DH, PR và Naa cao tương āng là 50,29%; 65,43% và 13,09 g/L. Việc tái ưu hóa bằng phương pháp bề mặt đáp āng cho thÃy, có thể nâng cao khÁ năng thu hồi protein từ đ¿u cá lóc theo trình tự bổ sung alcalase (nồng độ là 51 U/g protein) trước và flavourzyme (nồng độ là 112 U/g protein) sau, vào thßi điểm bổ sung flavourzyme là 8,5 giß và thßi gian thÿy phân là 33 giß cho giá trị DH, PR và Naa cao tương āng là 53,05%; 66,68% và 14,01 g/L. Giá trị DH, PR và Naa cao nhÃt và vị đắng cÿa dịch đ¿m thÿy phân thÃp nhÃt (1,86 điểm), tổng hàm lượng amino acid và tổng hàm lượng amino acid thiết yếu cÿa bột đ¿m thÿy phân cao nhÃt l¿n lượt là 80,59 g/100 g bột đ¿m và 24,56 g/100 g bột đ¿m khi protein từ đ¿u cá lóc được thÿy phân theo trình tự bổ sung alcalase trước và flavourzyme sau.

Peptide có khái lượng phân tử nhß hơn 3 kDa chiếm 82,8% với điểm cÁm quan về vị đắng rÃt yếu là 1,42 điểm khi dịch đ¿m thÿy phân từ đ¿u cá lóc được lọc màng Amicon 3 Millipore với kích thước màng lọc 3 kDa. Để tiết kiệm chi phí lọc màng, dịch đ¿m thÿy phân không lọc màng có điểm cÁm quan về vị đắng yếu 1,86 iii điểm được sử dụng để sÁn xuÃt bột đ¿m thÿy phân; (3) Sử dụng dung dịch 0,6 M acetic acid để chiết tách collagen từ hỗn hợp da-vÁy cá lóc trong thßi gian 3 ngày cho hiệu suÃt thu hồi collagen là 3,18% và màu sắc sáng với giá trị L* là 83,6. Bằng cách bổ sung pepsin với nồng độ enzyme là 0,1% (pha trong dung dịch đệm 0,6 M acetic acid) trong thßi gian chiết tách 2 ngày có thể cÁi thiện hiệu suÃt thu hồi collagen lên đến 20,8% và màu sắc sáng với giá trị L* là 87,9. CÁ 2 mẫu collagen thành phÁm tát nhÃt được chiết tách bằng acetic acid và pepsin đều thuộc collagen lo¿i I thông qua kết quÁ phân tích điện di protein SDS-PAGE, hàm lượng amino acid và phổ FTIR, có độ hòa tan tát á pH 2 và nồng độ NaCl nhß hơn 0,4 M.

Collagen được chiết tách bằng acetic acid có hàm lượng imino acid (proline và hydroxyproline) là 22,6% và nhiệt độ biến tính là 35,78°C, trong khi hàm lượng imino acid là 20% và nhiệt độ biến tính là 34,09°C đái với collagen được chiết tách bằng pepsin. Collagen thành phÁm từ hỗn hợp da-vÁy cá lóc chiết tách bằng pepsin được thÿy phân bằng alcalase với nồng độ enzyme là 2% trong thßi gian thÿy phân là 3 giß cho hiệu suÃt thu hồi collagen thÿy phân và độ nhớt l¿n lượt là 98,6% và 7,01 mPa.s; (4) Thßi h¿n sử dụng sÁn phÁm bột đ¿m thÿy phân được dự đoán bằng phương pháp gia tác cho h¿n sử dụng là 10,3 tháng á điều kiện bÁo quÁn là nhiệt độ không khí 30oC và độ Ám tương đái cÿa không khí 70%. SÁn phÁm bột súp rau cÿ đ¿t giá trị cÁm quan tát (18,6 điểm) và cân bằng dinh dưỡng với hàm lượng protein, lipid, carbohydrate và năng lượng cung cÃp đ¿t l¿n lượt là 10,1%; 4,42%; 67,8% và 351,4 kcal/100 g, khi phái trộn 8% bột đ¿m thÿy phân từ đ¿u cá lóc và 24,9% bột kem béo thực vật. SÁn phÁm nước ép dâu tằm giàu collagen có điểm cÁm quan, giá trị DPPH và hàm lượng protein hòa tan cao với giá trị tương āng l¿n lượt là 17,9 điểm; 60,1% và 26,5 mg/mL khi bổ sung 2% collagen thÿy phân từ hỗn hợp da-vÁy cá lóc vào nước ép.

Các kết quÁ nghiên cāu đã đóng góp dữ liệu khoa học về giÁi pháp tận dụng nguồn protein từ phụ phÁm cá lóc để t¿o các chế phÁm protein cũng như cho thÃy khÁ năng phát triển các sÁn phÁm thực phÁm từ chế phÁm protein. Tć khóa: Alcalase, chiết tách, collagen, flavourzyme, phụ phÁm cá lóc, thÿy phân. iv ASTRACT Snakehead by-products with relatively high protein content are cheap resource and nutritional materials. Therefore, determination of the technical parameters and optimization of the protein recovery process from snakehead heads, skins sand scales were conducted by using enzyme technology and extraction technique to produce rich- protein products such as hydrolyzed protein powder and collagen.

Simultaneously, the application of rich-protein products in the production of vegetable soup powders and rich-collagen juices has been performed very necessary, high scientific and practical significance.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu thu nhận protein từ phụ phẩm cá lóc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu thu nhận protein từ phụ phẩm cá lóc Channa striata, đánh giá tiềm năng phát triển sản phẩm trong ngành thực phẩm.

Luận án "Nghiên cứu thu nhận protein từ phụ phẩm cá lóc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Nghiên cứu thu nhận protein từ phụ phẩm cá lóc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu thu nhận protein từ phụ phẩm cá lóc" thuộc chuyên ngành Công nghệ thực phẩm. Danh mục: Thủy Sản.

Luận án "Nghiên cứu thu nhận protein từ phụ phẩm cá lóc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu thu nhận protein từ phụ phẩm cá lóc" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu thu nhận protein từ phụ phẩm cá lóc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter