Luận án tiến sĩ nghiên cứu sản xuất khoai tây vụ đông tại Thái Nguyên

Luận án tiến sĩ nghiên cứu biện pháp kỹ thuật sản xuất khoai tây vụ đông tại Thái Nguyên, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.

Trường ĐH

trường đại học nông lâm

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

203

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tiềm năng sản xuất khoai tây vụ đông tại Việt Nam

Khoai tây là cây lương thực quan trọng toàn cầu. Củ khoai tây giàu tinh bột, protein, vitamin. Tiềm năng năng suất khoai tây cao, có thể đạt 100-120 tấn/ha. Tuy nhiên, năng suất khoai tây tại Việt Nam còn thấp, chỉ đạt 73,74% so với trung bình thế giới (2017). Khoai tây mang lại hiệu quả kinh tế cao, đóng góp đáng kể vào thu nhập hộ gia đình. Việt Nam có điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất khoai tây vụ đông. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình 16,6-25,5°C. Đây là điều kiện lý tưởng cho sinh trưởng và phát triển của cây khoai tây. Đất phù sa, đất cát pha, đất thịt nhẹ tại khu vực này rất phù hợp. Hệ thống thủy nông hoàn chỉnh hỗ trợ canh tác. Sản xuất khoai tây vụ đông cần khai thác tối đa tiềm năng này.

1.1. Giá trị kinh tế và dinh dưỡng của khoai tây

Củ khoai tây là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng. Củ chứa khoảng 20% chất khô. Tinh bột chiếm 80-85% chất khô. Protein và vitamin cũng có mặt với hàm lượng đáng kể. Khoai tây không chỉ là cây lương thực mà còn là cây hàng hóa quan trọng. 1 ha khoai tây có thể mang lại thu nhập 30-40 triệu đồng. Khoai tây đóng góp 42-48% vào tổng thu nhập từ trồng trọt của hộ gia đình. Hiệu quả kinh tế cao thúc đẩy việc mở rộng diện tích canh tác khoai tây. Đặc biệt, khoai tây vụ đông mang lại giá trị cao hơn do tính thời vụ. Nhu cầu thị trường cho nông sản trái vụ luôn ổn định. Việc phát triển bền vững sản xuất khoai tây tăng cường an ninh lương thực.

1.2. Điều kiện thuận lợi phát triển khoai tây vụ đông

Khoai tây vụ đông tại Việt Nam có nhiều lợi thế. Mùa đông ở Đồng bằng Bắc Bộ cung cấp nhiệt độ phù hợp. Nhiệt độ thích hợp cho thân lá phát triển là 18°C. Củ khoai tây phát triển tốt nhất ở 16-17°C. Đất đai ở khu vực này tơi xốp, đất thịt nhẹ, đất cát pha. Đây là những loại đất lý tưởng cho khoai tây. Ẩm độ đất cần đạt 60% trước hình thành củ. Thời kỳ hình thành củ, ẩm độ đất phải đạt 80%. Thời vụ gieo trồng khoai tây vụ đông được xác định cẩn thận. Thời gian sinh trưởng ngắn, phù hợp với luân canh cây trồng. Các yếu tố này tạo tiền đề cho năng suất cao.

II.Kỹ thuật canh tác khoai tây vụ đông hiệu quả

Để đạt năng suất cao, kỹ thuật canh tác khoai tây vụ đông cần được chú trọng. Cây khoai tây chịu tác động mạnh bởi yếu tố môi trường. Nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ là các yếu tố then chốt. Đất trồng khoai tây cần tơi xốp, giàu dinh dưỡng. Việc áp dụng đúng quy trình kỹ thuật giúp tối ưu hóa sinh trưởng. Các biện pháp bao gồm chuẩn bị đất, chọn giống, bón phân, tưới nước. Các kỹ thuật này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng củ khoai tây. Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất khoai tây vụ đông đóng vai trò quan trọng. Nông dân cần nắm vững kiến thức để canh tác hiệu quả.

2.1. Chuẩn bị đất trồng khoai tây và thời vụ thích hợp

Đất trồng khoai tây cần làm kỹ, tơi xốp, giàu mùn. Đất thịt nhẹ, đất cát pha được ưu tiên. Đất cần được cày bừa sâu, lên luống để thoát nước tốt. Khoai tây yêu cầu môi trường đất thoáng khí cho sự phát triển của củ. Việc làm đất ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành và mở rộng của củ. Thời vụ gieo trồng khoai tây vụ đông cần tuân thủ nghiêm ngặt. Chọn thời điểm gieo trồng phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương. Điều này giúp cây tránh được những đợt rét đậm hoặc sương muối. Lựa chọn đúng thời vụ giúp cây sinh trưởng tối ưu.

2.2. Kỹ thuật bón phân và tưới nước cho khoai tây vụ đông

Bón phân cho khoai tây vụ đông cần cân đối. Phân bón hữu cơ kết hợp phân khoáng mang lại hiệu quả tốt. Cần bổ sung đủ đạm, lân, kali theo từng giai đoạn sinh trưởng. Phân bón giúp cây phát triển khỏe mạnh, tăng khả năng hình thành củ. Tưới nước khoai tây mùa khô là yếu tố quan trọng. Ẩm độ đất cần duy trì ổn định. Trước khi hình thành củ, ẩm độ đất là 60%. Trong giai đoạn hình thành củ, ẩm độ đất cần đạt 80%. Tưới nước đều đặn, tránh ngập úng. Quản lý nước và phân bón hợp lý nâng cao năng suất.

2.3. Lựa chọn giống khoai tây chịu lạnh phù hợp

Việc chọn giống khoai tây chịu lạnh có ý nghĩa quyết định. Giống khoai tây cần thích nghi tốt với điều kiện khí hậu lạnh của vụ đông. Giống khoai tây chịu lạnh giúp cây vượt qua nhiệt độ thấp. Điều này giảm thiểu thiệt hại do rét đậm, sương muối. Chọn giống có thời gian sinh trưởng phù hợp với thời vụ. Giống cần có khả năng kháng bệnh tốt. Năng suất và chất lượng củ khoai tây của giống cũng cần được xem xét. Giống tốt là nền tảng cho vụ mùa bội thu.

III.Giải pháp quản lý sâu bệnh chống chịu rét cho khoai tây

Quản lý sâu bệnh hại khoai tây là nhiệm vụ thiết yếu. Các bệnh như héo xanh, mốc sương, virus gây hại đáng kể. Sâu bệnh làm giảm năng suất và chất lượng củ khoai tây. Phòng chống sương muối cho khoai tây cũng cần được ưu tiên. Nhiệt độ thấp và sương muối gây tổn thương nghiêm trọng cho cây. Việc áp dụng các biện pháp tổng hợp giúp bảo vệ cây trồng. Cần theo dõi chặt chẽ tình hình dịch hại trên đồng ruộng. Các giải pháp chủ động giảm thiểu rủi ro cho khoai tây vụ đông. Việc này đảm bảo mùa vụ thành công, tránh thất thoát lớn. Cây khoai tây khỏe mạnh cho năng suất tối ưu.

3.1. Quản lý sâu bệnh hại khoai tây vụ đông hiệu quả

Phòng trừ sâu bệnh hại khoai tây bắt đầu từ khâu chuẩn bị đất. Vệ sinh đồng ruộng, luân canh cây trồng giúp giảm mầm bệnh. Chọn giống khoai tây kháng bệnh là biện pháp phòng ngừa quan trọng. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện sớm dịch hại. Áp dụng các biện pháp sinh học, vật lý khi có thể. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc 4 đúng. Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) mang lại hiệu quả bền vững. IPM giảm thiểu sử dụng hóa chất, bảo vệ môi trường.

3.2. Biện pháp phòng chống sương muối cho khoai tây

Sương muối là mối đe dọa lớn đối với khoai tây vụ đông. Nhiệt độ thấp kết hợp độ ẩm cao gây ra sương muối. Các biện pháp che phủ như dùng rơm rạ hoặc bạt có thể áp dụng. Tưới nước nhẹ vào buổi tối trước khi nhiệt độ giảm sâu. Điều này giúp giữ ấm cho đất và không khí xung quanh cây. Biện pháp này giảm tác động của sương muối lên lá. Bổ sung dinh dưỡng giúp tăng sức đề kháng của cây. Cần theo dõi dự báo thời tiết để chủ động phòng chống. Phun phân bón lá có chứa kali cũng tăng khả năng chịu rét.

IV.Nâng cao năng suất và chất lượng khoai tây vụ đông

Nâng cao năng suất khoai tây vụ đông là mục tiêu chính của sản xuất. Năng suất trung bình của khoai tây ở Việt Nam còn thấp. Việc áp dụng đồng bộ các kỹ thuật canh tác tối ưu sẽ cải thiện tình hình. Chất lượng củ khoai tây cũng là yếu tố quan trọng. Củ khoai tây cần đạt tiêu chuẩn về kích thước, hình dạng, và hàm lượng dinh dưỡng. Các nghiên cứu đã chỉ ra sự biến động năng suất lớn. Sự biến động này phụ thuộc vào vụ và vùng trồng. Tối ưu hóa các yếu tố môi trường và kỹ thuật giúp ổn định năng suất. Mục tiêu cuối cùng là mang lại lợi nhuận cao cho nông dân.

4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất khoai tây vụ đông

Năng suất khoai tây vụ đông chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Giống khoai tây, kỹ thuật canh tác là những yếu tố hàng đầu. Điều kiện đất đai, khí hậu, và chế độ dinh dưỡng tác động lớn. Quản lý sâu bệnh hại khoai tây cũng quyết định năng suất cuối cùng. Khả năng chống chịu rét của giống và biện pháp phòng chống sương muối là cần thiết. Thời vụ gieo trồng khoai tây vụ đông ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng. Tối ưu hóa các yếu tố này giúp tăng năng suất thực thu. Cây khoai tây cần được chăm sóc toàn diện.

4.2. Duy trì chất lượng củ khoai tây sau thu hoạch

Chất lượng củ khoai tây không chỉ phụ thuộc vào quá trình trồng. Các yếu tố sau thu hoạch cũng ảnh hưởng đáng kể. Củ cần được thu hoạch đúng thời điểm, tránh làm dập nát. Quy trình bảo quản cần đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm thích hợp. Kho bảo quản cần thông thoáng, tránh nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp. Tránh ánh sáng trực tiếp để ngăn chặn sự hình thành solanine. Solanine là chất độc hại, làm giảm giá trị thương phẩm. Phân loại củ theo kích thước và loại bỏ củ bị hư hại, sâu bệnh. Chất lượng củ khoai tây tốt giúp tăng giá trị thị trường và khả năng cạnh tranh. Thực hiện đúng kỹ thuật sau thu hoạch đảm bảo sản phẩm an toàn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ khoa học cây trồng nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sản xuất khoai tây vụ đông tại tỉnh thái nguyên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (203 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ––––––––––––––––––––– HOÀNG THỊ MINH THU NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT KHOAI TÂY VỤ ĐÔNG TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG THÁI NGUYÊN ­ 2019 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ––––––––––––––––––––– HOÀNG THỊ MINH THU NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT KHOAI TÂY VỤ ĐÔNG TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG Người hướng dẫn khoa học: 1. Trần Ngọc Ngoạn 2. Trần Văn Điền THÁI NGUYÊN ­ 2019 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan tất cả những kết qu ả nghiên cứu trong công trình này là trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ công trình nào khác. Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.

Mọi trích dẫn trong luận án đều đã đượ c ghi rõ nguồn gốc. Nghiên cứu sinh Hoàng Thị Minh Thu 4 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án tôi luôn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và cơ quan nghiên cứu trong nước. Trước hết tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến GS. Trần Ngọc Ngoạn, PGS.TS Trần Văn Điền với cương vị là người hướng dẫn khoa học, đã có nhiều đóng góp trong nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Khoa Sau đại học, Khoa Nông học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo Khoa Nông học, Viện Khoa học sự sống, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Trung tâm Nghiên cứu và phát triển cây có củ ­ Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Bộ môn Nghiên cứu khoai tây thuộc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây có củ. Tôi xin cảm ơn Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên, Phòng Kinh tế Thành Phố Thái Nguyên, Phòng Nông nghiệp huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi địa bàn tốt để tiến hành các thí nghiệm và thực hiện các mô hình nghiên cứu.

Thái Nguyên, ngày 10/10/2018 Nghiên cứu sinh Hoàng Thị Minh Thu 5 MỤC LỤC 6 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Bộ NN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cs : Cộng sự CT : Công thức Đ/c : Đối chứng DTTLCPĐ : Diện tích tán lá che phủ đất FAO : Food and Agriculture Organization H : Hữu cơ HX : Héo xanh KHKTNNVN : Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam KL : Khối lượng MĐ : Mật độ MS : Mốc sương NSLT : Năng suất lý thuyết NSTT : Năng suất thực thu PK : Phân khoáng PL : Phú Lương QCVN : Quy chuẩn Việt Nam RCBD : Rendomized completed block design (kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh). SAS : SAS systemversion8.,Cary, NC Sở KH&CN : Sở khoa học và Công nghệ ST : Sinh trưởng T : Tưới TB : Trung bình TCN : Tiêu chuẩn ngành TGST : Thời gian sinh trưởng TPTN : Thành Phố Thái Nguyên TV : Thời vụ V : Vun 7 VR : Virút DANH MỤC CÁC BẢNG 8 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 9 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cây khoai tây (Solanum tuberosum) là cây lương thực của nhiều nước châu Âu và ở một số nước khoai tây là cây lương thực chủ yếu (Đường Hồng Dật, 2005)[7]. Củ khoai tây chứa 20% lượng chất khô, trong đó có 80 ­ 85% là tinh bột, 3 ­ 5% là protein và một số vitamin khác (Nguyễn Văn Thắng và Bùi Thị Mỳ, 1996) [38].

Khoai tây có tiềm năng năng suất khá cao tới 100 ­ 120 tấn/ha. Tuy nhiên sự biến động về tiềm năng năng suất giữa các vụ và các vùng là khá lớn (Caldiz et al. Do khoai tây chịu tác động mạnh của những yếu tố từ bên ngoài. Nhiệt độ thích hợp cho thân lá phát triển là 180C, củ phát triển là 16 ­ 17oC; ánh sáng ngày dài thích hợp cho giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng, giai đoạn củ hình thành thì cây lại yêu cầu ánh sáng ngày ngắn.

Yêu cầu về ẩm độ cũng thay đổi theo các thời kỳ sinh trưởng và phát triển, trước khi hình thành củ ẩm độ cần là 60%, thời kỳ hình thành củ ẩm độ đất phải đạt 80%. Để đạt được năng suất cao, khoai tây còn yêu cầu lớp đất mặt phải rất tơi xốp, đất thịt nhẹ, đất cát pha thích hợp với cây khoai tây (Đường Hồng Dật, 2005) [7]. Thời gian sinh trưởng ngắn nhưng khoai tây lại là cây cho hiệu quả kinh tế cao, 1 ha có thể thu nhập từ 30 ­ 40 triệu đồng. Theo Nguyễn Công Chức (2001) [2].

Khoai tây đóng góp từ 42 ­ 48% thu nhập từ trồng trọt, 4,5 ­ 22,5% trong tổng thu nhập c ủa hộ trồng khoai tây. Ở Việt Nam khoai tây là một trong nh ững cây thực phẩm quan tr ọng và đặc biệt là cây hàng hóa có hiệu quả kinh t ế cao. Tuy nhiên hiện nay việc sản xuất khoai tây chưa khai thác hết tiềm năng, năng suất cây khoai tây ở Việt Nam còn rất thấp, đạ t 73,74% (năm 2017) so với năng suất trung bình của thế giới (FAOSTAT, 2019) [140]. Đồng bằng Bắc bộ có một mùa đông lạnh với nhiệt độ trung bình khoảng 16,6 ­ 25,50C, phù hợp cho cây khoai tây sinh trưởng, phát triển, chủ yếu đất phù sa, đất cát pha, đất thịt nhẹ lớn, hệ thống thuỷ nông hoàn chỉnh là điều kiện thuận lợi cho phát triển và mở rộng sản xuất khoai tây.

Trong những năm gần đây diện tích khoai tây cả nước dao động trong khoảng 35.000 ha, tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng (Đào Huy Chiên, 2002) [1]. Có khả năng thích hợp 10 với nhiều vùng sinh thái, cho năng suất cao, củ giàu dinh dưỡng nên khoai tây được trồng rất phổ biến. Sản phẩm thu hoạch dễ tiêu thụ và dễ thương mại hoá. Cây khoai tây nếu được đầu tư thâm canh sẽ có sản lượng cao và lượng hàng hóa lớn, có giá trị xuất khẩu làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc thuộc vùng Đông Bắc nước ta với diện tích đất tự nhiên hơn 3562,82 km2 và dân số khoảng 1,2 triệu người (Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2017) [4]. Thị trường tiêu thụ khoai tây tại Thái Nguyên rất lớn do dân số đông, có nhiều trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đơn vị quân đội, Công ty Sam Sung đóng trên địa bàn; mặc dù nhu cầu tiêu thụ khoai tây lớn, song hầu hết sản lượng tiêu thụ khoai tây của tỉnh đều nhập từ tỉnh ngoài và Trung Quốc, sản lượng khoai tây trong tỉnh còn thấp chưa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân. Thời tiết khí hậu vụ đông tại Thái Nguyên rất phù hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây khoai tây, với nhiệt độ bình quân từ 16,6 ­ 25,5 0C; lượng mưa từ 0,3 ­ 322,5 mm; ẩm độ trung bình từ 72 ­ 75%. Trong những năm gần đây khoai tây đã được đưa vào cơ cấu cây trồng vụ đông, tỉnh đã có nhiều chính sách để hỗ trợ phát triển và mở rộng diện tích khoai tây, vì vậy khoai tây đã chiếm một vị trí quan trọng trong phát triển cây vụ đông tại tỉnh Thái Nguyên, tiềm năng mở rộng diện khoai tây vụ đông rất lớn.

Tuy nhiên diện tích trồng khoai tây của tỉnh đang giảm dần, nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế trên do thiếu nguồn giống chất lượng người dân trồng khoai tây chủ yếu trồng giống Trung Quốc chất lượng kém, sâu bệnh nhiều, năng suất thấp chất lượng khoai tây chưa đảm bảo và đặc biệt các biện pháp kỹ thuật canh tác như; thời vụ, mật độ, phân bón, tưới nước, vun gốc chưa phù hợp. Do đó để mở rộng diện tích khoai tây vụ đông tại Thái Nguyên cần phải có nghiên cứu tổng hợp, sâu rộng về kỹ thuật tuyển chọn giống đến các biện pháp kỹ thuật. Xuất phát từ hạn chế đó chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sản xuất khoai tây vụ đông tại tỉnh Thái Nguyên” 2. Mục tiêu nghiên cứu ­ Đánh giá thực trạng sản xuất khoai tây nhằm xác định các yếu tố hạn chế năng suất khoai tây tại tỉnh Thái Nguyên.

11 ­ Xác định giống khoai tây có năng suất cao, phẩm chất tốt phù hợp với điều kiện vụ đông tại Thái Nguyên để đưa vào sản xuất. ­ Xác định một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây phù hợp trong điều kiện vụ đông tại tỉnh Thái Nguyên. Trên cơ sở đó bổ sung và hoàn chỉnh biện pháp kỹ thuật thâm canh khoai tây ở tỉnh Thái Nguyên góp phần mở rộng diện tích khoai tây trên đất ruộng hai vụ lúa. ­ Xây dựng mô hình sản xuất thâm canh khoai tây đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao trên đất hai vụ lúa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu ­ Giống khoai tây: Lựa chọn giống khoai tây có triển vọng gồm 8 giống khoai tây nhập nội qua thí nghiệm nghiên cứu giống vụ đông trên đất ruộng 2 vụ tại tỉnh Thái Nguyên. ­ Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất khoai tây vụ đông gồm mật độ, thời vụ, phân bón, tưới nước, vun. Phạm vi nghiên cứu ­ Thí nghiệm nghiên cứu một số đặc điểm của giống và biện pháp kỹ thuật sản xuất khoai tây bố trí tại xã Thịnh Đức Thành Phố Thái Nguyên và xã Phấn Mễ huyện Phú Lương.

­ Mô hình sản xuất thử nghiệm tại xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương, xã Thịnh Đức Thành Phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Đóng góp mới của luận án ­ Đã xác định được giống khoai tây có triển vọng tốt là giống KT1 có thời gian sinh trưởng trung bình, sinh trưởng phát triển tốt, nhiễm sâu bệnh nhẹ, năng suất cao (31 ­ 32 tấn/ha), chất lượng tốt, phù hợp với nhu cầu ăn tươi và chế biến. ­ Đã xác định được một số biện pháp kỹ thuật thích hợp đối với giống khoai tây KT1 vụ đông tại Thái Nguyên. Thời vụ trồng tốt nhất từ ngày 01/11 ­ 10/11.

Đối với phân khoáng xác định được lượng phân bón 15 tấn phân chuồng + 180kg N + 180 kg P2O5 + 180 kg K2O/ha, với mật độ trồng 5 khóm/m2 đạt năng 12 suất và hiệu quả kinh tế cao. Phân kali đã xác định được công thức bón 15 tấn phân chuồng + 150 kg N + 150 kg P 2O5 + 180 kg K2O/ha cho năng suất, hiệu quả kinh tế cao nhất. Tưới nước bổ sung 3 lần (15 ngày sau trồng, 45 ngày sau trồng, 75 ngày sau trồng). Vun luống 2 lần/vụ (15 ngày sau trồng và 45 ngày sau trồng).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất khoai tây vụ đông" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu biện pháp kỹ thuật sản xuất khoai tây vụ đông tại Thái Nguyên, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.

Luận án "Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất khoai tây vụ đông" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học nông lâm. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất khoai tây vụ đông" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất khoai tây vụ đông" thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng. Danh mục: Thủy Sản.

Luận án "Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất khoai tây vụ đông" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất khoai tây vụ đông" có 203 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất khoai tây vụ đông" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter