Luận án phát triển nuôi tôm tại Trà Vinh: Tiềm năng, thách thức và giải pháp

Phát triển nuôi tôm tại tỉnh Trà Vinh bằng các phương pháp sinh học và công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

256

Thời gian đọc

39 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng phát triển nuôi tôm nước lợ Trà Vinh hiện nay
Số trang:
256 trang
Trường:
Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng phát triển nuôi tôm nước lợ Trà Vinh hiện nay

Trà Vinh sở hữu bờ biển dài và mạng lưới sông ngòi dày đặc. Địa phương có tiềm năng lớn về nuôi trồng thủy sản. Ngành nuôi tôm nước lợ Trà Vinh giữ vai trò kinh tế mũi nhọn. Tỉnh tập trung phát triển diện tích nuôi tôm tại các huyện trọng điểm như Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú và Châu Thành. Năng lực sản xuất liên tục tăng trưởng qua từng năm. Người nuôi áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật để cải thiện sản lượng. Tỷ trọng kinh tế thủy sản đóng góp đáng kể vào cơ cấu GRDP địa phương. Nhiều vùng nuôi hình thành chuỗi liên kết bền vững. Cơ sở hạ tầng thủy lợi và điện lưới phục vụ nuôi trồng từng bước hoàn thiện. Hoạt động chế biến xuất khẩu tôm tạo thêm nhiều việc làm cho lao động nông thôn. Tỉnh Trà Vinh khẳng định vị thế trung tâm sản xuất tôm trọng điểm tại Đồng bằng sông Cửu Long.

1.1. Mở rộng quy mô diện tích và số lượng hộ nuôi tôm

Diện tích mặt nước phục vụ nuôi tôm tại Trà Vinh tăng nhanh trong giai đoạn vừa qua. Số lượng nông hộ tham gia sản xuất mở rộng đáng kể. Người dân tận dụng tối đa diện tích bãi bồi ven biển và đất nông nghiệp kém hiệu quả. Tỉnh nâng cao hệ số sử dụng mặt nước qua các mùa vụ trong năm. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất diễn ra đúng quy định pháp luật. Số hộ nuôi tôm quy mô trang trại và gia trại xuất hiện ngày càng nhiều. Nguồn lực lao động được tập huấn kỹ thuật bài bản hơn trước. Quy mô sản xuất mở rộng tạo nguồn cung nguyên liệu dồi dào cho các nhà máy chế biến. Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách và tư nhân đổ mạnh vào hạ tầng vùng nuôi. Điều này thúc đẩy kinh tế nông nghiệp địa phương tăng trưởng liên tục.

1.2. Chuyển dịch cơ cấu vật nuôi và hình thức canh tác

Cơ cấu loài tôm nuôi tại địa phương có sự thay đổi rõ rệt. Tỷ trọng diện tích nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng biến động tích cực theo nhu cầu thị trường. Hình thức canh tác chuyển đổi từ quảng canh truyền thống sang bán thâm canh và thâm canh. Người dân chủ động đầu tư hệ thống quạt nước, ao lắng và ao xử lý thải. Sự chuyển dịch giúp nâng cao năng suất trên một đơn vị diện tích. Hiệu quả kinh tế trên mỗi hecta mặt nước tăng lên rõ rệt. Địa phương khuyến khích chuyển đổi mô hình phù hợp từng tiểu vùng sinh thái. Tỉnh định hướng giảm thiểu rủi ro môi trường thông qua việc kiểm soát mật độ thả giống. Sự linh hoạt trong phương thức nuôi mang lại giá trị gia tăng cao cho nông dân Trà Vinh.

II. Tiềm năng mô hình tôm lúa và tôm sú sinh thái Trà Vinh

Trà Vinh có hệ sinh thái ven biển đa dạng và nguồn lợi tự nhiên phong phú. Vùng nước lợ theo mùa tạo điều kiện thuận lợi cho các phương thức nuôi sinh thái. Địa phương sở hữu diện tích rừng ngập mặn lớn cùng vùng đệm nông nghiệp rộng rãi. Tỉnh khai thác hiệu quả lợi thế tự nhiên để phát triển các sản phẩm thủy sản sạch. Các mô hình kết hợp giúp giảm thiểu việc sử dụng hóa chất và kháng sinh. Sản phẩm tôm sinh thái Trà Vinh đáp ứng tốt các tiêu chuẩn chứng nhận quốc tế khắt khe. Nhu cầu tiêu thụ thủy sản hữu cơ tại các thị trường cao cấp mở ra cơ hội xuất khẩu lớn. Tỉnh chủ trương phát triển kinh tế xanh gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái. Nông dân địa phương nâng cao thu nhập nhờ giá bán tôm sạch ổn định.

2.1. Phát triển mô hình tôm lúa Trà Vinh thích ứng tự nhiên

Mô hình tôm lúa Trà Vinh là giải pháp canh tác thông minh thích ứng biến đổi khí hậu. Nông dân nuôi tôm vào mùa nước mặn và trồng lúa vào mùa nước ngọt. Chu kỳ luân canh giúp cắt đứt mầm bệnh lưu tồn trong đất và nước. Phân tôm cung cấp dinh dưỡng hữu cơ tự nhiên cho cây lúa phát triển. Rơm rạ mục tạo nguồn thức ăn tự nhiên phong phú cho vụ tôm tiếp theo. Mô hình tạo ra sản phẩm gạo sạch và tôm thương phẩm đạt chất lượng cao. Chi phí đầu tư phân bón hóa học và thuốc trừ sâu giảm xuống mức thấp nhất. Hiệu quả kinh tế tổng thể cao hơn nhiều so với độc canh cây lúa truyền thống. Đây là mô hình sinh thái bền vững cần nhân rộng tại các vùng chuyển đổi.

2.2. Lợi thế từ mô hình tôm rừng Duyên Hải đạt chuẩn sinh thái

Khu vực ven biển Duyên Hải sở hữu những cánh rừng ngập mặn trù phú. Mô hình tôm rừng Duyên Hải kết hợp hài hòa giữa bảo vệ rừng và khai thác thủy sản. Tôm nuôi sinh trưởng hoàn toàn trong môi trường tự nhiên dưới tán rừng đước, mắm. Nguồn thức ăn tự nhiên từ lá cây mục và sinh vật phù du giúp tôm săn chắc và ngọt thịt. Sản phẩm tôm sú sinh thái Trà Vinh từ mô hình rừng ngập mặn đạt các chứng nhận quốc tế như Naturland, ASC và BAP. Doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm với mức giá thu mua cao hơn thị trường thông thường. Mô hình góp phần nâng cao tỷ lệ che phủ rừng ven biển tại Trà Vinh. Người dân địa phương vừa có thu nhập ổn định vừa nâng cao ý thức giữ gìn rừng ngập mặn.

III. Đẩy mạnh nuôi tôm công nghệ cao Trà Vinh siêu thâm canh

Nuôi tôm ứng dụng công nghệ hiện đại là xu thế tất yếu của ngành thủy sản Trà Vinh. Tỉnh khuyến khích các doanh nghiệp và hộ dân chuyển đổi sang hình thức sản xuất tiên tiến. Địa phương đầu tư hạ tầng kỹ thuật đồng bộ tại các vùng nuôi tập trung. Việc áp dụng công nghệ số và tự động hóa giúp kiểm soát chặt chẽ toàn bộ quy trình nuôi. Năng suất tôm thương phẩm tăng vượt bậc so với các phương pháp nuôi truyền thống. Tỉnh Trà Vinh xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao kiểu mẫu. Hiệu quả kinh tế trên mỗi đơn vị diện tích mặt nước đạt mức kỷ lục. Đây là bước đột phá nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của thủy sản địa phương trên thị trường quốc tế.

3.1. Ứng dụng nuôi tôm công nghệ cao Trà Vinh kiểm soát môi trường

Phương thức nuôi tôm công nghệ cao Trà Vinh sử dụng hệ thống ao lót bạt đáy và mái che nhà màng. Người nuôi lắp đặt cảm biến thông minh để theo dõi độ mặn, pH, oxy hòa tan và nhiệt độ nước 24/7. Dữ liệu môi trường gửi trực tiếp về điện thoại thông minh để xử lý kịp thời. Hệ thống quạt nước và sục khí đáy hoạt động liên tục tạo dòng chảy tối ưu. Nước cấp vào ao nuôi trải qua quy trình lọc cơ học, lắng lọc sinh học và khử trùng bằng ozone hoặc tia cực tím. Công nghệ tuần hoàn nước khép kín RAS giúp tiết kiệm tài nguyên nước và giảm xả thải ra môi trường. Quy trình an toàn sinh học ngăn chặn triệt để các nguồn lây nhiễm từ bên ngoài. Chất lượng tôm nuôi đồng đều và đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.

3.2. Mở rộng nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh năng suất cao

Mô hình tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh phát triển mạnh tại các huyện Cầu Ngang và Duyên Hải. Mật độ thả giống đạt từ 200 đến 300 con trên mỗi mét vuông mặt nước. Người nuôi áp dụng kỹ thuật nhiều giai đoạn như ương giống trong bể tròn nổi trước khi chuyển ra ao nuôi lớn. Thời gian nuôi rút ngắn trong khi tỷ lệ sống của tôm đạt trên 85%. Năng suất bình quân đạt từ 40 đến 70 tấn trên một hecta cho mỗi vụ thu hoạch. Người nuôi sử dụng máy cho ăn tự động định lượng chính xác theo nhu cầu đàn tôm. Hệ số chuyển đổi thức ăn FCR giảm đáng kể giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất. Lợi nhuận thu được từ mỗi vụ nuôi siêu thâm canh mang lại nguồn thu lớn cho các cơ sở đầu tư bài bản.

IV. Thách thức dịch bệnh và xâm nhập mặn vùng nuôi tôm ĐBSCL

Ngành nuôi tôm Trà Vinh đối mặt với nhiều khó khăn từ biến đổi khí hậu và môi trường sinh thái. Hiện tượng thời tiết cực đoan xuất hiện với tần suất ngày càng dày đặc. Nguồn nước tại các nhánh sông chính có nguy cơ ô nhiễm cục bộ trong mùa cao điểm. Cơ sở hạ tầng thủy lợi nội đồng tại một số vùng nuôi chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển. Rủi ro trong sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và nguồn vốn tái đầu tư của người dân. Thị trường xuất khẩu đặt ra các rào cản kỹ thuật khắt khe về dư lượng kháng sinh và truy xuất nguồn gốc. Chi phí nguyên liệu đầu vào như thức ăn, con giống và chế phẩm sinh học liên tục tăng cao. Địa phương cần nhận diện rõ các thách thức để xây dựng chiến lược ứng phó toàn diện.

4.1. Tác động của biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn vùng nuôi tôm ĐBSCL

Hiện tượng xâm nhập mặn vùng nuôi tôm ĐBSCL diễn ra ngày càng phức tạp và khó dự báo. Nước mặn lấn sâu vào các nhánh sông Cổ Chiên và sông Hậu làm thay đổi độ mặn nguồn nước cấp. Độ mặn tăng cao vượt ngưỡng chịu đựng khiến tôm chậm lớn và suy giảm sức đề kháng. Nắng nóng kéo dài làm nhiệt độ nước trong ao biến động mạnh giữa ngày và đêm. Hiện tượng thiếu nước ngọt cục bộ gây khó khăn cho việc pha loãng và điều chỉnh môi trường ao nuôi. Nước biển dâng và triều cường đe dọa sạt lở bờ bao vùng nuôi ven sông ven biển. Các đợt hạn mặn lịch sử làm gián đoạn lịch thời vụ thả giống tại nhiều huyện. Người nuôi tôm cần cập nhật quan trắc môi trường thường xuyên để chủ động lấy nước an toàn.

4.2. Rủi ro dịch bệnh tôm nuôi Trà Vinh cùng ô nhiễm môi trường

Tình hình dịch bệnh tôm nuôi Trà Vinh vẫn là mối lo ngại lớn đối với các hộ sản xuất. Các bệnh nguy hiểm như đốm trắng, hoại tử gan tụy cấp tính và vi bào tử trùng EHP gây thiệt hại nặng nề. Mầm bệnh lây lan nhanh qua nguồn nước tự nhiên chưa qua xử lý kỹ lưỡng. Chất lượng con giống trôi nổi trên thị trường chưa được kiểm soát triệt để tại một số cơ sở nhỏ lẻ. Việc xả thải nước ao nuôi chưa qua xử lý làm ô nhiễm nguồn nước mặt chung của lưu vực. Lạm dụng hóa chất xử lý đáy ao làm suy thoái nền đất và tích tụ độc tố lâu dài. Người nuôi cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình an toàn sinh học và khử trùng nguồn nước. Việc thành lập các tổ hợp tác giúp cộng đồng giám sát dịch bệnh hiệu quả hơn.

V. Hoàn thiện chuỗi giá trị và quy hoạch vùng nuôi Trà Vinh

Phát triển bền vững ngành tôm đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các khâu trong toàn bộ quy trình sản xuất. Trà Vinh tập trung tái cơ cấu ngành thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng. Tỉnh đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các dự án chế biến sâu và dịch vụ logistics hỗ trợ. Mối liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến được củng cố chặt chẽ. Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế được triển khai đồng loạt. Chính quyền địa phương ban hành nhiều chính sách hỗ trợ vốn vay và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật. Ngành tôm Trà Vinh hướng tới mục tiêu hiện đại hóa, phát thải thấp và nâng cao vị thế cạnh tranh trên trường quốc tế.

5.1. Nâng cao chuỗi giá trị ngành tôm Trà Vinh từ giống đến chế biến

Xây dựng chuỗi giá trị ngành tôm Trà Vinh khép kín là chìa khóa gia tăng lợi nhuận cho toàn ngành. Tỉnh phát triển mạng lưới sản xuất và cung ứng tôm giống sạch bệnh đạt chuẩn chất lượng cao. Các nhà máy chế biến đầu tư dây chuyền hiện đại để sản xuất sản phẩm giá trị gia tăng cao cấp. Nông dân liên kết thành lập hợp tác xã để ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm trực tiếp với doanh nghiệp. Việc cắt giảm các khâu trung gian giúp ổn định giá thu mua và chia sẻ rủi ro thị trường. Doanh nghiệp và người nuôi áp dụng mã số vùng nuôi cùng hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử bằng mã QR. Nguồn cung thức ăn thủy sản và chế phẩm sinh học được kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt. Sự gắn kết chặt chẽ nâng cao sức cạnh tranh của thương hiệu tôm Trà Vinh.

5.2. Đồng bộ quy hoạch vùng nuôi thủy sản Trà Vinh đến năm 2030

Công tác quy hoạch vùng nuôi thủy sản Trà Vinh đóng vai trò định hướng phát triển bền vững lâu dài. Tỉnh phân định rõ ràng các vùng nuôi chuyên canh nước mặn, nước lợ và nước ngọt phù hợp điều kiện thổ nhưỡng. Hệ thống kênh cấp nước và thoát nước thải được tách biệt hoàn toàn để tránh lây nhiễm chéo dịch bệnh. Cơ sở hạ tầng giao thông và trạm biến áp điện 3 pha được đầu tư nâng cấp đến tận bờ ao nuôi. Địa phương tăng cường thanh tra và kiểm soát việc tuân thủ quy hoạch tại các huyện thị ven biển. Tỉnh chú trọng đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao phục vụ các trung tâm giống và nhà máy chế biến. Việc thực hiện nghiêm quy hoạch giúp khai thác hiệu quả tài nguyên đất và bảo vệ môi trường sinh thái lâu dài.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
Đóng góp mới của luận án
Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM
1.1. Một số khái niệm về phát triển nuôi tôm
1.2. Nội dung và tiêu chí đánh giá sự phát triển nuôi tôm
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nuôi tôm
1.4. Nhân tố đo lường sự phát triển nuôi tôm
1.5. Kinh nghiệm phát triển nuôi tôm trong và ngoài nước
1.5.1. Kinh nghiệm ngoài nước
1.5.2. Kinh nghiệm trong nước
1.6. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Trà Vinh
2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1. Mô hình nghiên cứu
2.1.1. Khung nghiên cứu
2.1.2. Mô hình đa nhân tố
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu
2.3. Thiết kế nghiên cứu sơ bộ
2.3.1. Các bước nghiên cứu sơ bộ
2.3.2. Kết quả xây dựng thang đo nháp
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH THỜI GIAN QUA
3.1. Mở rộng quy mô nuôi tôm
3.1.1. Mở rộng diện tích mặt nước nuôi tôm
3.1.2. Gia tăng hệ số sử dụng mặt nước nuôi tôm
3.1.3. Gia tăng số lượng các nông hộ nuôi tôm
3.2. Nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất
3.2.1. Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật
3.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nuôi tôm
3.2.3. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nuôi tôm
3.3. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nuôi tôm
3.3.1. Chuyển dịch cơ cấu vật nuôi
3.3.2. Chuyển dịch hình thức nuôi
3.4. Phát triển dịch vụ phục vụ nuôi tôm
3.4.1. Nhóm hỗ trợ đầu vào
3.4.2. Nhóm hỗ trợ đầu ra
3.5. Hệ thống liên kết kinh tế
3.6. Đánh giá hiệu quả và kết quả trong nuôi tôm
3.6.1. Các chỉ tiêu về sản lượng nuôi tôm
3.6.2. Các chỉ tiêu về giá trị
4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Đặc điểm về các đối tượng khảo sát
4.2. Kết quả xây dựng thang đo sơ bộ
4.3. Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha
4.4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)
4.5. Thiết kế các bước nghiên cứu chính thức
4.6. Phân tích nhân tố khẳng định CFA
4.7. Kiểm định mô hình nhân tố
4.8. Kiểm định giả thuyết và đánh giá về nhân tố ảnh hưởng
4.8.1. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu
4.8.2. Đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng
4.9. Chính sách trong phát triển nuôi tôm
4.10. Những thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong phát triển nuôi tôm tại tỉnh Trà Vinh thời gian qua
4.11. Nguyên nhân hạn chế
5. CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM TẠI TỈNH TRÀ VINH
5.1. Cơ sở cho việc đề xuất giải pháp
5.1.1. Xu hướng thay đổi môi trường hoạt động nuôi trồng thủy sản
5.1.2. Một số chủ trương, chính sách của Trung ương, địa phương về phát triển nuôi tôm
5.2. Phương hướng phát triển
5.3. Các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển nuôi tôm ở tỉnh Trà Vinh
5.3.1. Đẩy mạnh công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch
5.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất
5.3.3. Nhóm giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu tôm nuôi
5.3.4. Nhóm giải pháp phát triển các dịch vụ phục vụ nuôi tôm
5.3.5. Nhóm giải pháp gia tăng kết quả và hiệu quả sản xuất trong NT
conclusion. KẾT LUẬN
Kết quả đạt được
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án phát triển nuôi tôm tại tỉnh trà vinh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (256 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LÂM THỊ MỸ LAN PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM TẠI TỈNH TRÀ VINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Đà Nẵng, Năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LÂM THỊ MỸ LAN PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM TẠI TỈNH TRÀ VINH Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển Mã số: 62. 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. LÊ THẾ GIỚI 2. LÊ BẢO Đà Nẵng, Năm 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận án “Phát triển nuôi tôm tại tỉnh Trà Vinh” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của hai nhà khoa học, bao gồm: Các thông tin, số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là do tôi tự tìm hiểu, phân tích, có trích dẫn một cách rõ ràng và chƣa từng đƣợc ai khác công bố tại bất cứ công trình nào.

Nghiên cứu sinh Lâm Thị Mỹ Lan ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.v DANH MỤC CÁC BẢNG.vi DANH MỤC CÁC HÌNH.viii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM. Cơ sở lý luận về phát triển nuôi tôm. Một số khái niệm về phát triển nuôi tôm. Nội dung và tiêu chí đánh giá sự phát triển nuôi tôm.

Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nuôi tôm. Nhân tố đo lƣờng sự phát triển nuôi tôm. Kinh nghiệm phát triển nuôi tôm trong và ngoài nƣớc. Kinh nghiệm ngoài nƣớc.

Kinh nghiệm trong nƣớc. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Trà Vinh.38 TÓM TẮT CHƢƠNG 1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu.

Khung nghiên cứu. Mô hình đa nhân tố. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập số liệu.

Phƣơng pháp xử lý số liệu. Thiết kế nghiên cứu sơ bộ. Các bƣớc nghiên cứu sơ bộ. Kết quả xây dựng thang đo nháp.52 TÓM TẮT CHƢƠNG 2.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH THỜI GIAN QUA. Mở rộng quy mô nuôi tôm. Mở rộng diện tích mặt nƣớc nuôi tôm. Gia tăng hệ số sử dụng mặt nƣớc nuôi tôm.

Gia tăng số lƣợng các nông hộ nuôi tôm. Nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất. Đầu tƣ cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực trong nuôi tôm.

Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nuôi tôm. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nuôi tôm. Chuyển dịch cơ cấu vật nuôi. Chuyển dịch hình thức nuôi.

Phát triển dịch vụ phục vụ nuôi tôm. Nhóm hỗ trợ đầu vào. Nhóm hỗ trợ đầu ra. Hệ thống liên kết kinh tế.

Đánh giá hiệu quả và kết quả trong nuôi tôm. Các chỉ tiêu về sản lƣợng nuôi tôm. Các chỉ tiêu về giá trị. 83 TÓM TẮT CHƢƠNG 3.

PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm về các đối tƣợng khảo sát. Kết quả xây dựng thang đo sơ bộ. Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha.

Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA). Thiết kế các bƣớc nghiên cứu chính thức. Phân tích nhân tố khẳng định CFA. Kiểm định mô hình nhân tố.

Kiểm định giả thuyết và đánh giá về nhân tố ảnh hƣởng. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Đánh giá về các nhân tố ảnh hƣởng. Chính sách trong phát triển nuôi tôm.

Những thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong phát triển nuôi tôm tại tỉnh Trà Vinh thời gian qua. Nguyên nhân hạn chế.120 TÓM TẮT CHƢƠNG 4. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM TẠI TỈNH TRÀ VINH. Cơ sở cho việc đề xuất giải pháp.

Xu hƣớng thay đổi môi trƣờng hoạt động nuôi trồng thủy sản. Một số chủ trƣơng, chính sách của Trung ƣơng, địa phƣơng về phát triển nuôi tôm. Phƣơng hƣớng phát triển. Các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển nuôi tôm ở tỉnh Trà Vinh.

Đẩy mạnh công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch. Nhóm giải pháp nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất. Nhóm giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu tôm nuôi. Nhóm giải pháp phát triển các dịch vụ phục vụ nuôi tôm.

Nhóm giải pháp gia tăng kết quả và hiệu quả sản xuất trong NT.142 TÓM TẮT CHƢƠNG 5. Kết quả đạt đƣợc. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo.150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC. i v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VASEP Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam FAO Tổ chức Nông lƣơng Liên Hiệp Quốc UNIDO Tổ chức phát triển công nghiệp liên hiệp quốc UN Liên Hiệp Quốc CNCBTSXK Công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu TS Thủy sản TC Thâm canh STC Siêu thâm canh PTNT Phát triển nuôi tôm BTC Bán thâm canh QC Quảng canh QCCT Quảng canh cải tiến TC Thâm canh CCSPTN Chuỗi cung sản phẩm tôm nuôi ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long GTGT Giá trị gia tăng GTGTT Giá trị gia tăng thuần GTTS Giá trị thủy sản HĐND Hội đồng nhân dân NT Nuôi tôm NTTS Nuôi trồng thủy sản NMCB Nhà máy chế biến GO Giá trị sản xuất VA Giá trị gia tăng LĐTT Lao động trực tiếp vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.

Kế hoạch chọn mẫu theo vùng nuôi. Thang đo nhân tố điều kiện tự nhiên. Thang đo nhân tố nguồn vốn đầu tƣ. Thang đo nhân tố nguồn lực lao động.

Thang đo nhân tố điều kiện yếu tố đầu vào. Thang đo nhân tố điều kiện thị trƣờng. Thang đo nhân tố các ngành phụ trợ và liên quan. Thang đo nhân tố cấu trúc ngành và sự cạnh tranh.

Thang đo kết quả hoạt động. Thang đo kết quả thị trƣờng. Diện tích nuôi tôm tỉnh Trà Vinh. Hệ số sử dụng mặt nƣớc giai đoạn 2015-2019.

Sự biến động số hộ tôm của tỉnh Trà Vinh. Kết quả thực hiện về phát triển hạ tầng thủy sản. Sự phát triển về đầu tƣ hạ tầng ao nuôi tôm. Trình độ chuyên môn của lao động nuôi tôm.

Tình hình tuyên truyền, phổ biến pháp luật và tập huấn. Tình hình tham gia tập huấn trong 2 năm 2016-2018. Tình hình nuôi tôm siêu thâm canh quy chuẩn VietGap. Sự thay đổi năng suất tôm qua các năm.

Tỷ lệ chuyển đổi diện tích theo hình thức nuôi. Cơ sở sản xuất giống phân bố theo đối tƣợng năm 2019. Tình hình phát triển sử dụng tôm giống có chất lƣợng của tỉnh Trà Vinh. Kết quả kiểm tra vật tƣ nông nghiệp của tỉnh năm 2019.

Giá trị gia tăng các tác nhân tham gia CGT tôm thẻ chân trắng. Sự liên kết giữa những ngƣời nuôi tôm của tỉnh Trà Vinh. Sự phát triển liên kết dọc của tỉnh Trà Vinh năm 2016 và 2018. Sự biến động sản lƣợng tôm nuôi tỉnh Trà Vinh.

Giá trị NTTS tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010-2019 theo giá so sánh 2010. Sự biến động giá trị gia tăng ngành nuôi tôm tỉnh Trà Vinh theo giá so sánh năm 2010. Thu nhập hỗn hợp bình quân 1 vụ tôm của tỉnh Trà Vinh. Ƣớc tính chi phí, doanh thu và lợi nhuận trung bình trên ao của các nông hộ nuôi tôm thẻ chân trắng.

Ƣớc tính chi phí, doanh thu và lợi nhuận trung bình trên 1 tấn tôm của thƣơng lái. Ƣớc tính chi phí, doanh thu và lợi nhuận trung bình trên 1 tấn tôm của doanh nghiệp chế biến. Kết quả Cronbach’s alpha thang đo kết quả hoạt động. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt các khái niệm trong mô hình tới hạn.

Độ tin cậy tổng hợp và phƣơng sai trích. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình lý thuyết (chuẩn hóa). Ƣớc lƣợng Bootstrap với mẫu N = 600. Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết.

Kết quả ƣớc lƣợng của từng chỉ tiêu trong mô hình nhân tố. Mức hỗ trợ đối với tôm bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Các chỉ tiêu phát triển ngành tôm đến năm 2025. Lƣợng điện phục vụ cho khu nuôi tôm công nghiệp.

Nhu cầu lao động cho nuôi tôm. Chuỗi giá trị tôm thẻ chân trắng với kênh thị trƣờng xuất khẩu tỉnh Trà Vinh năm 2017.iii Phụ lục 5A. Chuỗi giá trị tôm thẻ chân trắng với kênh thị trƣờng nội địa tỉnh Trà Vinh năm 2017.iv Phụ lục 1C. Kết quả Cronbach’s alpha thang đo nhân tố ảnh hƣởng.xx vi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.

Khung nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Quy trình chọn mẫu. Cơ cấu các loài tôm của tỉnh Trà Vinh.

Sản lƣợng tôm nuôi của tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010 - 2019. Tỷ lệ giá trị ngành NTTS tỉnh Trà Vinh. Kết quả mô hình CFA trong nghiên cứu. Kết quả SEM lần 2.

Tính cấp thiết của đề tài Sở hữu đƣờng bờ biển dài 3260 km (Tổng cục Thống kê, 2019) Việt Nam là đất nƣớc đầy tiềm năng để phát triển thủy sản nói chung và nuôi trồng thủy sản (NTTS) nói riêng, với nhiều chủng loại, phân bố trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Hơn 10 năm qua ngành NTTS Việt Nam, đặc biệt là nuôi tôm (NT) đã phát triển một cách vƣợt bậc, có những đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội. Ngành tôm cũng đã tiên phong trong quá trình mở rộng thị trƣờng tiêu thụ khắp các Châu Lục. Năm 2019, tôm Việt Nam đã có mặt trên 99 thị trƣờng, đạt kim ngạch xuất khẩu 3,38 tỷ đô la Mỹ với một số thị trƣờng chủ lực nhƣ: Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, ASEAN, Australia, Brazil, Mexico.

Trong đó, tôm thẻ chân trắng chiếm 70%, tôm sú chiếm 20,5% và các sản phẩm tôm biển và tôm khá chiếm 9,5% (VASEP, 2019). Nhìn chung, diện tích và sản lƣợng tôm nuôi tăng trong thời gia qua tập trung chủ yếu ở 8 tỉnh ven biển vùng ĐBSCL. Năm 2019, diện tích nuôi tôm đạt 720 nghìn ha, sản lƣợng tôm nƣớc lợ ƣớc đạt 750 nghìn tấn bằng 98,3% so với năm 2018, trong đó tôm sú ƣớc đạt 270.000 tấn, tôm chân trắng là đạt 480. Theo Nguyễn Kim Phúc (2010), ngoài việc cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc, sản phẩm tôm đã mang lại nhiều giá trị kim ngạch xuất khẩu với số lƣợng hàng hóa xuất khẩu lớn.

Với yêu cầu cao về chất lƣợng vệ sinh an toàn thực phẩm từ các thì trƣờng lớn trên thế giới nhƣng sản phẩm tôm nuôi cũng đã phần nào đáp ứng tốt nhu cầu. Tôm đƣợc xem là một trong những loại hải sản đƣợc tiêu thụ thông thƣờng và phổ biến nhất thế giới. Tôm có giá trị dinh dƣỡng và có rất nhiều lợi ích cho sức khoẻ, cải thiện tình trạng xƣơng, não và giảm nguy cơ bệnh tim mạch điều này làm cho nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm chế biến từ tôm phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lâm Thị Mỹ Lan (2021). Phát triển nuôi tôm tại Trà Vinh: Tiềm năng và thách thức [Luận án tiến sĩ, Đại học Đà Nẵng]. LuanAn.net. https://luanan.net/thuy-san/luan-an-phat-trien-nuoi-tom-tai-tra-vinh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển nuôi tôm tại Trà Vinh: Tiềm năng và thách thức" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phát triển nuôi tôm tại tỉnh Trà Vinh bằng các phương pháp sinh học và công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm.

Luận án "Phát triển nuôi tôm tại Trà Vinh: Tiềm năng và thách thức" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Phát triển nuôi tôm tại Trà Vinh: Tiềm năng và thách thức" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển nuôi tôm tại Trà Vinh: Tiềm năng và thách thức" thuộc chuyên ngành Kinh tế Phát triển. Danh mục: Thủy Sản.

Luận án "Phát triển nuôi tôm tại Trà Vinh: Tiềm năng và thách thức" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển nuôi tôm tại Trà Vinh: Tiềm năng và thách thức" có 256 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển nuôi tôm tại Trà Vinh: Tiềm năng và thách thức" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter