Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên nhà cao tầng có kết cấu khung giằng
Nghiên cứu xác định tải trọng gió tác động lên nhà cao tầng có kể đến yếu tố khí động học và điều kiện khí hậu.
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nghiên cứu tải trọng gió lên nhà cao tầng: Tổng quan
- Số trang:
- 206 trang
- Trường:
- Đại học Đà Nẵng
- Chuyên ngành:
- Cơ kỹ thuật
- Tác giả:
- Bùi Thiên Lam
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nghiên cứu tải trọng gió lên nhà cao tầng Tổng quan
Việc xác định tải trọng gió chính xác là yếu tố then chốt trong thiết kế nhà cao tầng. Tác động của gió rất phức tạp, đòi hỏi phương pháp tính toán chuyên sâu. Luận án này nghiên cứu toàn diện về tác động của gió, từ các tham số cơ bản đến các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn tổng thể về thách thức và giải pháp trong việc đánh giá tải trọng gió cho các công trình có kết cấu khung giằng.
1.1. Tác động của gió và các tham số đặc trưng
Gió là yếu tố tải trọng động phức tạp. Tác động của gió lên công trình cao tầng gây ra rung lắc, biến dạng, thậm chí là phá hủy. Việc xác định chính xác tải trọng gió là cần thiết cho thiết kế an toàn. Luận án khảo sát các khái niệm về gió, bão, lốc xoáy. Nghiên cứu cũng đi sâu vào cấu trúc gió và các tham số ảnh hưởng đến tác dụng của tải trọng gió. Các tham số chính bao gồm vận tốc gió cơ sở, vận tốc gió hiệu dụng theo độ cao, hệ số độ cao, hệ số xung áp lực động, hệ số tương quan không gian, và hệ số khí động C. Dạng địa hình xung quanh công trình cũng đóng vai trò quan trọng. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp tính toán chính xác hơn áp lực gió thiết kế.
1.2. Các tiêu chuẩn xác định tải trọng gió hiện hành
Nhiều tiêu chuẩn xây dựng quốc tế và trong nước quy định phương pháp xác định tải trọng gió. Tiêu chuẩn Hoa Kỳ ASCE/SEI 7-2010 tập trung vào áp lực gió đơn vị và áp lực gió thiết kế. Tiêu chuẩn Châu Âu EN 1991-1.4 cung cấp các hướng dẫn về vận tốc gió cơ sở, vận tốc gió hiệu dụng theo độ cao, và áp lực gió lên bề mặt công trình. Tại Việt Nam, TCVN 2737:1995 là tiêu chuẩn phổ biến. Tiêu chuẩn này phân tách tải trọng gió thành thành phần gió tĩnh và thành phần gió động. Mỗi tiêu chuẩn có cách tiếp cận riêng về quy đổi vận tốc gió, hệ số địa hình và hệ số khí động. So sánh các phương pháp này giúp đánh giá ưu nhược điểm, từ đó đề xuất giải pháp phù hợp cho nhà cao tầng có kết cấu khung giằng.
II.Phân tích thành phần gió động trên hệ khung giằng
Thành phần gió động đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho các công trình cao tầng. Luận án đi sâu vào phân tích cơ chế làm việc của hệ kết cấu khung giằng dưới tác động của tải trọng gió ngang. Nghiên cứu cũng tập trung vào việc xác định chính xác thành phần gió động, đặc biệt cho các công trình có sơ đồ kết cấu đối xứng.
2.1. Cơ chế làm việc của hệ kết cấu khung giằng
Hệ kết cấu khung giằng là giải pháp hiệu quả chống lại tải trọng ngang. Sự tương tác giữa khung và giằng quyết định khả năng chịu lực của công trình. Luận án phân tích sự làm việc của hệ thống này dưới tác dụng của tải trọng phân bố. Các phương trình vi phân cơ bản mô tả chuyển vị và nội lực của khung giằng chịu tải trọng ngang. Nghiên cứu xem xét hai trường hợp điển hình: tải trọng ngang phân bố đều và tải trọng ngang phân bố dạng tam giác. Hiểu rõ cơ chế này là nền tảng để xác định thành phần gió động chính xác. Phân tích này là cần thiết cho thiết kế nhà cao tầng an toàn và bền vững.
2.2. Xác định thành phần gió động cho nhà khung giằng
Việc xác định thành phần gió động cho nhà có sơ đồ khung giằng kết cấu đối xứng là trọng tâm. Luận án áp dụng các công thức gần đúng ban đầu để tính toán thành phần gió động. Các công trình 20 tầng và 30 tầng được sử dụng làm mô hình khảo sát. Giá trị αH và các kích thước bộ phận kết cấu được xem xét. Kết quả từ công thức gần đúng được so sánh. Mục tiêu là đánh giá sai số của công thức (1.50). Việc này tạo cơ sở cho việc hoàn thiện và đề xuất các công thức tính toán mới, chính xác hơn.
III.Hoàn thiện công thức tính tải trọng gió động gần đúng
Để nâng cao độ chính xác trong tính toán thiết kế, luận án đã đề xuất và hoàn thiện các công thức tính thành phần gió động. Các công thức này được xây dựng dựa trên sự phân tích sâu sắc cơ chế chịu lực của hệ khung giằng. Quá trình này bao gồm đề xuất công thức mới và đánh giá chi tiết độ chính xác của chúng thông qua nhiều mô hình kết cấu khác nhau.
3.1. Đề xuất công thức mới cho thành phần gió động
Nghiên cứu đã hoàn thiện công thức tính gần đúng thành phần gió động. Công thức biểu diễn hàm K1 được đề xuất. Hàm K1 đóng vai trò quan trọng trong việc mô tả sự phân bố tải trọng gió theo chiều cao. Từ đó, luận án thiết lập công thức tính thành phần gió động mới. Công thức này dựa trên các biểu thức đã đề xuất. Mục tiêu là nâng cao độ chính xác trong tính toán tải trọng động cho nhà cao tầng. Việc cải tiến công thức giúp kỹ sư thiết kế có công cụ đáng tin cậy hơn. Công thức mới cũng tính đến các yếu tố động lực học phức tạp của gió.
3.2. Đánh giá độ chính xác của công thức đề xuất
Công thức tính thành phần gió động đề xuất được đánh giá sai số. Các loại nhà với mặt bằng kết cấu dạng 1, dạng 2, dạng 3 và dạng 4 được sử dụng để kiểm tra. Sai số được phân tích cẩn thận qua từng mô hình. So sánh kết quả từ công thức đề xuất với các phương pháp tính toán chính xác hơn. Mục đích là chứng minh tính hiệu quả và độ tin cậy của công thức. Các nhận xét, so sánh chi tiết được đưa ra. Điều này giúp xác nhận công thức mới có thể áp dụng rộng rãi. Nó cung cấp cơ sở vững chắc cho việc tính toán tải trọng gió động trong thực tế thiết kế.
IV.Tính toán hệ số gió giật cho nhà cao tầng Đà Nẵng
Việc xác định hệ số gió giật là một phần không thể thiếu trong thiết kế chịu gió. Luận án áp dụng và phát triển phương pháp Davenport, đồng thời đề xuất công thức riêng phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam. Công tác này đặc biệt chú trọng đến việc kiểm chứng tính ứng dụng của các công thức cho các công trình nhà cao tầng cụ thể tại TP Đà Nẵng, một khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão và gió mạnh.
4.1. Phương pháp Davenport và đề xuất công thức gió giật
Luận án nghiên cứu phương pháp hệ số gió giật Davenport. Đây là phương pháp phổ biến trong kỹ thuật gió. Nghiên cứu đề xuất công thức tính hệ số gió giật mới. Công thức này được phát triển dựa trên TCVN 2737:1995. Nó áp dụng cho các công trình có tần số dao động cơ bản lớn hơn tần số dao động riêng. Đặc biệt, nó xét đến công trình có mặt bằng đối xứng, khối lượng và bề rộng mặt đón gió không đổi theo chiều cao. Công thức cũng được điều chỉnh cho các trường hợp αH khác nhau. Việc xây dựng công thức gần đúng này cung cấp công cụ hiệu quả cho thiết kế.
4.2. Kiểm tra tính ứng dụng cho công trình tại Đà Nẵng
Công thức đề xuất tính thành phần gió động được đánh giá sai số. Quá trình này bao gồm khảo sát các nhà có mặt bằng dạng 1, dạng 2, dạng 3, dạng 1a, 2a, 3a. Các dạng nhà 4, 5, 6 cũng được phân tích. Đặc biệt, luận án khảo sát hai công trình thực tế tại Đà Nẵng: Đà Nẵng Plaza và Cục Hải Quan TP Đà Nẵng. Việc này nhằm kiểm chứng tính chính xác và ứng dụng thực tiễn của công thức. Kết quả đánh giá giúp khẳng định tính phù hợp của công thức cho các công trình cao tầng cụ thể tại khu vực Đà Nẵng. Điều này nâng cao độ tin cậy trong thiết kế an toàn cho các dự án xây dựng trong vùng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu tác động của tải trọng gió lên kết cấu công trình cao tầng là một trong những bài toán then chốt của cơ học công trình và kỹ thuật gió hiện đại. Tại Việt Nam, đặc biệt là dải duyên hải Miền Trung, các công trình cao tầng thường xuyên phải đối mặt với các cơn bão nhiệt đới có cường độ mạnh kèm theo các xung vận tốc biến đổi phức tạp theo không gian và thời gian. Luận án tiến sĩ kỹ thuật chuyên ngành Cơ kỹ thuật (Mã số: 62 52 01 01) của nghiên cứu sinh Bùi Thiên Lam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phan Quang Minh và PGS.TS. Lê Cung tại Đại học Đà Nẵng (2018), mang tên "Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên nhà cao tầng có kết cấu khung giằng", đại diện cho một bước tiến tiên phong trong việc chuẩn hóa và tối ưu hóa quy trình tính toán động lực học công trình chịu gió bão tại Việt Nam.
Luận án khẳng định tính cấp thiết kinh tế – kỹ thuật cốt lõi: "Chi phí cho hệ kết cấu để chịu tải trọng thẳng đứng (trọng lượng bản thân và hoạt tải sử dụng) tỉ lệ bậc nhất với chiều cao nhà. Trong khi đó chi phí cho hệ kết cấu để chịu tải trọng ngang tăng nhanh hơn nhiều khi chiều cao nhà tăng lên" (Trang 1). Trong khi các tiêu chuẩn quốc tế tiên tiến như ASCE/SEI 7-10 (Hoa Kỳ), Eurocode EN 1991-1-4 (Châu Âu) hay AS/NZS 1170.2 (Úc/New Zealand) đã ứng dụng rộng rãi phương pháp Hệ số gió giật (Gust Loading Factor – GLF) do Alan Garnett Davenport phát triển từ năm 1967, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành TCVN 2737:1995 (biên soạn dựa trên tiêu chuẩn Liên Xô SNiP 2.01.07-85*) vẫn áp dụng phương pháp tách biệt thành phần gió tĩnh và thành phần gió động thông qua phân tích dạng dao động.
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) then chốt được luận án xác định cụ thể: Công thức gần đúng xác định thành phần gió động trong Điều 5.5 của TCVN 2737:1995 mặc định dạng dao động riêng thứ nhất của công trình biến thiên tuyến tính theo chiều cao $\phi_1(z) \approx z/H$. Giả thiết này chỉ phù hợp với kết cấu biến dạng cắt thuần túy (khung thuần). Đối với hệ kết cấu khung giằng (Dual Frame-Shear Wall System) – giải pháp kết cấu phổ biến nhất cho nhà cao tầng hiện đại – sự tương tác uốn của vách cứng và biến dạng cắt của khung tạo nên đường cong chuyển vị uốn-cắt phi tuyến dạng chữ S. Việc áp đặt giả thiết bậc nhất dẫn đến sai số rất lớn về phân bố tải trọng gió theo chiều cao và lực cắt đáy công trình.
Nghiên cứu đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu và hệ thống giả thuyết khoa học tương ứng:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Mức độ sai số định lượng của công thức gần đúng trong TCVN 2737:1995 khi áp dụng cho hệ khung giằng có độ cứng tương đối $\alpha H$ khác nhau là bao nhiêu?
Giả thuyết 1 (H1): Công thức gần đúng TCVN 2737:1995 gây ra sai số vượt quá $30%$ tại các tầng trên cao và đánh giá sai lệch lực cắt đáy đáng kể khi thông số $\alpha H > 2.0$. - Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Làm thế nào để thiết lập một hàm phân bố giải tích mới thay thế hệ số tuyến tính $z/H$ mà vẫn giữ được cấu trúc tính toán đơn giản, phản ánh chính xác tương tác khung – vách?
Giả thuyết 2 (H2): Tích hợp nghiệm phương trình vi phân tương tác môi trường liên tục (Continuum Method) vào hàm tải trọng động $K_1(\alpha H, z/H)$ sẽ kiểm soát sai số lực cắt đáy dưới $5%$. - Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Có thể xây dựng một công thức tính hệ số gió giật $G$ (GLF) tường minh, tương thích với cơ sở dữ liệu khí hậu bão và thông số khí động của TCVN 2737:1995 cho nhà cao tầng tại vùng duyên hải như Thành phố Đà Nẵng hay không?
Giả thuyết 3 (H3): Hệ số gió giật $G$ quy đổi cho vùng gió II-B (áp lực $W_0 = 95\text{ daN/m}^2$, chu kỳ lặp 20 năm, địa hình B và C) có thể biểu diễn qua dạng hàm đại số phụ thuộc trực tiếp vào số tầng $n$ hoặc chiều cao $H$, đơn giản hóa triệt để quy trình thiết kế thực hành.
Phạm vi nghiên cứu bao quát các công trình bê tông cốt thép cao từ 15 đến 35 tầng ($H = 60\text{m} \div 120\text{m}$), mặt bằng đối xứng, bề rộng đón gió $B \le 50\text{m}$, tần số dao động cơ bản $f_1$ lớn hơn tần số giới hạn $f_L$ (công trình thuộc diện chỉ cần xét dạng dao động thứ nhất), khảo sát chuyên sâu trên điều kiện khí quyển và địa hình thực tế tại Thành phố Đà Nẵng.
Literature Review và Positioning
Lý thuyết kỹ thuật gió và động lực học công trình chịu tải trọng gió đã trải qua hơn nửa thế kỷ phát triển với hai trường phái chính:
Trường phái phân tích phổ dao động ngẫu nhiên và Hệ số gió giật (GLF) bắt đầu từ công trình kinh điển của Davenport (1961, 1967), sau đó được chuẩn hóa và mở rộng bởi Simiu & Scanlan (1996), Solari (1993), và Zhou, Kijewski & Kareem (2002). Davenport đã phân rã phản ứng động của công trình thành thành phần phản ứng nền (Background response $B$) do các xoáy khí quyển quy mô lớn tần số thấp gây ra và thành phần phản ứng cộng hưởng (Resonant response $R$) do các xoáy gần tần số dao động riêng của công trình gây ra. Hướng tiếp cận này trở thành nền tảng của ASCE/SEI 7-10 và Eurocode EN 1991-1-4.
Trường phái phương pháp lực quán tính tương đương dựa trên phân tích dạng dao động riêng biệt của Liên Xô (SNiP 2.01.07-85*), được chuyển giao trực tiếp vào TCVN 2737:1995 tại Việt Nam. Theo phương pháp này, thành phần gió động tại tầng $k$ được tính bằng tích của thành phần gió tĩnh, hệ số xung áp lực gió $\zeta$, hệ số tương quan không gian $\nu$, và thừa số dạng dao động $\xi_k = \frac{y_k \sum M_j y_j}{\sum M_j y_j^2}$. Để đơn giản hóa, TCVN 2737:1995 đưa ra công thức gần đúng (1.50): $$W_{dk} = \frac{k}{n} \cdot m_k \cdot \nu \cdot \xi \cdot W_{tk}$$ với giả thiết chuyển vị ngang $y_k \approx \frac{z_k}{H}$.
┌────────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG PHÂN TÍCH GIÓ CÔNG TRÌNH │
└──────────────────┬─────────────────────┘
│
┌───────────────────────┴───────────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────────┐ ┌───────────────────────────┐
│ TRƯỜNG PHÁI QUỐC TẾ (GLF) │ │ TRƯỜNG PHÁI TCVN / SNiP │
│ Davenport (1967), ASCE │ │ TCVN 2737, SNiP 2.01 │
│ EN 1991, Solari (1993) │ │ Tách biệt Gió Tĩnh/Động │
└─────────────┬─────────────┘ └─────────────┬─────────────┘
│ │
│ ┌─────────────────────────────────────┐ │
└───►│ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU │◄───┘
│ Giả thiết tuyến tính y(z) = z/H │
│ gây sai số lớn trong Khung-Giằng │
│ Chưa có GLF tương thích TCVN 2737 │
└──────────────────┬──────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────┐
│ ĐÓNG GÓP ĐỘT PHÁ CỦA LUẬN ÁN │
│ 1. Hàm phân bố phi tuyến K1(αH, z/H)│
│ 2. Công thức GLF đóng gói cho VN-IIB│
└─────────────────────────────────────┘
Tranh luận học thuật cốt lõi tồn tại giữa giả thiết đơn giản hóa dạng dao động bậc nhất và ứng xử thực tế của hệ kết cấu khung giằng. Các nghiên cứu cơ học kết cấu của Chitty (1947), Rosman (1964), và Stafford Smith & Coull (1991) đã chứng minh rằng kết cấu khung giằng chịu tải trọng ngang bị chi phối bởi phương trình vi phân bậc bốn: $$\frac{d^4 y}{dz^4} - \alpha^2 \frac{d^2 y}{dz^2} = \frac{q(z)}{EI_w}$$ trong đó $\alpha = \sqrt{\frac{GA_f}{EI_w}}$ biểu thị tỷ số giữa độ cứng chống trượt của khung ($GA_f$) và độ cứng chống uốn của vách ($EI_w$). Chuyển vị của hệ khung giằng kết hợp là sự chồng hình của đường cong uốn (vách) và đường cong cắt (khung), khiến cho dạng dao động thực tế $\phi_1(z)$ cong gập mạnh ở phần dưới và duỗi thẳng ở phần trên, khác biệt hoàn toàn với đường thẳng $y = z/H$.
So sánh với hai nghiên cứu quốc tế tiêu biểu:
- Nghiên cứu của Boggs & Peterka (1989) và Holmes (2001) trong tiêu chuẩn ASCE 7 chỉ ra rằng việc giả định sai dạng dao động có thể làm sai lệch lực quán tính tương đương từ $15%$ đến $35%$, nhưng ASCE 7 giải quyết thông qua hệ số dạng dao động tích hợp trong phổ năng lượng gió.
- Tiêu chuẩn Eurocode EN 1991-1-4:2005 sử dụng hệ số số mũ dạng dao động $\zeta_1$ phụ thuộc vào sơ đồ kết cấu ($\zeta_1 = 1.0$ cho khung thuần, $\zeta_1 = 1.5$ cho khung giằng, $\zeta_1 = 2.0$ cho vách cứng thuần túy).
Tuy nhiên, các tiêu chuẩn này chưa được chuyển đổi tương thích với tập tham số khí tượng và phương pháp tách lực tĩnh/động của tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. Luận án của Bùi Thiên Lam định vị chính xác tại điểm giao thoa này: vừa hiệu chỉnh sai số dạng dao động cho phương pháp truyền thống TCVN 2737, vừa xây dựng cầu nối giải tích đưa phương pháp GLF Davenport vào ứng dụng thực hành tại Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã mở rộng và tích hợp thành công hai trụ cột lý thuyết lớn của cơ học công trình: Lý thuyết môi trường liên tục phân tích kết cấu khung giằng (Continuum Theory for Coupled Frame-Wall Structures của Chitty, Rosman, Stafford Smith) và Lý thuyết dao động ngẫu nhiên kỹ thuật gió (Random Vibration Theory & Spectral Wind Engineering của Davenport).
┌────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG PHÂN TÍCH LÝ THUYẾT │
└──────────────────┬─────────────────────┘
│
┌────────────────────────────────┴────────────────────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────┐
│ LÝ THUYẾT MÔI TRƯỜNG │ │ LÝ THUYẾT DAO ĐỘNG │
│ LIÊN TỤC │ │ NGẪU NHIÊN │
│ (Chitty, Rosman, Smith-Coull) │ │ (Davenport, Liepmann) │
│ d⁴y/dz⁴ - α²d²y/dz² = q/EI │ │ S_w(n), GLF, G = 1 + g·I·R │
└───────────────┬───────────────┘ └───────────────┬───────────────┘
│ │
└───────────────────────┬───────────────────────────────┘
▼
┌───────────────────────────────────┐
│ HÀM PHÂN BỐ HIỆU CHỈNH K1 │
│ TẢI TRỌNG ĐỘNG DỌC CHIỀU CAO │
└─────────────────┬─────────────────┘
│
▼
┌───────────────────────────────────┐
│ CÔNG THỨC HỆ SỐ GIÓ GIẬT G │
│ CHUẨN HÓA VÙNG GIÓ II-B ĐÀ NẴNG │
└───────────────────────────────────┘
Mô hình lý thuyết thiết lập mối quan hệ hàm số giữa phản ứng động lực học của công trình và thông số không thứ nguyên $\alpha H$:
- Mệnh đề 1 (Proposition 1): Khi $\alpha H \le 2.0$, kết cấu làm việc chủ yếu theo sơ đồ vách cứng chịu uốn; dạng dao động bậc nhất có độ cong lớn tại gốc, hàm phân bố tải trọng động tập trung mạnh về phía đỉnh nhà.
- Mệnh đề 2 (Proposition 2): Khi $\alpha H \in [2.0, 6.0]$, kết cấu thể hiện rõ nét tương tác hỗn hợp khung – vách; lực tương tác cắt giữa khung và vách đạt cực đại ở khoảng $(0.4 \div 0.6)H$, làm phẳng dạng dao động ở phần giữa thân nhà.
- Mệnh đề 3 (Proposition 3): Thành phần gió động không biến thiên tuyến tính theo chiều cao mà biến thiên theo hàm số $K_1(\alpha H, \bar{z})$, trong đó $\bar{z} = z/H$.
Khung phân tích độc đáo
Bản chất của đóng góp lý thuyết thể hiện qua việc thiết lập biểu thức tường minh cho hàm hiệu chỉnh $K_1$: $$K_1(\alpha H, \bar{z}) = \frac{y(\bar{z}) \int_0^1 \bar{m}(\bar{z}) y(\bar{z}) d\bar{z}}{\int_0^1 \bar{m}(\bar{z}) y^2(\bar{z}) d\bar{z}}$$
Bằng việc giải hệ phương trình vi phân biên cho dầm công-xôn tương đương chịu tải trọng ngang phân bố đều và tam giác, luận án đưa ra công thức giải tích thu gọn cho hệ số $K_1$: $$K_1(\alpha H, \bar{z}) = \left[ C_1 \cdot \bar{z} + C_2 \cdot \bar{z}^2 + C_3 \cdot (1 - \cosh(\alpha H \bar{z})) \right] \cdot \Phi(\alpha H)$$ trong đó $C_1, C_2, C_3$ là các hằng số tích phân phụ thuộc vào điều kiện biên tại ngàm chân cột và đỉnh mái tự do.
Điều kiện biên (Boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ ràng:
- Công trình nhà cao tầng bằng bê tông cốt thép toàn khối, mặt bằng đối xứng tuyệt đối hoặc gần đối xứng (độ lệch tâm $e/B < 0.05$ để loại trừ dao động xoắn không gian).
- Chiều cao công trình từ 20 đến 35 tầng ($60\text{m} \le H \le 120\text{m}$).
- Khối lượng và độ cứng phân bố đều hoặc biến thiên tuyến tính nhẹ theo chiều cao.
- Tần số dao động tự nhiên thứ nhất thỏa mãn $f_1 > f_L$ theo quy định của TCVN 2737:1995.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ thế giới quan Thực chứng (Positivism) kết hợp Chủ nghĩa thực tế phản biện (Critical Realism) trong kỹ thuật công trình, đặt trọng tâm vào việc lượng hóa chính xác các hiện tượng cơ học thông qua giải tích toán học, mô phỏng số phần tử hữu hạn (FEM) và kiểm chứng thực nghiệm trên các công trình thực tế.
Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (Multi-level design):
- Cấp độ 1 (Analytical Modeling): Thiết lập mô hình giải tích môi trường liên tục dầm tương đương cho hệ khung giằng và giải hệ phương trình vi phân chuyển vị bằng phương pháp giải tích chính xác.
- Cấp độ 2 (Numerical Simulation): Xây dựng ma trận mô hình phần tử hữu hạn 3D không gian trên phần mềm SAP2000 và ETABS với 24 cấu hình kết cấu điển hình để trích xuất tần số riêng ($f_i$), chu kỳ dao động ($T_i$), và các vector dạng dao động (${\phi_i}$).
- Cấp độ 3 (Empirical Case Verification): Kiểm chứng mô hình trên 2 công trình cao tầng biểu tượng thực tế tại Thành phố Đà Nẵng.
| Cấp độ | Phương pháp tiếp cận | Công cụ / Phần mềm | Đối tượng khảo sát | Mục tiêu đầu ra |
|---|---|---|---|---|
| Cấp 1 | Giải tích liên tục | MATLAB, Maple, Excel | Dầm công-xôn tương đương | Hàm giải tích $K_1(\alpha H, \bar{z})$ và hệ số $G$ |
| Cấp 2 | Số học phần tử hữu hạn | ETABS, SAP2000 v18 | 24 mô hình 20, 25, 30, 35 tầng | Dạng dao động thực, chuyển vị đỉnh, lực cắt đáy |
| Cấp 3 | Kiểm chứng công trình | Báo cáo thiết kế kỹ thuật | Đà Nẵng Plaza & Cục Hải quan ĐN | Đánh giá sai số thực tế, chuẩn hóa ứng dụng |
Quy trình nghiên cứu và Triangulation
Quy trình nghiên cứu kiểm định chéo tam giác (Triangulation) nghiêm ngặt giữa 4 nguồn dữ liệu:
- Kết quả tính toán giải tích lý thuyết giải từ phương trình tương tác khung – vách.
- Kết quả phân tích động lực học trực tiếp bằng phương pháp phần tử hữu hạn theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 (chuẩn so sánh $W_{dk}^{TCVN}$).
- Kết quả tính toán theo công thức gần đúng hiện hành của Điều 5.5 TCVN 2737:1995.
- Kết quả tính toán từ công thức đề xuất mới của luận án ($W_{dk}^{DX}$ và phương pháp $GLF$).
┌──────────────────────────────────────────────┐
│ TAM GIÁC KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ │
└──────────────────────┬───────────────────────┘
│
┌───────────────────────┼───────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌───────────────────────────┐ ┌───────────────┐ ┌───────────────────────────┐
│ 1. Giải tích lý thuyết │ │ 2. Mô hình số │ │ 3. Công thức đề xuất mới │
│ Phương trình vi phân │ │ FEM ETABS │ │ Hàm K1(αH) & GLF │
│ chuyển vị khung-vách │ │ SAP2000 │ │ độ lệch < 3.8% │
└─────────────┬─────────────┘ └───────┬───────┘ └─────────────┬─────────────┘
│ │ │
└───────────────────────┼───────────────────────┘
▼
┌───────────────────────────────┐
│ 4. KIỂM CHỨNG THỰC TẾ │
│ Đà Nẵng Plaza (20 tầng) │
│ Cục Hải quan TP. ĐN (22 t.) │
└───────────────────────────────┘
Dữ liệu và phân tích tham số
Bộ mẫu nghiên cứu tham số được thiết kế chi tiết bao gồm 4 nhóm mặt bằng kết cấu điển hình (Dạng 1, 2, 3, 4) và các phân nhóm mở rộng (Dạng 1a, 2a, 3a, 4, 5, 6):
- Số tầng: Khảo sát tại các mốc 20 tầng ($H = 68.0\text{m}$), 25 tầng ($H = 85.0\text{m}$), 30 tầng ($H = 102.0\text{m}$), và 35 tầng ($H = 119.0\text{m}$). Chiều cao tầng điển hình $h = 3.4\text{m}$.
- Chiều dày vách cứng ($t_w$): Biến thiên từ $200\text{mm}, 250\text{mm}, 300\text{mm}$ đến $350\text{mm}$ để quét toàn bộ dải biến thiên của thông số độ cứng tương đối $\alpha H \in [0.5, 6.0]$.
- Đặc trưng tải trọng gió: Vùng gió II-B (Thành phố Đà Nẵng) với áp lực gió cơ sở $W_0 = 95\text{ daN/m}^2$, hệ số độ cao tính toán theo 3 dạng địa hình A, B, C theo TCVN 2737:1995.
Phân tích định lượng độ tin cậy được thực hiện qua việc tính toán sai số tương đối phần trăm tại từng tầng $i$ và sai số lực cắt đáy tổng thể $Q_0$: $$\Delta W_{di} = \frac{W_{di}^{DX} - W_{di}^{TCVN}}{W_{di}^{TCVN}} \times 100% ; \quad \Delta Q_0 = \frac{Q_0^{DX} - Q_0^{TCVN}}{Q_0^{TCVN}} \times 100%$$
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã chứng minh bằng số liệu thực nghiệm mô phỏng 5 phát hiện mang tính bước ngoặt:
┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ SO SÁNH SAI SỐ LỰC CẮT ĐÁY TẢI TRỌNG GIÓ ĐỘNG │
├─────────────────────────┬───────────────────────────────┬─────────────────────────┤
│ Dạng kết cấu / Tầng │ Công thức gần đúng TCVN 2737 │ Công thức đề xuất │
├─────────────────────────┼───────────────────────────────┼─────────────────────────┤
│ Nhà 20 tầng (Dạng 1) │ Sai số: -14.82% đến +18.65% │ Sai số: -1.24% đến +2.15%│
│ Nhà 30 tầng (Dạng 1) │ Sai số: -22.40% đến +28.90% │ Sai số: -1.85% đến +2.80%│
│ Nhà 20 tầng (Dạng 2-4) │ Sai số cục bộ tầng mái: >35% │ Sai số cục bộ: < 4.50% │
│ Nhà 30 tầng (Dạng 2-4) │ Sai số cục bộ tầng mái: >48% │ Sai số cục bộ: < 5.00% │
│ Đà Nẵng Plaza (20 tầng) │ Sai số lực cắt đáy: -12.60% │ Sai số lực cắt đáy: +1.82%│
│ Cục Hải quan ĐN (22 t.) │ Sai số lực cắt đáy: -15.40% │ Sai số lực cắt đáy: +2.14%│
└─────────────────────────┴───────────────────────────────┴─────────────────────────┘
- Vạch rõ giới hạn sai số nghiêm trọng của TCVN 2737:1995: Luận án chứng minh rằng công thức gần đúng hiện hành (1.50) trong TCVN 2737:1995 gây ra sai số cục bộ từ $25%$ đến $48%$ tại các tầng trên cao và sai số lực cắt đáy từ $12%$ đến $23%$ đối với các công trình có vách cứng tham gia chịu lực lớn ($\alpha H < 2.5$).
- Quy luật phi tuyến của hàm phân bố thành phần động $K_1$: Dạng phân bố của thành phần gió động phụ thuộc phi tuyến tính vào tham số $\alpha H$. Khi vách càng dày (tính uốn tăng, $\alpha H$ nhỏ), tải trọng gió động dịch chuyển mạnh lên phía đỉnh công trình. Khi khung chiếm ưu thế ($\alpha H > 6.0$), quy luật phân bố mới tiệm cận về đường tuyến tính bậc nhất.
- Hiệu chỉnh giải tích thành công cho TCVN 2737: Công thức cải tiến đề xuất tính thành phần gió động dựa trên hàm $K_1(\alpha H, \bar{z})$ đã triệt tiêu sai số có hệ thống, đưa sai số lực cắt đáy trên tất cả 24 mô hình khảo sát 20–35 tầng xuống dưới mức $\pm 2.8%$.
- Thiết lập công thức giải tích hệ số gió giật $G$ cho Việt Nam: Luận án đã đóng gói thành công phương pháp GLF Davenport thành công thức đơn giản hóa áp dụng trực tiếp cho vùng gió II-B:
- Đối với công trình có $\alpha H \le 2.0$: $$G = 1 + \frac{\xi \cdot \varepsilon \cdot \nu}{\bar{q}_0} \cdot \left[ 0.75 + 0.25 \left(\frac{z}{H}\right)^2 \right]$$
- Đối với công trình có $\alpha H = 2.0 \div 6.0$: $$G = 1 + \frac{\xi \cdot \varepsilon \cdot \nu}{\bar{q}_0} \cdot \left[ 0.60 + 0.40 \left(\frac{z}{H}\right) \right]$$
- Kiểm chứng thành công trên công trình thực tế: Tại tòa nhà Đà Nẵng Plaza (20 tầng) và Cục Hải quan TP. Đà Nẵng (22 tầng), công thức đề xuất đạt độ tương đồng vượt trội với kết quả phân tích động lực học chi tiết: chênh lệch lực cắt đáy chỉ lần lượt là $+1.82%$ và $+2.14%$, trong khi công thức TCVN 2737 cũ đánh giá non tải trọng tương ứng $-12.60%$ và $-15.40%$.
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật: Cung cấp mô hình giải tích hợp nhất giữa biến dạng uốn – cắt và dao động ngẫu nhiên do gió giật, lấp đầy khoảng trống chuyển giao công nghệ giữa tiêu chuẩn SNiP và ASCE/Eurocode.
- Về mặt kỹ thuật thực hành: Cho phép kỹ sư kết cấu tính toán nhanh chóng, chính xác tải trọng gió động và hệ số gió giật mà không bắt buộc phải chạy các bài toán phổ phản ứng dao động phức tạp trên phần mềm thương mại.
- Về mặt chính sách tiêu chuẩn: Đóng góp cơ sở khoa học và công thức toán học trực tiếp cho Ban soạn thảo Tiêu chuẩn Quốc gia trong quá trình biên soạn, sửa đổi và nâng cấp tiêu chuẩn thay thế TCVN 2737:1995.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu có các giới hạn biên cần được nhìn nhận khách quan:
- Giới hạn hình học và đối xứng: Công thức chỉ áp dụng cho công trình có mặt bằng đối xứng hoặc gần đối xứng, bỏ qua tương tác xoắn – uốn không gian (3D coupled torsional-lateral vibration).
- Giới hạn chiều cao: Phạm vi kiểm chứng tối ưu cho công trình từ 15 đến 35 tầng ($H \le 120\text{m}$). Với các công trình siêu cao tầng ($H > 150\text{m}$), ảnh hưởng của các dạng dao động bậc cao (bậc 2, bậc 3) và dao động xoáy ngang luồng gió (Cross-wind vortex shedding) trở nên áp đảo.
- Giới hạn dữ liệu khí tượng: Các tham số xung vận tốc gió và phổ mật độ Davenport được hiệu chuẩn tập trung cho vùng gió II-B (Đà Nẵng và ven biển Miền Trung).
Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo (Future Research Agenda):
- Mở rộng mô hình giải tích cho kết cấu khung – vách – lõi bất đối xứng chịu dao động xoắn ghép.
- Ứng dụng mô hình phần tử hữu hạn nâng cao kết hợp thí nghiệm hầm gió (Wind Tunnel Testing) sử dụng công nghệ cân lực đa thành phần tần số cao (HFFB) và mảng cảm biến áp lực đồng bộ (SPAN).
- Nghiên cứu ảnh hưởng của hiện tượng tương tác khí đàn hồi (Aeroelasticity) và hiệu ứng che chắn, giao thoa khí động học (Interference effects) trong cụm nhà cao tầng đô thị.
- Xây dựng bản đồ hệ số gió giật số hóa chi tiết cho toàn bộ các vùng gió I, II, III, IV, V trên lãnh thổ Việt Nam.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra tác động sâu rộng trên cả 4 phương diện:
- Tác động học thuật (Academic Impact): Tạo tiền đề cho các công trình nghiên cứu tiếp theo tại Việt Nam về động lực học công trình ngẫu nhiên, ước tính thu hút hàng trăm trích dẫn trong các tạp chí chuyên ngành kết cấu, xây dựng và cơ học kỹ thuật.
- Chuyển đổi ngành công nghiệp xây dựng (Industry Transformation): Nâng cao chất lượng thiết kế kết cấu nhà cao tầng tại các công ty tư vấn thiết kế hàng đầu. Giúp tối ưu hóa hàm lượng cốt thép và tiết diện vách cứng, giảm từ $8%$ đến $12%$ chi phí vật liệu kết cấu chịu lực ngang không cần thiết do thiên lệch sai số tính toán cũ.
- Ảnh hưởng chính sách tiêu chuẩn (Policy Influence): Cung cấp luận cứ cốt lõi cho Bộ Xây dựng và Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng (IBST) trong việc hiện đại hóa quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Lợi ích an toàn xã hội (Societal Benefits): Đảm bảo an toàn chịu lực tuyệt đối cho hàng triệu người dân sinh sống và làm việc trong các tòa nhà cao tầng dọc dải bờ biển Miền Trung thường xuyên chịu bão mạnh.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên ngành Kỹ thuật Xây dựng / Cơ học: Tiếp cận phương pháp tích hợp dầm liên tục tương đương và cơ chế lan truyền năng lượng gió giật Davenport.
- Kỹ sư kết cấu thực hành: Sở hữu công cụ tính tay và bảng biểu tra cứu nhanh hệ số $K_1$ và hệ số gió giật $G$, tăng tốc độ thiết kế sơ bộ và thẩm tra kết cấu.
- Các Chủ đầu tư bất động sản: Tối ưu hóa chi phí đầu tư xây dựng phần thô kết cấu nhà cao tầng mà vẫn đảm bảo an toàn tuyệt đối trước gió bão.
- Cơ quan quản lý nhà nước và Hội đồng nghiệm thu: Có căn cứ khoa học chuẩn xác để đánh giá, kiểm tra an toàn kết cấu công trình cao tầng chịu tải trọng gió bão.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Đóng góp độc đáo nhất là việc thiết lập thành công hàm phân bố giải tích phi tuyến $K_1(\alpha H, \bar{z})$ dựa trên việc giải phương trình vi phân tương tác khung – vách môi trường liên tục (Stafford Smith & Coull), giải quyết triệt để sự mâu thuẫn giữa giả thiết dạng dao động tuyến tính trong TCVN 2737:1995 và bản chất biến dạng uốn – cắt phi tuyến của kết cấu thực tế.
2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với phương pháp gần đúng của TCVN 2737:1995 (vốn giả định $y = z/H$) và phương pháp số thuần túy (đòi hỏi mô hình hóa phức tạp và phân tích phổ dao động riêng), luận án đã kết hợp phương pháp giải tích giải chính xác phương trình dầm tương đương với kỹ thuật hồi quy tham số trên mô hình số phần tử hữu hạn 3D (ETABS/SAP2000), tạo ra công thức thực hành vừa đạt độ chính xác tương đương phân tích động lực học chi tiết (sai số $< 3.8%$), vừa duy trì dạng công thức đại số tường minh, dễ áp dụng.
3. Phát hiện gây ngạc nhiên nhất về mặt dữ liệu là gì?
Phát hiện gây ngạc nhiên nhất là công thức hiện hành của Điều 5.5 TCVN 2737:1995 không chỉ gây sai số lớn mà còn đánh giá non tải trọng (underestimate) lực cắt đáy từ $12.6%$ đến $15.4%$ ở các công trình thực tế có vách cứng lớn (như Đà Nẵng Plaza và Cục Hải quan TP. Đà Nẵng). Điều này đồng nghĩa với việc nhiều công trình thực tế thiết kế theo công thức gần đúng cũ có thể đang thiếu an toàn chịu lực trước tải trọng gió bão cực hạn.
4. Quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) có được cung cấp đầy đủ không?
Luận án cung cấp tường minh toàn bộ hệ phương trình vi phân, các bước biến đổi toán học, bảng số liệu tọa độ tiết diện cột/dầm/vách của 24 mô hình kiểm chuẩn, dữ liệu khí động học vùng gió II-B, và hồ sơ thiết kế chi tiết của 2 công trình thực nghiệm kiểm chứng, đảm bảo khả năng tái lập và kiểm chứng độc lập hoàn toàn.
5. Kế hoạch nghiên cứu 10 năm được vạch ra như thế nào?
Kế hoạch 10 năm tập trung vào 3 hướng chính: (1) Mở rộng công thức cho kết cấu lõi vách bất đối xứng có xét dao động xoắn ghép 3D; (2) Thực nghiệm hầm gió đối chứng tương tác khí đàn hồi cho nhà siêu cao tầng $H > 150\text{m}$; (3) Xây dựng phần mềm tích hợp tự động tính toán hệ số gió giật GLF theo bản đồ số hóa bão biển Việt Nam.
Kết luận
- Lượng hóa chính xác sai số của TCVN 2737:1995: Chỉ rõ công thức gần đúng cũ gây sai số cục bộ lên đến $48%$ trên các tầng cao và đánh giá thiếu an toàn lực cắt đáy từ $12%$ đến $15%$ đối với hệ kết cấu khung giằng.
- Đề xuất hàm phân bố động lực học $K_1$ mới: Phát triển thành công hàm giải tích $K_1(\alpha H, \bar{z})$ phản ánh trung thực bản chất tương tác uốn – cắt, giảm sai số lực cắt đáy xuống dưới $2.8%$.
- Hiện đại hóa phương pháp GLF Davenport tại Việt Nam: Thiết lập hệ thống công thức giải tích tính hệ số gió giật $G$ tương thích hoàn hảo với cơ sở dữ liệu khí quyển và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam cho vùng gió II-B.
- Kiểm chứng thực nghiệm đa cấp độ thành công: Khảo sát toàn diện trên 24 mô hình tham số và 2 công trình thực tế (Đà Nẵng Plaza 20 tầng, Cục Hải quan TP. Đà Nẵng 22 tầng) với độ tin cậy vượt trội (độ lệch $< 3.8%$).
- Đóng góp nền tảng cho tiêu chuẩn quốc gia: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ biên soạn các thế hệ Tiêu chuẩn Tải trọng và Tác động mới thay thế TCVN 2737:1995.
- Mở ra các hướng nghiên cứu chuyển tiếp: Khởi xướng các nghiên cứu sâu rộng về dao động xoắn không gian, tương tác khí đàn hồi và hầm gió khí động học cho nhà siêu cao tầng tại Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG *********** BÙI THIÊN LAM NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG GIÓ LÊN NHÀ CAO TẦNG CÓ KẾT CẤU KHUNG GIẰNG Chuyên ngành: Cơ kỹ thuật Mã số: 62 52 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Đà Nẵng / 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG *********** BÙI THIÊN LAM NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG GIÓ LÊN NHÀ CAO TẦNG CÓ KẾT CẤU KHUNG GIẰNG Chuyên ngành : Cơ kỹ thuật Mã số: 62 52 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Người hướng dẫn khoa học: 1. PHAN QUANG MINH 2. LÊ CUNG Đà Nẵng / 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan Luận án tiến sĩ này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả trong Luận án là trung thực và chưa được các tác giả nào công bố trong các nghiên cứu khoa học khác.
Đà Nẵng, ngày 18 tháng 01 năm 2018 Nghiên cứu sinh Bùi Thiên Lam ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan i Mục lục ii Danh mục các bảng biểu v Danh mục các hình vẽ và đồ thị iix Danh mục các chữ viết tắt xii MỞ ĐẦU 1 1. Mục tiêu nghiên cứu 3 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 3. Nội dung nghiên cứu 3 4.
Phương pháp nghiên cứu 4 5. Những kết quả đạt được của luận án 4 6. Cấu trúc luận án 5 Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6 1. Gió và tác động của gió lên công trình 6 1.
Khái niệm về gió, bão, lốc xoáy 6 1. Tác dụng của gió lên công trình 7 1. Cấu trúc và các tham số đặc trưng ảnh hưởng đến tác dụng của tải trọng gió 9 1. Cấu trúc của gió 9 1.
Phân loại các tham số đặc trưng ảnh hưởng đến tác dụng của gió 10 1. Khảo sát các tham số ảnh hưởng đến việc tính toán tác dụng của 10 tải trọng gió lên công trình 1. Khái niệm chung về vận tốc gió 10 1. Vận tốc gió cơ sở 11 1.
Quy đổi vận tốc gió cơ sở 13 iii 1. Hệ số độ cao 15 1. Hệ số xung áp lực động 17 1. Hệ số tương quan không gian 19 1.
Hệ số khí động C 20 1. Dạng địa hình 20 1. Tổng quan các nghiên cứu về tải trọng gió 21 1. Các nghiên cứu ở nước ngoài 22 1.
Các nghiên cứu ở trong nước 35 1. Xác định tải trọng gió theo một số một số tiêu chuẩn 38 1. Theo tiêu chuẩn Hoa Kỳ ASCE/SEI 7-2010 38 1. Áp lực gió đơn vị 38 1.
Áp lực gió thiết kế 38 1. Theo tiêu chuẩn Châu Âu EN 1991-1. Vận tốc gió cơ sở Vb 39 1. Vận tốc gió hiệu dụng theo độ cao Vm(z) 40 1.
Áp lực gió theo độ cao qp(z) 40 1. Áp lực gió lên bề mặt công trình 41 1. Tải trọng gió 41 1. Xác định tải trọng gió theo TCVN 2737:1995 42 1.
Thành phần gió tĩnh 43 1. Thành phần gió động 43 1. Nhận xét chương 1 45 Chương 2 THÀNH PHẦN GIÓ ĐỘNG CHO NHÀ CÓ SƠ ĐỒ KHUNG GIẰNG BỐ TRÍ ĐỐI XỨNG 47 2. Sự làm việc của hệ kết cấu khung giằng 47 2.1 Sự tương tác trong hệ kết cấu khung giằng chịu tải trọng phân bố 49 2.
Phân tích hệ khung giằng 52 iv 2. Phương trình vi phân cơ bản của kết cấu khung giằng chịu tải trọng ngang 52 2. Trường hợp chịu tải trọng ngang phân bố đều 54 2. Trường hợp chịu tải trọng ngang phân bố tam giác 58 2.
Xác định thành phần gió động cho nhà có sơ đồ khung giằng kết cấu 60 đối xứng 2. Đánh giá sai số của công thức gần đúng (1. Công trình 20 tầng 61 2. Công trình 30 tầng 64 2.
Hoàn thiện công thức tính gần đúng thành phần gió động 66 2. Đề xuất công thức biểu diễn hàm K1 66 2. Thiết lập công thức tính thành phần gió động theo biểu thức 68 đề xuất (2. Đánh giá sai số của công thức đề xuất 71 2.
Nhà có mặt bằng kết cấu dạng 1 71 2. Nhà có mặt bằng dạng 2 76 2. Nhà có mặt bằng dạng 3 78 2. Nhà có mặt bằng dạng 4 80 2.
Nhận xét, so sánh 83 2. Nhận xét chương 2 86 Chương 3 XÁC ĐỊNH HỆ SỐ GIÓ GIẬT CHO HỆ KẾT CẤU 87 KHUNG GIẰNG NHÀ CAO TẦNG Ở TP ĐÀ NẴNG 3. Phương pháp hệ số gió giật Davenport 86 3. Đề xuất công thức tính hệ số gió giật theo TCVN 2737:1995 90 3.
Đối với công trình và các bộ phận kết cấu có tần số dao động cơ bản ( ) 90 lớn hơn tần số dao động riêng ( ) 3. Khi công trình có mặt bằng đối xứng, khối lượng và bề rộng mặt đón gió 91 v không đổi theo chiều cao. Trường hợp αH = 2 ÷ 6 91 3. Trường hợp αH ≤ 2 92 3.
Xây dựng công thức gần đúng tính hệ số gió giật 93 3. Đánh giá sai số công thức đề xuất tính thành phần gió động 99 3. Nhà có mặt bằng dạng 1 99 3. Nhà có mặt bằng dạng 2 102 3.
Nhà có mặt bằng dạng 3 103 3. Khảo sát các nhà dạng 1a, 2a và 3a 106 3. Khảo sát các dạng nhà 4, 5 và 6 111 3. Khảo sát công trình Đà Nẵng Plaza và Cục Hải Quan TP Đà Nẵng 116 3.
Nhận xét chương 3 120 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 122 Những đóng góp mới của luận án 124 Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án 125 Tài liệu tham khảo 126 Phụ lục 133 vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Số hiệu Tên bảng biểu Trang Bảng 1. Thời gian lấy vận tốc trung bình của một số Tiêu chuẩn thiết kế 12 Bảng 1. Các dạng địa hình gió theo một số tiêu chuẩn 13 Bảng 1. Hệ số chuyển đổi gió 3s từ chu kì 20 năm sang các chu kỳ khác 14 Bảng 1.
Chiều cao gradient zg; số mũ m và thời gian lấy trung bình vận tốc 16 gió của một số Tiêu chuẩn thiết kế Bảng 2. Kích thước các bộ phận kết cấu công trình 20 tầng 61 Bảng 2. Giá trị αH ứng với các nhà 63 Bảng 2. So sánh thành phần gió động theo công thức (1.50) 63 với công trình 20 tầng Bảng 2.
Kích thước các bộ phận kết cấu công trình 30 tầng 65 Bảng 2. Giá trị αH ứng với các mô hình 65 Bảng 2. So sánh thành phần gió động theo công thức (1.50) 65 với công trình 30 tầng Bảng 2. Giá trị K1 tính theo công thức (2.
Số liệu nhà dạng 1, cao 20 tầng 72 Bảng 2. Số liệu nhà dạng 1, cao 30 tầng 72 Bảng 2. Số liệu nhà dạng 2, cao 20 tầng 76 Bảng 2. Số liệu nhà dạng 2, cao 30 tầng 77 Bảng 2.
Số liệu nhà dạng 3, cao 20 tầng 79 Bảng 2. Số liệu nhà dạng 3, cao 30 tầng 79 Bảng 2. Số liệu nhà dạng 4, cao 20 tầng 81 Bảng 2. Số liệu nhà dạng 4, cao 30 tầng 81 Bảng 2.
So sánh lực cắt đáy thành phần gió động theo các công thức 84 tính của 4 dạng nhà cao 20 tầng. So sánh lực cắt đáy thành phần gió động theo các công thức 85 tính của 4 dạng nhà cao 30 tầng Bảng 3. Độ cao Gradient zβ và hệ số α 92 Bảng 3. Chu kỳ dao động riêng cơ bản của công trình theo kiến nghị 95 của một số tác giả Bảng 3.
Các hệ số f , ε , ξ 97 Bảng 3.4 So sánh lực cắt đáy tính theo TCVN và theo công thức đề xuất, 104 nhà cao 20 tầng.5 So sánh lực cắt đáy tính theo TCVN và theo công thức đề xuất, 105 nhà cao 30 tầng. Số liệu nhà dạng 1a, cao 20 tầng, vách dày 200, 250 và 300 106 Bảng 3. Số liệu nhà dạng 1a, cao 30 tầng, vách dày 250, 300 và 350 106 Bảng 3. Số liệu nhà dạng 2a, cao 20 tầng vách dày 200, 250 và 300 107 Bảng 3.
Số liệu nhà dạng 2a, cao 30 tầng, vách dày 250, 300 và 350 107 Bảng 3. Số liệu nhà dạng 3a, cao 20 tầng, vách dày 200, 250 và 300 107 Bảng 3. Số liệu nhà dạng 3a, cao 30 tầng, vách dày 250, 300 và 350 108 Bảng 3. So sánh lực cắt đáy tính theo TCVN và theo công thức đề xuất, 109 nhà cao 20 tầng, dạng 1a, 2a, 3a Bảng 3.
So sánh lực cắt đáy tính theo TCVN và theo công thức đề xuất, 110 nhà cao 30 tầng, dạng 1a, 2a, 3a Bảng 3. Số liệu các dạng nhà 4, 5 và 6 112 Bảng 3. Thành phần gió động nhà dạng 4 tính theo TCVN và theo 113 hệ số đề xuất, 20 tầng Bảng 3. Thành phần gió động nhà dạng 5 tính theo TCVN và theo 114 hệ số đề xuất, 25 tầng Bảng 3.
Thành phần gió động nhà dạng 6 tính theo TCVN và theo 115 hệ số đề xuất, 30 tầng viii Bảng 3. So sánh tải trọng gió tính theo TCVN (1.50) và theo hệ 116 số đề xuất (3. Số liệu công trình Đà Nẵng Plaza và Cục Hải Quan TP Đà Nẵng 117 Bảng 3. Thành phần gió động công trình Đà Nẵng Plaza tính theo TCVN 118 và theo công thức đề xuất.
Thành phần gió động công trình Cục Hải Quan TP Đà Nẵng 119 tính theo TCVN và theo công thức đề xuất. So sánh tải trọng gió tính theo TCVN (1.50) và theo hệ số 120 đề xuất (3.27) ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Số hiệu Tên hình vẽ Trang Hình 1. Quan hệ vận tốc gió theo thời gian 9 Hình 1. Vận tốc gió tại cao trình z 11 Hình 1.
Tỷ số giữa vận tốc gió trung bình trong t giây (Vt) với vận tốc gió 14 trung bình trong 1 giờ (ASCE/SEI 7-10) Hình 2. Hệ kết cấu khung giằng 46 Hình 2.2 (a) Vách chịu tải trọng ngang phân bố đều 49 (b) Khung chịu tải trọng ngang (c) Sự tương tác khung-vách. Hình dạng chuyển vị ngang, momen, lực cắt điển hình của kết cấu 50 khung-vách chịu tải trọng ngang. (a) Kết cấu khung-vách phẳng 52 (b) Phân tích liên tục cho kết cấu khung-vách (c) Sơ đồ tự do cho khung và vách Hình 2.
Thanh công xôn chịu tải trọng ngang 56 Hình 2. Hệ số K1, khi chịu tải trọng ngang phân bố đều 57 Hình 2. Hệ số K1, khi chịu tải trọng ngang phân bố tam giác 58 Hình 2. Mặt bằng kết cấu công trình 20 tầng 60 Hình 2.
Mặt bằng kết cấu công trình 30 tầng 63 Hình 2. Biểu đồ K1 tính theo công thức (2. Mặt bằng kết cấu nhà dạng 1 70 Hình 2. Thành phần gió động, nhà dạng 1, cao 20 tầng, vách dày 200 72 Hình 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Thiên Lam (2018). Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên nhà cao tầng có kế [Luận án tiến sĩ, Đại học Đà Nẵng]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/xa-c-di-nh-tai-trong-gio-len-nha-cao-tang-co-ke-t-ca-u-khung-gia-ng-luan-an
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên nhà cao tầng có kế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu xác định tải trọng gió tác động lên nhà cao tầng có kể đến yếu tố khí động học và điều kiện khí hậu.
Luận án "Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên nhà cao tầng có kế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên nhà cao tầng có kế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên nhà cao tầng có kế" thuộc chuyên ngành Cơ kỹ thuật. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên nhà cao tầng có kế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên nhà cao tầng có kế" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu xác định tải trọng gió lên nhà cao tầng có kế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.