Nghiên cứu hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp của ngành công nghiệp
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp trong sản xuất. Phân tích tác động đến lợi nhuận và đề xuất giải pháp tối ưu.
Quản lý kinh tế
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
182
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp
Nghiên cứu tập trung vào bức tranh tổng thể về hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình nghiên cứu hiện tại. Khoảng trống nghiên cứu được xác định rõ. Từ đó, xây dựng khung phân tích toàn diện cho luận án.
1.1. Các nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật và TFP
Các công trình khoa học trong và ngoài nước đã khảo sát hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp TFP. Nhiều nghiên cứu sử dụng phương pháp DEA và phương pháp SFA để phân tích hiệu quả sản xuất. Tầm quan trọng của việc tối ưu hóa hiệu quả kỹ thuật luôn được nhấn mạnh. Tuy nhiên, một số khía cạnh cụ thể của ngành chế biến thủy sản Việt Nam vẫn chưa được khai thác đầy đủ. Nghiên cứu này hướng tới việc lấp đầy những khoảng trống đó. Việc phân tích hiệu quả có ý nghĩa lớn cho các nhà quản lý.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật và TFP
Các yếu tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp TFP được xem xét kỹ lưỡng. Đặc điểm nội tại của doanh nghiệp, như quy mô, cấu trúc vốn, trình độ công nghệ, đóng vai trò quan trọng. Môi trường kinh doanh bên ngoài, bao gồm chính sách nhà nước và biến động thị trường, cũng có ảnh hưởng đáng kể. Nghiên cứu này hướng tới việc xác định rõ hơn các nhân tố then chốt, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện. Việc này giúp tăng trưởng năng suất bền vững.
II. Lý thuyết và phương pháp đo lường hiệu quả kỹ thuật TFP
Phần này trình bày cơ sở lý thuyết vững chắc và các phương pháp nghiên cứu tiên tiến. Các khái niệm cốt lõi được định nghĩa rõ ràng. Phương pháp ước lượng hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp TFP được mô tả chi tiết. Dữ liệu và các biến nghiên cứu cũng được giới thiệu. Việc hiểu rõ các phương pháp là nền tảng cho phân tích hiệu quả.
2.1. Khái niệm hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp
Hiệu quả kỹ thuật được định nghĩa là khả năng sản xuất tối đa hóa đầu ra với một bộ đầu vào nhất định. Năng suất nhân tố tổng hợp TFP đo lường sự thay đổi của sản lượng không giải thích được bởi sự thay đổi của các yếu tố đầu vào truyền thống. Phân rã tăng trưởng năng suất nhân tố tổng hợp giúp hiểu rõ hơn các thành phần đóng góp. Các khái niệm về biên khả năng sản xuất, hiệu quả phân bổ và hiệu quả quy mô cũng được làm rõ. Việc này tạo tiền đề cho việc phân tích hiệu quả chính xác.
2.2. Phương pháp ước lượng hiệu quả kỹ thuật và TFP
Hai phương pháp chính được sử dụng để ước lượng hiệu quả kỹ thuật là phương pháp DEA (Data Envelopment Analysis) và phương pháp SFA (Stochastic Frontier Analysis). Phương pháp DEA không đòi hỏi giả định về dạng hàm sản xuất. Phương pháp SFA tính đến sai số ngẫu nhiên. Để đo lường tăng trưởng năng suất, chỉ số Malmquist được áp dụng. Chỉ số này cho phép phân tách tăng trưởng năng suất thành các yếu tố thay đổi hiệu quả kỹ thuật và thay đổi công nghệ. Mô hình hồi quy Tobit được sử dụng để phân tích các yếu tố tác động. Các mô hình bảng như POLS, FEM, REM cũng được cân nhắc cho việc phân tích. Nguồn dữ liệu từ Tổng cục Thống kê đảm bảo độ tin cậy.
III. Thực trạng hiệu quả kỹ thuật và TFP chế biến thủy sản
Phần này đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015-2020. Số lượng, cơ cấu doanh nghiệp được phân tích. Các kết quả đo lường hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp TFP được trình bày. Phân tích thực trạng giúp xác định các điểm mạnh và điểm yếu của ngành. Việc này cung cấp cái nhìn thực tế về tăng trưởng năng suất.
3.1. Hoạt động ngành công nghiệp chế biến thủy sản
Ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể về số lượng và quy mô doanh nghiệp trong giai đoạn 2015-2020. Các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều phân khúc khác nhau. Hoạt động sản xuất, kinh doanh cho thấy những biến động nhất định. Tổng quan này là tiền đề để đánh giá hiệu quả kỹ thuật. Các yếu tố như biến động thị trường, chính sách thương mại có ảnh hưởng đến thực trạng này. Phân tích hiệu quả hoạt động là cần thiết.
3.2. Thực trạng hiệu quả kỹ thuật và TFP ngành thủy sản
Kết quả ước lượng cho thấy mức độ hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp chế biến thủy sản có sự phân hóa rõ rệt. Một số doanh nghiệp đạt mức hiệu quả cao. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn còn tiềm năng cải thiện. Năng suất nhân tố tổng hợp TFP của ngành cũng được tính toán và phân tích. Tăng trưởng năng suất tổng thể còn nhiều thách thức. Chỉ số Malmquist được sử dụng để đánh giá sự thay đổi của TFP theo thời gian. Các phát hiện này cung cấp bức tranh cụ thể về hiệu quả và năng suất của ngành. Việc này làm nổi bật tầm quan trọng của phân tích hiệu quả chuyên sâu.
IV. Phân tích nhân tố tác động hiệu quả kỹ thuật và TFP
Phần này tập trung vào việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp TFP. Các mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết. Giả thuyết nghiên cứu được thiết lập. Kết quả ước lượng từ các mô hình được trình bày. Việc này giúp hiểu rõ hơn cơ chế tác động của các yếu tố đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả giúp đưa ra quyết định chính sách.
4.1. Xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Các mô hình hồi quy Tobit được sử dụng để phân tích tác động của các nhân tố đến hiệu quả kỹ thuật. Để phân tích năng suất nhân tố tổng hợp TFP, các mô hình bảng như POLS, FEM, REM được áp dụng. Các giả thuyết nghiên cứu được xây dựng dựa trên tổng quan lý thuyết và thực tiễn ngành. Các biến độc lập bao gồm quy mô doanh nghiệp, tuổi đời doanh nghiệp, cơ cấu vốn, trình độ công nghệ và các yếu tố môi trường. Việc này tạo cơ sở khoa học cho phân tích hiệu quả.
4.2. Kết quả phân tích tác động của các nhân tố
Kết quả ước lượng chỉ ra một số nhân tố có tác động đáng kể đến hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp TFP. Quy mô doanh nghiệp và trình độ công nghệ thường có mối liên hệ tích cực với hiệu quả. Tuy nhiên, một số biến khác lại cho thấy tác động trái chiều. Kết quả này cung cấp thông tin quan trọng cho việc hoạch định chiến lược. Phân tích hiệu quả giúp xác định ưu tiên cải thiện. Các biến này ảnh hưởng trực tiếp đến biên khả năng sản xuất. Việc tối ưu hóa các nhân tố này có thể thúc đẩy tăng trưởng năng suất.
V. Giải pháp nâng cao hiệu quả kỹ thuật và TFP ngành thủy sản
Phần cuối cùng đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp TFP. Các định hướng và mục tiêu phát triển ngành đến năm 2030, tầm nhìn 2045 được nêu rõ. Những vấn đề tồn tại của ngành được phân tích. Các giải pháp được đưa ra cho cả doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Việc này nhằm thúc đẩy tăng trưởng năng suất bền vững. Các giải pháp này dựa trên phân tích hiệu quả sâu rộng.
5.1. Định hướng phát triển ngành chế biến thủy sản
Ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và hiệu quả cao đến năm 2030, tầm nhìn 2045. Định hướng này nhấn mạnh vai trò của việc nâng cao hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp TFP. Các chính sách hỗ trợ đầu tư công nghệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là cần thiết. Việc này giúp ngành đạt được biên khả năng sản xuất tối ưu. Định hướng này cần sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước và doanh nghiệp để thúc đẩy tăng trưởng năng suất.
5.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả kỹ thuật và TFP
Các doanh nghiệp cần tập trung vào việc đổi mới công nghệ và tối ưu hóa quy trình sản xuất để cải thiện hiệu quả kỹ thuật. Nâng cao năng lực quản lý và chất lượng nguồn nhân lực cũng là yếu tố then chốt. Chính phủ và các hiệp hội cần xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn và công nghệ mới. Việc này sẽ giúp các doanh nghiệp nâng cao năng suất nhân tố tổng hợp TFP. Thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ là giải pháp dài hạn để tăng trưởng năng suất. Các giải pháp này nhằm đạt được hiệu quả phân bổ và hiệu quả quy mô tối ưu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (182 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT TRẦN ĐỨC THUẬN NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ NĂNG SUẤT NHÂN TỐ TỔNG HỢP CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT TRẦN ĐỨC THUẬN NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ NĂNG SUẤT NHÂN TỐ TỔNG HỢP CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN VIỆT NAM Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 9310110 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS NGUYỄN NGỌC KHÁNH 2. PHẠM KIM THƯ HÀ NỘI - 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả luận án Trần Đức Thuận ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Nguyễn Ngọc Khánh và TS.
Phạm Kim Thư, những người hướng dẫn khoa học luận án, đã rất tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến các Thầy giáo, Cô giáo trong Kinh tế và quản trị kinh doanh của Trường Đại học Mỏ địa chất, đặc biệt là TS. Bùi Thị Thu Thủy và PGS. Lê Minh Thống đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi về mọi mặt trong cả quá trình tôi học tập và hoàn thành luận án của mình.
Và cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Gia đình, bạn bè đã hỗ trợ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi yên tâm học tập và thực hiện luận án của mình. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Nghiên cứu sinh Trần Đức Thuận iii MỤC LỤC Lời cam đoan. iii Danh mục các bảng. viii Danh mục các hình.
1 Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ NĂNG SUẤT NHÂN TỐ TỔNG HỢP. Tổng quan nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp. Các nghiên cứu nước ngoài. Các nghiên cứu trong nước.
Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp. Các nhân tố thuộc đặc điểm của doanh nghiệp. Các nhân tố thuộc môi trường sản xuất, kinh doanh. Kết quả đạt được, khoảng trống nghiên cứu và khung phân tích của luận án.
Kết quả đạt được. Khoảng trống nghiên cứu và khung nghiên cứu của luận án. 33 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. 35 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ TE VÀ TFP CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN VIỆT NAM.
Khái niệm về hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp. Khái niệm về hiệu quả kỹ thuật. Khái niệm năng suất nhân tố tổng hợp. Phân rã tăng trưởng năng suất nhân tố tổng hợp.
Phương pháp ước lượng TE và TFP cho ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam. Phương pháp ước lượng hiệu quả kỹ thuật. Phương pháp ước lượng đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp vào sản lượng. Phương pháp phân rã tăng trưởng năng suất nhân tố tổng hợp.
Phương pháp phân tích tác động của các nhân tố đến hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp. Mô hình hồi quy Tobit. Mô hình POLS, FEM, REM. Nguồn dữ liệu, biến nghiên cứu, mẫu nghiên cứu và thống kê mô tả các biến trong mẫu nghiên cứu.
Nguồn dữ liệu. Các biến trong các mô hình. Mẫu nghiên cứu và thống kê mô tả của các biến trong mẫu nghiên cứu. 66 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.
69 Chương 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ NĂNG SUẤT NHÂN TỐ TỔNG HỢP CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 - 2020. Thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020. Số lượng và cơ cấu của các doanh nghiệp trong ngành. Thực trạng hoạt động và kết quả sản xuất, kinh doanh.
Thực trạng hiệu quả kỹ thuật của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam. Thực trạng năng suất năng suất nhân tố tổng hợp ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015-2020. Thực trạng năng suất bộ phận của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015-2020 .2 Phân tích thực trạng năng suất nhân tố tổng hợp của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015-2020. 84 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.
100 v Chương 4: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN HIỆU QUẢ KỸ THUẬT, NĂNG SUẤT NHÂN TỐ TỔNG HỢP CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN VIỆT NAM. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Xây dựng mô hình. Kết quả ước lượng.
Thống kê mô tả các biến. Kiểm định về sự phù hợp và lựa chọn phương pháp ước lượng của các mô hình. 111 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4. 118 Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ NĂNG SUẤT NHÂN TỐ TỔNG HỢP CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN VIỆT NAM.
Định hướng, mục tiêu và yêu cầu đặt ra đối với ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Những vấn đề đặt ra đối với ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam. Mục tiêu của ngành công nghiệp chế biến thủy sản đến năm 2030 tầm nhìn đến 2045. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam.
Giải pháp đối với các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam. Giải pháp đối với Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam. Khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước. 132 TIỂU KẾT CHƯƠNG 5.
140 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ. 143 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 158 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu Tiếng Anh Giải thích tiếng Việt Thay đổi khoảng cách hoạt động BPC Best Practice Change tối ưu BPG Best Practice Gap Khoảng cách hoạt động tối ưu DEA Data Envelopment Analysis Phân tích bao dữ liệu FDI Foreign Direct Investment Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FEM Fixed Effects Model Mô hình tác động cố định Feasible Generalized Least Phương pháp bình phương tổng FGLS Squares quát khả thi GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội Hồi quy mô men tuyến tính tổng GMM Generalized Method of Moments quát GSO General Statistics Office Tổng cục thống kê IME Intputs Mix Efficiency Hiệu quả kết hợp các đầu vào MPI Malmquist productivity index Chỉ số năng suất Malmquist OME Outputs Mix Efficiency Hiệu quả kết hợp các đầu ra Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp PCI Provincial Competitiveness Index tỉnh PE Pure Technical Efficiency Hiệu quả kỹ thuật thuần Thay đổi hiệu quả kỹ thuật PEC Pure Technical Efficiency Change thuần Phương pháp bình phương tối POLS Pool Ordered Least Squares thiểu gộp REM Random Effects Model Mô hình tác động ngẫu nhiên SE Scale Efficiency Hiệu quả quy mô vii Kí hiệu Tiếng Anh Giải thích tiếng Việt SEC Scale Efficiency Change Thay đổi hiệu quả quy mô SFA Stochastic Frontier Analysis Phân tích biên ngẫu nhiên TC Technical Change Tiến bộ công nghệ TE Technical Efficiency Hiệu quả kỹ thuât TEC Technical Efficiency Change Thay đổi hiệu quả kỹ thuật TFP Total Factor Productivity Năng suất nhân tố tổng hợp Thay đổi năng suất nhân tố tổng TFPC Total Factor Productivity Change hợp Thay đổi khoảng cách công TGC Technology Gap Change nghệ TGR Technology Gap Ratio Tỷ suất khoảng cách công nghệ Vietnam Chamber of Commerce Liên đoàn thương mại và công VCCI and Industry nghiệp Việt Nam Vietnam Standard Industrial Hệ thống ngành kinh tế Việt VSIC Classification System Nam viii DANH MỤC CÁC BẢNG TT Tên bảng Trang Bảng 2.1: Các biến trong các mô hình một số nhân tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp .2: Thống kê mô tả về các đầu vào và đầu ra của các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu .1: Số lượng và cơ cấu của các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015-2020 .2: Thực trạng hoạt động và kết quả sản xuất, kinh doanh của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015-2020 .3: Thực trạng hoạt động và kết quả sản xuất, kinh doanh của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam theo loại hình sở hữu doanh nghiệp .4: Thực trạng hoạt động và kết quả sản xuất, kinh doanh của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam theo quy mô doanh nghiệp .5: Hiệu quả kỹ thuật của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020 .6: Hiệu quả kỹ thuật theo loại hình sở hữu và quy mô doanh nghiệp của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015-2020 .1: Năng suất lao động của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015-2020 .2: Năng suất vốn của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015-2020 .3: Ước lượng hàm sản xuất và dự báo năng suất nhân tố tổng hợp .4: Phân phối năng suất nhân tố tổng hợp của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015-2020 .5: Năng suất nhân tố tổng hợp theo loại hình sở hữu và quy mô doanh nghiệp của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020 .6: Phân rã tăng trưởng năng suất nhân tố tổng hợp của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015-2020 .7: Phân rã tăng trưởng tăng trưởng của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam theo loại hình sở hữu và quy mô doanh nghiệp94 Bảng 3.8: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu trong ba khu vực ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam theo quy mô doanh nghiệp.9: Chỉ số năng suất Malmquist toàn cục của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015-2020 .10: Tổng hợp kết quả tỷ suất khoảng cách công nghệ của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015-2020 .1: Giả thuyết về chiều tác động của các nhân tố đến hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam giai đoạn 2015-2020 .2: Thống kê mô tả các biến trong mô hình các nhân tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp của ngành công nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp c" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp trong sản xuất. Phân tích tác động đến lợi nhuận và đề xuất giải pháp tối ưu.
Luận án "Nghiên cứu hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp c" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học mỏ - địa chất. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Nghiên cứu hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp c" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp c" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Thủy Sản.
Luận án "Nghiên cứu hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp c" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp c" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu hiệu quả kỹ thuật và năng suất nhân tố tổng hợp c" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.