Luận án TS: Đặc điểm đá basalt Đệ Tứ Đông Nam Bộ & định hướng sử dụng

Đá Basalt Đệ Tứ Đông Nam Bộ: Đặc điểm, nguồn gốc và tiềm năng ứng dụng trong xây dựng, sản xuất vật liệu.

Chuyên ngành

Kỹ thuật địa chất

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

189

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Đặc điểm địa chất đá bazan Đệ Tứ Đông Nam Bộ

Đá bazan Đệ Tứ tại Đông Nam Bộ là đối tượng nghiên cứu địa chất quan trọng. Khu vực này ghi nhận hoạt động núi lửa mạnh mẽ trong kỷ Đệ Tứ. Các thành tạo bazan này mang giá trị kinh tế, khoa học cao. Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm địa chất, thạch học, thạch địa hóa của chúng. Định hướng sử dụng bền vững tài nguyên là mục tiêu cuối cùng. Sự phân bố rộng khắp của dung nham bazan tạo nên cảnh quan đặc trưng. Chúng ảnh hưởng đến thổ nhưỡng và hệ sinh thái vùng Đông Nam Bộ.

1.1. Vị trí bối cảnh địa chất khu vực

Đông Nam Bộ nằm trong vùng kiến tạo phức tạp. Nơi đây chịu ảnh hưởng của các đứt gãy lớn. Hoạt động núi lửa Đệ Tứ đã tạo ra nhiều dòng dung nham. Chúng phủ lên các nền địa chất cổ hơn. Vị trí này có vai trò quan trọng trong nghiên cứu địa chất khu vực.

1.2. Lịch sử hình thành đá bazan Đệ Tứ

Các đá bazan này hình thành trong kỷ Đệ Tứ. Đây là kết quả của các đợt phun trào núi lửa liên tiếp. Macma từ sâu trong lòng đất trồi lên. Dung nham chảy tràn tạo thành các cao nguyên bazan. Lịch sử nghiên cứu về bazan đã có từ lâu. Các nhà địa chất đã phân loại, mô tả chúng.

1.3. Cấu trúc địa chất diện tích phân bố

Đá bazan Đệ Tứ phân bố rộng rãi. Chúng tạo nên các cao nguyên, đồi thấp. Cấu trúc địa chất vùng được đặc trưng bởi các lớp bazan. Chúng xen kẽ với trầm tích Đệ Tứ. Tổng diện tích phân bố lớn. Nó đóng góp vào tiềm năng tài nguyên đáng kể.

II. Khoáng vật thạch học bazan Đệ Tứ Đông Nam Bộ

Đặc điểm khoáng vật và thạch học của đá bazan Đệ Tứ Đông Nam Bộ rất đa dạng. Nghiên cứu xác định các thành phần chủ yếu. Đá bazan có kiến trúc hiển tinh, vi tinh hoặc thủy tinh. Sự hiện diện của các khoáng vật đặc trưng giúp phân loại. Các tướng phun trào khác nhau cho thấy điều kiện hình thành đa dạng. Phân tích chi tiết từng khu vực cung cấp thông tin quý giá. Sự khác biệt về cấu tạo ảnh hưởng đến tính chất vật liệu.

2.1. Thành phần khoáng vật chính

Khoáng vật chính trong đá bazan gồm olivine, pyroxene và plagioclase. Một số đá chứa magnetit, ilmenit. Olivine thường có màu lục vàng. Pyroxene xuất hiện dưới dạng augit. Tỷ lệ các khoáng vật này thay đổi. Điều đó phản ánh sự khác biệt về thành phần macma ban đầu.

2.2. Cấu tạo kiến trúc đá phun trào bazan

Đá bazan có kiến trúc poócphia. Các tinh thể lớn (phenocrysts) nằm trong nền hạt mịn. Kiến trúc amygdaloidal cũng phổ biến. Các túi khí chứa đầy khoáng vật thứ sinh. Cấu tạo dòng chảy, khối lớn là đặc trưng. Điều này cho thấy quá trình dung nham nguội lạnh.

2.3. Sự phân bố các tướng phun trào núi lửa

Basalt Đệ Tứ có hai tướng phun trào chính. Đó là tướng phun trào và tướng phun nổ (họng núi lửa). Tướng phun trào tạo thành các dòng dung nham rộng lớn. Tướng phun nổ tạo ra các đá vụn núi lửa, tuff. Phước Tân, Xuân Lộc, SokLu thể hiện rõ các tướng này.

III. Thạch địa hóa nguồn gốc macma bazan Đệ Tứ

Phân tích thạch địa hóa cung cấp thông tin về nguồn gốc macma. Nghiên cứu này xác định thành phần nguyên tố chính, nguyên tố vết. Các chỉ số thạch hóa giúp phân loại kiểu magma. Dữ liệu đồng vị Ar xác định tuổi thành tạo. Kết quả cho thấy macma bazan Đệ Tứ có nguồn gốc sâu. Chúng liên quan đến hoạt động kiến tạo khu vực. So sánh giữa các điểm mỏ cho thấy sự đồng nhất và khác biệt. Điều này làm rõ quá trình tiến hóa macma.

3.1. Phân tích thành phần hóa học nguyên tố vết

Thành phần nguyên tố chính (SiO2, Al2O3, Fe2O3) được phân tích. Hàm lượng kiềm cao đặc trưng cho bazan kiềm. Nguyên tố vết (Sr, Nd, Pb) cung cấp bằng chứng về nguồn. Chúng chỉ ra quá trình phân dị macma. Phân tích này là cơ sở để xác định nguồn gốc.

3.2. Tuổi thành tạo nguồn gốc macma núi lửa

Các phương pháp đồng vị phóng xạ xác định tuổi. Basalt Đệ Tứ có tuổi trẻ, thuộc kỷ Đệ Tứ. Nguồn gốc macma liên quan đến manti Trái Đất. Chúng có thể là macma bazan kiềm. Chúng phun trào qua các đứt gãy sâu. Hoạt động núi lửa tạo nên các miệng núi lửa cổ.

3.3. So sánh các loại bazan Đệ Tứ trong vùng

Basalt Phước Tân, Xuân Lộc, SokLu có đặc điểm tương đồng. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những khác biệt nhỏ. Chúng biểu hiện qua thành phần khoáng vật và hóa học. Điều này phản ánh sự biến đổi cục bộ. Hoặc các đợt phun trào có nguồn magma hơi khác. Sự so sánh giúp hiểu rõ hơn.

IV. Chất lượng tính chất cơ lý đá bazan Đệ Tứ ĐNB

Đá bazan Đệ Tứ Đông Nam Bộ sở hữu nhiều tính chất cơ lý vượt trội. Chúng làm cho bazan trở thành vật liệu xây dựng quý giá. Các thí nghiệm xác định độ bền nén, độ mài mòn, độ hút nước. Kết quả cho thấy đá có cường độ cao, độ bền tốt. Đặc tính này phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp. Chất lượng đá bazan được đánh giá theo tiêu chuẩn quốc tế. Nghiên cứu còn tập trung vào tiềm năng sản xuất sợi bazan. Đây là vật liệu tiên tiến với nhiều ưu điểm.

4.1. Thành phần vật chất cấu trúc ảnh hưởng

Thành phần khoáng vật và cấu trúc đá quyết định chất lượng. Đá bazan mịn hạt thường có độ bền cao hơn. Sự có mặt của các khe nứt, lỗ rỗng làm giảm chất lượng. Kiểm tra thành phần vật chất là bước quan trọng. Nó giúp đánh giá tiềm năng sử dụng của đá bazan.

4.2. Độ bền cường độ nén đá bazan

Đá bazan có cường độ nén cao. Điều này là đặc tính nổi bật của nó. Độ bền nén tốt khi sử dụng làm đá dăm, đá xây dựng. Khả năng chống mài mòn cũng rất tốt. Tính chất này đảm bảo độ bền vững cho các công trình. Bazan là vật liệu lý tưởng cho hạ tầng giao thông.

4.3. Tiềm năng ứng dụng sản xuất sợi bazan

Sợi bazan là vật liệu mới, có nhiều tiềm năng. Nó được sản xuất từ đá bazan nóng chảy. Sợi bazan có độ bền kéo cao, chịu nhiệt tốt. Nó thân thiện môi trường, không độc hại. Sản xuất sợi bazan đòi hỏi đá có thành phần hóa học phù hợp. Đá bazan Đệ Tứ Đông Nam Bộ đáp ứng yêu cầu này.

V. Định hướng sử dụng bền vững bazan Đệ Tứ ĐNB

Việc sử dụng tài nguyên đá bazan Đệ Tứ Đông Nam Bộ cần theo hướng bền vững. Quy hoạch khai thác hợp lý là yếu tố then chốt. Hiện trạng cho thấy nhiều mỏ đang được khai thác. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng chưa tối ưu. Định hướng tập trung vào đa dạng hóa ứng dụng. Đồng thời, bảo tồn cảnh quan và di sản địa chất. Các giải pháp phát triển bền vững cần được áp dụng. Điều này đảm bảo nguồn tài nguyên cho thế hệ tương lai.

5.1. Hiện trạng khai thác quy hoạch tài nguyên

Các mỏ bazan tại Phước Tân, Xuân Lộc, SokLu đang hoạt động. Công tác quy hoạch đã được thực hiện. Tuy nhiên, cần rà soát, điều chỉnh. Đảm bảo khai thác hiệu quả, tránh lãng phí. Giảm thiểu tác động môi trường. Quy hoạch phải gắn liền với phát triển kinh tế-xã hội địa phương.

5.2. Các lĩnh vực ứng dụng chính của đá bazan

Đá bazan là vật liệu xây dựng phổ biến. Chúng dùng làm đá dăm, vật liệu san lấp. Bazan còn được dùng làm phụ gia hoạt tính puzolan trong xi măng. Tiềm năng sản xuất sợi bazan rất lớn. Sợi bazan thay thế thép, amiăng. Nó mở ra hướng đi mới cho ngành vật liệu.

5.3. Giải pháp phân vùng phát triển bền vững

Phân vùng sử dụng tài nguyên là cần thiết. Khu vực khai thác, bảo tồn cần được xác định rõ. Áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, thân thiện môi trường. Tái sử dụng vật liệu, giảm thiểu chất thải. Phát triển du lịch địa chất, giáo dục cộng đồng. Đây là những giải pháp cho sự bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đặc điểm các đá phun trào basalt đệ tứ miền đông nam bộ và định hướng sử dụng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (189 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT THIỀM QUỐC TUẤN ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐÁ PHUN TRÀO BASALT ĐỆ TỨ MIỀN ĐÔNG NAM BỘ VÀ ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT Hà Nội - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT THIỀM QUỐC TUẤN ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐÁ PHUN TRÀO BASALT ĐỆ TỨ MIỀN ĐÔNG NAM BỘ VÀ ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG Ngành: Kỹ thuật địa chất Mã số: 9520501 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Trần Bỉnh Chƣ Hà Nội - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án tiến sĩ ngành kỹ thuật địa chất, với đề tài “Đặc điểm các đá phun trào basalt Đệ tứ miền Đông Nam Bộ và định hướng sử dụng là c ng tr nh khoa học của riêng t i, đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Đỗ Văn Nhuận và PGS. Trần Bỉnh Chƣ.

Những kết quả nghiên cứu của luận án hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác hoặc đƣợc ghi đầy đủ nguồn trích dẫn. Tác giả Thiềm Quốc Tuấn i MỤC LỤC MỤC LỤC. i DANH MỤC BẢNG. v DANH MỤC HÌNH ẢNH.

vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. ix MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN.

Vị trí địa lý. Điều kiện tự nhiên. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CÁC THÀNH TẠO BASALT. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phân loại đá phun trào. Phân loại theo thành phần thạch học - khoáng vật. Phân loại theo thành phần hóa học.

Phân chia các loạt (series) magma basalt. Phân chia các kiểu (types) magma basalt. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp thu thập tài liệu.

Phƣơng pháp phân tích ảnh viễn thám. Phƣơng pháp khảo sát thực địa. Phƣơng pháp nghiên cứu trong phòng. Phƣơng pháp nghiên cứu thạch học.

Phƣơng pháp nghiên cứu thạch địa hóa. Phƣơng pháp nghiên cứu địa hóa đồng vị. Phƣơng pháp xác định hoạt độ phóng xạ tự nhiên. Phƣơng pháp nghiên cứu tính chất cơ lý.

Phƣơng pháp xử lý thống kê kết quả phân tích. Phƣơng pháp phân tích SWOT. Phƣơng pháp ứng dụng phần mềm chuyên dụng. ĐẶC ĐIỂM BASALT ĐỆ TỨ ĐÔNG NAM BỘ.

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, THẠCH HỌC. Đặc điểm địa chất, thạch học basalt Phƣớc Tân. Tƣớng phun trào. Tƣớng phun nổ và họng.

Đặc điểm địa chất, thạch học basalt Xuân Lộc. Tƣớng phun trào. Tƣớng phun nổ và họng. Đặc điểm địa chất, thạch học basalt SokLu.

ĐẶC ĐIỂM THẠCH ĐỊA HÓA. Đặc điểm thạch địa hóa basalt Phƣớc Tân. Đặc điểm thạch địa hóa basalt Xuân Lộc. Đặc điểm thạch địa hóa basalt SokLu.

So sánh đặc điểm thạch địa hóa basalt Đệ tứ ĐNB. NGUỒN GỐC, TUỔI THÀNH TẠO. Tuổi thành tạo. Nguồn gốc thành tạo.

ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƢỢNG BASALT ĐỆ TỨ ĐÔNG NAM BỘ VÀ ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG. HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG. Hiện trạng quy hoạch về TNKS basalt Đệ tứ ĐNB. Hiện trạng khai thác.

Các mỏ/cụm mỏ basalt Phƣớc Tân. Các mỏ/cụm mỏ basalt Xuân Lộc. Các mỏ/cụm mỏ basalt SokLu. Các lĩnh vực sử dụng chính và yêu cầu chất lƣợng.

Phụ gia hoạt tính puzolan. Nguyên liệu sản xuất sợi basalt. ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƢỢNG. Thành phần vật chất.

Tính chất cơ lý - công nghệ. Đặc tính nguyên liệu sản xuất sợi basalt. ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG. Nguyên tắc phân vùng và định hƣớng sử dụng.

Định hƣớng sử dụng tài nguyên hợp lý, bền vững. Phụ gia hoạt tính puzolan. Vật liệu xây dựng không nung. Nguyên liệu sản xuất sợi basalt.

Vật liệu san lấp (VLSL). Bảo tồn và phát triển di sản địa chất. Phân vùng sử dụng tài nguyên. Các giải pháp phát triển bền vững.

137 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 140 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 142 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 151 iv Phụ lục 3.

Kết quả phân tích thành phần nguyên tố chính (wt%) và tính toán các chỉ số thạch hóa basalt Đệ tứ ĐNB. Kết quả tính toán thành phần khoáng vật quy chuẩn CIPW (%) của basalt Đệ tứ ĐNB. Kết quả phân tích thành phần nguyên tố vết (ppm) và tính toán các chỉ số địa hóa basalt Đệ tứ ĐNB. Dữ liệu đồng vị Ar của các mẫu và tuổi tính toán.

Hiện trạng quy hoạch, khai thác, sử dụng TNKS basalt Đệ tứ ĐNB. Yêu cầu chất lƣợng basalt sử dụng sản xuất đá lát. Kết quả thí nghiệm tính chất cơ lý - công nghệ của basalt Đệ tứ ĐNB. Các yếu tố điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT).

Phân tích SWOT về phân vùng sử dụng tài nguyên. 175 v DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tổng hợp khối lƣợng thực hiện nghiên cứu. Phân loại đá phun trào.

Phân chia các loạt (series) magma basalt theo đặc điểm thạch địa hóa. Phân chia các kiểu (types) magma basalt theo bối cảnh kiến tạo. Tổng hợp các biểu đồ phân chia các kiểu magma basalt. Các giá trị  với xác suất tin cậy hai phía  = 0,95.

Ý nghĩa của các yếu tố SWOT. Phân loại đá theo thành phần thạch học - khoáng vật. Phân loại đá theo thành phần thạch hóa. Thành phần nguyên tố chính (wt%) và các chỉ số thạch hóa.

Thành phần khoáng vật quy chuẩn CIPW (%) của basalt Đệ tứ ĐNB. Thành phần nguyên tố vết (ppm) và các chỉ địa hóa basalt Đệ tứ ĐNB. Hàm lƣợng trung bình các nguyên tố vết và hệ số tập trung của basalt Đệ tứ ĐNB. Tuổi tuyệt đối của basalt ĐNB.

Thành phần đồng vị Sr, Nd và Pb của basalt ĐNB. Các khoáng sản liên quan. Yêu cầu về thành phần hạt của cát nghiền. Quy định về mác đá dăm theo độ nén dập trong xi lanh.

Quy định về độ nén dập trong xi lanh đối với sỏi dăm. Yêu cầu đặc tính kỹ thuật của CPĐD. Độ hút v i theo độ hoạt tính của puzolan. Yêu cầu về thành phần hóa học của đá basalt.

M đun độ nhớt, m đun acid và thạch anh tự do của basalt Đệ tứ ĐNB. Kết quả xác định hoạt độ phóng xạ tự nhiên của basalt Đệ tứ ĐNB. Đặc trƣng thống kê tính chất cơ lý và đặc tính kỹ thuật của basalt Đệ tứ ĐNB. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ kết tinh, khoảng nhiệt độ kéo sợi.

Yêu cầu chất lƣợng basalt ĐXD. Yêu cầu chất lƣợng basalt puzolan. Yêu cầu chất lƣợng nguyên liệu sản xuất sợi basalt. Tính chất cơ lý và đặc tính kỹ thuật của basalt phong hóa.

Tổng hợp các mỏ/biểu hiện khoáng sản ĐXD. Tổng hợp các mỏ/biểu hiện khoáng sản puzolan. Tổng hợp các biểu hiện khoáng sản VLSL. Hiện trạng khai thác, sử dụng basalt Đệ tứ ĐNB.

Quy định về độ nguyên khối theo thể tích. Quy định về kích thƣớc cơ bản của tấm đá. Quy định về sai lệch kích thƣớc và khuyết tật trên bề mặt đá. Quy định về đặc tính kỹ thuật và tính chất cơ lý của tấm đá.

Tính chất cơ lý của basalt Đệ tứ ĐNB. Đặc tính kỹ thuật của basalt Đệ tứ ĐNB. 172 vii DANH MỤC HÌNH ẢNH H nh 1. Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu Đ ng Nam Bộ.

Sơ đồ địa chất khu vực nghiên cứu Đ ng Nam Bộ. Biểu đồ QAPF phân loại đá phun trào (IUGS, 1997). Lƣợc đồ phƣơng pháp phân tích SWOT. Sơ đồ phân bố, tuổi thành tạo basalt Đệ tứ ĐNB.

Các mẫu thạch học basalt Đệ tứ ĐNB. Quang cảnh khu vực nghiên cứu và các vết lộ basalt Phƣớc Tân. Kiến trúc của các đá basalt Phƣớc Tân dƣới kính hiển vi phân cực. Quang cảnh khu vực nghiên cứu và các vết lộ basalt Xuân Lộc.

Kiến trúc của các tù đá siêu mafic và basalt Xuân Lộc dƣới kính hiển vi phân cực. Quang cảnh khu vực nghiên cứu và các vết lộ basalt SokLu. Kiến trúc của các đá basalt SokLu dƣới kính hiển vi phân cực. Biểu đồ hàm lƣợng trung bình các nguyên tố chính.

Biểu đồ (Na2O+K2O) - SiO2 (TAS) theo Le Bas, 1986. Biểu đồ (Na2O+K2O) - SiO2 (A) và AFM (B) theo Irvine & Baragar, 1971. Biểu đồ K2O - SiO2 theo Peccerillo&Taylor, 1976 (A) và Le Maitre, 2002 (B). Biểu đồ thành phần khoáng vật quy chuẩn CIPW.

Biểu đồ Ne-Di-Ol-Hy-Q theo Thompson, 1984. Biểu đồ hệ số tập trung các nguyên tố vết của các đá basalt. Biểu đồ phân bố đất hiếm (REE) chuẩn theo chondrit (A) và biểu đồ chân nhện chuẩn theo manti nguyên thủy theo Sun&McDon, 1989 (B). Biểu đồ Haker tƣơng quan giữa SiO2 và các oxit tạo đá.

Kết quả tuổi Ar-Ar của basalt ĐNB. Biểu đồ MgO-Fe2O3t-Al2O3 (A) theo Pearce T., 1977 và MnO-TiO2- P2O5 (B) theo Mullen E. Biểu đồ La-La/Nb (A) theo Li S., 1993 và F1-F2 (B) theo Pearce J. Biểu đồ Zr-Ti-Y (A) theo Pearce J., 1973 và Zr-Nb-Y (B) theo Meschede M.

Biểu đồ Th-Hf/3-Ta (A), Th-Zr/117-Nb/16 (B) theoWood D. Biểu đồ hàm lƣợng trung bình các nguyên tố chính. Biểu đồ giá trị trung bình của Alk, MB, Mk và Q tự do. Biểu đồ độ nén dập trong xi lanh của basalt.

Biểu đồ độ mài mòn tang quay của basalt. Biểu đồ hàm lƣợng hạt thoi dẹt của basalt. Biểu đồ giá trị trung b nh các đặc tính kỹ thuật của basalt đá xây dựng. Biểu đồ giá trị trung b nh các đặc tính kỹ thuật của basalt puzolan.

Các ứng dụng của basalt Phƣớc Tân và basalt SokLu. Các ứng dụng của basalt Xuân Lộc. Sử dụng sản phẩm phong hóa basalt làm VLSL. Cao nguyên núi lửa - Vƣờn Quốc gia Nam Cát Tiên (ST).

Hình thái miệng núi lửa. DSĐC núi lửa trên ảnh viễn thám Google Earth. Hang động núi lửa. Cảnh quan suối/thác nƣớc.

Di sản địa chất khác. Sơ đồ phân vùng sử dụng hợp lý tài nguyên .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đá Basalt Đệ Tứ Đông Nam Bộ: Đặc Điểm & Định Hướng Sử Dụng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Đá Basalt Đệ Tứ Đông Nam Bộ: Đặc điểm, nguồn gốc và tiềm năng ứng dụng trong xây dựng, sản xuất vật liệu.

Luận án "Đá Basalt Đệ Tứ Đông Nam Bộ: Đặc Điểm & Định Hướng Sử Dụng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Đá Basalt Đệ Tứ Đông Nam Bộ: Đặc Điểm & Định Hướng Sử Dụng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đá Basalt Đệ Tứ Đông Nam Bộ: Đặc Điểm & Định Hướng Sử Dụng" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật địa chất. Danh mục: Thủy Sản.

Luận án "Đá Basalt Đệ Tứ Đông Nam Bộ: Đặc Điểm & Định Hướng Sử Dụng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đá Basalt Đệ Tứ Đông Nam Bộ: Đặc Điểm & Định Hướng Sử Dụng" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đá Basalt Đệ Tứ Đông Nam Bộ: Đặc Điểm & Định Hướng Sử Dụng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter