Luận án: Nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng và xây dựng công thức thức ăn nuôi cá kèo
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng và xây dựng công thức thức ăn nuôi cá kèo Pseudapocryptes elongatus (Cuvier 1816).
Nuôi trồng thủy sản
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
164
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Nhu cầu dinh dưỡng của cá kèo Pseudapocryptes elongatus
Cá kèo Pseudapocryptes elongatus là một loài cá có giá trị kinh tế cao, được nuôi trồng rộng rãi ở các tỉnh thành Việt Nam. Tuy nhiên, việc nuôi trồng loài cá này còn gặp nhiều khó khăn do thiếu thông tin về nhu cầu dinh dưỡng và thức ăn phù hợp.
1.1. Hiện trạng nuôi cá kèo
Hiện trạng nuôi cá kèo ở các tỉnh thành Việt Nam, đặc biệt là tỉnh Bạc Liêu, cho thấy rằng việc nuôi trồng loài cá này đang ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, việc sử dụng thức ăn và kỹ thuật nuôi trồng còn nhiều hạn chế.
1.2. Tầm quan trọng của nhu cầu dinh dưỡng
Nhu cầu dinh dưỡng của cá kèo Pseudapocryptes elongatus là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển của loài cá này. Việc xác định nhu cầu dinh dưỡng sẽ giúp cho việc xây dựng công thức thức ăn phù hợp.
II. Xác định nhu cầu dinh dưỡng của cá kèo Pseudapocryptes elongatus
Để xác định nhu cầu dinh dưỡng của cá kèo Pseudapocryptes elongatus, cần thực hiện các thí nghiệm để đánh giá nhu cầu protein, năng lượng và các chất dinh dưỡng khác.
2.1. Nhu cầu protein
Nhu cầu protein của cá kèo Pseudapocryptes elongatus được xác định thông qua thí nghiệm cho cá ăn thức ăn có hàm lượng protein khác nhau.
2.2. Nhu cầu năng lượng
Nhu cầu năng lượng của cá kèo Pseudapocryptes elongatus cũng được xác định thông qua thí nghiệm cho cá ăn thức ăn có hàm lượng năng lượng khác nhau.
III. Xây dựng công thức thức ăn cho cá kèo Pseudapocryptes elongatus
Dựa trên nhu cầu dinh dưỡng đã xác định, có thể xây dựng công thức thức ăn phù hợp cho cá kèo Pseudapocryptes elongatus.
3.1. Nguyên liệu thức ăn
Lựa chọn nguyên liệu thức ăn phù hợp, bao gồm các nguồn protein, năng lượng và các chất dinh dưỡng khác.
3.2. Công thức thức ăn
Xây dựng công thức thức ăn dựa trên nhu cầu dinh dưỡng và nguyên liệu thức ăn đã lựa chọn.
IV. Kết quả và thảo luận
Kết quả thí nghiệm và thảo luận về nhu cầu dinh dưỡng và công thức thức ăn cho cá kèo Pseudapocryptes elongatus.
4.1. Kết quả thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm về nhu cầu dinh dưỡng và công thức thức ăn cho cá kèo Pseudapocryptes elongatus.
4.2. Thảo luận
Thảo luận về kết quả thí nghiệm và ứng dụng trong thực tế nuôi trồng cá kèo Pseudapocryptes elongatus.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (164 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TRẦN THỊ BÉ NGHIÊN CỨU NHU CẦU DINH DƯỠNG VÀ XÂY DỰNG CÔNG THỨC THỨC ĂN NUÔI CÁ KÈO Pseudapocryptes elongatus (Cuvier, 1816) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TRẦN THỊ BÉ NGHIÊN CỨU NHU CẦU DINH DƯỠNG VÀ XÂY DỰNG CÔNG THỨC THỨC ĂN NUÔI CÁ KÈO Pseudapocryptes elongatus (Cuvier, 1816) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS. TRẦN THỊ THANH HIỀN 2016 LỜI CAM KẾT KẾT QUẢ Tôi xin cam kết luận án này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi. Tất cả các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong thời gian trước đây bởi tác giả khác. Cần Thơ, ngày 10 tháng 8 năm 2016 TÁC GIẢ TRẦN THỊ BÉ i LỜI CẢM TẠ Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Bạc Liêu, Ban Giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện cho tôi được thực hiện chương trình Nghiên cứu sinh trong những năm qua.
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Chủ nhiệm Khoa Thủy sản; Bộ môn Dinh dưỡng và Chế biến Thủy sản, Khoa Thủy sản; Phòng Đào tạo và Phòng Quản lý Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ đã rất nhiệt tình, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô hướng dẫn PGs. Trần Thị Thanh Hiền trong những năm qua đã ân cần hướng dẫn, động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận cho tôi học tập, nghiên cứu để châm bồi kiến thức và hoàn thành quyển Luận án này. Xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thầy, Cô hướng dẫn chuyên đề PGs.
Trương Hoàng Minh và PGs. Dương Thúy Yên; Quý Thầy, Cô đã tận tình hướng dẫn và góp ý để hoàn thiện luận án PGs. Lam Mỹ Lan, PGs. Nguyễn Thị Ngọc Anh, PGs.
Phạm Thanh Liêm, Ts. Lê Quốc Việt và Ths. Trần Lê Cẩm Tú, cùng tất cả quý Thầy Cô trong Khoa Thủy sản đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường. Xin gửi lời cảm ơn đến các em Nguyễn Hoàng Đức Trung, Nguyễn Vĩnh Tiến (Bộ môn Dinh dưỡng và Chế biến Thủy sản); các em Phan Thị Thúy An (Lớp Cao học Nuôi trồng Thủy sản K17), Nguyễn Bùi Đạt Thạnh (Lớp Cao học Nuôi trồng Thủy sản K20), Thái Văn Tý (Lớp Nuôi trồng Thủy sản K34), Nguyễn Thi Minh Thư (Lớp Nuôi trồng Thủy sản K34), Kiên Thị Trang (Lớp Nuôi trồng Thủy sản K35), Huỳnh Tuấn Vinh (Lớp Nuôi trồng Thủy sản K35); Tăng Vũ Đình Thi (Lớp Nuôi trồng Thủy sản K1–Đại học Bạc Liêu), Đỗ Thanh Vũ (Lớp Nuôi trồng Thủy sản K2–Đại học Bạc Liêu), Vưu Quốc Tín (Lớp Nuôi trồng Thủy sản K2–Đại học Bạc Liêu) đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành Luận án.
ii Xin chân thành cảm ơn các anh, chị và các bạn Nghiên cứu sinh các Khóa 2009, 2010 và 2011; các bạn ở Lớp Cao học Thủy sản K17 đã cùng tôi gắn bó, giúp đỡ nhau trong suốt thời gian học tập tại Khoa. Cuối cùng xin được biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và những người thân đã chia sẻ, giúp đỡ và động viên tinh thần để tôi có được kết quả ngày hôm nay. TRẦN THỊ BÉ iii ABSTRACT The study on feed development for mudskipper Pseudapocryptes elongates (Cuvier, 1816) culture was carried out at the College of Aquaculture and Fisheries, Can Tho University and Bac Lieu province from 2010 to 2014. The objective of the study was to determine nutritional requirements in order to develop feed formulation for all stages in mudskipper culture.
Firstly, the survey on situation of culture technique and feed using in mudskipper culture was conducted by interviewing 80 mudskipper farmers in BacLieu province from 2011 to 2013. Results showed that the wild mudskipper juveniles were caught and stocked in ponds with densities of 50 to 150 ind/m2. Commercial feed was used in mudskipper pond culture. After 4 months of culture, survival rate of fish achieved from 63.7%; FCR fluctuated from 1.46; feed cost accounted for 52.5% in total costs; fish yields were from 14.0 tons/ha; and marketable weights were21.
Requirements for dietary energy and protein in growing fish were quantified using the bioenergetic approach which assumes that the requirement is the sum of growth and maintenance. Growth for mudskipper as a function of body weight was predicted by the equation: y = 0.278 (in which y = weight gain in g.day-1, BW = body weight in g). The composition of the gain was measured by analyzing whole fish ranging from 0. The comparative slaughter technique was used to determine the loss in fish during starvation and the values amounted to 0.83 for energy and protein, respectively.
The utilization of digestible energy (DE) and digestible protein (DP) for maintenance and growth were determined by feeding mudskipper at increasing feeding rate, from zero to maximum voluntary feed intake. Mudskipper were fed formulated diets containing 33.6% crude protein and 16. The requirement for digestible energy for maintenance was estimated 11.83/day and for digestible protein 0. Efficiency of protein utilization and energy for growth was 44% and 46%, respectively.
Two experiments were carried out investigated the lipid requirement, ratio of carbohydrate and lipid (CHO:L), and the effects fish oil: soybean oil ratio on the growth rate and fish carcass composition in mudskipper diet. In the first one, mudskipper fingerlings (mean initial weight: 6.86g) were fed to triplicate groups of five iso-nitrogenous (35%) and iso-energy (17.2 kJ/g) diets, which contained different lipid levels (1. The results showed that survival rate in all treatments were not affected by different lipid levels. The quadratic regression of daily weight gain indicated that the optimal dietary lipid iv levels for mudskipper ranged from 5.
The optimal ratio of CHO and L in mudskipper feed was 6. Results also showed that lipid efficiency ratio (LER) and lipid retention (LR) decreased with the increase of dietary lipid levels. In the second experiment, fish fingerlings (mean initial weigh: 6.58g) were fed to triplicate groups of five isonitrogenous (35%) and isoenergy (17.2 kJ/g) and lipid (7.5%) diets containing five different ratios of fish oil and soybean oil (100%:0%, 75%:25%, 50%:50%, 25%:75% and 0%:100%). The results showed that survival rates in all treatments were not affected by different tested diets.
There was no significant difference in DWG of treatments containing 0%, 25% and 50% soybean oil, which were significantly higher than the others. Besides, proximate chemical compositions of fish in all treatments were not affected by different tested diets. However,ArA, EPA, DHA in fish decreased with increasing levels of soybean oil in mudskipper diets. Two others experiments were conducted to determine the apparent digestibility coefficients (ADCs) of protein and energy content in formulated feed ingredients of mudskipper (6.
In experiment 1, the feed ingredients included fish meal (FM), defatted soybean meal (SBM), meat bone meal (MBM) and canola meal (CaM). Results indicated that the ADCs of protein, lipid and energy of mudskipper using FM were better than others ingredients. Similarly, experiment 2 was evaluated wet full fat rice bran (WFRB), defatted ricebran (DRB), wheat bran (WB) and cassava meal (CM). ACDs of protein, lipid and energy in fish using WFRB were the highest among evaluated ingredients.
Feed formulation for different stages of mudskipper culture were calculated based on the nutrition requirements and digestibility ingredients, in which digestible protein (%), digestible energy (MJ.kg-1) levels in diets for fish having weight of 5. Lipid in fish feed formulation varied from 6 to 6.75%, and ratio of CHO and L was 7. v TÓM TẮT Nghiên cứu phát triển thức ăn nuôi cá kèo (Pseudapocryptes elongatus, Cuvier 1816) thương phẩm được thực hiện tại Tỉnh Bạc Liêu và Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ trong thời gian từ 2010 đến 2014. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định nhu cầu dinh dưỡng để xây dựng công thức thức ăn cho các giai đoạn nuôi cá kèo thương phẩm.
Kết quả khảo sát tình hình nuôi và sử dụng thức ăn trong nuôi cá kèo thương phẩm ở 80 hộ nuôi công nghiệp tại tỉnh Bạc Liêu năm 2011 và 2013 cho thấy nguồn giống cá kèo lệ thuộc vào tự nhiên và được nuôi trong ao với mật độ dao động từ 50–150 con/m2. Cá được cho ăn thức ăn công nghiệp trong suốt vụ nuôi. Sau 4 tháng nuôi, tỷ lệ sống của cá đạt trung bình 63,7 đến 74,7%; FCR dao động từ 1,38 đến 1,46; chi phí thức ăn chiếm 52,4 đến 55,5% trong tổng chi phí; năng suất nuôi từ 14,5 đến 16,0 tấn/ha và kích cỡ cá thương phẩm trung bình 21,1 đến 21,7 g/con. Nhu cầu protein và năng lượng hàng ngày của cá được tính toán dựa trên mô hình năng lượng sinh học.
Nhu cầu protein và năng lượng của cá bằng tổng nhu cầu cho duy trì và tăng trưởng. Tăng trưởng tuyệt đối theo khối lượng của cá kèo được dự đoán bởi phương trình: y = 0,104 BW0,278(trong đó y = tăng trưởng tuyệt đối–g/ngày, BW = khối lượng cá–g). Thành phần hóa học của cá được phân tích với cá có khối lượng từ 0,02g đến 20,0g. Thông qua việc bỏ đói cá, protein và năng lượng tiêu hao đi được ước lượng lần lượt là 0,03g /BW(g) 0,83 và 0,02 kJ/BW(g)0,81.
Việc sử dụng năng lượng tiêu hóa (DE) và protein tiêu hóa (DP) để duy trì và tăng trưởng đã được xác định bằng cách cho cá ăn từ không đến mức ăn tối đa. Cá kèo được cho ăn với thức ăn chứa protein thô là 33,6% và năng lượng thô là16,3 kJ/g. Nhu cầu năng lượng tiêu hóa để duy trì được xác định là 11,3 kJ/BW(kg)0,83/ngày và nhu cầu protein tiêu hóa duy trì là 0,40g protein/ BW(kg)0,83/ngày. Hiệu quả sử dụng protein và năng lượng cho sự tăng trưởng của cá khá cao lần lượt là 44% và 46%.
Hai thí nghiệm được thực hiện xác định nhu cầu lipid, tỷ lệ carbohydrate: lipid (CHO:L) và hiệu quả sử dụng các nguồn lipid khác nhau lên tăng trưởng và thành phần hóa học của cá. Thí nghiệm 1, xác định nhu cầu lipid và tỷ lệ CHO:L của cá kèo được thực hiện trên cá có khối lượng trung bình 6,86 g/con. Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức thức ăn có hàm lượng lipid tăng dần 1,5%; 4,5%; 7,5%; 10,5% và 13,5%. Thức ăn có cùng hàm lượng protein 35% và năng lượng 17,2 KJ/g.
Kết quả cho thấy tỷ lệ sống của cá không bị ảnh hưởng bởi thức ăn thí nghiệm. Hàm lượng lipid thích hợp trong thức ăn cho cá kèo, được xác định theo phương pháp hồi quy bậc hai, dao động từ 5,46 đến 9,05%. Tỷ lệ CHO:L tối ưu trong công thức thức ăn cho cá kèo là 6,79. Hiệu quả sử dụng lipid và chỉ số tích lũy lipid của cá kèo giảm dần khi hàm vi lượng lipid trong thức ăn tăng dần từ1,5-13,5%.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhu cầu dinh dưỡng & thức ăn nuôi cá kèo Pseudapocryptes elongatus" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng và xây dựng công thức thức ăn nuôi cá kèo Pseudapocryptes elongatus (Cuvier 1816).
Luận án "Nhu cầu dinh dưỡng & thức ăn nuôi cá kèo Pseudapocryptes elongatus" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Nhu cầu dinh dưỡng & thức ăn nuôi cá kèo Pseudapocryptes elongatus" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhu cầu dinh dưỡng & thức ăn nuôi cá kèo Pseudapocryptes elongatus" thuộc chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản. Danh mục: Thủy Sản.
Luận án "Nhu cầu dinh dưỡng & thức ăn nuôi cá kèo Pseudapocryptes elongatus" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhu cầu dinh dưỡng & thức ăn nuôi cá kèo Pseudapocryptes elongatus" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhu cầu dinh dưỡng & thức ăn nuôi cá kèo Pseudapocryptes elongatus" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.