Tổng quan về luận án

Nghiên cứu về nhân cách và xây dựng nhân cách lực lượng vũ trang nhân dân giữ vị trí cốt lõi trong hệ thống lý luận chính trị và triết học xã hội tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ triết học chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (Mã số: 9229001.01) của tác giả Lê Anh Dũng với đề tài: "Xây dựng nhân cách người Công an nhân dân cấp cơ sở trên địa bàn Tây Bắc hiện nay" được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội (2023), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Mai Quang Hiện và PGS. TS. Trần Thị Điểu. Công trình khai phá một không gian nghiên cứu giao thoa giữa bản thể luận triết học Mác - Lênin, tâm lý học hoạt động và thực tiễn tổ chức bộ máy an ninh quốc gia trong bối cảnh thực thi Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 15/3/2018 của Bộ Chính trị về tinh gọn bộ máy và Nghị định số 42/2021/NĐ-CP của Chính phủ về xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy.

graph TD
    A["Bối cảnh Tây Bắc: 6 tỉnh, 56.450 km², 79,2% DTTS"] --> B["Thực trạng Nhân cách Công an Cơ sở"]
    C["Cơ sở Lý luận: CNDVBC & CNDVLS + Tư tưởng Hồ Chí Minh"] --> B
    B --> D["Đánh giá Thực trạng & Mâu thuẫn Biện chứng"]
    D --> E["Hệ thống 4 Nhóm Giải pháp Đột phá"]
    E --> F["Mô hình Nhân cách Toàn diện: Đức - Tài - Phong cách"]

Khoảng trống học thuật (research gap) được xác định rõ ràng: Phần lớn các công trình trong nước và quốc tế trước đây chủ yếu tiếp cận nhân cách người chiến sĩ công an từ góc độ tâm lý học thuần túy, đạo đức học chung chung hoặc khoa học quản lý hành chính, mà thiếu vắng một nghiên cứu chuyên sâu dưới lăng kính triết học duy vật biện chứng gắn liền với không gian địa bàn chiến lược, đa dân tộc và tiềm ẩn phức tạp về an ninh phi truyền thống như vùng Tây Bắc. Các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học được định hình cụ thể:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cấu trúc nhân cách người Công an nhân dân (CAND) cấp cơ sở được cấu thành từ những yếu tố bản thể luận và quy luật vận động nào dưới góc độ triết học Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh?
  • Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Nhân cách người CAND cơ sở là một chỉnh thể cấu trúc động gồm ba thành tố thống nhất hữu cơ: phẩm chất chính trị - đạo đức, năng lực chuyên môn thực tiễn và tác phong công tác, được hình thành và kiểm chứng thông qua hoạt động thực tiễn xã hội.
  • Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Những nhân tố khách quan và chủ quan đặc thù của vùng Tây Bắc tác động, quy định quá trình biến đổi nhân cách người CAND cơ sở như thế nào?
  • Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Điều kiện địa lý chia cắt, kinh tế chậm phát triển (tỷ lệ hộ nghèo 15,82%), cơ cấu dân cư với 34 dân tộc (79,2% là đồng bào thiểu số) cùng các điểm nóng an ninh trật tự đóng vai trò là môi trường xã hội trực tiếp tôi luyện hoặc gây suy thoái, tha hóa nhân cách nếu thiếu cơ chế tự điều chỉnh và chính sách đãi ngộ đồng bộ.
  • Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Thực trạng xây dựng nhân cách CAND cơ sở giai đoạn 2018-2023 bộc lộ những thành tựu và mâu thuẫn cơ bản nào?
  • Câu hỏi nghiên cứu 4 (RQ4): Hệ giải pháp mang tính hệ thống nào có khả năng giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa yêu cầu chuẩn hóa chức trách với thực trạng hạn chế của đội ngũ cán bộ cơ sở?

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn diện 6 tỉnh Tây Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái) với quy mô 58 đơn vị cấp huyện và 921 xã, phường, thị trấn – nơi đã hoàn thành 100% việc bố trí công an chính quy. Khung thời gian khảo sát thực chứng tập trung từ năm 2018 đến năm 2023, mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho tiến trình xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân theo tinh thần Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 16/3/2022 của Bộ Chính trị.


Literature Review và Positioning

Tổng quan tình hình nghiên cứu được phân tích qua ba dòng chảy học thuật chủ lưu:

  1. Dòng lý luận nền tảng về nhân cách và bản chất con người: Khởi nguồn từ quan điểm kinh điển của Karl Marx về "Bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội" được Hồ Sỹ Quý (2018) và Lương Đình Hải (2021) tái khẳng định như một nguyên lý thế giới quan bất biến. Phạm Minh Hạc (2006) và Trần Sỹ Phán (2014) phát triển hướng tiếp cận giá trị học và tâm lý học xã hội, xem nhân cách người Việt Nam là sự tích hợp biện chứng giữa thuộc tính cá nhân và chuẩn mực cộng đồng.
  2. Dòng nghiên cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh và đạo đức cách mạng của CAND: Hoàng Chí Bảo (2013), Phạm Ngọc Anh (2013, 2016, 2019), Mạch Quang Thắng (2017) và Bùi Thanh Tuấn (2018) đã luận giải sâu sắc Sáu điều Bác Hồ dạy Công an nhân dân như một hệ thống chuẩn mực giá trị tối cao, định vị mối quan hệ giữa người chiến sĩ với tự mình, với đồng sự, với Chính phủ, với Nhân dân, với công việc và với kẻ địch.
  3. Dòng nghiên cứu về tổ chức bộ máy và xây dựng lực lượng CAND trong thời kỳ đổi mới: Các tác giả Tô Lâm (2017, 2019), Lương Tam Quang (2021), Vũ Trọng Lâm (2021) và Nguyễn Duy Ngọc (2022) phân tích sâu sắc chủ trương "Bộ tinh, tỉnh mạnh, huyện toàn diện, xã bám cơ sở", chỉ rõ yêu cầu chuyển dịch trọng tâm an ninh về cơ sở gắn liền với xây dựng đạo đức công vụ và năng lực tác chiến độc lập.
graph LR
    subgraph "Tranh luận Học thuật"
        A["Thuyết Tâm lý học Cá nhân / Nội sinh<br>(Freud, Adler)"] vs B["Thuyết Hoạt động & CNDVLS<br>(A.N. Leontiev, Karl Marx)"]
        C["Mô hình Quản trị Mệnh lệnh Tập trung"] vs D["Mô hình Cảnh sát Cộng đồng Đa văn hóa"]
    end

Trong y văn tồn tại hai cuộc tranh luận lý thuyết lớn:

  • Tranh luận 1 (Bản thể luận về nhân cách): Giữa thuyết tâm lý nội tại (Sigmund Freud, Alfred Adler) coi nhân cách chịu sự chi phối của vô thức và cơ chế bù trừ sinh học, đối lập hoàn toàn với trường phái duy vật biện chứng Xô Viết (A.N. Leontiev, A.G. Kovalev) khẳng định nhân cách không phải là thuộc tính bẩm sinh mà là sản phẩm của quá trình hoạt động và giao lưu xã hội.
  • Tranh luận 2 (Phương thức xây dựng nhân cách công vụ): Giữa mô hình hành chính mệnh lệnh chuẩn hóa chung và mô hình cảnh sát thích ứng văn hóa bản địa.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế, luận án định vị sự tương đồng và khác biệt sâu sắc:

  • Đối chiếu với nghiên cứu về cảnh sát cộng đồng tại các khu vực thiểu số chuyển đổi xã hội của Skogan & Frydl (2004) hay Brogden & Nijhar (2005), luận án khẳng định tính ưu việt của mô hình công an gắn bó mật thiết với nhân dân dựa trên nền tảng "dân là gốc", vượt lên trên mối quan hệ nghiệp vụ - kỹ trị thuần túy phương Tây.
  • So sánh với mô hình quản trị an ninh vùng biên giới thiểu số tại Trung Quốc (Wang, 2014; Sun & Wu, 2018 về kinh nghiệm Phong Kiều và tư pháp thủ tục), luận án đã chỉ ra tính đặc thù của Tây Bắc Việt Nam: sự hòa quyện giữa thế trận an ninh nhân dân với văn hóa bản địa của 34 dân tộc anh em trên nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án đã mở rộng và làm phong phú thêm lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân cách con người trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa:

  • Định nghĩa khoa học mang tính đột phá: Luận án định vị: "Xây dựng nhân cách người Công an nhân dân cấp cơ sở trên địa bàn Tây Bắc là hoạt động của các chủ thể, với các nội dung và phương thức tác động hợp quy luật nhằm hình thành, phát triển những phẩm chất, năng lực và phong cách của họ theo mô hình nhân cách người Công an nhân dân, phù hợp với đặc thù địa bàn trong từng giai đoạn lịch sử nhất định."
  • Lập luận 3 mối quan hệ cơ bản: Luận án hệ thống hóa Sáu điều Bác Hồ dạy thành 3 trục quan hệ bản thể luận: Đối với mình (Cần, Kiệm, Liêm, Chính – gốc rễ tự ý thức); Đối với người (Đồng sự, Chính phủ, Nhân dân, Địch – chuẩn mực xã hội); Đối với việc (Tận tụy, mưu trí, dũng cảm – chuẩn mực hoạt động thực tiễn).
  • Hệ thống 4 mệnh đề lý thuyết (Theoretical Propositions):
    1. Mệnh đề 1 (P1): Nhân cách người CAND cơ sở là hàm số biến thiên phụ thuộc vào mức độ tham gia vào hoạt động thực tiễn đấu tranh phòng chống tội phạm và công tác dân vận tại địa bàn.
    2. Mệnh đề 2 (P2): Mâu thuẫn biện chứng giữa yêu cầu chuẩn mực chức trách chính quy với áp lực từ mặt trái kinh tế thị trường và điều kiện sống khắc nghiệt là động lực phát triển nhân cách nếu được định hướng thông qua cơ chế tự soi, tự sửa.
    3. Mệnh đề 3 (P3): Năng lực thích ứng văn hóa tộc người và uy tín xã hội của người chiến sĩ công an cơ sở là thước đo mức độ chuyển hóa phẩm chất chính trị thành hành vi thực tiễn.
    4. Mệnh đề 4 (P4): Quá trình xây dựng nhân cách là sự thống nhất hữu cơ giữa sự giáo dục, quản lý của tổ chức đảng, chính quyền với tính tích cực, tự giác rèn luyện của bản thân cán bộ, chiến sĩ.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng ba trụ cột lý thuyết: (1) Bản thể luận và nhận thức luận duy vật biện chứng mác-xít; (2) Thuyết hoạt động tâm lý học nhân cách của A.N. Leontiev; (3) Lý luận đạo đức cách mạng Hồ Chí Minh.

graph TB
    subgraph "Trụ cột 1: Triết học Mác - Lênin"
        T1["CNDVBC & CNDVLS: Bản chất con người là tổng hòa quan hệ XH"]
    end
    subgraph "Trụ cột 2: Tâm lý học Hoạt động"
        T2["Thuyết Hoạt động A.N. Leontiev: Nhân cách sinh ra từ hoạt động"]
    end
    subgraph "Trụ cột 3: Tư tưởng Hồ Chí Minh"
        T3["Đạo đức Cách mạng: Sáu điều dạy CAND (Đức - Tài)"]
    end
    
    T1 & T2 & T3 --> KP["Khung Phân tích Tích hợp: 3 Trục Quan hệ & 4 Không gian Tác động"]
    KP --> BD["Điều kiện Biên (Boundary Conditions): 6 tỉnh Tây Bắc, 921 xã/phường"]

Điều kiện biên (Boundary conditions) được xác lập rõ ràng: Mô hình phân tích áp dụng đặc thù cho lực lượng công an chính quy tại địa bàn cơ sở (xã, phường, thị trấn) của 6 tỉnh Tây Bắc, nơi hội tụ các yếu tố địa chính trị nhạy cảm: địa hình chia cắt phức tạp (núi cao hiểm trở như đỉnh Phan-xi-păng 3.143m), tỷ lệ dân tộc thiểu số áp đảo (79,2%), mật độ dân số thấp (121 người/km²), thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 42,5 triệu đồng/năm (2019) và là tuyến đầu phòng chống tội phạm ma túy xuyên quốc gia qua hai tuyến biên giới Việt - Trung và Việt - Lào.


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng lập trường triết học duy thực biện chứng (critical realism/dialectical realism), kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng đa cấp độ:

  • Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Phân tích hệ thống thể chế chính trị, các nghị quyết của Đảng (Nghị quyết 22-NQ/TW, Nghị quyết 12-NQ/TW), luật pháp và chính sách nhà nước.
  • Cấp độ trung mô (Meso-level): Đánh giá môi trường tổ chức, văn hóa cơ quan đơn vị công an cấp tỉnh, huyện và xã tại 6 địa phương Tây Bắc.
  • Cấp độ vi mô (Micro-level): Khảo sát hành vi, nhận thức, tâm lý và động cơ tự rèn luyện của từng cán bộ, chiến sĩ công an chính quy cơ sở.

Quy trình nghiên cứu rigorous

  • Quy trình chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên và chọn mẫu có chủ đích tại 6 tỉnh: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái. Tổng thể mẫu khảo sát bao trùm các nhóm chủ thể: cán bộ lãnh đạo chỉ huy công an các cấp, cán bộ chiến sĩ công an xã chính quy, cấp ủy chính quyền địa phương và đại diện quần chúng nhân dân các dân tộc.
  • Công cụ và phương thức thu thập dữ liệu:
    • Phiếu trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi chuẩn hóa cấu trúc.
    • Phỏng vấn sâu (In-depth interview) và tham vấn chuyên gia đối với các tướng lĩnh, nhà khoa học công an, cán bộ lão thành và lãnh đạo địa phương.
    • Điều tra điền dã thực địa tại các địa bàn trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự và vùng sâu, vùng xa.
  • Chiến lược tam giác hóa (Triangulation): Kết hợp tam giác hóa dữ liệu (dữ liệu báo cáo sơ kết 5 năm của Bộ Công an, báo cáo 2 năm triển khai Đề án bố trí công an chính quy, báo cáo tổng kết năm của 6 tỉnh công an và dữ liệu điều tra thực chứng), tam giác hóa phương pháp (định tính, định lượng, phân tích văn bản) và tam giác hóa lý thuyết.
  • Độ giá trị và độ tin cậy: Thang đo các thành tố nhân cách được kiểm tra độ giá trị nội dung và độ giá trị khái niệm. Hệ số tin cậy nội tại Cronbach's Alpha của các nhóm biến phẩm chất chính trị, năng lực nghiệp vụ và phong cách công tác đều đạt ngưỡng tiêu chuẩn học thuật cao ($\alpha > 0,82$).

Data và phân tích

Chỉ số Khảo sát / Đặc trưng Thực địa Quy mô / Thông số Chi tiết tại Tây Bắc
Phạm vi không gian hành chính 6 tỉnh (Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái)
Tổng số xã, phường, thị trấn 921 đơn vị (Sơn La: 204, Yên Bái: 180, Lào Cai: 152, Hòa Bình: 151, Điện Biên: 130, Lai Châu: 104)
Tỷ lệ bao phủ Công an chính quy 100% xã/phường có công an chính quy đảm nhiệm chức danh
Tỷ lệ đồng bào Dân tộc thiểu số Gần 3,8 triệu người, chiếm 79,2% dân số toàn vùng (34 dân tộc)
Tỷ lệ hộ nghèo toàn vùng (2019) 15,82% (mức cao nhất cả nước)
Thu nhập bình quân đầu người (2019) 42,5 triệu đồng / người / năm

Dữ liệu định lượng được xử lý trên phần mềm SPSS, sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, kiểm định độ lệch chuẩn, phân tích tương quan và so sánh chéo giữa các địa bàn vùng cao biên giới và địa bàn đô thị/đồng bằng trung tâm tỉnh lỵ.


Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Sự đồng thuận cao về lập trường chính trị nhưng tồn tại độ vênh trong năng lực thực tiễn: Khảo sát cho thấy đại đa số cán bộ công an xã chính quy thể hiện lòng trung thành tuyệt đối với Đảng và tinh thần sẵn sàng cống hiến. Tuy nhiên, có sự thiếu hụt rõ rệt về kỹ năng công tác xã hội, năng lực am hiểu tiếng dân tộc thiểu số và phong tục tập quán bản địa của một bộ phận cán bộ trẻ chuyển từ các đơn vị nghiệp vụ cấp trên về cơ sở.
  2. Hiện tượng "áp lực kép" (Double Strain) tác động lên tâm lý nhân cách: Người chiến sĩ công an cơ sở phải đối diện đồng thời với áp lực hiểm nguy từ các loại tội phạm nguy hiểm (ma túy, mua bán người, hoạt động tà đạo, tuyên truyền ly khai "Nhà nước Mông") và áp lực thiếu thốn cơ sở vật chất, điều kiện sinh hoạt, nhà công vụ tại các xã vùng sâu, vùng biên giới.
  3. Mâu thuẫn giữa quy trình đào tạo lý thuyết và đòi hỏi thực tế: Đào tạo trong nhà trường CAND trước đây chủ yếu tập trung vào nghiệp vụ chuyên sâu theo từng phân hệ (an ninh, cảnh sát điều tra) theo phương thức truyền thụ một chiều, dẫn đến khi xuống cơ sở cán bộ gặp lúng túng trong việc thực hiện nhiệm vụ tổng hợp theo phương châm "xã bám cơ sở".
  4. Vai trò động lực quyết định của cơ chế "Tự soi, tự sửa": Bằng chứng thực nghiệm chứng minh rằng các đơn vị duy trì nghiêm túc chế độ tự phê bình và phê bình, rèn luyện theo Sáu điều Bác dạy có tỷ lệ sai phạm kỷ luật thấp hơn 87% so với các đơn vị buông lỏng công tác giáo dục chính trị tư tưởng.
graph TD
    subgraph "Hệ thống 4 Giải pháp Cơ bản Xây dựng Nhân cách"
        G1["1. Tạo dựng môi trường, hoàn thiện cơ chế chính sách<br>(Nhà ở, phụ cấp, luân chuyển)"]
        G2["2. Nâng cao chất lượng bồi dưỡng, rèn luyện thực tiễn<br>(Học tiếng DTTS, kỹ năng dân vận)"]
        G3["3. Đổi mới GD-ĐT nhà trường gắn với chuẩn đầu ra<br>(Lấy người học làm trung tâm, liên thông thực tế)"]
        G4["4. Phát huy tính tích cực, tự tu dưỡng rèn luyện<br>(Thực hành 'Tự soi, tự sửa', kiên quyết chống suy thoái)"]
    end

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Hoàn thiện lý luận triết học mác-xít về vai trò của hoạt động thực tiễn trong sự biến đổi nhân cách người chiến sĩ lực lượng vũ trang tại địa bàn đặc thù; cung cấp cơ sở luận giải mối quan hệ giữa tính Đảng, tính giai cấp và tính nhân dân của CAND.
  • Về mặt phương pháp luận: Xây dựng thành công bộ tiêu chí đánh giá nhân cách cán bộ công an cơ sở tích hợp giữa phẩm chất đạo đức chính trị và năng lực thích ứng văn hóa bản địa, có thể nhân rộng nghiên cứu cho các địa bàn chiến lược khác như Tây Nguyên và Tây Nam Bộ.
  • Về mặt ứng dụng thực tiễn: Luận án đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá và khả thi:
    1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và môi trường công tác: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trụ sở công an xã, chế độ phụ cấp đặc thù vùng cao biên giới, giải quyết thỏa đáng tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, chiến sĩ.
    2. Đổi mới quy trình bồi dưỡng thực tiễn: Bắt buộc đào tạo tiếng dân tộc thiểu số và kỹ năng công tác dân vận, phương pháp giải quyết mâu thuẫn xã hội tại cơ sở.
    3. Tái cấu trúc chương trình đào tạo tại các trường CAND: Chuyển đổi từ truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển năng lực và nhân cách toàn diện gắn chặt với chuẩn đầu ra công an cơ sở.
    4. Kích hoạt tính tự giác tự tu dưỡng, rèn luyện: Thực hiện nghiêm túc lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Muốn cho chữ Cần có nhiều kết quả hơn, thì phải có kế hoạch cho mọi công việc... Cần với kiệm phải đi đôi với nhau, như hai chân của con người" và phương châm "Danh dự là điều thiêng liêng, cao quý nhất".

Limitations và Future Research

  1. Giới hạn về dữ liệu chuỗi thời gian (Time-series limitations): Do chủ trương chính quy hóa công an xã mới được triển khai rầm rộ từ sau Nghị quyết 22-NQ/TW (2018) và Nghị định 42/2021/NĐ-CP, khoảng thời gian khảo sát thực chứng (2018-2023) mang tính giai đoạn đầu, cần theo dõi sự biến đổi nhân cách theo chu kỳ dài hạn 10-15 năm.
  2. Giới hạn về phạm vi địa lý và khả năng tổng quát hóa: Các phát hiện gắn liền với đặc thù 6 tỉnh Tây Bắc có thể có độ vênh nhất định khi áp dụng cho địa bàn nông thôn đồng bằng sông Hồng hoặc các vùng hải đảo biên giới phía Nam.
  3. Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
    • Nghiên cứu so sánh (Comparative study) về mô hình nhân cách công an cơ sở giữa vùng Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ.
    • Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa trọng số tác động của các yếu tố môi trường văn hóa tộc người đến sự suy thoái/phát triển nhân cách.
    • Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và công nghệ thông tin (Đề án 06) đến phương pháp, tác phong và nhân cách công tác của công an xã.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật (Academic Impact): Dự báo công trình sẽ trở thành tài liệu tham khảo bắt buộc trong các học viện, trường đại học CAND (Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân, Học viện Chính trị CAND) và các cơ sở nghiên cứu triết học, chính trị học trên toàn quốc.
  • Tác động hoạch định chính sách (Policy Influence): Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Đảng ủy Công an Trung ương và Bộ Công an trong việc sơ kết, tổng kết các chỉ thị, nghị quyết về xây dựng lực lượng công an xã chính quy; hoàn thiện các tiêu chuẩn chức danh và khung năng lực cán bộ cơ sở.
  • Tác động xã hội và an ninh trật tự (Societal & Security Benefits): Góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa tội phạm, củng cố thế trận lòng dân, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia, ngăn chặn hiệu quả âm mưu thành lập "Nhà nước Mông" hay lợi dụng tà đạo để chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tiếp cận khung phân tích triết học duy vật biện chứng mẫu mực trong giải quyết một vấn đề thực tiễn an ninh phức tạp.
  • Nhà khoa học và giảng viên: Hệ thống hóa tư liệu giảng dạy môn Triết học Mác - Lênin, Xây dựng Đảng và Khoa học lãnh đạo quản lý trong CAND.
  • Lãnh đạo, chỉ huy Công an các cấp: Có cẩm nang giải pháp toàn diện để quản lý, giáo dục, quy hoạch và luân chuyển cán bộ cơ sở phù hợp với năng lực và đặc thù địa bàn.
  • Cán bộ, chiến sĩ Công an cấp cơ sở: Nhận diện rõ tiêu chuẩn nhân cách, phương pháp tự soi, tự sửa và kỹ năng dân vận để hoàn thành xuất sắc chức trách được giao.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã mở rộng Thuyết hoạt động tâm lý học mác-xít (A.N. Leontiev)Nguyên lý bản chất con người của Karl Marx vào đối tượng đặc thù là cán bộ công an cơ sở vùng biên giới đa dân tộc. Luận án chỉ rõ nhân cách người CAND cơ sở không phải là tổ hợp phẩm chất tĩnh tại mà là một cấu trúc động mở, được tạo thành qua quá trình tương tác liên tục giữa sự giáo dục của tổ chức với hoạt động thực tiễn công tác cơ sở và năng lực tự ý thức của cá nhân.

2. Điểm mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây?

So với các nghiên cứu tâm lý học hoặc quản lý học trước đây thường chỉ khảo sát định tính diện hẹp, luận án đã thiết kế quy trình nghiên cứu liên ngành: kết hợp chặt chẽ giữa Phương pháp luận duy vật biện chứng với Điều tra xã hội học trên diện rộng bao phủ 100% các tỉnh thuộc vùng Tây Bắc (921 xã, phường), thực hiện tam giác hóa dữ liệu thực tiễn và tham vấn chuyên gia lãnh đạo cấp cao.

3. Phát hiện thực chứng gây bất ngờ nhất trong nghiên cứu?

Mặc dù điều kiện sinh hoạt và công tác tại Tây Bắc vô cùng khó khăn hiểm trở với tỷ lệ hộ nghèo 15,82% và địa bàn phức tạp về ma túy, nhưng động lực phấn đấu và tính trung kiên của cán bộ công an chính quy không suy giảm theo thời gian công tác nếu họ nhanh chóng hòa nhập được với văn hóa bản địa và được cấp ủy chính quyền địa phương tin tưởng giao quyền.

4. Quy trình nhân rộng và kiểm chứng thực nghiệm được bảo đảm như thế nào?

Luận án cung cấp bộ chỉ báo cụ thể về phẩm chất và năng lực của công an xã chính quy gắn với 4 nội dung xây dựng nhân cách (Bản lĩnh chính trị; Phẩm chất đạo đức lối sống; Trình độ chuyên môn nghiệp vụ; Phương pháp tác phong công tác), cho phép các đơn vị công an địa phương áp dụng ngay vào đánh giá, xếp loại cán bộ định kỳ.

5. Tầm nhìn chiến lược 10 năm về xây dựng nhân cách CAND cơ sở được định hình ra sao?

Luận án đề ra lộ trình chuyển đổi từ mô hình công an quản lý hành chính thuần túy sang mô hình "Công an cơ sở thân thiện, tinh nhuệ, am hiểu bản sắc, số hóa nghiệp vụ", đóng vai trò hạt nhân xây dựng hệ sinh thái an ninh nông thôn an toàn, bền vững tại vùng biên cương Tổ quốc.


Kết luận

  1. Luận án đã giải quyết trọn vẹn và nhất quán mục tiêu nghiên cứu: xác lập hệ thống lý luận triết học vững chắc và làm sáng tỏ bản chất, cấu trúc, nhân tố quy định nhân cách người CAND cấp cơ sở trên địa bàn chiến lược Tây Bắc.
  2. Khẳng định tính đúng đắn, mang tầm chiến lược của Đảng và Nhà nước trong chủ trương chính quy hóa lực lượng công an xã, thị trấn theo phương châm "Bộ tinh, tỉnh mạnh, huyện toàn diện, xã bám cơ sở".
  3. Chứng minh quy luật biện chứng: Sự trưởng thành về nhân cách của người chiến sĩ công an cách mạng là kết quả tổng hòa giữa sự rèn luyện kiên trì trong thực tiễn cam go với việc thực hành nghiêm túc Sáu điều Bác Hồ dạy và tinh thần tự phê bình "tự soi, tự sửa".
  4. Mở ra 3 hướng nghiên cứu học thuật mới: Triết học an ninh phi truyền thống tại vùng biên giới; Quản trị nguồn nhân lực an ninh đa văn hóa tộc người; và Mô hình hóa chuẩn đầu ra nhân cách lực lượng vũ trang trong thời kỳ chuyển đổi số.
  5. Cung cấp luận cứ thực tiễn và hệ giải pháp 4 nhóm đồng bộ, tạo tiền đề vững chắc để xây dựng lực lượng CAND thực sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.