Luận án tiến sĩ về pháp luật và đấu tranh chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ luật học phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp pháp luật nhằm tăng cường đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam.

Chuyên ngành

Lý luận Nhà nước và Pháp quyền

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

206

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái niệm và đặc trưng của tệ nạn xã hội ở Việt Nam

Tệ nạn xã hội là hành vi lệch chuẩn mang tính phổ biến. Hành vi này vi phạm đạo đức và pháp luật. Nó gây hại cho trật tự xã hội và thuần phong mỹ tục. Các dạng phổ biến gồm ma túy, mại dâm, cờ bạc và nghiện ngập. Bạo lực gia đình và mua bán người cũng thuộc nhóm này. Tệ nạn xã hội phá vỡ hạnh phúc nhiều gia đình. Nó đe dọa tương lai giống nòi của dân tộc. Mặt trái của kinh tế thị trường làm vấn đề thêm phức tạp. Công tác phòng chống vì thế trở nên cấp thiết. Đấu tranh tệ nạn xã hội đòi hỏi nhận thức đúng bản chất. Nhận thức đúng giúp xác định giải pháp phù hợp. Phòng chống tệ nạn xã hội bắt đầu từ khái niệm rõ ràng.

1.1. Bản chất và dấu hiệu đặc trưng của tệ nạn

Tệ nạn xã hội mang tính lây lan nhanh. Nó tồn tại dai dẳng trong cộng đồng. Hành vi này lặp lại và khó kiểm soát. Dấu hiệu chung là vi phạm chuẩn mực đạo đức. Hậu quả tác động xấu đến an ninh trật tự. Ma túy và mại dâm là biểu hiện điển hình. Cờ bạc và nghiện ngập gây tổn thất kinh tế lớn. Nhận diện đúng dấu hiệu giúp công tác phòng chống hiệu quả hơn.

1.2. Đặc điểm tệ nạn xã hội trong giai đoạn hiện nay

Tệ nạn xã hội diễn biến ngày càng phức tạp. Phương thức hoạt động tinh vi và có tổ chức. Mua bán người gắn với đường dây xuyên quốc gia. Bạo lực gia đình diễn ra âm thầm và khó phát hiện. Đối tượng vi phạm trẻ hóa rõ rệt. Đấu tranh tệ nạn xã hội phải thích ứng với thực tế mới. Công tác phòng chống cần đồng bộ và liên tục.

1.3. Tác hại đến an ninh trật tự và đời sống

Tệ nạn xã hội làm suy thoái đạo đức cộng đồng. Nó gây mất an ninh trật tự ở nhiều địa bàn. Nghiện ngập kéo theo trộm cắp và cướp giật. Cờ bạc làm nhiều gia đình tan vỡ. Mại dâm và ma túy lan truyền dịch bệnh nguy hiểm. Phòng chống tệ nạn xã hội bảo vệ sự bình yên của nhân dân.

II. Vai trò của pháp luật trong phòng chống tệ nạn xã hội

Pháp luật là công cụ chủ yếu trong đấu tranh tệ nạn xã hội. Pháp luật xác định hành vi nào bị cấm. Pháp luật quy định chế tài xử lý nghiêm minh. Quy phạm rõ ràng giúp công tác phòng chống có cơ sở. Pháp luật điều chỉnh hành vi của mọi chủ thể. Pháp luật bảo vệ trật tự và kỷ cương xã hội. Phòng chống tệ nạn xã hội bằng pháp luật mang tính cưỡng chế. Tính cưỡng chế tạo ra sức răn đe mạnh mẽ. Pháp luật còn định hướng giáo dục ý thức công dân. Ý thức tốt làm giảm nguy cơ vi phạm. Đấu tranh tệ nạn xã hội cần hệ thống pháp luật đồng bộ. Hệ thống đồng bộ bảo đảm hiệu lực thực thi. Vai trò của pháp luật vì thế không thể thay thế.

2.1. Pháp luật điều chỉnh và răn đe hành vi vi phạm

Pháp luật đặt ra ranh giới rõ ràng cho hành vi. Hành vi vượt ranh giới bị xử lý nghiêm. Bộ luật hình sự quy định tội phạm ma túy và mại dâm. Chế tài đủ mạnh tạo sức răn đe. Răn đe làm giảm động cơ phạm tội. Công tác phòng chống dựa vào nền tảng pháp lý vững chắc. Đấu tranh tệ nạn xã hội nhờ đó đạt kết quả thực chất.

2.2. Pháp luật giáo dục và phòng ngừa xã hội

Pháp luật không chỉ trừng phạt mà còn giáo dục. Giáo dục giúp nâng cao ý thức cộng đồng. Ý thức cao là tuyến phòng ngừa đầu tiên. Phòng ngừa xã hội ngăn tệ nạn từ gốc rễ. Tuyên truyền pháp luật làm rõ tác hại của nghiện ngập và cờ bạc. Phòng chống tệ nạn xã hội kết hợp phòng ngừa và xử lý. Sự kết hợp này bảo đảm an ninh trật tự bền vững.

III. Thực trạng đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội hiện nay

Thực trạng phòng chống tệ nạn xã hội còn nhiều thách thức. Hệ thống pháp luật từng bước được hoàn thiện. Nhiều văn bản mới ra đời để điều chỉnh thực tế. Tổ chức thực hiện pháp luật ngày càng đồng bộ hơn. Các lực lượng chuyên trách hoạt động tích cực. Công tác phòng chống đạt một số kết quả đáng ghi nhận. Tuy vậy tệ nạn xã hội vẫn có xu hướng gia tăng. Ma túy và mại dâm diễn biến phức tạp ở đô thị. Cờ bạc và nghiện ngập lan rộng trong giới trẻ. Bạo lực gia đình và mua bán người chưa được kiểm soát triệt để. Đấu tranh tệ nạn xã hội đòi hỏi nỗ lực liên tục. Thực trạng này phản ánh cả thành quả lẫn hạn chế.

3.1. Xây dựng và hoàn thiện pháp luật phòng chống

Pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội ngày càng đầy đủ. Nhiều quy định mới điều chỉnh ma túy và mại dâm. Văn bản dưới luật hướng dẫn cụ thể việc thực thi. Hành lang pháp lý dần đáp ứng yêu cầu thực tế. Tuy vậy một số quy định còn chồng chéo. Công tác phòng chống cần khắc phục khoảng trống pháp lý này.

3.2. Tổ chức thực hiện pháp luật trên thực tế

Các cơ quan triển khai pháp luật trên nhiều địa bàn. Lực lượng công an giữ vai trò nòng cốt. Chính quyền địa phương phối hợp chặt chẽ. Phong trào toàn dân tham gia phòng chống được phát động. Đấu tranh tệ nạn xã hội huy động cả hệ thống chính trị. Hiệu quả thực hiện còn chênh lệch giữa các vùng.

3.3. Hoạt động bảo vệ pháp luật và xử lý vi phạm

Cơ quan bảo vệ pháp luật xử lý nhiều vụ vi phạm. Tòa án xét xử nghiêm tội phạm ma túy. Nhiều đường dây mại dâm và cờ bạc bị triệt phá. Mua bán người bị truy tố theo quy định. Xử lý kịp thời góp phần giữ vững an ninh trật tự. Công tác phòng chống vì thế có sức răn đe rõ rệt.

IV. Nguyên nhân hạn chế trong công tác phòng chống tệ nạn

Công tác phòng chống tệ nạn xã hội còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân đến từ cả khách quan và chủ quan. Mặt trái kinh tế thị trường tạo điều kiện cho tệ nạn. Khoảng cách giàu nghèo làm tăng nguy cơ vi phạm. Một bộ phận người dân thiếu hiểu biết pháp luật. Thiếu hiểu biết dẫn đến sa vào ma túy và cờ bạc. Hệ thống pháp luật chưa hoàn toàn đồng bộ. Một số quy định lạc hậu so với thực tế. Lực lượng chuyên trách còn thiếu về số lượng. Trang thiết bị phục vụ đấu tranh tệ nạn xã hội còn hạn chế. Sự phối hợp giữa các cơ quan đôi khi chưa chặt chẽ. Những hạn chế này làm giảm hiệu quả phòng chống. Nhận diện nguyên nhân giúp đề ra giải pháp đúng.

4.1. Nguyên nhân kinh tế xã hội và nhận thức

Kinh tế thị trường mang lại cả thời cơ và rủi ro. Lối sống thực dụng làm xói mòn đạo đức. Thất nghiệp đẩy nhiều người vào con đường phạm tội. Nhận thức pháp luật của cộng đồng còn thấp. Nghiện ngập và mại dâm phát sinh từ những lỗ hổng này. Phòng chống tệ nạn xã hội phải tác động vào gốc rễ.

4.2. Hạn chế về pháp luật và lực lượng thực thi

Một số quy định pháp luật còn thiếu và lạc hậu. Chế tài đôi khi chưa đủ sức răn đe. Lực lượng chuyên trách mỏng và quá tải. Kinh phí cho công tác phòng chống còn eo hẹp. Phối hợp liên ngành chưa thật sự đồng bộ. Đấu tranh tệ nạn xã hội vì thế gặp nhiều trở ngại.

V. Giải pháp tăng cường đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội

Giải pháp tăng cường phòng chống tệ nạn xã hội phải toàn diện. Hoàn thiện pháp luật là nhiệm vụ hàng đầu. Pháp luật cần rõ ràng, đồng bộ và khả thi. Chế tài phải đủ mạnh để răn đe vi phạm. Tăng cường phòng ngừa xã hội mang ý nghĩa lâu dài. Phòng ngừa làm giảm tệ nạn ngay từ cơ sở. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao ý thức người dân. Ý thức tốt giúp cộng đồng tự bảo vệ. Củng cố lực lượng chuyên trách là yêu cầu cấp thiết. Lực lượng mạnh bảo đảm xử lý kịp thời và nghiêm minh. Đấu tranh tệ nạn xã hội cần sự chung tay của toàn xã hội. Sự đồng lòng tạo nên sức mạnh tổng hợp. Giải pháp đồng bộ sẽ giữ vững an ninh trật tự.

5.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật phòng chống

Pháp luật cần được rà soát và sửa đổi kịp thời. Quy định mới phải bám sát thực tiễn. Chế tài với ma túy và mua bán người phải nghiêm khắc. Khoảng trống pháp lý cần được lấp đầy. Hệ thống đồng bộ bảo đảm hiệu lực thực thi. Phòng chống tệ nạn xã hội nhờ đó vững nền tảng.

5.2. Tăng cường phòng ngừa và tuyên truyền

Phòng ngừa xã hội là giải pháp căn cơ. Tuyên truyền giúp người dân hiểu rõ tác hại. Trường học và gia đình cùng tham gia giáo dục. Phong trào toàn dân phòng chống được nhân rộng. Cộng đồng cảnh giác làm giảm cờ bạc và nghiện ngập. Công tác phòng chống đạt hiệu quả từ cơ sở.

5.3. Củng cố lực lượng và xử lý nghiêm minh

Lực lượng chuyên trách cần được kiện toàn. Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ. Trang thiết bị hiện đại phục vụ đấu tranh tệ nạn xã hội. Phối hợp liên ngành phải chặt chẽ và thông suốt. Vi phạm về mại dâm và ma túy bị xử lý nghiêm minh. Xử lý kịp thời góp phần giữ vững an ninh trật tự.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học tăng cường đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội bằng pháp luật ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (206 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Ộ GIÁO DUC ÀO TẠO HOC VIÊN CHÍNH PRE QUỐC GIÁ HO CHÍ XINH | | | PHAN ÌNH KilANH TANG C¯ỜNG DAU TRANH | PHONG, CHONG TE NAN XÃ HỘI BANG PUAP LUẬT Ở VIỆT NAM HEN NAY | SN ae be is : oa A ` ⁄ a ` F ` 2 À (:C]huyên ngành ; Lý luận Nhà n°ớc và Pháp quyền j “h ‘aor iu. OS Ma sỐ : 5. | TB¯ỜNG BAI HC UAT HA NỘI |PHÒNGev_ 41| LUẬN ÁN TIẾN SY LUAT HỌC Ng°ời h°ớng dẫn khoa học : PGS.TS Trần Ngọc °ờng WA NỘI — 2001 LOI CAM DOAN Toi xin cam doan dây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực.

Những kết luận khoa học của luận án ch°a từng duoc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIÁ LUẬN ÁN NHỮNG CHỮ VIET TAT TRONG LUẬN ÁN. ANND > An ninh nhân dân. ANQG > An ninh quốc gia NW+H.

BCHTW : An ninh xã hội > Ban chủ nhiệm > Ban chấp hành trung °¡ng uonMR. BLHS : Bộ luật hình sự .BNV : Bộ Nội vụ. CAND > Công an nhân dan .CHLB : Cộng hòa liên bang .CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ ngh)a .CSND : Cảnh sát nhân dan .CSVN > Cánh sát Việt nam .CSXH > Chính sách xã hội. DHTH > ại học Tổng hop.

HDBT ; Hội ồng Bộ tr°ởng. HIDND ; Hội dong nhàn dan. KHCA > Khoa học Công an .KHKT ; Khoa học kỹ thuật. KSND > Kiểm sát nhân dân .NCKH ; Nghien cứu khoa học .NXB > Nhà xuất ban.

TANDTC : Tòa án nhân dân tối cao. INXH ;Fệ nạn xã hội .PIATXH > “Trật tự an toàn xã hội 25. TW oàn TNCS : Trung °¡ng oàn thánh nién cong sản. UBND : Uy ban nhân dân.

VKSNDTC c Viên Kiểm sát nhàn dan tôi cao. XHICN : Xã hội chủ ngh)a 29, XSKT - Xổ số kien thiết MỤC LUC Trang Mo dau: Ú] Ch°¡ng 1; TE NAN XÃ HỘI VÀ ẦU TRANH PHÒNG CHONG TE NAN XÃ HỘI BẰNG PHÁP LUẬT - C SỞ LÝ LUẬN.1 Khái niệm tệ nạn xã hội 08 1.1 Khái niệm tệ nạn xã hội và các dau hiệu ặc tr°ng của nổ.2 Những ặc iểm c¡ bản của tệ nan xã hội ở Việt nam trong giai oạn hiện nay. Khái niệm, nội dung và vai trò ấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội bằng pháp luật 46 1.1 Khái niệm và nội dung ấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội bằng pháp luật 46 1.2 Vai trò của pháp luật trong ấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội 34 Ch°¡ng 2 : THUC TRẠNG ẤU TRANH PHÒNG CHONG TỆ NẠN XÃ HỘI BẰNG PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 62 2.1 Thực trạng xẩy dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội 62 2.1 Thực trạng xây dựng và hoàn thiện pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội ở n°ớc ta 62 2.2 Thực trạng tổ chức, thực hiện pháp luật trong ấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội 83 2.2 Thực trang bảo vệ pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội, những nguyên nhân, iều kiện và tổn tại, hạn chế trong cuộc ấu tranh phòng, chống tệ nạn xã hội bằng pháp luật ở n°ớc ta hiện nay.1 Thực trạng hoạt ộng, bảo vệ pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội 86 2.2 Những nguyên nhân, iều kiện và tổn tại, hạn chế trong cuộc ấu tranh phòng, chống tệ nạn xã hội bằng pháp luật ở Việt nam hiện nay 97 Ch°¡ng 3 : PH¯ NG H¯ỚNG VÀ GIẢI PHAR TANG C¯ỜNG DAU TRANH PHONG,CHONG TE NAN XÃ HOI BANG PHAP LUẬT O VIỆT NAM HIỆN NAY 133 Các quan iểm ấu tranh phòng,chống tệ nạn xã hội bằng pháp luật ở Việt Nam hiện nay 133 Quan iểm chung về ấu tranh phòng, chống tệ nạn xã hội 133 Quan iểm về ấu tranh phòng, chống tệ nạn xã hội bằng pháp luật 138 Ph°¡ng h°ớng và giải pháp tng c°ờng ấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội bằng pháp luật 147 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội 148 mn 1) tr Tng c°ờng công tác phòng ngừa xã hội, tổ chức thực hiện pháp luật trong ấu tranh phòng, chống tệ nạn xã hội 169 Tng c°ờng các hoạt ộng bảo vệ pháp luật của các lực l°ợng chuyên trách ấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội. Xử lý nghiêm minh, kịp thời các vi phạm pháp luật về tệ nạn xã hội 178 KẾT LUẬN 188 TÀI LIỆU THAMI KHẢO 190 PHỤ LỤC 18) MỞ ẦU 1.

TÍNH CAP THIẾT CUA DE TAL: Từ sau Dai hội Dang Cong sản Việt Nam toàn quốc lần thứ VI nam 1986 dén nay, d°ới sự lãnh ạo của Dang, Nhà n°ớc ta ã và dang tiến hành công cuộc ổi mới. Gan 15 nm qua với những chủ tr°¡ng, chính sách úng ắn của Dang và Nhà n°ớc, ã thúc day nền kinh tế - xã hội của n°ớc ta phát triển. ời sống của nhàn dan ngày càng nâng cao rõ rệt. An ninh quốc gia và tral tự an toàn xã hội °ợc giữ vững.

Bén cạnh những thành quả ã dạt °ợc, mat trái của kinh tế thị tr°ờng ã tác ộng bằng nhiều cách ến ời sống xã hội, gay nguy hại không nhỏ ến nếp sống, thuần phong mỹ tục, làm bng hoại dạo ức, phẩm giá của con ng°ời. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của ất n°ớc, trong những nm qua tệ nạn xã hội ở n°ớc ta cing diễn biến phức tạp. Những tệ nạn xã hội này ang là vấn ề nóng bỏng, nhức nhối, ảnh h°ởng xấu ến ời sống và an toàn của xã hội, vi phạm pháp luật, ạo ức, phong tục, tập quán tốt ẹp của dân tộc, phá vỡ hạnh phúc nhiều gia ình, e dọa t°¡ng lai giống nòi của dân tộc. Báo cáo của Ban chấp hành Trung °¡ng Dang Cộng sản Việt Nam tại ại hội ại biểu toàn quốc lần thứ VIII da nhấn mạnh "mặc dù có nhiều cố gắng ngn chn, song tệ nạn xã hội có xu h°ớng gia tng, nhất là tệ nghiện hút, cờ bạc, mại dâm, trộm c°ớp, tham những và buôn lậu nghiêm trọng làm cho nhân dan rat bất bình, ảnh h°ởng ến niềm tin ối với Dang và Nhà n°ớc”.

Theo báo cáo của các c¡ quan chức nng nh° Ủy ban quốc gia phòng chống ma túy, Bộ Công an, Bộ Lao dong - Th°¡ng bình và Xã hội,. trong thời gian qua các tệ nạn xã hội diễn biến rất phức tạp và có xu h°ớng gia tng. Noi lên là tệ nghiện ma túy với 104.000 ng°ời nghiện có ho s¡ kiem soát. ối t°ợng nghiện ma túy không chi dừng lại ở những ng°ời, những gia | dink có truyền thong sử dụng mã tủy mia con phát tien Vào trong ca học d°ờng, Kéo theo là sự gla tạng GỦN gấp tồi phạm buon ban, tàng trữ, vàn chuyên các chat ma túy, Cùng với nghiện ma túy là tệ nạn mại dam.

Sau những nám doi mới nên kinh tế xã hội và nhất là từ 1990 trở lại dây, tệ nạn mại dam ã hoạt ộng d°ới nhiều hình thức: công khai, bí mat thông qua các hình thức kinh doanh tra hình nh° : vi tr°ờng, quán cà phê, nha hang Karaoké v. và phát triển cả ở thành thị lẫn nông thôn, không chỉ ừng lại ở trong n°ớc mà còn phát triển thành tội phạm có tổ chức, buôn bán phụ nữ ra n°ớc ngoài [4,3]. Té nạn cờ bạc trong thời gian qua diễn biến cing rất phức tạp với các loại hình: số dé, cá ộ và những song bài di ộng dang Casino ở các thành phố lớn nh° Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hà Nội, Nam ịnh. Tệ nạn xã hội là hiện t°ợng xã hội rất phức tạp, có nguồn gốc sâu xa và liên quan ến mọi mat của dời sống xã hội, làm xói mòn dạo dức xã hội, phá vỡ hạnh phúc gia ình, ảnh h°ởng ến kinh tế, sức khỏe, nhân cách con ng°ời và dẫn ến tội phạm nh° trộm cắp, c°ớp giật ngày một tang lên.

Tệ nạn xã hội còn là nguyên nhân chủ yếu làm lây nhiễm HIV/AIDS. ây thực sự là một hiểm họa cho dân tộc trong thời mở cửa. Vấn ề lây nhiễm HIV do nghiện hút và hoạt ộng mại âm ã nâng số liệu: nm 1992 phát hiện {70 ng°ời, nm 1997 phát hiện 1. Các bệnh nhân khác dang tiềm ấn ch°a d°ợc thống kê, °ớc tính hiện nay khoảng 21.000 ng°ời nhiễm HIV [1,31 Trong tình hình ất n°ớc mở rộng giao l°u quốc tế hiện nay, cùng với việc phòng chống nhiễm HIV/AIDS, vấn dé ầu tranh chong các tệ nạn xã hội dang trở thành một trong những vấn dé quan trọng cấp bách có tính chat toàn cau và Khu vực.

Th°ớc thực trang các tệ nạn xã hội có xu h°ớng phát triển gay nhức nhỏi trong xã hội, Dang và Nhà n°ớc ta ã và dang tiến hành nhiều ph°¡ng trên và ph°ờng pháp khác nhau dé ấu tranh Kiên quyết nhằm ngắn chân từng b°ớc, Wen tol loại trừ các tệ nạn xã hội ira khỏi dời song xã hội, Trong số cất 3 ph°¡ng tiện và ph°¡ng pháp do, pháp luat có vai Wo ạc biệt quan trọng, nh°ng èn nay ch°a °ợc sử dụng hữu hiệu, bản thân nó lại ch°a d°ợc dõi mới, hoàn thiện phù hợp với dòi hỏi của thực uén ã ảnh h°ởng nghiém trọng ến hiệu lực và hiệu quả trong cuộc dâu tranh này. Từ những iều nói trên việc nghiên cứu ề tài "Tng c°ờng ấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội bằng pháp luật ở n°ớc ta hiện nay" là rất cấp thiết, có ý ngh)a lý luận và thực tiễn thiết thực. TINH HÌNH NGHIÊN CUU Ề TAI Phong chống tệ nạn xã hội nói chung, phòng chống ma túy, mại dam, cờ bạc, v. nói riêng là những vấn dé ã °ợc các nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu.

Liên Hợp Quốc và các tổ chức quốc tế ã tổ chức nhiều hội nghị quốc tế và xuất bản nhiều ấn phẩm về vấn ề phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống ma túy. Ở n°ớc ta trong những nm qua các c¡ quan Nhà n°ớc, các nhà nghiên cứu của Bộ Công an, Bộ Lao ộng - Th°¡ng binh xã hội, Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân vn quốc gia. ã nghiên cứu về tệ nạn xã hội d°ới nhiều góc ộ, khía cạnh khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tăng cường đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ luật học phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp pháp luật nhằm tăng cường đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội ở Việt Nam.

Luận án "Tăng cường đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học luật hà nội. Năm bảo vệ: 2001.

Luận án "Tăng cường đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tăng cường đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Lý luận Nhà nước và Pháp quyền. Danh mục: Tâm Lý Học.

Luận án "Tăng cường đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tăng cường đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội tại Việt Nam" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tăng cường đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter