Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong quá trình công nghiệp hóa hiện đạ
Tài liệu: Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở cộng hòa dân chủ nhân dân lào hiện nay. Tải miễn phí tại TaiLi
Năm xuất bản
Số trang
188
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong thời kỳ đổi mới
- Số trang:
- 188 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Tác giả:
- Chitphathay Sovalith
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong thời kỳ đổi mới
Đội ngũ trí thức nữ giữ vai trò then chốt trong phát triển kinh tế và văn hóa. Nguồn nhân lực này thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa. Tri thức giúp chuyển đổi nền sản xuất thủ công sang nền kinh tế số. Phụ nữ trí thức trực tiếp tham gia giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu. Họ đưa các thành tựu khoa học vào đời sống xã hội. Quá trình đổi mới đất nước đòi hỏi sự đóng góp to lớn từ lực lượng này. Trí thức nữ là cầu nối truyền bá văn hóa và kiến thức tiến bộ. Tỷ lệ phụ nữ có trình độ đại học và sau đại học gia tăng nhanh chóng. Đây là cơ sở vững chắc để xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao. Lực lượng này khẳng định năng lực trí tuệ qua nhiều công trình thực tiễn. Đóng góp của nữ trí thức tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển toàn diện của quốc gia trong kỷ nguyên hội nhập.
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực nữ
Phát triển nguồn nhân lực nữ là yêu cầu tất yếu khách quan của xã hội hiện đại. Nguồn lực con người đóng vai trò quyết định đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế. Đội ngũ trí thức nữ kết hợp hài hòa giữa năng lực chuyên môn và phẩm chất gia đình. Nền tảng tri thức vững chắc tạo tiền đề nâng cao chất lượng lao động nữ. Lý luận duy vật lịch sử khẳng định giải phóng phụ nữ gắn liền với sự phát triển tri thức. Nâng cao trình độ học vấn cho phụ nữ là động lực phát triển bền vững. Nguồn nhân lực nữ chất lượng cao tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần to lớn. Đầu tư vào giáo dục cho phụ nữ mang lại lợi ích lâu dài cho quốc gia. Các trường đại học và viện nghiên cứu cần mở rộng cơ hội học tập cho nữ giới. Đào tạo liên tục giúp phụ nữ thích ứng nhanh với các thay đổi công nghệ mới.
1.2. Đóng góp trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
Công nghiệp hóa hiện đại hóa là mục tiêu chiến lược hàng đầu của nhiều quốc gia. Đội ngũ trí thức nữ tham gia sâu rộng vào các ngành công nghệ cao và tự động hóa. Họ đóng góp giải pháp nâng cao năng suất lao động xã hội. Nhiều sáng kiến công nghệ giúp giảm thiểu chi phí và tăng hiệu quả sản xuất. Nữ trí thức trực tiếp vận hành hệ thống máy móc và dây chuyền hiện đại. Sự tham gia của phụ nữ giúp cân bằng cơ cấu lao động ngành kỹ thuật. Họ tích cực tham gia chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển. Đóng góp của phụ nữ tạo nền tảng cho sự tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Nguồn tri thức này giúp rút ngắn khoảng cách phát triển công nghệ giữa các vùng miền. Nữ trí thức là lực lượng tiên phong trong xây dựng nền kinh tế xanh và chuyển đổi số.
1.3. Vị thế và năng lực đổi mới sáng tạo của phụ nữ
Đổi mới sáng tạo của phụ nữ là nguồn động lực quan trọng cho tăng trưởng quốc gia. Năng lực sáng tạo của phụ nữ thể hiện rõ trong khoa học công nghệ và giáo dục. Nhiều đề tài sáng chế do phụ nữ chủ trì có giá trị ứng dụng cao trong thực tiễn. Sự kiên trì và tỉ mỉ giúp phụ nữ đạt nhiều thành tựu nghiên cứu nổi bật. Môi trường làm việc hiện đại tạo điều kiện khai phóng tiềm năng sáng tạo của phái nữ. Phụ nữ chủ động tiếp cận công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo. Tinh thần khởi nghiệp đổi mới sáng tạo lan tỏa mạnh mẽ trong giới nữ trí thức. Những phát minh mới nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp và dịch vụ công. Đổi mới sáng tạo khẳng định vị thế bình đẳng của phụ nữ trong kỷ nguyên số.
II. Thực trạng phát triển đội ngũ trí thức nữ thời đại mới
Số lượng và chất lượng đội ngũ trí thức nữ tăng trưởng liên tục qua các năm. Tỷ lệ phụ nữ đạt học hàm giáo sư và phó giáo sư ngày càng cao. Trí thức nữ có mặt trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, y tế, giáo dục và kỹ thuật. Nhiều nhà khoa học nữ trực tiếp chủ trì các chương trình nghiên cứu trọng điểm quốc gia. Tuy nhiên, sự phân bố trí thức nữ giữa các ngành nghề còn chưa đồng đều. Tỷ lệ nữ trí thức tại vùng sâu, vùng xa vẫn còn ở mức khiêm tốn. Một bộ phận trí thức nữ chưa phát huy hết tiềm năng chuyên môn do thiếu điều kiện hỗ trợ. Cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu ở nhiều đơn vị còn thiếu thốn. Những vấn đề thực tiễn này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và kịp thời từ các cấp quản lý.
2.1. Thành tựu nghiên cứu khoa học của phụ nữ hiện nay
Nghiên cứu khoa học của phụ nữ đạt được nhiều kết quả ấn tượng và toàn diện. Số lượng công trình công bố quốc tế của nhà khoa học nữ gia tăng nhanh chóng. Các nghiên cứu tập trung vào y sinh, nông nghiệp công nghệ cao, môi trường và khoa học xã hội. Nhiều giải thưởng khoa học uy tín đã vinh danh các nhà khoa học nữ xuất sắc. Kết quả nghiên cứu ứng dụng trực tiếp vào sản xuất và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Phụ nữ tham gia tích cực vào các hội đồng khoa học và nhóm nghiên cứu chuyên sâu. Năng lực phản biện xã hội của nữ trí thức ngày càng được khẳng định rõ nét. Sự cống hiến bền bỉ của phụ nữ đóng góp to lớn vào kho tàng tri thức quốc gia. Các công trình khoa học của nữ giới góp phần giải quyết nhiều vấn đề bức thiết của xã hội.
2.2. Sự tham gia của cán bộ nữ lãnh đạo quản lý các cấp
Tỷ lệ cán bộ nữ lãnh đạo quản lý có trình độ chuyên môn cao ngày càng tăng. Họ đảm nhận nhiều vị trí chủ chốt trong các cơ quan nhà nước và viện nghiên cứu. Nữ cán bộ quản lý thể hiện phong cách làm việc dân chủ, cẩn trọng và quyết đoán. Năng lực quản trị giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan và doanh nghiệp. Phụ nữ tham gia tích cực vào quy trình hoạch định các chính sách phát triển kinh tế xã hội. Sự hiện diện của cán bộ nữ thúc đẩy môi trường công sở văn minh, bình đẳng và đoàn kết. Dù vậy, tỷ lệ nữ lãnh đạo cấp cao vẫn chưa tương xứng với tiềm năng thực tế của lực lượng này. Việc quy hoạch và đào tạo nguồn cán bộ nữ cần được quan tâm đúng mức hơn nữa.
2.3. Rào cản định kiến và bình đẳng giới trong nghiên cứu
Bình đẳng giới trong nghiên cứu vẫn đối mặt với nhiều rào cản xã hội phức tạp. Định kiến giới truyền thống tạo áp lực kép về gia đình và sự nghiệp lên phụ nữ. Gánh nặng công việc gia đình làm giảm đáng kể thời gian dành cho nghiên cứu chuyên sâu. Cơ hội tiếp cận các nguồn tài trợ nghiên cứu lớn của phụ nữ còn gặp nhiều hạn chế. Tuổi nghỉ hưu sớm hơn nam giới ảnh hưởng đến lộ trình xét công nhận học hàm của nhà khoa học nữ. Môi trường nghiên cứu cần thêm các chính sách hỗ trợ thiết thực cho lao động nữ có con nhỏ. Xóa bỏ định kiến giới là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy bình đẳng giới thực chất. Xã hội cần nhìn nhận đúng đắn và tôn vinh xứng đáng giá trị cống hiến của nữ trí thức.
III. Kinh nghiệm phát triển từ đội ngũ trí thức nữ Việt Nam
Quá trình phát triển đội ngũ trí thức nữ mang lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Các phong trào khuyến khích nữ giới học tập tạo chuyển biến tích cực trong nhận thức xã hội. Đội ngũ nữ trí thức Việt Nam đã khẳng định năng lực qua nhiều giai đoạn lịch sử. Sự đồng hành của các tổ chức hội phụ nữ tạo động lực phấn đấu mạnh mẽ cho giới trí thức. Kinh nghiệm thực tiễn chỉ ra tầm quan trọng của việc xây dựng mạng lưới nữ khoa học. Việc hợp tác trao đổi học thuật giúp nâng cao tiêu chuẩn chuyên môn cho phụ nữ. Các chương trình học bổng chuyên biệt hỗ trợ nữ trí thức trẻ phát triển tài năng hiệu quả. Đánh giá đúng thực trạng giúp xây dựng lộ trình phát triển nguồn nhân lực nữ phù hợp và bền vững.
3.1. Bài học thực tiễn từ phong trào nữ trí thức Việt Nam
Hội Nữ trí thức Việt Nam là hạt nhân kết nối và phát huy tiềm năng to lớn của nữ giới. Phong trào thi đua lao động sáng tạo thúc đẩy hàng nghìn công trình khoa học có ích ra đời. Việc thành lập các câu lạc bộ khoa học nữ tạo không gian học thuật chia sẻ chuyên môn bổ ích. Nữ trí thức tích cực tham gia tư vấn, giám sát và phản biện các chính sách công. Mối quan hệ giữa viện nghiên cứu và doanh nghiệp giúp thương mại hóa các đề tài của nữ giới. Việc tuyên dương kịp thời các tấm gương xuất sắc tạo hiệu ứng lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng. Bài học thực tiễn khẳng định vai trò nòng cốt của các tổ chức chính trị xã hội trong việc tập hợp trí thức.
3.2. Kinh nghiệm đào tạo và bồi dưỡng nhân tài nữ khoa học
Đào tạo nhân tài nữ khoa học cần được bắt đầu sớm ngay từ bậc giáo dục đại học. Việc phát hiện và bồi dưỡng sinh viên nữ xuất sắc tạo nguồn cán bộ kế cận vững chắc. Các chương trình cố vấn học thuật giúp nhà khoa học nữ trẻ định hướng nghiên cứu rõ ràng. Nhà nước cần ưu tiên cấp kinh phí cho các đề tài nghiên cứu tiềm năng do nữ chủ trì. Đào tạo sau đại học tại các trường quốc tế nâng cao năng lực hội nhập của nữ trí thức. Doanh nghiệp cần chủ động đặt hàng các đề tài công nghệ do phụ nữ thực hiện. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn sản xuất giúp nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực khoa học nữ.
3.3. Hợp tác quốc tế thúc đẩy bình đẳng giới trong nghiên cứu
Hợp tác quốc tế mở ra nhiều cơ hội nâng cao trình độ cho các nhà khoa học nữ. Các dự án nghiên cứu chung giúp phụ nữ tiếp cận công nghệ và trang thiết bị hiện đại. Các quỹ khoa học toàn cầu ưu tiên tài trợ cho các đề tài hướng tới bình đẳng giới. Nữ trí thức tham gia các hội thảo quốc tế để công bố kết quả nghiên cứu mới nhất. Mạng lưới các nhà khoa học nữ khu vực thúc đẩy trao đổi học thuật và kinh nghiệm quản lý. Hợp tác đa phương giúp nâng cao vị thế và tiếng nói của trí thức nữ trên trường quốc tế. Việc học tập các chuẩn mực quốc tế thúc đẩy bình đẳng giới trong nghiên cứu sâu rộng và hiệu quả hơn.
IV. Hoàn thiện chính sách trọng dụng trí thức nữ hiện nay
Chính sách trọng dụng trí thức nữ là giải pháp đột phá để phát triển bền vững đất nước. Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý về bình đẳng giới và đãi ngộ nhân tài khoa học. Chế độ lương bổng và phụ cấp nghiên cứu cần tương xứng với đóng góp của nữ giới. Việc quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ nữ lãnh đạo quản lý cần có chỉ tiêu cụ thể, rõ ràng. Môi trường làm việc văn minh giúp phụ nữ phát huy tối đa năng lực đổi mới sáng tạo. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về chuyên gia nữ hỗ trợ công tác quản lý nhân sự hiệu quả. Đổi mới cơ chế tuyển dụng giúp thu hút nhân tài nữ vào khu vực công. Sự đồng bộ chính sách là chìa khóa giải phóng mọi tiềm năng của trí thức nữ.
4.1. Đổi mới thể chế và chính sách trọng dụng trí thức nữ
Hoàn thiện thể chế là nền tảng thực hiện chính sách trọng dụng trí thức nữ hiệu quả lâu dài. Các văn bản pháp luật cần lồng ghép yếu tố giới trong đào tạo và sử dụng nhân lực. Cơ chế tài chính khoa học cần thông thoáng để hỗ trợ tối đa cho các đề tài của nữ giới. Chính sách khen thưởng kịp thời tạo động lực cho các sáng kiến công nghệ của phụ nữ. Cần điều chỉnh tiêu chuẩn độ tuổi bổ nhiệm và đào tạo phù hợp với đặc thù giới tính. Tiêu chí đánh giá cán bộ cần dựa trên năng lực thực chất và kết quả công việc cụ thể. Việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ giúp nữ trí thức yên tâm sáng tạo và cống hiến lâu dài.
4.2. Xây dựng môi trường công tác bình đẳng và tiến bộ
Môi trường công tác thân thiện giúp nhà khoa học nữ cân bằng giữa công việc và gia đình. Cơ quan nghiên cứu cần đầu tư phòng thí nghiệm và trang thiết bị hiện đại. Chế độ làm việc linh hoạt hỗ trợ phụ nữ nuôi con nhỏ tiếp tục duy trì hoạt động nghiên cứu. Văn hóa công sở tôn trọng sự khác biệt và khuyến khích đổi mới sáng tạo của phụ nữ. Các hoạt động thể thao và văn hóa giúp nâng cao đời sống tinh thần cho nữ trí thức. Cơ quan cần xây dựng nhà trẻ và khu vực chăm sóc trẻ em tiện lợi tại nơi làm việc. Môi trường làm việc công bằng tạo niềm tin vững chắc cho trí thức nữ cống hiến hết mình.
4.3. Nâng cao vai trò của cán bộ nữ lãnh đạo quản lý
Nâng cao năng lực cán bộ nữ lãnh đạo quản lý là nhiệm vụ chiến lược dài hạn của bộ máy. Các khóa đào tạo kỹ năng quản trị và hoạch định chính sách cần mở rộng cho nữ giới. Cấp ủy các cấp cần chủ động phát hiện và tạo nguồn cán bộ nữ trẻ triển vọng. Việc luân chuyển cán bộ nữ qua thực tiễn cơ sở giúp tích lũy kinh nghiệm quản lý quý báu. Nữ lãnh đạo cần phát huy tinh thần gương mẫu, quyết đoán và trách nhiệm giải trình cao. Sự tham gia của phụ nữ vào cấp ủy và hội đồng các cấp nâng cao chất lượng các quyết sách. Xã hội cần đồng hành và ủng hộ nữ giới đảm nhận các vị trí lãnh đạo then chốt.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (188 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào đang bước vào giai đoạn then chốt nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển, xây dựng nền tảng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội. Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4IR) và kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ, Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (NDCM Lào) đã khẳng định quan điểm nhất quán: "Khoa học và công nghệ, GD-ĐT giữ vị trí then chốt, là khâu đột phá trong chính sách công nghiệp quốc gia", đồng thời tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng tiếp tục nhấn mạnh: "Muốn tiến hành CNH, HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh GD-ĐT, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững". Trong nguồn lực con người đó, đội ngũ trí thức nữ (TTN) đóng vai trò là một lực lượng sản xuất tinh thần trực tiếp và đặc biệt quan trọng, vừa là chủ thể sáng tạo tri thức, vừa là nhân tố truyền bá và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội.
Mặc dù có vị trí chiến lược to lớn, việc nghiên cứu về đội ngũ TTN Lào thời gian qua còn tồn tại nhiều khoảng trống học thuật (research gaps) đáng kể. Các công trình hiện có chủ yếu tiếp cận vấn đề phụ nữ dưới góc độ phong trào quần chúng, lịch sử cách mạng hoặc các chính sách bình đẳng giới chung chung (Ụ Thạ Ki Chụ Lạ Mạ Ni Kham Phủi, 2000; Sỉ Súc Phị La Vông & Khăm Chăn Phôm Sẻng Sạ Vẳn, 2008; On Chăn Sụ Văn Nạ Sẻng, 2015), thiếu vắng một nghiên cứu hệ thống, toàn diện và chuyên sâu dưới góc độ Triết học Mác - Lênin (chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử) về bản chất, cơ cấu, các mâu thuẫn biện chứng và cơ chế phát huy vai trò của TTN trong tiến trình CNH, HĐH.
Để giải quyết triệt để khoảng trống này, luận án xác lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và giả thuyết khoa học (Hypotheses - H):
- RQ1: Bản chất lý luận triết học về đội ngũ trí thức nữ và cơ chế biện chứng của việc phát huy vai trò TTN trong tiến trình CNH, HĐH ở một quốc gia đang phát triển như Lào là gì?
- RQ2: Thực trạng quy mô, chất lượng, cơ cấu và mức độ phát huy vai trò của đội ngũ TTN Lào từ năm 2006 đến nay bộc lộ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi nào?
- RQ3: Hệ thống quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp đột phá nào có khả năng giải phóng toàn diện năng lực sáng tạo của TTN Lào đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đến năm 2030 và tầm nhìn 2045?
Hệ thống giả thuyết tương ứng gồm:
- H1: Mức độ phát huy vai trò của TTN tỷ lệ thuận với tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng hàm lượng khoa học - công nghệ và mức độ hoàn thiện thể chế bình đẳng giới thực chất.
- H2: Sự tồn tại của định kiến giới truyền thống kết hợp với bất cập trong chính sách đãi ngộ và môi trường học thuật là rào cản cấu trúc kìm hãm năng suất lao động sáng tạo của TTN Lào.
- H3: Tái cấu trúc cơ chế sử dụng, đãi ngộ gắn liền với xã hội hóa việc giải phóng "vai trò kép" sẽ tạo ra bước nhảy vọt về chất lượng đóng góp của TTN cho công cuộc đổi mới.
Khung lý thuyết của công trình được xây dựng trên nền tảng Chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Lênin, tư tưởng Kaysone Phomvihane, kết hợp liên ngành với Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) và Lý thuyết Vai trò xã hội (Social Role Theory). Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát đội ngũ TTN tại các cơ quan Trung ương Đảng, cơ quan Nhà nước, các viện nghiên cứu và trường đại học trọng điểm tại Thủ đô Viêng Chăn cùng một số tỉnh, thành phố lớn của Lào trong khung thời gian từ năm 2006 (thời điểm Đại hội VIII Đảng NDCM Lào xác định mục tiêu thoát khỏi tình trạng kém phát triển) đến năm 2023.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy ba dòng nghiên cứu (research streams) chủ đạo liên quan trực tiếp đến đề tài:
Dòng thứ nhất: Bản chất lý luận về trí thức và tiêu chí nhận diện trí thức. Đỗ Thị Thạch (1999, 2005) khẳng định trí thức là những người lao động chủ yếu bằng trí óc, có trình độ học vấn từ đại học trở lên, có khả năng sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, lãnh đạo và quản lý. Trái lại, Phạm Tất Dong (2001) và Phan Trọng Thưởng (2008) nhấn mạnh tiêu chí nhân cách, lương tri và trách nhiệm xã hội, cho rằng nếu thiếu đạo đức và sự dấn thân vì dân tộc thì không thể coi là trí thức chân chính. Nguyễn Văn Sơn (2002) và Phan Thanh Khôi (2003) phân định rạch ròi giữa lao động trí óc giản đơn, thừa hành với lao động trí tuệ sáng tạo phức tạp, xác định văn bằng chỉ là điều kiện cần chứ chưa phải điều kiện đủ. Đặng Quang Định (2010) tổng kết sáu thuộc tính xã hội của trí thức, xác định đây là tầng lớp xã hội đặc biệt chuyên sản xuất tinh thần.
Dòng thứ hai: Vị thế, vai trò và rào cản đối với trí thức nữ. Trần Thị Minh Đức (2010), Nguyễn Thị Việt Thanh (2015) và Đỗ Thị Thạch (2012, 2016) đi sâu phân tích đặc thù giới của TTN, đặc biệt là xung đột giữa thiên chức làm mẹ, làm vợ với vai trò chuyên môn trong xã hội ("vai trò kép"). Các nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Phụ nữ (2011), Lê Tuấn (2011), Đỗ Thị Thạch (2013) chỉ rõ sự tồn tại dai dẳng của định kiến giới vô hình ("trần kính") kìm hãm sự tham gia của phụ nữ vào công tác lãnh đạo, quản lý và nghiên cứu chuyên sâu.
Dòng thứ ba: Thực trạng và chính sách phát triển phụ nữ, trí thức tại CHDCND Lào. Các học giả Lào như Ních Khăm (2003), Bua Von On Chăn Hỏm (2003), Sổm Chay Sẻng Phu Phả Ngân (2007), Băn Đít Pạ Thum Văn (2008), Sỉ Sảy Lư Đệt Mun Sỏn (2008), Sụ Lị Khon Phôm Mạ Vông Sả (2010), Thắt Sạ Đa Phon Sẻng Sụ Lỵ Nha (2014) và Lăm Phun Đuôn Sụ Văn (2017) đã phân tích sự tham gia của phụ nữ Lào trong hệ thống chính trị, Quốc hội, cũng như việc thực thi Công ước CEDAW và Tuyên bố Bắc Kinh 1995. Tuy nhiên, các tác giả chủ yếu tiếp cận ở góc độ cán bộ nữ nói chung hoặc nữ đại biểu dân cử, chưa phân lập sâu sắc phân tầng TTN có trình độ học vấn cao (thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên gia đầu ngành).
Tranh luận học thuật cốt lõi: Tồn tại mâu thuẫn giữa hai trường phái: Một trường phái cho rằng rào cản lớn nhất đối với TTN nằm ở năng lực tự thân và tâm lý tự ti giới (Sổm Chay Sẻng Phu Phả Ngân, 2007); trường phái đối lập khẳng định rào cản mang tính cấu trúc xã hội, thể chế đãi ngộ bất cập và sự thiếu hụt các chính sách bảo trợ đặc thù của Nhà nước (Nguyễn An Ninh, 2008; Đặng Hữu, 2008).
Vị thế học thuật (Positioning): Luận án định vị là công trình tiên phong giải quyết mâu thuẫn trên bằng cách đặt đội ngũ TTN Lào vào trung tâm của phương thức sản xuất đang chuyển đổi trong CNH, HĐH. So sánh với các nghiên cứu quốc tế tại Việt Nam (Nguyễn Thị Lan, 2017) và các quốc gia ASEAN (Sỉ Sảy Lư Đệt Mun Sỏn, 2008), nghiên cứu làm rõ tính đặc thù của thể chế chính trị - văn hóa Lào, nơi quan niệm Phật giáo truyền thống đan xen với định hướng phát triển xã hội chủ nghĩa hiện đại.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án kế thừa và phát triển sáng tạo các nguyên lý kinh điển của Chủ nghĩa Mác - Lênin về phân công lao động và vị trí của tầng lớp trí thức trong thời kỳ quá độ:
- C. Mác và Ph. Ăngghen đã chỉ ra quy luật lịch sử: "Phân công lao động chỉ trở thành sự phân công lao động thực sự từ khi xuất hiện sự phân chia thành lao động vật chất và lao động tinh thần". Mác khẳng định sứ mệnh giải phóng của giai cấp công nhân đối với khoa học: "Chỉ có giai cấp công nhân mới có thể giải phóng họ khỏi sự bạo ngược của những linh mục, làm cho khoa học không còn là một công cụ chính trị giai cấp mà là một sức mạnh của nhân dân, làm cho bản thân những nhà bác học không còn là những tòng phạm của những thành kiến giai cấp, là những kẻ ăn bám nhà nước săn đuổi địa vị béo bở và là những kẻ đồng minh của tư bản, mà là những tác nhân tự do của tư duy! Khoa học chỉ có thể đóng vai chân chính của nó trong nền cộng hòa của lao động".
- V.I. Lênin luận giải tính chất trung gian xã hội của trí thức: "Tầng lớp này chiếm một địa vị độc đáo trong các giai cấp khác, một phần thì họ gắn với giai cấp tư sản xét về những mối liên hệ của họ, những quan điểm của họ… và một phần thì họ gần với những người lao động làm thuê", đồng thời nhấn mạnh tính quy định chính trị: "Nếu không nhập cục với một giai cấp thì giới trí thức chỉ là một con số không mà thôi". Đặc biệt, Lênin khẳng định tính tất yếu của chuyên gia trong xây dựng chế độ mới: "Không có sự chỉ đạo của các chuyên gia am hiểu các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật và có kinh nghiệm thì không thể nào chuyển lên chủ nghĩa xã hội được".
Từ nền tảng đó, luận án xây dựng định nghĩa khoa học chuẩn xác: Đội ngũ trí thức nữ ở CHDCND Lào là một bộ phận tinh hoa của phụ nữ và giai tầng trí thức, gồm những người phụ nữ có trình độ học vấn từ đại học trở lên, lao động chủ yếu bằng trí óc sáng tạo trong sản xuất tinh thần, có phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, vận dụng tri thức khoa học và công nghệ vào thực tiễn nhằm thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH và bảo vệ Tổ quốc.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích tích hợp ba chiều kích lý thuyết:
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản xuất (TTN là lao động chất lượng cao) và Quan hệ sản xuất / Kiến trúc thượng tầng (hệ thống pháp luật, cơ chế quản lý, định kiến văn hóa).
- Lý thuyết Vốn con người (Human Capital): Định lượng hóa sự đóng góp của giáo dục sau đại học, kỹ năng chuyên môn và năng lực nghiên cứu của TTN vào tăng trưởng kinh tế.
- Lý thuyết Bình đẳng giới thực chất: Phân tích tương tác giữa cơ hội tiếp cận nguồn lực, quyền ra quyết định và sự giải phóng lao động gia đình.
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ BỐI CẢNH CNH, HĐH & CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 │
└───────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC NỮ LÀO │
│ (Trình độ cao ── Lao động trí óc sáng tạo ── Bản lĩnh chính trị) │
└───────┬─────────────────────────┬──────────────────────────────┬───────┘
│ │ │
▼ ▼ ▼
┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌───────────────────────┐
│ CẤP ĐỘ VĨ MÔ │ │ CẤP ĐỘ TRUNG MÔ │ │ CẤP ĐỘ VI MÔ │
│ Đường lối Đảng, │ │ Viện, Trường, │ │ Tâm lý tự thân, gia │
│ Thể chế chính │ │ Doanh nghiệp, │ │ đình, cân bằng "vai │
│ sách, Pháp luật │ │ Hội đồng KH │ │ trò kép" │
└────────┬─────────┘ └─────────┬────────┘ └───────────┬───────────┘
│ │ │
└─────────────────────────┼──────────────────────────┘
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KẾT QUẢ: PHÁT HUY VAI TRÒ TOÀN DIỆN │
│ • Lãnh đạo, quản lý • NCKH & Công nghệ • GD-ĐT • Văn hóa - XH │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng lập trường thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp liên ngành giữa Triết học chính trị, Xã hội học tri thức và Khoa học quản lý. Thiết kế nghiên cứu đa phương pháp (Mixed-methods research design) kết hợp hài hòa giữa phân tích định tính chuyên sâu và thống kê định lượng thực chứng.
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Phương pháp phân tích văn bản và hồi cứu lịch sử: Khảo cứu toàn diện các văn kiện Đại hội Đảng NDCM Lào (từ Đại hội VIII năm 2006, Đại hội IX năm 2011, Đại hội X năm 2016 đến Đại hội XI năm 2021), các nghị quyết Trung ương, Hiến pháp và hệ thống luật pháp của CHDCND Lào liên quan đến phụ nữ, bình đẳng giới và phát triển khoa học - công nghệ.
- Phương pháp điều tra xã hội học và chọn mẫu phân tầng: Thu thập số liệu thứ cấp từ Bộ Giáo dục và Thể thao Lào, Bộ Công nghệ và Truyền thông Lào, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Lào, Học viện Chính trị và Hành chính quốc gia Lào và Đại học Quốc gia Lào. Dữ liệu bao quát các mốc thống kê quan trọng, đặc biệt là số liệu phong hàm chức danh khoa học trong các năm 2002, 2006, 2008, 2009, 2012, 2021 và 2022.
- Phương pháp logic - lịch sử và tổng kết thực tiễn: So sánh, đối chiếu sự biến đổi về số lượng và chất lượng của TTN qua các giai đoạn phát triển kinh tế của Lào, đối chiếu với mô hình phát triển trí thức của Việt Nam và các nước trong khu vực nhằm rút ra các quy luật có tính phổ quát và đặc thù.
Data và phân tích
Dữ liệu được xử lý thông qua việc phân nhóm cơ cấu, lập bảng chéo và phân tích tương quan giữa trình độ đào tạo, vị trí công tác với hiệu quả đóng góp thực tế. Các chỉ số về độ tin cậy và tính đại diện của dữ liệu được đảm bảo thông qua việc đối chiếu chéo (Triangulation) giữa số liệu thống kê nhà nước và các báo cáo khảo sát thực địa độc lập.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất: Tăng trưởng nhanh về quy mô nhưng mất cân đối sâu sắc về cơ cấu trình độ cao. Số lượng TTN có trình độ đại học tại Lào tăng nhanh qua các năm, song tỷ lệ đạt trình độ sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) và các chức danh khoa học đầu ngành còn rất khiêm tốn. Bằng chứng điển hình từ Bảng 3.1 của luận án về số lượng nữ được công nhận đủ tiêu chuẩn chức danh Giáo sư (GS) và Phó Giáo sư (PGS) trong các năm 2002, 2006, 2008, 2009, 2012, 2021 và 2022 cho thấy sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ; số lượng nữ Giáo sư còn ở mức cực kỳ thấp, phản ánh sự khan hiếm nghiêm trọng đội ngũ chuyên gia nữ đầu ngành có khả năng dẫn dắt các chương trình nghiên cứu trọng điểm quốc gia.
Thứ hai: Sự phân bố cục bộ theo ngành nghề và vùng địa lý. TTN Lào tập trung chủ yếu trong các ngành Khoa học xã hội - nhân văn, Sư phạm, Y tế và Hành chính công; tỷ lệ TTN trong các ngành Khoa học tự nhiên, Kỹ thuật - công nghệ cao, Trí tuệ nhân tạo và Tự động hóa còn rất thấp. Về địa bàn, hơn 70% TTN trình độ cao tập trung tại Thủ đô Viêng Chăn, tạo ra sự thiếu hụt trí lực nghiêm trọng tại các tỉnh vùng sâu, vùng xa và khu vực kinh tế trọng điểm nông thôn.
Thứ ba: Xung đột "vai trò kép" và áp lực định kiến giới cấu trúc. TTN Lào chịu áp lực nặng nề giữa trách nhiệm công việc chuyên môn và nghĩa vụ gia đình theo truyền thống Á Đông. Sự thiếu hụt các thiết chế hỗ trợ gia đình xã hội hóa khiến TTN tiêu hao phần lớn thời gian ngoài giờ làm việc cho lao động không hưởng lương, làm suy giảm cơ hội học tập nâng cao trình độ và nghiên cứu sáng tạo.
Thứ tư: Thể chế đãi ngộ mang tính bình quân, thiếu cơ chế kích thích tài chính. Chính sách tiền lương và phụ cấp nghiên cứu chưa tạo được động lực vật chất thỏa đáng; cơ chế tuyển dụng, quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ quản lý nữ còn mang nặng tính hành chính, thiếu các tiêu chí đánh giá dựa trên sản phẩm sáng tạo khoa học thực chất.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung và làm sâu sắc thêm học thuyết duy vật lịch sử về sự phát triển của giai tầng trí thức trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở các quốc gia có điểm xuất phát kinh tế thấp, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học để Đảng NDCM Lào và Chính phủ Lào xây dựng "Chiến lược quốc gia phát triển đội ngũ trí thức nữ đến năm 2030, tầm nhìn 2045".
- Về mặt chính sách: Đề xuất chuyển đổi từ chính sách bình đẳng giới hình thức sang bình đẳng giới thực chất thông qua các cơ chế ưu tiên trong cấp phát kinh phí nghiên cứu khoa học và linh hoạt về độ tuổi quy hoạch, đào tạo cán bộ nữ.
Limitations và Future Research
- Hạn chế về dữ liệu lịch sử: Do hệ thống lưu trữ thống kê quốc gia của Lào ở giai đoạn trước năm 2006 còn phân tán, việc phân tích chuỗi thời gian dài hạn đối với một số chỉ số nghiên cứu khoa học chuyên sâu của TTN gặp khó khăn nhất định.
- Phạm vi khảo sát: Nghiên cứu tập trung trọng điểm vào khu vực hành chính công, viện nghiên cứu và trường đại học; mảng TTN trong khu vực kinh tế tư nhân và các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chưa được khảo sát sâu.
- Định hướng nghiên cứu tương lai: Cần mở rộng nghiên cứu tác động của kinh tế số và trí tuệ nhân tạo đối với cơ hội việc làm của TTN; thực hiện các nghiên cứu so sánh định lượng đa quốc gia (Lào - Việt Nam - Campuchia) về mô hình thăng tiến nghề nghiệp của nữ tiến sĩ.
Tác động và ảnh hưởng
- Học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo nền tảng phục vụ công tác nghiên cứu, biên soạn giáo trình và giảng dạy lý luận chính trị tại Học viện Chính trị và Hành chính quốc gia Lào, hệ thống các trường chính trị - hành chính cấp tỉnh và Đại học Quốc gia Lào.
- Chính sách quốc gia: Cung cấp hệ thống luận cứ tham mưu trực tiếp cho Ban Tổ chức Trung ương Đảng NDCM Lào, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Lào và Ủy ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Lào trong việc sửa đổi quy chế bổ nhiệm cán bộ.
- Kinh tế - Xã hội: Góp phần tối ưu hóa nguồn nhân lực nữ chất lượng cao, thúc đẩy tỷ trọng đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào GDP của CHDCND Lào trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tiếp cận khung phương pháp luận triết học mác-xít chuẩn mực để nghiên cứu các vấn đề xã hội học và nguồn nhân lực.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu lý luận: Sử dụng tư liệu thực chứng phong phú và hệ thống hóa lý luận về trí thức Lào.
- Nhà hoạch định chính sách: Vận dụng các kiến nghị giải pháp để ban hành các chính sách thu hút, sử dụng và tôn vinh nhân tài nữ.
- Bản thân đội ngũ trí thức nữ Lào: Nâng cao nhận thức về vị thế, tự tin vượt qua rào cản tâm lý, chủ động vươn lên khẳng định tài năng và cống hiến cho đất nước.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý luận độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã vận dụng sáng tạo học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và lý luận của V.I. Lênin về trí thức để xác lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về "phát huy vai trò của đội ngũ trí thức nữ" trong điều kiện đặc thù của CHDCND Lào. Luận án chỉ rõ phát huy vai trò TTN thực chất là quá trình giải phóng sức sản xuất tinh thần, biến tri thức khoa học của phụ nữ thành lực lượng sản xuất trực tiếp phục vụ CNH, HĐH.
-
Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào? Khác với các nghiên cứu mô tả đơn thuần trước đây của các tác giả trong nước (như Bua Von On Chăn Hỏm, 2003; On Chăn Sụ Văn Nạ Sẻng, 2015), luận án kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp luận triết học mác-xít với điều tra xã hội học thực chứng, phân tích dữ liệu đa thời kỳ (Bảng 3.1 về phong hàm GS/PGS từ 2002 đến 2022) nhằm lượng hóa thực trạng và vạch rõ mối quan hệ nhân - quả giữa thể chế, định kiến giới và năng suất sáng tạo của TTN.
-
Phát hiện nào mang tính bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế? Mặc dù tỷ lệ phụ nữ tham gia lực lượng lao động tại Lào thuộc nhóm cao trong khu vực Đông Nam Á, tỷ lệ TTN nắm giữ các vị trí lãnh đạo học thuật đỉnh cao và công nghệ mũi nhọn lại đạt mức thấp kỷ lục. Điều này chứng minh rằng tăng trưởng số lượng lao động nữ không tự động dẫn đến bình đẳng giới thực chất ở tầng bậc tinh hoa tri thức nếu thiếu cơ chế bảo trợ học thuật đặc thù.
-
Nghiên cứu có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication protocol) không? Khung phân tích 3 cấp độ (Vĩ mô - Trung mô - Vi mô) và bộ chỉ báo đánh giá phát huy vai trò TTN trong luận án hoàn toàn có thể áp dụng để nghiên cứu đối với các tầng lớp trí thức khác hoặc nhân rộng sang các quốc gia có bối cảnh kinh tế - chính trị tương đồng.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao? Mở rộng nghiên cứu sang đánh giá hiệu quả chuyển giao công nghệ của TTN trong các khu kinh tế đặc biệt của Lào và xây dựng bộ chỉ số KPI đo lường năng lực đổi mới sáng tạo giới trong kỷ nguyên số.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Kaysone Phomvihane về vị trí, vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong tiến trình CNH, HĐH tại CHDCND Lào.
- Làm rõ nội hàm khái niệm, đặc điểm và hệ tiêu chí nhận diện TTN trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Lào.
- Đánh giá khách quan, khoa học bức tranh toàn cảnh về thực trạng số lượng, cơ cấu, chất lượng của TTN Lào giai đoạn 2006-2023, chỉ ra những bước tiến vượt bậc cùng các điểm nghẽn thể chế và rào cản văn hóa.
- Xác lập hệ thống 5 quan điểm chỉ đạo có tính nguyên tắc và đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp chiến lược mang tính khả thi cao:
- Một là, nâng cao nhận thức của toàn hệ thống chính trị và xã hội về vị trí, vai trò của TTN.
- Hai là, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh TTN.
- Ba là, đổi mới căn bản công tác quy hoạch, giáo dục - đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt cho TTN.
- Bốn là, xây dựng môi trường làm việc dân chủ, văn minh, tạo điều kiện vật chất và tinh thần thuận lợi cho TTN lao động sáng tạo.
- Năm là, tăng cường sự phối hợp giữa Hội Liên hiệp Phụ nữ Lào với các cơ quan quản lý khoa học, đồng thời phát huy ý chí tự lực, tự cường, chủ động vươn lên của chính bản thân người trí thức nữ.
- Luận án mở ra hướng tiếp cận liên ngành mới trong nghiên cứu nguồn nhân lực chất lượng cao, đóng góp thiết thực vào kho tàng lý luận chính trị và công cuộc phát triển bền vững của nước CHDCND Lào.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH CHITPHATHAY SOVALITH PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC NỮ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ HÀ NỘI - 2023 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH CHITPHATHAY SOVALITH PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC NỮ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ Mã số: 922 90 02 Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS. NGUYỄN MINH HOÀN HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Chitphathay Sovalith MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 7 1.
Các công trình liên quan đến vấn đề lý luận phát huy vai trò của đội ngũ nữ trí thức trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 7 1. Những công trình liên quan đến thực trạng phát huy vai trò của đội ngũ nữ trí thức trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 14 1. Những công trình liên quan đến quan điểm, giải pháp phát huy vai trò của đội ngũ nữ trí thức trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 20 1. Những giá trị công trình tổng quan và những định hướng nghiên cứu sinh cần nghiên cứu 34 Chương 2: PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC NỮ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 38 2.
Đội ngũ trí thức nữ và vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào 38 2. Các yếu tố tác động đến phát huy vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào 63 Chương 3: PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC NỮ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 74 3. Số lượng và cơ cấu của đội ngũ trí thức nữ ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay 74 3. Thành tựu, hạn chế phát huy vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào 80 3.
Nguyên nhân của thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt từ phát huy vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào 100 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC NỮ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO HIỆN NAY 117 4. Quan điểm phát huy vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay 117 4. Những giải pháp chủ yếu phát huy vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay 130 KÊT LUẬN 156 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 159 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 160 PHỤ LỤC 168 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNXH : Chủ nghĩa xã hội CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CHDCND Lào : Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào GD-ĐT : Giáo dục - đào tạo HLHPN : Hội Liên hiệp Phụ nữ KH-CN : Khoa học - công nghệ KHXH&NV : Khoa học xã hội và nhân văn KT-XH : Kinh tế - xã hội LĐ, QL : Lãnh đạo, quản lý NDCM Lào : Nhân dân Cách mạng Lào TTN : Trí thức nữ VH-NT : Văn hóa - nghệ thuật XHCN : Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Số lượng nữ được công nhận đủ tiêu chuẩn chức danh giáo sư và phó giáo sư trong các năm 2002, 2006, 2008, 2009, 2012, 2021 và 2022 ở Lào 77 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) là quá trình chuyển đổi căn bản và toàn diện nền sản xuất xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính với năng suất, chất lượng và hiệu quả thấp sang sử dụng lao động được đào tạo ngày càng nhiều làm cho năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả cao dựa trên phương thức sản xuất công nghiệp, vận dụng các thành tựu mới của khoa học - công nghệ (KH-CN) tiên tiến.
CNH, HĐH cũng là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành sản xuất có hàm lượng KH-CN cao, giá trị gia tăng cao. Có thể nói, thực chất và nội dung cơ bản của CNH, HĐH là sáng tạo và ứng dụng tri thức do giáo dục - đào tạo (GD-ĐT) và KH-CN tạo ra để phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), tạo nên sự phát triển nhanh và bền vững của quốc gia, dân tộc. Trước những tác động mạnh mẽ, toàn diện của cách mạng công nghệ lần thứ tư đến quá trình phát triển của mỗi quốc gia, Đảng và Nhà nước Lào xác định “Khoa học và công nghệ, GD-ĐT giữ vị trí then chốt, là khâu đột phá trong chính sách công nghiệp quốc gia” [83, tr. Do đó, tại Đại hội Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (NDCM Lào) lần thứ X đã khẳng định “Muốn tiến hành CNH, HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh GD-ĐT, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [84, tr.
Quá trình CNH, HĐH ở CHDCND Lào hiện nay đang đòi hỏi phải xây dựng đồng bộ nhiều yếu tố từ cơ sở hạ tầng, đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức, phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua GD-ĐT;… để thực hiện được những yêu cầu, đòi hỏi đó cần thiết phải phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của toàn thể xã hội và các tầng lớp nhân dân, của đội ngũ trí thức, trong đó có trí thức nữ. Đặc biệt để đẩy nhanh quá trình chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực nghiên cứu 2 khoa học, đổi mới sáng tạo đáp ứng những xu thế việc làm mà cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư mang đến đòi hỏi cao hơn ở quá trình xây dựng, phát triển và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức, trí thức nữ ở CHDCND Lào. Cùng với đội ngũ trí thức nói chung, đội ngũ TTN đã và đang ngày càng gia tăng về số lượng, chất lượng và từng bước phù hợp hơn về cơ cấu. Đội ngũ TTN Lào đã và đang khẳng định được vị trí, vai trò quan trọng trong phát triển KT-XH của đất nước Lào nói chung và quá trình CNH, HĐH đất nước nói riêng.
Nhiều TTN nữ Lào đã chứng minh được năng lực, phương pháp, đã có nhiều đóng góp quan trọng được trong nước và trên thế giới ghi nhận và đánh giá cao. Ý thức, nhận thức và trách nhiệm xã hội của đội ngũ TTN cũng đã có nhiều bước phát triển vượt bậc, đóng góp vào sự phát triển nhận thức về ý chí tự lực, tự cường của các tầng lớp nhân dân trong phát triển KT-XH. Cùng với đó là sự quan tâm của Đảng và Nhà nước Lào bằng các chủ trương, đường lối, cơ chế, chính sách đúng đắn đã làm cho đội ngũ TTN luôn tích cực tham gia vào đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, với ý thức phát huy phẩm chất, truyền thống tốt đẹp của người phụ nữ Lào nhằm đóng góp công sức, tài năng trí tuệ của mình cho sự nghiệp đổi mới đất nước. Tuy nhiên, đội ngũ TTN Lào hiện nay còn những hạn chế, bất cập như sự thiếu hụt về số lượng, chất lượng; cơ cấu TTN trong các ngành, các lĩnh vực còn nhiều bất cập chưa được khắc phục; quá trình phát huy vai trò của họ trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước cũng gặp phải không ít khó khăn, thách thức từ bản thân, từ cơ chế, chính sách và cả những rào cản từ gia đình, xã hội bởi tư tưởng trọng nam, khinh nữ vẫn còn khá phổ biến trong xã hội.
Ngoài ra, việc đánh giá chưa đúng về năng lực, phẩm chất, cũng như chưa có nhiều giải pháp phát huy tối đa khả năng làm việc của TTN đang trở thành rào cản đối với việc phát triển đội ngũ TTN ở CHDCND Lào hiện nay; việc đào tạo, sử dụng và tôn vinh trí thức nữ còn chưa tương xứng; TTN còn gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện giữa công việc gia đình và nhiệm vụ xã hội…Trước những đặc điểm, yêu cầu của quá trình CNH, HĐH và sự nghiệp đổi mới đất 3 nước ở Lào hiện nay, việc phát huy vai trò của đội ngũ trí thức nói chung, TTN nói riêng càng quan trọng, cần thiết. Có vai trò to lớn trong sự nghiệp cách mạng, trong quá trình CNH, HĐH đất nước là vậy, song những nghiên cứu về đội ngũ TTN ở CHDCND Lào hiện đang ít và còn tản mát. Những nghiên cứu mang tính hệ thống, chuyên sâu để đánh giá, phân tích về số lượng, chất lượng và cơ cấu cũng như những đóng góp của đội ngũ TTN đối với sự phát triển KT - XH chưa đáp ứng đòi hỏi, kỳ vọng của phát triển nói chung và phát triển/phát huy vai trò của đội ngũ TTN Lào nói riêng. Do đó, cần thiết phải có những nghiên cứu mang tính toàn diện, đồng bộ và có tính chuyên sâu về phát huy vai trò của đội ngũ TTN trong quá trình CNH, HĐH ở CHDCND Lào hiện nay.
Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tôi chọn vấn đề “Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay” làm đề tài nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Chitphathay Sovalith (2023). Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong quá trình côn [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tam-ly-hoc/phat-huy-vai-tro-cua-doi-ngu-tri-thuc-nu-trong-qua-trinh-cong-nghiep-hoa-hien
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong quá trình côn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở cộng hòa dân chủ nhân dân lào hiện nay. Tải miễn phí tại TaiLi
Luận án "Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong quá trình côn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong quá trình côn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong quá trình côn" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Danh mục: Tâm Lý Học.
Luận án "Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong quá trình côn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong quá trình côn" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức nữ trong quá trình côn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.