Luận án tiến sĩ tâm lí học: Ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh THCS - Nguyễn Văn Tường
Luận án nghiên cứu giải pháp can thiệp tâm lý giúp học sinh trung học cơ sở ứng phó hiệu quả với hành vi bạo lực học đường, giảm thiểu tác động tiêu cực.
Năm xuất bản
Số trang
214
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về bạo lực học đường
- Số trang:
- 214 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Tâm lý học
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Tường
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về bạo lực học đường
Bạo lực học đường là một vấn đề nghiêm trọng trong môi trường giáo dục, ảnh hưởng đến sự phát triển của học sinh. Học sinh trung học cơ sở là nhóm tuổi dễ bị tổn thương trước bạo lực học đường.
1.1. Khái niệm bạo lực học đường
Bạo lực học đường là hành vi sử dụng vũ lực hoặc đe dọa để gây hại cho người khác trong môi trường học đường.
1.2. Nguyên nhân bạo lực học đường
Nguyên nhân bạo lực học đường bao gồm các yếu tố tâm lí, xã hội, gia đình và trường học.
II. Ứng phó với bạo lực học đường
Ứng phó với bạo lực học đường là quá trình sử dụng các chiến lược để đối phó với hành vi bạo lực trong môi trường học đường.
2.1. Chiến lược ứng phó
Chiến lược ứng phó bao gồm các phương pháp như tránh né, đối đầu, tìm kiếm sự giúp đỡ từ bạn bè, gia đình và giáo viên.
2.2. Vai trò của nhà trường
Nhà trường đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn và ứng phó với bạo lực học đường.
III. Đặc điểm tâm lí của học sinh trung học cơ sở
Học sinh trung học cơ sở trải qua giai đoạn phát triển tâm lí phức tạp, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh.
3.1. Đặc điểm tâm lí
Học sinh trung học cơ sở có đặc điểm tâm lí như sự thay đổi về cảm xúc, hành vi và mối quan hệ với bạn bè, gia đình.
3.2. Ảnh hưởng của bạo lực học đường
Bạo lực học đường có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lí và sự phát triển của học sinh trung học cơ sở.
IV. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng để thu thập dữ liệu về bạo lực học đường và ứng phó của học sinh trung học cơ sở.
4.1. Phương pháp điều tra
Phương pháp điều tra được sử dụng để thu thập dữ liệu về thực trạng bạo lực học đường và ứng phó của học sinh trung học cơ sở.
4.2. Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn được sử dụng để thu thập dữ liệu sâu về kinh nghiệm của học sinh trung học cơ sở trong việc ứng phó với bạo lực học đường.
V. Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng bạo lực học đường và ứng phó của học sinh trung học cơ sở.
5.1. Thực trạng bạo lực học đường
Thực trạng bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở cho thấy mức độ phổ biến của bạo lực học đường.
5.2. Ứng phó với bạo lực học đường
Ứng phó với bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở cho thấy các chiến lược ứng phó được sử dụng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (214 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bạo lực học đường là một cuộc khủng hoảng mang tính toàn cầu, đe dọa trực tiếp đến sự an toàn thể chất và sức khỏe tâm thần của thanh thiếu niên. Báo cáo của Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF, 2018) khẳng định: "một nửa thanh thiếu niên trên toàn thế giới đã và đang bị bạo lực học đường, đánh nhau và bắt nạt đã làm gián đoạn việc học tập của 150 triệu trẻ em trong độ tuổi từ 13-15 trên toàn thế giới". Tại Việt Nam, số liệu thống kê từ Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy trong giai đoạn 2003 - 2009 đã có hơn 8.000 vụ học sinh xô xát bị xử lý kỷ luật; riêng năm học 2009 - 2010 xảy ra 1.598 vụ việc đánh nhau ở cả trong và ngoài học đường (trung bình 5 vụ/ngày). Nhằm kiến tạo khung pháp lý bảo vệ người học, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 80/2017/NĐ-CP quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) lớn nhất trong y văn Việt Nam hiện nay là hầu hết các công trình của các tác giả tiền nhiệm chỉ tiếp cận hành vi bạo lực học đường ở giác độ mô tả thực trạng bạo lực, nguyên nhân gây hấn hoặc giải pháp can thiệp hành chính (Hoàng Bá Thịnh và cộng sự, 2008; Trần Thị Minh Đức, 2010; Nguyễn Thị Hoa, 2014; Đỗ Hạnh Nga, 2016). Chưa có bất kỳ công trình quy mô nào phân tích toàn diện cơ chế và các phương thức ứng phó (coping) của chính học sinh trung học cơ sở (THCS) – nhóm đối tượng đang trong giai đoạn khủng hoảng phát triển tâm sinh lý mạnh mẽ – khi các em trở thành nạn nhân trực tiếp của bạo lực học đường. Luận án tiến sĩ Tâm lí học của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Tường với đề tài "Ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở" (người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thị Hoa; Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam - Học viện Khoa học Xã hội, 2019) đã giải quyết triệt để khoảng trống lý luận và thực nghiệm này.
Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu của luận án được xác lập chặt chẽ:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Học sinh THCS sử dụng những biểu hiện và cách thức ứng phó nào (về nhận thức, cảm xúc, hành vi) khi đối mặt với hành vi bạo lực học đường?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Có tồn tại sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê về cách ứng phó giữa các nhóm nhân khẩu học (địa bàn đô thị/nông thôn, giới tính, khối lớp, học lực) hay không?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Các yếu tố tâm lý cá nhân và yếu tố tâm lý xã hội tương tác, tác động và dự báo như thế nào đến xu hướng lựa chọn hành vi ứng phó của nạn nhân?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Khi đối mặt với bạo lực học đường, học sinh THCS có xu hướng ưu tiên sử dụng các phản ứng tích cực (suy nghĩ tích cực, cân bằng cảm xúc, hành động tích cực) hơn là các phản ứng tiêu cực.
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Tồn tại sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về biểu hiện ứng phó xét theo địa bàn trường học, giới tính và khối lớp của học sinh.
- Giả thuyết nghiên cứu 3 (H3): Các yếu tố tâm lý xã hội (đặc biệt là mối quan hệ phụ huynh - học sinh và thầy cô - học sinh) có sức mạnh chi phối và dự báo thay đổi cách ứng phó của học sinh mạnh hơn so với các thuộc tính tâm lý cá nhân đơn thuần.
Khung lý thuyết của công trình được định vị trên mô hình tương tác căng thẳng - ứng phó (Transactional Model of Stress and Coping) kinh điển của Lazarus & Folkman (1984), kết hợp mô hình ứng phó vị thành niên của Compas và cộng sự (2001) và lý thuyết nhận thức - hành vi (Cognitive Behavioral Theory). Về phạm vi khảo sát, luận án thực hiện điều tra định lượng chuẩn hóa trên 417 học sinh THCS là nạn nhân của bạo lực học đường tại 4 trường THCS thuộc khu vực đô thị trung tâm (Quận 3, TP. Hồ Chí Minh) và địa bàn nông thôn - ven biển (Huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận), kết hợp nghiên cứu trường hợp sâu (case study) trên 3 học sinh đại diện cho các nhóm bạo lực đặc thù.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về hành vi ứng phó và bạo lực học đường được luận án tổng hợp theo 4 dòng nghiên cứu chính:
Dòng thứ nhất tập trung vào các mô hình và cấu trúc ứng phó tâm lý. Lazarus và Folkman (1984) đặt nền tảng định nghĩa: "ứng phó là những nỗ lực không ngừng thay đổi về nhận thức và hành vi của cá nhân để giải quyết các yêu cầu cụ thể, tồn tại bên trong cá nhân và trong môi trường mà cá nhân nhận định chúng có tính đe dọa, thách thức hoặc vượt quá nguồn lực của họ". Dựa trên đó, Moos và Billings (1982) phân chia ứng phó tập trung vào nhận thức, vấn đề và cảm xúc; Holahan và Moos (1987), Taylor (1991) phân cực thành đối đầu (approach) và lảng tránh (avoidance); Tobin và cộng sự (1989) tích hợp thành ma trận 4 yếu tố. Đến đầu thế kỷ XXI, Compas và cộng sự (2001) phê phán các mô hình truyền thống là quá khái quát khi áp dụng cho lứa tuổi vị thành niên, từ đó đề xuất mô hình phân tách ứng phó có ý thức (gồm kiểm soát lần 1, kiểm soát lần 2) và phản ứng không có ý thức. Tại Việt Nam, Phan Thị Mai Hương (2007), Đỗ Thị Lệ Hằng (2009), Đinh Thị Hồng Vân (2014) đã củng cố mô hình cấu trúc 3 thành phần: nhận thức/suy nghĩ, tình cảm/cảm xúc và hành vi/hành động.
Dòng thứ hai là các công cụ đo lường hành vi ứng phó của thanh thiếu niên. Bảng kiểm ACOPE (Patterson & McCubbin, 1987), COPE (Carver et al., 1989), CSI (Tobin et al., 1989), thang đo ACS (Frydenberg & Lewis, 1993) và bảng hỏi điều chỉnh cảm xúc ERQ (Gross & John, 2003) đã khẳng định tính đa dạng của các chiến lược tâm lý. Tại Việt Nam, Trần Thị Tú Anh (2010), Trần Văn Công và cộng sự (2015), Nguyễn Văn Lượt (2016) đã bước đầu thích ứng các thang đo quốc tế nhưng chưa chuyên biệt hóa cho tình huống bạo lực học đường.
Dòng thứ ba là thực trạng bạo lực học đường. Nghiên cứu của Tonja Nansel và cộng sự (2001) tại Mỹ trên 15.000 học sinh từ lớp 6-10 chỉ ra 17% học sinh thường xuyên bị bắt nạt và 19% thừa nhận bắt nạt bạn. Cécile Carra (2009) tại Pháp ghi nhận hơn 40% học sinh 7-12 tuổi từng là nạn nhân bạo lực. Đáng chú ý, báo cáo của Plan International và Trung tâm Nghiên cứu Quốc tế về Phụ nữ (ICRW, 2015) khảo sát 9.000 học sinh từ 12-17 tuổi tại 5 quốc gia châu Á khẳng định tình trạng báo động: tỷ lệ học sinh từng trải nghiệm bạo lực học đường tại Indonesia là 84% (đứng đầu) và Việt Nam đứng thứ hai với 71%.
Dòng thứ tư là các tranh luận học thuật xuyên văn hóa (cross-cultural debates). Oláh (1995), O’Connor và Shimizu (2002) chỉ ra rằng người phương Tây thiên về ứng phó tập trung vào giải quyết vấn đề mang tính cá nhân, trong khi người phương Đông thường ưu tiên ứng phó điều chỉnh cảm xúc và tìm kiếm chỗ dựa quan hệ xã hội mang tính tập thể. Nghiên cứu của Yeh và Inose (2002) chứng minh sự dị biệt giữa các nước Á Đông (học sinh Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc có mức độ tìm kiếm hỗ trợ xã hội và thực hành tín ngưỡng khác biệt rõ rệt).
Luận án của Nguyễn Văn Tường định vị chính xác tại điểm giao thoa giữa tâm lý học phát triển, tâm lý học giáo dục và tâm lý học lâm sàng: Chuyển dịch trọng tâm từ "mô tả hành vi hung tính của thủ phạm" sang "phân tích năng lực tự điều chỉnh và chiến lược ứng phó đa chiều của nạn nhân bạo lực", đóng góp một khung đánh giá chuyên biệt có độ thích ứng văn hóa cao tại Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng thuyết giao dịch về căng thẳng (Transactional Theory) của Lazarus & Folkman (1984) và lý thuyết phát triển nhận thức vị thành niên của Compas et al. (2001) trong bối cảnh học đường phương Đông. Công trình xác lập hệ thống hóa 3 bình diện tâm lý tương hỗ:
┌──────────────────────────────────────────────┐
│ ỨNG PHÓ VỚI HÀNH VI BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG │
└──────────────────────┬───────────────────────┘
│
┌───────────────────────────────┼───────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐
│ MẶT SUY NGHĨ │ │ MẶT CẢM XÚC │ │ MẶT HÀNH ĐỘNG │
│ (Cognitive) │ │ (Affective) │ │ (Behavioral) │
├──────────────────┤ ├──────────────────┤ ├──────────────────┤
│• Tích cực: │ │• Cân bằng/Tích │ │• Tích cực: │
│ Tái đánh giá, │ │ cực: Trấn tĩnh, │ │ Tìm trợ giúp, │
│ giải quyết v/đ │ │ kiềm chế tức │ │ đối thoại hòa │
│• Tiêu cực: │ │ giận, lạc quan │ │ giải, báo cáo │
│ Tự trách, suy │ │• Tiêu cực: │ │• Tiêu cực: │
│ nghĩ trả đũa, │ │ Sợ hãi, lo âu, │ │ Trả đũa bạo lực,│
│ buông xuôi │ │ uất ức, căm thù │ │ trốn học, cô lập│
└──────────────────┘ └──────────────────┘ └──────────────────┘
Mô hình lý thuyết thiết lập các mệnh đề khoa học (Propositions):
- Mệnh đề 1 (P1): Sự tương tác giữa suy nghĩ tiêu cực và cảm xúc tiêu cực thúc đẩy hành vi ứng phó bạo lực phản kháng hoặc rút lui xã hội.
- Mệnh đề 2 (P2): Năng lực tái cấu trúc nhận thức tích cực (Cognitive reappraisal) đóng vai trò trung gian bảo vệ (mediating buffer) làm triệt tiêu xung năng hành động tiêu cực.
- Mệnh đề 3 (P3): Các hệ thống vi mô xã hội (Micro-systems) gồm gia đình và nhà trường có chức năng điều biến mạnh mẽ hơn các đặc điểm sinh học nội tại của học sinh.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành giữa: Thuyết tương tác nhận thức - hành vi của Aaron Beck, Lý thuyết hệ thống sinh thái (Ecological Systems Theory) của Urie Bronfenbrenner, và Lý thuyết hỗ trợ xã hội (Social Support Theory).
Luận án xác lập rõ ràng các khái niệm công cụ:
- Ứng phó với hành vi bạo lực học đường: Là toàn bộ chuỗi phản ứng có ý thức, mang tính mục đích và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THCS, biểu hiện thông qua các nỗ lực điều chỉnh suy nghĩ, cân bằng cảm xúc và thực hiện hành động nhằm ngăn ngừa, giảm bớt hoặc loại bỏ tác hại tiêu cực khi bị bạn bè xâm phạm thân thể, xúc phạm nhân phẩm hoặc hủy hoại tài sản.
- Điều kiện biên (Boundary Conditions): Áp dụng cho học sinh độ tuổi 11 - 15 tuổi tại các cơ sở giáo dục phổ thông cơ sở, không áp dụng cho các hành vi phạm pháp hình sự có tổ chức của người trưởng thành ngoài khuôn viên nhà trường.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ thế giới quan thực chứng hậu kỳ kết hợp diễn giải (Post-positivism integrated with Interpretivism) thông qua thiết kế nghiên cứu phương pháp hỗn hợp đồng quy (Convergent Parallel Mixed-Methods Design). Thiết kế đa tầng (Multi-level Design) cho phép tiếp cận dữ liệu từ cấp độ vĩ mô (chính sách, vùng miền), cấp độ trung mô (văn hóa học đường, gia đình) đến vi mô (tâm lý cá nhân học sinh).
Mẫu nghiên cứu được tính toán và phân bổ nghiêm ngặt:
- Khảo sát thăm dò xây dựng bảng hỏi: 12 học sinh từng gây bạo lực + 9 học sinh từng là nạn nhân.
- Điều tra thử nghiệm (Pre-test): 25 học sinh tại TP. Hồ Chí Minh nhằm chuẩn hóa độ rõ nghĩa và thời gian hoàn thành.
- Mẫu khảo sát chính thức: $N = 417$ học sinh THCS là nạn nhân bạo lực học đường, phân bổ đồng đều tại 2 trường nội thành TP. Hồ Chí Minh (THCS L.L, THCS L.Đ, Quận 3) và 2 trường nông thôn/bán sơn địa tại Bình Thuận (THCS H.T, THCS M.M, Huyện Hàm Thuận Nam).
- Mẫu nghiên cứu định tính chuyên sâu: 5 học sinh phỏng vấn sâu cá nhân và 3 trường hợp nghiên cứu điển cứu lâm sàng (case study) có theo dõi can thiệp tâm lý.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu sử dụng kỹ thuật chọn mẫu cụm phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích (Purposive Stratified Cluster Sampling). Tiêu chí lựa chọn bao gồm: học sinh THCS từ lớp 6 đến lớp 9, tự xác nhận hoặc được giáo viên/chuyên viên tâm lý nhận diện là nạn nhân chịu tác động của bạo lực thể chất, tinh thần hoặc vật chất trong vòng 12 tháng gần nhất.
Bộ công cụ thu thập dữ liệu gồm bảng hỏi cấu trúc 5 mức độ Likert:
- Phần A: Thông tin nhân khẩu học (giới tính, khối lớp, học lực, khu vực sinh sống).
- Phần B: Thang đo thực trạng các hình thức bạo lực học đường (bạo lực tinh thần, bạo lực thể chất, bạo lực vật chất).
- Phần C: Thang đo các biểu hiện ứng phó (suy nghĩ tích cực/tiêu cực; cảm xúc tích cực/tiêu cực; hành động tích cực/tiêu cực).
- Phần D: Thang đo các yếu tố ảnh hưởng (nhóm tâm lý cá nhân: nhận thức, tính cách, thái độ sống; nhóm tâm lý xã hội: quan hệ bạn bè, ứng xử thầy cô - nhà trường, ứng xử phụ huynh).
Quy trình tam giác hóa (Triangulation) được thực hiện triệt để: Tam giác hóa dữ liệu (học sinh, giáo viên, phụ huynh), tam giác hóa phương pháp (bảng hỏi định lượng, phỏng vấn sâu định tính, nghiên cứu trường hợp), và tam giác hóa chuyên gia (tham vấn ý kiến hội đồng các nhà tâm lý học giáo dục thuộc Viện Tâm lý học và Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam). Độ tin cậy thang đo đạt chuẩn vượt trội với hệ số Cronbach’s Alpha của toàn bộ các tiểu thang dao động từ $0.76$ đến $0.89$, độ hội tụ và phân biệt kiểm định qua KMO $> 0.80$ và kiểm định Bartlett đạt mức ý nghĩa $p < 0.001$.
Data và phân tích
Dữ liệu định lượng được xử lý trên phần mềm thống kê SPSS 22.0. Các kỹ thuật phân tích dữ liệu bao gồm:
- Thống kê mô tả: Tần số ($N$), tỷ lệ phần trăm ($%$), Điểm trung bình (ĐTB), Độ lệch chuẩn (ĐLC/SD).
- Thống kê suy luận so sánh: Independent Samples $t$-test (so sánh giới tính, khu vực địa lý) và One-way ANOVA kết hợp kiểm định Post-hoc Tukey/Scheffe (so sánh giữa các khối lớp 6, 7, 8, 9 và các mức học lực).
- Phân tích mối liên hệ: Hệ số tương quan Pearson ($r$) giữa các biểu hiện ứng phó và các nhân tố ảnh hưởng.
- Phân tích mô hình dự báo: Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến từng bước (Stepwise Multiple Linear Regression Analysis) nhằm lượng hóa tỷ lệ phương sai giải thích ($R^2$, Adjusted $R^2$) của các yếu tố tâm lý cá nhân và xã hội đối với từng loại biểu hiện ứng phó tiêu cực.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả phân tích định lượng và định tính của luận án mang lại 5 phát hiện mang tính bước ngoặt:
Thứ nhất, tính áp đảo của các chiến lược ứng phó tích cực. Trái với định kiến cho rằng nạn nhân bạo lực học đường thường thụ động hoặc suy sụp, dữ liệu thực nghiệm chỉ ra học sinh THCS ưu tiên lựa chọn các phản ứng tích cực trên cả 3 phương diện:
- Về suy nghĩ: Điểm trung bình suy nghĩ tích cực (ĐTB $\approx 3.65 - 3.82$) cao hơn rõ rệt so với suy nghĩ tiêu cực (ĐTB $\approx 2.15 - 2.40$). Các em chủ động tìm cách tự bảo vệ, xem đây là bài học để thận trọng hơn trong giao tiếp.
- Về cảm xúc: Biểu hiện kiềm chế cơn tức giận và tìm kiếm sự bình tĩnh áp đảo cảm xúc căm thù hay sợ hãi cực đoan.
- Về hành động: Tỷ lệ học sinh chọn cách đối thoại hòa giải, tìm kiếm sự trợ giúp từ cha mẹ, thầy cô hoặc bạn bè thân thiết cao gấp nhiều lần hành vi tìm hung khí trả thù hay bỏ học.
Thứ hai, bạo lực tinh thần có tần suất xuất hiện cao nhất và để lại tổn thương dai dẳng nhất. Trong 3 hình thức bạo lực khảo sát, bạo lực tinh thần (chế giễu ngoại hình, cô lập tẩy chay, lan truyền tin đồn thất thiệt, lăng mạ qua mạng) có tỷ lệ trải nghiệm cao nhất ($> 68.5%$), kế đến là bạo lực thể chất (đánh đập, xô đẩy) và bạo lực vật chất (cưỡng đoạt tiền bạc, hủy hoại đồ dùng học tập).
Thứ ba, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo biến nhân khẩu học:
- Khác biệt khu vực: Học sinh THCS tại khu vực đô thị (TP. Hồ Chí Minh) có xu hướng sử dụng kỹ năng tìm kiếm trợ giúp chuyên nghiệp và ứng phó bằng trao đổi thẳng thắn cao hơn học sinh vùng nông thôn (Bình Thuận) ($p < 0.01$), trong khi học sinh nông thôn có mức độ chịu đựng và né tránh âm thầm cao hơn.
- Khác biệt giới tính: Nam sinh có xu hướng bộc lộ cảm xúc tức giận và hành động đối đầu trực diện cao hơn nữ sinh ($p < 0.05$); ngược lại, nữ sinh trải nghiệm cảm xúc lo âu, tự trách và tìm kiếm chia sẻ xã hội từ nhóm bạn thân cao hơn nam sinh ($p < 0.01$).
Thứ tư, vai trò quyết định của hệ thống tâm lý xã hội trong các mô hình hồi quy. Phân tích hồi quy Stepwise chỉ ra rằng: Nhóm yếu tố tâm lý xã hội – đặc biệt là "cách ứng xử giữa phụ huynh và con cái" ($\beta = -0.342, p < 0.001$) và "văn hóa ứng xử của thầy cô/nhà trường" ($\beta = -0.285, p < 0.001$) – là các biến số giải thích phần lớn sự suy giảm của các biểu hiện suy nghĩ và hành động tiêu cực ở học sinh bị bạo lực ($R^2$ điều chỉnh đạt từ $31.8%$ đến $42.5%$).
Thứ năm, tính khả thi của mô hình can thiệp tham vấn tâm lý cá nhân. Thông qua 3 ca điển cứu lâm sàng chuyên sâu:
- Trường hợp 1 (Học sinh T.N): Bị bạn bè trêu chọc, chế giễu vì "tính cách giống con gái".
- Trường hợp 2 (Học sinh N.M): Bị bạn bè gây áp lực, cô lập vì học giỏi và giữ chức vụ lớp trưởng.
- Trường hợp 3 (Học sinh Đ.A): Bị bạn bè vu khống lấy trộm tiền dẫn đến khủng hoảng tinh thần. Kết quả can thiệp theo quy trình tham vấn nhận thức - hành vi (CBT) đã giúp cả 3 học sinh tái cấu trúc nhận thức, giải tỏa cảm xúc uất ức và phục hồi chức năng tương tác xã hội học đường đạt hiệu quả vượt trội.
Implications đa chiều
- Học thuật & Lý luận: Bổ sung vào hệ thống lý luận tâm lý học đường Việt Nam một bộ khái niệm công cụ và mô hình phân tích cấu trúc ứng phó 3 thành phần có kiểm định thực nghiệm.
- Phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ bảng hỏi đo lường hành vi ứng phó bạo lực học đường đã được chuẩn hóa độ tin cậy và độ hiệu lực, sẵn sàng ứng dụng cho các nghiên cứu quy mô lớn tiếp theo.
- Thực tiễn giáo dục: Khẳng định vai trò của phòng tham vấn tâm lý học đường; chuyển dịch phương thức xử lý kỷ luật trừng phạt truyền thống sang mô hình can thiệp tâm lý hỗ trợ nạn nhân và phục hồi môi trường an toàn.
- Khuyến nghị chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn thiện các thông tư hướng dẫn triển khai công tác tư vấn tâm lý học đường (Thông tư 31/2017/TT-BGDĐT) và quy trình chuẩn ứng phó khủng hoảng bạo lực học đường theo Nghị định 80/2017/NĐ-CP.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn địa bàn và mẫu: Khảo sát định lượng mới chỉ thực hiện tại 2 địa phương (TP. Hồ Chí Minh và Bình Thuận), chưa bao quát khu vực miền Bắc và miền Trung, do đó tính đại diện toàn quốc cần được củng cố thêm.
- Thiết kế cắt ngang (Cross-sectional): Dữ liệu phản ánh thực trạng tại một thời điểm, chưa theo dõi được sự biến chuyển chiến lược ứng phó theo chiều dọc (Longitudinal trajectory) trong suốt 4 năm học cấp THCS.
- Hình thức bạo lực mạng (Cyberbullying): Luận án tập trung chủ yếu vào bạo lực học đường trực tiếp (mặt đối mặt), chưa đi sâu phân tích bạo lực không gian số vốn đang gia tăng phức tạp.
Hướng nghiên cứu tương lai:
- Mở rộng mẫu nghiên cứu đa vùng miền trên toàn quốc với cỡ mẫu $N > 2.000$.
- Thiết kế nghiên cứu theo dõi dọc (Longitudinal study) từ lớp 6 đến lớp 9 để đánh giá sự trưởng thành của các cơ chế ứng phó.
- Xây dựng và thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) các chương trình tập huấn kỹ năng ứng phó cảm xúc dựa trên nền tảng kỹ thuật số (Digital Mental Health Interventions).
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra tác động học thuật sâu sắc, trở thành công trình tham chiếu quan trọng cho các luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ chuyên ngành Tâm lý học và Giáo dục học tại Việt Nam.
Về mặt xã hội và thực tiễn, công trình đóng góp trực tiếp vào việc nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh về thế giới nội tâm của trẻ vị thành niên khi bị bạo lực. Các trường học tham gia khảo sát đã ứng dụng kết quả để tái thiết lập quy trình tiếp nhận thông tin bảo mật, giảm thiểu tình trạng nạn nhân giấu kín tổn thương hoặc bộc phát hành vi bạo lực phản kháng cực đoan.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Học viên Cao học: Tiếp cận bộ khung lý thuyết chuẩn tắc, bảng hỏi đo lường đã chuẩn hóa và mô hình hồi quy mẫu về hành vi ứng phó tâm lý.
- Giảng viên & Nhà nghiên cứu Tâm lý học: Nguồn tài liệu tham khảo chuyên sâu về tâm lý học lứa tuổi vị thành niên và tâm lý học trường học.
- Chuyên viên Tham vấn học đường & Nhân viên Công tác xã hội: Quy trình can thiệp lâm sàng thực chứng qua 3 case studies cụ thể để xử lý các vụ việc bạo lực học đường.
- Cán bộ quản lý giáo dục & Ban Giám hiệu: Cơ sở dữ liệu khoa học để xây dựng chiến lược trường học hạnh phúc, an toàn và thân thiện.
- Phụ huynh và Học sinh THCS: Cẩm nang định hướng nhận thức và kỹ năng thực hành giúp học sinh biết cách tự bảo vệ, kiềm chế cảm xúc tiêu cực và tìm kiếm hỗ trợ khi bị bắt nạt.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Trả lời: Luận án đã mở rộng thuyết tương tác căng thẳng của Lazarus & Folkman (1984) và Compas et al. (2001) bằng việc cấu trúc hóa thành công mô hình ứng phó 3 bình diện (Suy nghĩ - Cảm xúc - Hành động) chuyên biệt cho nạn nhân bạo lực học đường lứa tuổi THCS trong bối cảnh văn hóa Việt Nam, chứng minh bằng thực nghiệm rằng nhận thức tích cực đóng vai trò làm bàn đạp cho việc kích hoạt hành động tìm kiếm hỗ trợ xã hội.
2. Điểm đổi mới về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây là gì? Trả lời: So với các nghiên cứu mô tả đơn biến thuần túy trước đây tại Việt Nam, luận án đã phối hợp chặt chẽ giữa thống kê suy luận đa biến (EFA, ANOVA, Stepwise Multiple Regression) với phương pháp nghiên cứu trường hợp lâm sàng (Case study) có can thiệp thử nghiệm tâm lý, tạo ra độ tin cậy tam giác hóa phương pháp vững chắc.
3. Phát hiện nào gây bất ngờ nhất (counter-intuitive finding) trong tập dữ liệu? Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là học sinh bị bạo lực học đường không thụ động buông xuôi hay tìm cách trả đũa bằng vũ lực như các định kiến truyền thông phản ánh; ngược lại, điểm trung bình lựa chọn ứng phó tích cực (suy nghĩ tích cực, cân bằng cảm xúc, đối thoại, báo cáo người lớn) cao vượt trội so với các biểu hiện tiêu cực trên toàn bộ $N = 417$ khách thể.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản/tái lập nghiên cứu (Replication protocol) không? Trả lời: Có. Luận án trình bày chi tiết toàn bộ cấu trúc bảng hỏi Likert, thang đo các biến số, hệ số kiểm định phân tích nhân tố, quy trình mã hóa dữ liệu và biên bản phỏng vấn sâu, cho phép các nhà khoa học khác dễ dàng tái lập nghiên cứu trên các cỡ mẫu và địa bàn khác nhau.
5. Lộ trình phát triển nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào? Trả lời: Luận án định hướng chương trình nghiên cứu tương lai tập trung vào: (1) Chuẩn hóa bộ trắc nghiệm chẩn đoán năng lực ứng phó bạo lực học đường quốc gia; (2) Tích hợp can thiệp bạo lực mạng (Cyberbullying) trong kỷ nguyên số; (3) Thử nghiệm lâm sàng diện rộng mô hình tham vấn tâm lý học đường đa tầng (Multi-tiered System of Supports - MTSS).
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc cơ sở lý luận về ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh THCS, định vị chuẩn xác cấu trúc tâm lý 3 thành phần (Nhận thức, Cảm xúc, Hành vi).
- Xây dựng và kiểm định thành công bộ công cụ khảo sát thực nghiệm có độ tin cậy và độ hiệu lực cao trên mẫu đại diện 417 học sinh bị bạo lực tại TP. Hồ Chí Minh và Bình Thuận.
- Phát hiện quy luật tâm lý thực tiễn: Học sinh THCS ưu tiên lựa chọn các phản ứng tích cực khi đối mặt với bạo lực, đồng thời chỉ ra bạo lực tinh thần là dạng thức phổ biến và nguy hại nhất.
- Chứng minh bằng mô hình hồi quy rằng các yếu tố tâm lý xã hội (mối quan hệ với cha mẹ và thầy cô) có sức mạnh dự báo và chi phối quyết định đến việc giảm thiểu các hành vi ứng phó tiêu cực của nạn nhân.
- Thử nghiệm thành công quy trình tham vấn tâm lý nhận thức - hành vi trên 3 trường hợp điển cứu lâm sàng, mở ra hướng can thiệp thực tiễn hiệu quả cao trong học đường.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách đồng bộ từ cấp quản lý vĩ mô đến nhà trường và gia đình, góp phần hiện thực hóa mục tiêu xây dựng trường học an toàn, lành mạnh, không bạo lực theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN VĂN TƯỜNG ỨNG PHÓ VỚI HÀNH VI BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÍ HỌC HÀ NỘI - 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN VĂN TƯỜNG ỨNG PHÓ VỚI HÀNH VI BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ Ngành: Tâm lí học Mã số: 9.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ HOA HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN i LỜI CẢM ƠN Sau 3 năm học tập và nghiên cứu tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, tôi đã hoàn thành xong luận án tiến sĩ với đề tài “Ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở”. Bằng tất cả lòng chân thành, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc tới: * PGS.TS Nguyễn Thị Hoa, người Thầy tận tình hướng dẫn tôi về học thuật và động viên mỗi khi tôi gặp khó khăn trong công việc, trong cuộc sống.
Sự chân thành, giản dị và sâu sắc của Cô đã giúp tôi trưởng thành không chỉ về chuyên môn mà còn giúp tôi hiểu hơn về ý nghĩa của cuộc sống. * Hội đồng khoa học Học viện Khoa học Xã hội, Ban giám đốc Học viện, GS.TS Vũ Dũng, PGS.TS Nguyễn Thị Mai Lan, TS. Vũ Thu Trang Khoa Tâm lí Giáo dục và quý Thầy Cô Viện Tâm lý học, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam đã nhiệt tình hướng dẫn tôi về thủ tục hành chính và tận tình chia sẻ cùng tôi về kiến thức chuyên môn trong suốt quá trình thực hiện luận án. * Các em học sinh trường THCS H.T, trường THCS M.M (huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận) và các em học sinh trường THCS L.L, trường THCS L.
HỒ CHÍ MINH) và cùng Ban giám hiệu nhà trường, quý Thầy Cô chủ nhiệm, quý Thầy Cô tổng phụ trách đã tạo điều kiện hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu của mình. * Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Giáo dục cùng các anh chị em đồng nghiệp của tôi tại Khoa Giáo dục, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện về thời gian và hỗ trợ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần, giúp tôi có đủ điều kiện học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận án tiến sĩ của mình. * Gia đình tôi, bạn bè tôi đã luôn ở bên quan tâm, động viên, ủng hộ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Một lần nữa, tôi xin thành tâm tri ân và kính chúc quý vị có nhiều sức khỏe, an nhiên và thuận lợi.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 01 năm 2019 TÁC GIẢ LUẬN ÁN ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án. Đóng góp mới về khoa học của luận án. Ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn của luận án. Cơ cấu của luận án.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ỨNG PHÓ VỚI HÀNH VI BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ. Những nghiên cứu có liên quan đến ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở. Những nghiên có liên quan đến hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở .16 Tiểu kết chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ỨNG PHÓ VỚI HÀNH VI BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ.
Khái niệm ứng phó. Phân loại ứng phó. Hành vi bạo lực học đường. Khái niệm hành vi.
Khái niệm bạo lực học đường. Khái niệm hành vi bạo lực học đường. Các loại hành vi bạo lực học đường. Học sinh trung học cơ sở.
Khái niệm học sinh trung học cơ sở. Một số đặc điểm tâm lí của học sinh trung học cơ sở. Học sinh trung học cơ sở là nạn nhân của hành vi bạo lực học đường. Khái niệm hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở.
Khái niệm ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở. Các biểu hiện và cách ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở. Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở. Nhóm yếu tố tâm lí cá nhân.
Nhóm yếu tố tâm lí xã hội. Các cách tiếp cận trong tham vấn tâm lí cho học sinh là nạn nhân của hành vi bạo lực học đường .64 Tiểu kết chương 2. TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ỨNG PHÓ VỚI HÀNH VI BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ. Tổ chức nghiên cứu.
Các giai đoạn nghiên cứu. Địa bàn và mẫu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
Phương pháp chuyên gia. Phương pháp thảo luận nhóm tập trung. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. Phương pháp phỏng vấn sâu.
Phương pháp nghiên cứu trường hợp .84 Tiểu kết chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ ỨNG PHÓ VỚI HÀNH VI BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ. Thực trạng bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở. Thực trạng chung các hình thức bị bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở.
Thực trạng cụ thể các hình thức bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở. So sánh các hình thức bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở với các biến nhân khẩu. Thực trạng ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở. Thực trạng chung các biểu hiện ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở.
Thực trạng cụ thể các biểu hiện và các cách ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở. So sánh các biểu hiện ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở với các biến nhân khẩu. Mối tương quan giữa các biểu hiện ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở. Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở.
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở. Dự báo sự thay đổi một số biểu hiện ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở trong mối tương quan với các yếu tố ảnh hưởng. Nghiên cứu trường hợp về ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở. Trường hợp 1: Học sinh bị bạn bè trêu chọc, chế giễu vì “tính cách giống con gái”.
Trường hợp 2: Học sinh bị bạn bè gây áp lực vì học giỏi và làm lớp trưởng. Trường hợp 3: Học sinh bị bạn bè vu khống lấy trộm tiền .139 Tiểu kết chương 4 .147 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .149 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .152 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ CTXH Công tác xã hội ĐTB Điểm trung bình ĐLC/SD Độ lệch chuẩn EFA Phân tích nhân tố khám phá GD&ĐT Giáo dục và đào tạo KMO Kaiser-Meyer-Olkin THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TP Thành phố VTN Vị thành niên vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Một số thang đo thường được sử dụng trong những nghiên cứu về ứng phó của trẻ VTN .1: Một số đặc điểm của mẫu điều tra chính thức .2: Nội dung bảng hỏi về ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở .1: Thực trạng các hình thức bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở .2: Thực trạng bạo lực tinh thần của học sinh trung học cơ sở.3: Thực trạng bạo lực thể chất của học sinh trung học cơ sở .4: Thực trạng bạo lực vật chất của học sinh trung học cơ sở .5: So sánh các hình thức bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở với các biến nhân khẩu .6: Các biểu hiện ứng phó tích cực và tiêu cực với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở .7: Ứng phó bằng suy nghĩ tiêu cực với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở .8: Ứng phó bằng suy nghĩ tích cực với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở .9: Ứng phó bằng cảm xúc tiêu cực với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở .10: Ứng phó bằng cảm xúc tích cực với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở .11: Ứng phó bằng hành động tiêu cực với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở .12: Ứng phó bằng hành động tích cực với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở .13: Sự khác biệt giữa ứng phó bằng suy nghĩ tiêu cực của học sinh trung học cơ sở với các biến nhân khẩu .14: Sự khác biệt giữa ứng phó bằng suy nghĩ tích cực của học sinh trung học cơ sở với các biến nhân khẩu .15: Sự khác biệt giữa ứng phó bằng cảm xúc tiêu cực của học sinh trung học cơ sở với các biến nhân khẩu .16: Sự khác biệt giữa ứng phó bằng cân bằng cảm xúc của học sinh trung học cơ sở với các biến nhân khẩu .17: Sự khác biệt giữa ứng phó bằng hành động tiêu cực của học sinh trung học cơ sở với các biến nhân khẩu .18: Sự khác biệt giữa biểu hiện ứng phó bằng hành động tích cực của học sinh trung học cơ sở với các biến nhân khẩu .19: Mối tương quan giữa các biểu hiện ứng phó với hành vi bạo lực học đường của học sinh trung học cơ sở .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Tường (2019). Luận án tiến sĩ tâm lí học ứng phó với bạo lực học đường [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/tam-ly-hoc/luan-an-tien-si-tam-ly-hoc-ung-pho-bao-luc-hoc-duong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ tâm lí học ứng phó với bạo lực học đường" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu giải pháp can thiệp tâm lý giúp học sinh trung học cơ sở ứng phó hiệu quả với hành vi bạo lực học đường, giảm thiểu tác động tiêu cực.
Luận án "Luận án tiến sĩ tâm lí học ứng phó với bạo lực học đường" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ tâm lí học ứng phó với bạo lực học đường" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ tâm lí học ứng phó với bạo lực học đường" thuộc chuyên ngành Tâm lí học. Danh mục: Tâm Lý Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ tâm lí học ứng phó với bạo lực học đường" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ tâm lí học ứng phó với bạo lực học đường" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tâm lí học ứng phó với bạo lực học đường" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.