Luận án tiến sĩ công tác xã hội nhóm phòng ngừa quấy rối tình dục nữ sinh viên - Học viện KHXH Việt Nam
"Nghiên cứu luận án tiến sĩ về công tác xã hội nhóm nhằm phòng ngừa quấy rối tình dục đối với nữ sinh viên. Đề xuất giải pháp hiệu quả can thiệp và hỗ trợ."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
261
Thời gian đọc
40 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận công tác xã hội nhóm phòng ngừa quấy rối
- Số trang:
- 261 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Công tác xã hội
- Tác giả:
- Lê Thị Lâm
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận công tác xã hội nhóm phòng ngừa quấy rối
Công tác xã hội nhóm đóng vai trò nền tảng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội phức tạp. Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên thuyết hệ thống, thuyết vai trò, thuyết nhu cầu của Maslow và lý thuyết nữ quyền. Các tiếp cận này giúp phân tích sâu sắc các chiều kích của hành vi xâm hại. Nghiên cứu xác định phòng ngừa quấy rối tình dục không chỉ là nhiệm vụ bảo vệ cá nhân. Đây còn là trách nhiệm xây dựng môi trường giáo dục an toàn và bình đẳng. Công tác xã hội nhóm tạo ra không gian tương tác tích cực. Thành viên nhóm chia sẻ trải nghiệm, tháo gỡ rào cản tâm lý và nâng cao nhận thức giới. Phương pháp này kết hợp giữa truyền thông nâng cao hiểu biết và rèn luyện kỹ năng thực hành. Cơ sở lý luận khẳng định sự can thiệp nhóm giúp tối ưu hóa nguồn lực hỗ trợ.
1.1. Khung lý thuyết và các nguyên tắc công tác xã hội nhóm
Nghiên cứu ứng dụng đa dạng các lý thuyết khoa học hành vi và xã hội học. Thuyết nhu cầu Maslow giải thích động lực tìm kiếm sự an toàn của người học. Thuyết tương tác biểu trưng làm rõ cách cá nhân tiếp nhận và phản ứng với các thông điệp xã hội. Thuyết hệ thống xem xét mối quan hệ đa chiều giữa sinh viên, gia đình, nhà trường và cộng đồng. Thuyết nữ quyền vạch rõ nguyên nhân gốc rễ của bất bình đẳng giới và quyền lực. Nguyên tắc công tác xã hội nhóm đề cao sự tôn trọng, bảo mật và chấp nhận vô điều kiện. Nhân viên công tác xã hội giữ vai trò điều phối, hỗ trợ và thúc đẩy tiến trình nhóm. Mỗi thành viên được khuyến khích phát huy tính chủ động. Môi trường nhóm bảo đảm an toàn giúp người tham gia dễ dàng bày tỏ khó khăn.
1.2. Bản chất và các dạng quấy rối tình dục trong trường học
Quấy rối tình dục học đường là hành vi có tính chất tình dục không mong muốn. Hành vi này gây ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý, sức khỏe và môi trường học tập. Luận án phân loại các hình thức quấy rối gồm lời nói, phi lời nói và hành vi cơ thể. Quấy rối bằng lời nói thể hiện qua những nhận xét khiếm nhã, đề nghị tình dục hoặc gạ gẫm. Quấy rối phi lời nói bao gồm cử chỉ gợi dục, phát tán hình ảnh nhạy cảm qua mạng. Quấy rối bằng hành vi cơ thể bao gồm đụng chạm, ôm hôn ép buộc hoặc chặn đường. Nhận diện chính xác các biểu hiện này giúp nâng cao ý thức tự bảo vệ. Hiểu rõ bản chất hành vi là bước đầu tiên để xây dựng ranh giới an toàn thân thể nữ sinh.
II. Thực trạng quấy rối tình dục và nhu cầu hỗ trợ nữ sinh
Khảo sát thực tiễn tại các trường đại học ở Đà Nẵng phản ánh rõ nét thực trạng quấy rối tình dục học đường. Nhiều sinh viên từng trải qua các hình thức quấy rối khác nhau từ không gian thực đến không gian mạng. Nạn nhân thường đối mặt với cảm giác sợ hãi, xấu hổ và tự cô lập. Định kiến giới và tâm lý đổ lỗi cho nạn nhân tạo ra rào cản lớn trong việc tìm kiếm sự trợ giúp. Nhu cầu can thiệp công tác xã hội trong môi trường đại học trở nên cấp thiết. Sinh viên mong muốn tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ tâm lý xã hội chuyên nghiệp và bảo mật. Nghiên cứu thực trạng cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng. Dữ liệu này định hướng cho việc thiết kế mô hình can thiệp nhóm phù hợp với bối cảnh giáo dục đại học.
2.1. Nhận thức của nữ sinh viên về bạo lực trên cơ sở giới
Bạo lực trên cơ sở giới vẫn còn tồn tại phổ biến dưới nhiều hình thức tinh vi. Phần lớn nữ sinh viên có nhận thức cơ bản về quyền bình đẳng giới. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết về các hành vi quấy rối gián tiếp còn hạn chế. Nhiều người xem nhẹ các hành vi trêu ghẹo, đùa cợt khiếm nhã hoặc bình phẩm ngoại hình. Sự thiếu hụt kiến thức pháp lý khiến sinh viên lúng túng khi xác định hành vi vi phạm. Nhận thức chưa đầy đủ làm tăng nguy cơ bị xâm hại và giảm khả năng tự bảo vệ. Giáo dục giới tính và bình đẳng giới trong trường học cần được đổi mới. Các chương trình cần tập trung vào việc nhận diện sớm các dấu hiệu nguy hiểm và phá vỡ sự im lặng.
2.2. Nhu cầu trang bị kỹ năng ứng phó quấy rối trong học đường
Kết quả khảo sát khẳng định nhu cầu cấp thiết về kỹ năng ứng phó quấy rối của nữ sinh. Nữ sinh viên mong muốn được đào tạo kỹ năng từ chối, thiết lập ranh giới cá nhân và phản kháng an toàn. Nhu cầu tìm hiểu quy trình báo cáo sự việc và tìm kiếm nguồn lực hỗ trợ cũng rất cao. Sinh viên ưu tiên lựa chọn hình thức sinh hoạt nhóm tương tác thay vì nghe thuyết trình đơn thuần. Không gian nhóm nhỏ giúp trao đổi cởi mở, thực hành tình huống và giải tỏa căng thẳng. Việc đào tạo kỹ năng cần gắn liền với tình huống thực tế thường gặp tại ký túc xá, giảng đường và mạng xã hội. Trang bị năng lực ứng phó giúp bảo vệ nữ sinh viên một cách chủ động.
III. Mô hình can thiệp nhóm giúp bảo vệ an toàn cho nữ sinh
Mô hình can thiệp nhóm được thiết kế như một giải pháp toàn diện và chuyên sâu. Mô hình tích hợp các mục tiêu nâng cao nhận thức, rèn luyện kỹ năng và hỗ trợ tâm lý xã hội. Tiến trình can thiệp tuân thủ các giai đoạn chuẩn mực của công tác xã hội chuyên nghiệp. Cấu trúc hoạt động được phân bổ khoa học từ làm quen, xây dựng lòng tin đến chia sẻ chuyên sâu và kết thúc. Phương pháp này tạo mạng lưới nâng đỡ đồng đẳng bền vững giữa các thành viên. Can thiệp công tác xã hội theo nhóm giúp giảm bớt cảm giác đơn độc của nạn nhân. Mô hình khẳng định vai trò cầu nối trong việc thúc đẩy môi trường học đường lành mạnh, tôn trọng và an toàn.
3.1. Quy trình triển khai can thiệp công tác xã hội theo nhóm
Tiến trình can thiệp nhóm gồm bốn giai đoạn cơ bản. Giai đoạn chuẩn bị tập trung vào đánh giá nhu cầu, sàng lọc và thiết lập mục tiêu nhóm. Giai đoạn hình thành giúp xây dựng quy ước chung, tạo lập sự gắn kết và an toàn tâm lý. Giai đoạn làm việc đi sâu vào giải quyết các chủ đề trọng tâm. Thành viên thảo luận tình huống, phân tích nguyên nhân và thực hành kỹ năng mới. Giai đoạn kết thúc đánh giá sự tiến bộ của từng cá nhân và duy trì mạng lưới hỗ trợ đồng đẳng. Nhân viên công tác xã hội linh hoạt áp dụng kỹ thuật lắng nghe tích cực, phản hồi và khích lệ. Quy trình chặt chẽ bảo đảm mục tiêu can thiệp đạt hiệu quả cao nhất.
3.2. Nội dung giáo dục an toàn thân thể và kỹ năng phòng vệ
Nội dung can thiệp tập trung vào việc bảo đảm an toàn thân thể nữ sinh trong mọi hoàn cảnh. Các buổi sinh hoạt nhóm hướng dẫn nhận diện không gian riêng tư và quyền tự chủ cơ thể. Sinh viên được trang bị kỹ năng giao tiếp quyết đoán để từ chối các hành vi không phù hợp. Nội dung huấn luyện bao gồm kỹ thuật thoát hiểm cơ bản khi đối mặt với nguy cơ bị tấn công. Nhóm cũng hướng dẫn cách thu thập chứng cứ và sử dụng các kênh trợ giúp khẩn cấp. Nữ sinh viên học cách bảo vệ danh tính và dữ liệu cá nhân trên không gian mạng số. Việc rèn luyện thực hành giúp người học tự tin xử lý khi xảy ra sự cố.
IV. Đánh giá hiệu quả hoạt động hỗ trợ tâm lý xã hội nhóm
Kết quả thử nghiệm mô hình can thiệp nhóm chứng minh tính khả thi và hiệu quả vượt trội. Các số liệu đánh giá trước và sau can thiệp cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành vi. Người tham gia cải thiện đáng kể năng lực kiểm soát cảm xúc và sự tự tin cá nhân. Hoạt động nhóm tạo ra môi trường tương trợ thân thiện, giảm nhẹ lo âu và căng thẳng. Hỗ trợ tâm lý xã hội kịp thời giúp chữa lành các tổn thương tâm lý do quấy rối gây ra. Nữ sinh viên trở thành những nhân tố tích cực trong việc lan tỏa thông điệp an toàn. Sự thành công của thử nghiệm khẳng định giá trị thực tiễn của công tác xã hội nhóm trong trường học.
4.1. Nâng cao nhận thức và năng lực tự bảo vệ của nữ sinh
Sau quá trình can thiệp, nữ sinh viên thể hiện sự hiểu biết sâu sắc hơn về phòng ngừa quấy rối tình dục. Tỷ lệ nhận diện chính xác các hành vi quấy rối gia tăng rõ rệt so với trước thử nghiệm. Khả năng thiết lập ranh giới an toàn và lên tiếng phản đối hành vi sai trái được cải thiện mạnh mẽ. Người học không còn giữ thái độ cam chịu hoặc e sợ khi đối diện tình huống nguy hiểm. Năng lực tự bảo vệ được củng cố thông qua các bài tập đóng vai và xử lý xung đột. Sự thay đổi hành vi tích cực góp phần giảm thiểu rủi ro bị bạo lực trên cơ sở giới. Nữ sinh viên hình thành ý thức chủ động bảo vệ bản thân và bạn bè.
4.2. Cải thiện tâm lý xã hội và tương tác nhóm của người học
Hoạt động nhóm mang lại chuyển biến tích cực trong đời sống tâm lý xã hội của sinh viên. Mức độ lo âu và cảm giác tự ti giảm đi đáng kể sau các buổi chia sẻ. Sự đồng cảm giữa các thành viên tạo nên điểm tựa tinh thần vững chắc và tin cậy. Kỹ năng giao tiếp, lắng nghe và hợp tác nhóm phát triển rõ nét. Mạng lưới tương trợ đồng đẳng tiếp tục duy trì ngay cả sau khi tiến trình nhóm kết thúc. Môi trường an toàn giúp chữa lành tâm lý cho những sinh viên từng bị quấy rối tình dục học đường. Sự kết nối xã hội lành mạnh nâng cao chất lượng cuộc sống và học tập của nữ sinh.
V. Giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa quấy rối học đường
Luận án đề xuất hệ thống khuyến nghị đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa quấy rối tình dục học đường. Các giải pháp hướng tới sự phối hợp đa ngành giữa nhà trường, cơ quan chức năng và tổ chức xã hội. Việc thành lập phòng công tác xã hội chuyên trách trong trường học là yêu cầu cấp thiết. Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp sẽ phụ trách tư vấn, sàng lọc và triển khai can thiệp nhóm định kỳ. Nhà trường cần xây dựng cơ chế báo cáo an toàn và quy trình xử lý minh bạch. Đầu tư nguồn lực cho công tác bảo vệ nữ sinh viên là đầu tư cho tương lai giáo dục. Sự can thiệp có hệ thống sẽ kiến tạo môi trường học tập bình đẳng, văn minh.
5.1. Hoàn thiện chính sách bảo vệ nữ sinh viên tại các trường
Các cơ sở giáo dục đại học cần ban hành bộ quy tắc ứng xử cụ thể về phòng chống quấy rối. Chính sách phải định nghĩa rõ các hành vi bị nghiêm cấm và chế tài xử lý nghiêm minh. Quy trình tiếp nhận khiếu nại cần bảo đảm tính bảo mật, công bằng và bảo vệ người tố giác. Nhà trường thiết lập các kênh tiếp nhận thông tin đa dạng như đường dây nóng, hộp thư điện tử và ứng dụng di động. Ban giám hiệu cần đưa nội dung an toàn thân thể nữ sinh vào chương trình sinh hoạt đầu khóa. Chính sách bảo vệ đồng bộ sẽ răn đe kẻ vi phạm và củng cố niềm tin cho người học.
5.2. Tăng cường phối hợp dịch vụ can thiệp công tác xã hội nhóm
Nhà trường cần đẩy mạnh liên kết với các cơ sở y tế, trung tâm trợ giúp pháp lý và tổ chức phi chính phủ. Mạng lưới liên ngành bảo đảm cung cấp dịch vụ hỗ trợ toàn diện khi phát sinh vụ việc phức tạp. Mô hình can thiệp nhóm cần được lồng ghép thường xuyên vào hoạt động Đoàn, Hội sinh viên. Đào tạo nâng cao năng lực cho giảng viên và cán bộ quản lý về bạo lực trên cơ sở giới là giải pháp then chốt. Sự phối hợp chặt chẽ giúp phát hiện sớm và xử lý kịp thời các nguy cơ tiềm ẩn. Môi trường hỗ trợ đa tầng bảo đảm an toàn và phát triển toàn diện cho sinh viên.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (261 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ THỊ LÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI NỮ SINH VIÊN TRONG PHÒNG NGỪA QUẤY RỐI TÌNH DỤC LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÀ NỘI, 2020 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ THỊ LÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI NỮ SINH VIÊN TRONG PHÒNG NGỪA QUẤY RỐI TÌNH DỤC Ngành: Công tác xã hội Mã số : 976 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1.TS PHAN MAI HƢƠNG 2.TS ĐỖ THỊ VÂN ANH HÀ NỘI, 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi. Nội dung cũng như các số liệu trình bày trong luận án hoàn toàn trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Lê Thị Lâm i MỤC LỤC MỞ ĐẦU.1 1 Tính cấp thiết.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới về khoa học của luận án.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Kết cấu của luận án.6 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.1 Các nghiên cứu về quấy rối tình dục. Các nghiên cứu về công tác xã hội nhóm trong phòng ngừa và can thiệp quấy rối tình dục 27 1. Các nghiên cứu về CTXH nhóm trong phòng ngừa quấy rối tình dục.
Các nghiên cứu về công tác xã hội nhóm trong can thiệp, trị liệu quấy rối tình dục 33 1. Đánh giá tình hình nghiên cứu.34 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI NỮ SINH VIÊN TRONG PHÒNG NGỪA QUẤY RỐI TÌNH DỤC. Phòng ngừa quấy rối tình dục. Quấy rối tình dục.
Phòng ngừa. Phòng ngừa quấy rối tình dục. Công tác xã hội nhóm. Đặc trưng của công tác xã hội nhóm.
Các loại hình công tác xã hội nhóm. Nữ sinh viên. Công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục. Khái niệm công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục 49 2.
Nội dung công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục 50 2. Tiến trình công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục 55 2. Những luận điểm lý thuyết hỗ trợ công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục 57 2.
Thuyết nhu cầu của Maslow. Lý thuyết tương tác biểu trưng. Lý thuyết hệ thống. Thuyết vai trò.
Lý thuyết nữ quyền.61 Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI NỮ SINH VIÊN TRONG PHÒNG NGỪA QUẤY RỐI TÌNH DỤC. Thông tin về địa bàn nghiên cứu. Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu. Tổ chức nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. 66 Chƣơng 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG PHÒNG NGỪA QUẤY RỐI TÌNH DỤC CHO NỮ SINH VIÊN ĐÀ NẴNG HIỆN NAY. Nhu cầu của nữ sinh viên với các hoạt động công tác xã hội trong phòng ngừa quấy rối tình dục 75 4. Nhu cầu về loại hình công tác xã hội trong hỗ trợ phòng ngừa quấy rối tình dục 75 4.
Nhu cầu về kiến thức, kỹ năng được cung cấp nhằm phòng ngừa bị quấy rối tình dục. Nhu cầu về địa điểm, thời gian, hình thức tổ chức hoạt động CTXH trong phòng ngừa QRTD cho nữ sinh viên 80 4. Các hoạt động công tác xã hội nhóm trong phòng ngừa quấy rối tình dục cho nữ sinh viên hiện nay 80 4. Các loại hình hoạt động công tác xã hội nhóm trong phòng ngừa quấy rối tình dục 80 4.
Hiệu quả của các hoạt động công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục 91 Chƣơng 5: THỬ NGHIỆM HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI NỮ SINH VIÊN TRONG PHÒNG NGỪA QUẤY RỐI TÌNH DỤC. Cơ sở đề xuất hoạt động công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục. Đề xuất hoạt động công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục. Mục tiêu hoạt động.
Nội dung hoạt động. Tiến trình thực hiện hoạt động công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa QRTD. Điều kiện thực hiện hoạt động. Đánh giá hoạt động.
Kết quả thử nghiệm hoạt động công tác xã hội nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa quấy rối tình dục. Đánh giá kết quả thử nghiệm hoạt động CTXH nhóm đối với nữ sinh viên trong phòng ngừa QRTD. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động công tác xã hội với nhóm trong phòng ngừa quấy rối tình dục.143 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CÓ LIÊN QUAN.155 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
165 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ BLTD : ạo lực tình dục CTXH : Công tác xã hội ĐLC : Độ lệch chuẩn ĐTB : Điểm trung bình PVS : Phỏng vấn sâu PN : Phụ nữ XHTD : Xâm hại tình dục QRTD : Quấy rối tình dục TBC : Trung bình cộng TB : Thứ bậc TEG : Trẻ em gái TP : Thành phố SV : Sinh viên UN Women : United Nations Entity for Gender Equality and the Empowerment of Women vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.1: Nhu cầu của nữ sinh viên với các loại hình CTXH trong hỗ trợ phòng ngừa QRTD (N = 618) .2: Nhu cầu về kiến thức và kỹ năng được cung cấp nhằm phòng ngừa bị quấy rối tình dục (N=618) .3: Nhu cầu về địa điểm, thời gian, hình thức tổ chức hoạt động CTXH trong phòng ngừa QRTD cho nữ sinh viên (N=618) .4: Mức độ đáp ứng của các loại hình công tác xã hội trong phòng ngừa quấy rối tình dục so với nhu cầu của nữ SV (N=170).5: So sánh khả năng nhận diện biểu hiện quấy rối tình dục giữa nhóm có tham gia và không tham gia các loại hình CTXH nhóm .6: So sánh hiểu biết về hậu quả của QRTD giữa nhóm nữ SV có tham gia và không tham gia các loại hình CTXH nhóm trong phòng ngừa QRTD .7: Khả năng nhận diện các tình huống có nguy cơ bị QRTD giữa nhóm có tham gia và không tham gia các loại hình CTXH nhóm .8: So sánh khả năng nhận diện khu vực, địa điểm có nguy cơ QRTD giữa nhóm có tham gia và không tham gia các loại hình CTXH nhóm .9: So sánh khả năng nhận diện đối tượng có nguy cơ gây ra QRTD giữa vi nhóm có tham gia và không tham gia các loại hình CTXH nhóm.10: So sánh ứng phó với QRTD của nhóm nữ sinh viên có sử dụng và nhóm không sử dụng các loại hình CTXH nhóm.11: So sánh số lượng cách ứng phó được sử dụng với quấy rối tình dục của nữ sinh viên nhóm có tham gia và nhóm không tham gia các loại hình công tác xã hội nhóm.1: Kế hoạch hoạt động theo tiến trình 4 giai đoạn.2: Điểm kiểm tra kiến thức những vấn đề chung về quấy rối tình dục của sinh viên trước và sau tác động.3: Tự đánh giá mức độ hiểu biết về kỹ năng nhận diện nguy cơ bị quấy rối tình dục.4: Điểm kiểm tra kiến thức những vấn đề chung về kỹ năng nhận diện nguy cơ bị QRTD của sinh viên trước và sau tác động.5: Đánh giá về mức độ thực hiện kỹ năng giáo dục kỹ năng nhận diện nguy cơ bị quấy rối tình dục.6: Tự đánh giá mức độ hiểu biết về kỹ năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.7: Đánh giá mức độ thực hiện giáo dục kỹ năng kiểm soát cảm xúc.8: Tự đánh giá về mức độ hiểu biết về kỹ năng tự vệ.9: Đánh giá mức độ thực hiện các hoạt động giáo dục kỹ năng tự vệ.10: Điểm kiểm tra kiến thức về kỹ năng tự vệ trước và sau tác động.11: Tự đánh giá về kỹ năng tìm kiếm sự trợ giúp của bản thân.12: Điểm kiểm tra kiến thức về kỹ năng tìm kiếm sự trợ giúp trước và sau tác động.13: Đánh giá mức độ thực hiện giáo dục kỹ năng tìm kiếm sự trợ giúp.14: Tự đánh giá về mức độ hiểu biết về kỹ năng tuyên truyền và hỗ trợ phòng ngừa QRTD của nhóm viên trước và sau tập huấn.138 ix DANH MỤC CÁC HỘP Hộp 1: Các trải nghiệm bị/ chứng kiến quấy rối tình dục.77 Hộp 2: Kỹ năng ứng phó với tình huống quấy rối tình dục của nữ sinh viên.106 Hộp 3: Các giai đoạn thử nghiệm hoạt động công tác xã hội nhóm. Tính cấp thiết Quấy rối tình dục (QRTD), xâm hại tình dục (XHTD) hiện nay đang là một vấn đề nổi cộm và gây nhiều bức xúc trong dư luận xã hội hiện nay. Nó để lại hậu quả nặng nề tới sự phát triển của xã hội và người chịu thiệt thòi trực tiếp là phụ nữ, trẻ em. Liên tục trong thời gian vừa qua, các phương tiện thông tin đại chúng đưa tin hàng loạt vụ việc đau lòng về hành hạ, quấy rối, xâm hại tình dục nghiêm trọng trên cả nước.
Việt Nam là nước thứ hai trên thế giới và là nước tham gia ký đầu tiên ở Châu Á về Công ước quốc tế về quyền trẻ em từ năm 1990, ban hành luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em từ năm 2004, Quyết định phê duyệt chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 – 2015 của Thủ tướng Chính phủ và ban hành nhiều văn bản, quy định hướng dẫn và thực hiện các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ em.Tuy vậy, Phụ nữ và trẻ em gái Việt nam vẫn rất dễ bị tổn thương trước những thành thức hàng ngày do bạo lực, sự phân biệt đối xử và tình trạng thiếu các cơ hội kinh tế gây ra. Trong đó đặc biệt lo ngại việc phụ nữ và trẻ em gái phải chịu mức độ bạo lực và quấy rối tình dục cao ở nơi công cộng và nơi làm việc. Theo số liệu thống kê của UNIFEM (nay là UN Women) trong khảo sát tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh: 87% phụ nữ và trẻ gái đã từng bị quấy rối tình dục nơi cộng cộng và nơi làm việc. Có tới 89% nam giới và những người chứng kiến đã thấy các hành vi này.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Lâm (2020). Luận án tiến sĩ: Công tác xã hội nhóm phòng ngừa quấy rối tình dục nữ sinh viên [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tam-ly-hoc/luan-an-tien-si-cong-tac-xa-hoi-nhom-phong-ngua-quay-roi-tinh-duc-nu-sinh-vien
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Công tác xã hội nhóm phòng ngừa quấy rối tình dục nữ sinh viên" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu luận án tiến sĩ về công tác xã hội nhóm nhằm phòng ngừa quấy rối tình dục đối với nữ sinh viên. Đề xuất giải pháp hiệu quả can thiệp và hỗ trợ."
Luận án "Luận án tiến sĩ: Công tác xã hội nhóm phòng ngừa quấy rối tình dục nữ sinh viên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Công tác xã hội nhóm phòng ngừa quấy rối tình dục nữ sinh viên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Công tác xã hội nhóm phòng ngừa quấy rối tình dục nữ sinh viên" thuộc chuyên ngành Công tác xã hội. Danh mục: Tâm Lý Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Công tác xã hội nhóm phòng ngừa quấy rối tình dục nữ sinh viên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Công tác xã hội nhóm phòng ngừa quấy rối tình dục nữ sinh viên" có 261 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Công tác xã hội nhóm phòng ngừa quấy rối tình dục nữ sinh viên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.