Luận án tiến sĩ cơ cấu nhóm của trẻ em lang thang và các biện pháp giáo dục thôn

Luận án tiến sĩ khám phá cơ cấu nhóm trẻ em lang thang, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp can thiệp hiệu quả.

Chuyên ngành
Xã hội học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

246

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng trẻ em lang thang và thách thức xã hội
Số trang:
246 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Xã hội học
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng trẻ em lang thang và thách thức xã hội

Luận án tập trung vào vấn đề cấp thiết của trẻ em lang thang. Đây là hiện tượng xã hội phức tạp, gia tăng cùng quá trình đô thị hóa. Tình trạng này đặt ra nhiều thách thức lớn cho các quốc gia. Hiểu rõ thực trạng là bước đầu để tìm kiếm giải pháp hiệu quả.

1.1. Tình hình gia tăng trẻ em đường phố toàn cầu.

Tình trạng trẻ em lang thang đang là mối quan tâm cấp thiết trên toàn cầu. Các quốc gia phát triển và đang phát triển đều chứng kiến sự gia tăng số lượng trẻ em vô gia cư. Ước tính hàng trăm triệu trẻ em sống trên đường phố. Các đô thị lớn đặc biệt chịu ảnh hưởng nặng nề. Châu Á, Mỹ Latinh và Châu Phi có số lượng trẻ em đường phố cao. Đây là một phần của bức tranh đô thị hóa nhanh chóng. Thách thức xã hội ngày càng lớn.

1.2. Nguyên nhân lang thang và rủi ro tiềm ẩn.

Nhiều yếu tố dẫn đến tình trạng trẻ em lang thang. Nghèo đói kinh niên là nguyên nhân hàng đầu. Gia đình rạn nứt, bạo lực gia đình, và thiếu sự chăm sóc cũng đẩy trẻ em ra đường. Thiếu cơ hội giáo dục làm trầm trọng thêm vấn đề. Trẻ em đường phố thường phải lao động vất vả để tồn tại. Các em đối mặt với nguy cơ bị bóc lột sức lao động. Lạm dụng tình dục, kinh tế và thể xác là những rủi ro nghiêm trọng. Môi trường sống khắc nghiệt ảnh hưởng sức khỏe. Các em dễ rơi vào tệ nạn như nghiện ngập, phạm tội. Điều này đòi hỏi các biện pháp can thiệp xã hội hiệu quả.

II. Cơ cấu nhóm trẻ em đường phố động lực và yếu tố tác động

Nghiên cứu đi sâu vào cơ cấu nhóm của trẻ em lang thang. Nhóm là một yếu tố sống còn đối với các em. Cấu trúc xã hội trong các nhóm này rất đa dạng. Nó ảnh hưởng lớn đến động lực và hành vi của trẻ em. Hiểu rõ cơ cấu nhóm giúp thiết kế các chương trình hỗ trợ phù hợp.

2.1. Đặc điểm cơ cấu nhóm của trẻ em lang thang.

Trẻ em lang thang thường tụ tập thành các nhóm nhỏ. Những nhóm này hình thành cấu trúc xã hội độc đáo. Các vị trí, vai trò được phân công tự phát trong nhóm. Có thể có người dẫn đầu, người bảo vệ, hoặc người chịu trách nhiệm kiếm tiền. Cấu trúc này không cố định, có thể thay đổi. Sự gắn kết nhóm mang lại cảm giác thuộc về. Nhóm giúp các em đối phó với môi trường khắc nghiệt. Việc nghiên cứu cấu trúc này rất quan trọng.

2.2. Động lực nhóm và ảnh hưởng đến hành vi.

Động lực nhóm đóng vai trò trung tâm trong cuộc sống của trẻ em đường phố. Các động lực này định hình hành vi cá nhân và tập thể. Sự tương tác trong nhóm tạo ra các quy tắc ngầm. Các giá trị và chuẩn mực xã hội nhóm được thiết lập. Áp lực đồng đẳng có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm hành vi. Nhóm mang lại sự hỗ trợ tinh thần, vật chất. Tuy nhiên, nó cũng có thể dẫn đến các hành vi phạm pháp, nghiện ngập. Hiểu rõ động lực nhóm giúp định hướng can thiệp.

2.3. Vai trò của cấu trúc xã hội trong tồn tại.

Cấu trúc xã hội nhóm là yếu tố then chốt cho sự tồn tại của trẻ em vô gia cư. Nó cung cấp một mạng lưới hỗ trợ lẫn nhau. Các thành viên chia sẻ thông tin, nguồn lực, và kinh nghiệm sống. Cấu trúc này giúp các em đối phó với nguy hiểm. Các em cùng nhau tìm kiếm thức ăn, nơi trú ngụ. Mối quan hệ trong nhóm ảnh hưởng đến khả năng thích nghi. Sự hiểu biết sâu sắc về cấu trúc nhóm là nền tảng. Điều này giúp thiết kế các chương trình hỗ trợ trẻ em hiệu quả.

III. Công tác xã hội nhóm Hỗ trợ tái hòa nhập cho trẻ em vô gia cư

Luận án đề xuất các biện pháp giáo dục thông qua nhóm. Công tác xã hội nhóm là phương pháp hiệu quả để hỗ trợ trẻ em lang thang. Nó tập trung vào việc phát triển kỹ năng và thúc đẩy tái hòa nhập cộng đồng. Mục tiêu là giúp trẻ em có cuộc sống ổn định, an toàn.

3.1. Phương pháp công tác xã hội nhóm hiệu quả.

Công tác xã hội nhóm là một phương pháp tiếp cận chủ chốt. Nó mang lại hiệu quả cao khi làm việc với trẻ em đường phố. Phương pháp này tập trung vào việc tạo dựng môi trường an toàn. Môi trường này thúc đẩy sự tin cậy và chia sẻ. Các hoạt động nhóm được thiết kế để phát triển kỹ năng sống. Các em học cách giao tiếp, giải quyết vấn đề. Công tác viên xã hội đóng vai trò hỗ trợ, định hướng. Phương pháp này giúp trẻ em bộc lộ bản thân.

3.2. Can thiệp xã hội và giáo dục thông qua nhóm.

Can thiệp xã hội đối với trẻ em vô gia cư cần được lồng ghép vào hoạt động nhóm. Giáo dục các giá trị đạo đức, xã hội tích cực. Dạy kỹ năng sống cơ bản như vệ sinh cá nhân, tự bảo vệ. Phát triển khả năng làm việc nhóm, hợp tác. Giúp các em hiểu rõ quyền trẻ em của mình. Các buổi thảo luận nhóm giúp nhận diện hành vi nguy hiểm. Giảm thiểu nguy cơ tái lang thang. Mô hình này tăng cường sự tự tin cho các em.

3.3. Thúc đẩy tái hòa nhập cộng đồng bền vững.

Mục tiêu cao nhất của công tác xã hội nhóm là tái hòa nhập cộng đồng. Các chương trình nhóm tạo cầu nối vững chắc. Nó giúp trẻ em trở về với gia đình, hoặc hòa nhập vào các mái ấm. Hỗ trợ các em tiếp tục học tập. Cung cấp hướng nghiệp và cơ hội việc làm phù hợp. Việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ với cộng đồng. Các chính sách bảo vệ trẻ em cần được thực thi. Cộng đồng cần đóng vai trò tích cực trong hỗ trợ trẻ em. Đảm bảo trẻ em có một tương lai tốt đẹp hơn.

IV. Nguyên nhân và tác động tâm lý xã hội đến trẻ em đường phố

Luận án phân tích sâu sắc các nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ em lang thang. Đồng thời, nghiên cứu làm rõ những tác động tâm lý xã hội mà các em phải gánh chịu. Điều này giúp các nhà làm chính sách và cán bộ xã hội có cái nhìn toàn diện hơn. Từ đó, xây dựng các chương trình can thiệp hiệu quả.

4.1. Nguồn gốc gia đình và kinh tế của trẻ em lang thang.

Phần lớn trẻ em lang thang xuất phát từ hoàn cảnh khó khăn. Gia đình nghèo đói cùng cực là nguyên nhân chính. Mâu thuẫn gia đình, cha mẹ ly hôn cũng ảnh hưởng. Thiếu sự quan tâm, chăm sóc từ người lớn. Điều kiện kinh tế eo hẹp buộc các em phải mưu sinh sớm. Áp lực cuộc sống đẩy các em ra đường. Thiếu giáo dục, không có cơ hội phát triển bản thân. Đây là vòng luẩn quẩn khó thoát.

4.2. Tác động tâm lý xã hội sâu sắc.

Cuộc sống đường phố gây tổn thương tâm lý nghiêm trọng cho trẻ em. Các em thường trải qua sang chấn tinh thần kéo dài. Nỗi sợ hãi, lo lắng, cảm giác bị bỏ rơi luôn hiện hữu. Mất niềm tin vào người lớn và xã hội là điều phổ biến. Dễ mắc các bệnh tâm lý như trầm cảm, rối loạn lo âu. Khả năng phát triển bình thường về cảm xúc và xã hội bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Điều này cần sự can thiệp tâm lý chuyên sâu.

4.3. Ảnh hưởng đến sự phát triển và tương lai.

Cuộc sống đường phố cản trở sự phát triển toàn diện của trẻ em. Giáo dục bị gián đoạn, hoặc không được tiếp cận. Kỹ năng xã hội không được rèn luyện đúng cách trong môi trường an toàn. Sức khỏe thể chất suy giảm do điều kiện sống kém, thiếu dinh dưỡng. Tương lai của trẻ em đường phố bị đe dọa nghiêm trọng. Khả năng tái hòa nhập cộng đồng gặp nhiều khó khăn. Cần có can thiệp toàn diện để tạo cơ hội mới cho các em.

V. Kết quả nghiên cứu thực trạng và giải pháp cho trẻ em lang thang

Luận án trình bày chi tiết kết quả nghiên cứu thực nghiệm. Các phát hiện quan trọng về cơ cấu nhóm của trẻ em đường phố được đưa ra. Từ đó, đề xuất các biện pháp giáo dục và can thiệp xã hội cụ thể. Các khuyến nghị chính sách cũng được xây dựng nhằm bảo vệ trẻ em và thúc đẩy tái hòa nhập cộng đồng.

5.1. Phân tích thực trạng cơ cấu nhóm trẻ em.

Nghiên cứu đã phân tích sâu cơ cấu nhóm của trẻ em lang thang. Các mô hình nhóm khác nhau được xác định rõ. Vai trò và vị trí cá nhân trong nhóm được làm rõ. Mức độ gắn kết và xung đột trong nhóm được đánh giá. Dữ liệu thu thập từ ý kiến của trẻ em và cán bộ xã hội. Kết quả cho thấy sự đa dạng và phức tạp trong các mối quan hệ nhóm. Nhóm là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cuộc sống của các em.

5.2. Đề xuất biện pháp giáo dục và hỗ trợ phù hợp.

Luận án đề xuất nhiều biện pháp giáo dục cụ thể. Các biện pháp này tập trung vào giáo dục thông qua nhóm. Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ xã hội là cần thiết. Xây dựng các chương trình can thiệp xã hội toàn diện. Các chương trình này phải phù hợp với đặc điểm và nhu cầu từng nhóm trẻ. Mục tiêu là phát triển kỹ năng sống và định hướng tương lai cho trẻ em đường phố.

5.3. Khuyến nghị chính sách bảo vệ trẻ em và tái hòa nhập.

Nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị chính sách cụ thể. Nhấn mạnh việc tăng cường chính sách bảo vệ trẻ em. Mở rộng các mô hình hỗ trợ trẻ em vô gia cư hiện có. Thúc đẩy hợp tác chặt chẽ giữa các tổ chức chính phủ và phi chính phủ. Đảm bảo quyền lợi cơ bản của trẻ em. Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tái hòa nhập cộng đồng. Xã hội cần chung tay tạo môi trường an toàn cho tất cả trẻ em.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử phát triển và tình hình nghiên cứu nhóm nhỏ, công tác xã hội nhóm, trẻ em lang thang ở nước ngoài và trong nước
1.1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu nhóm nhỏ
1.1.2. Vài nét về quá trình hình thành công tác xã hội nhóm
1.1.3. Tình hình nghiên cứu trẻ em lang thang
1.2. Một số cơ sở lý luận và khái niệm cơ bản
1.2.1. Lý luận về cơ cấu xã hội
1.2.2. Lý luận về nhóm nhỏ
1.2.3. Khái niệm công tác xã hội
1.2.4. Khái niệm về trẻ em lang thang
2. CHƯƠNG 2: CƠ CẤU NHÓM NHỎ VÀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM
2.1. Cơ cấu (cấu trúc) của nhóm nhỏ
2.2. Nội dung cơ bản của công tác xã hội với nhóm
2.3. Vận dụng lý thuyết vào nghiên cứu thực trạng nhóm và cơ cấu nhóm của trẻ em lang thang
2.4. Tiến trình nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CƠ CẤU NHÓM VÀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI TRẺ EM LANG THANG QUA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thực trạng về nhóm và cơ cấu nhóm trẻ em lang thang qua ý kiến của trẻ em lang thang
3.2. Thực trạng về nhóm và cơ cấu nhóm trẻ em lang thang qua ý kiến của cán bộ xã hội
3.3. Thực trạng về nhóm và cơ cấu nhóm trẻ em lang thang qua phân tích kết quả phỏng vấn sâu và tọa đàm
3.4. Thực trạng về cơ cấu nhóm trẻ em lang thang qua kết quả nghiên cứu
3.5. Kết quả phân tích tài liệu thu thập về nhóm TELT
3.6. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
KẾT LUẬN
KHUYẾN NGHỊ
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ cơ cấu nhóm của trẻ em lang thang và các biện pháp giáo dục thông qua nhóm luận án ts xã hội học 5 01 09

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (246 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC Q U Ố C GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐỖ THỊ NG Ọ C PHƯƠNG c ơ CẤU NHÓM CỦA TRẺ EM LANG THANG VÀ CAC BIỆN PHÁP GIÁO DỤC THÔNG QUA NHÓM Chuyên n g à n h : Xã hội học M ã sô : 5.09 LUẬN ÁN TIẾN S ĩ XÃ HỘI HỌC Ngưdi hướng dẫn khoa h ọ c : PCÌS.TS Nguyễn An Lịch IỈÀ NỘI - 2002 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi .xin cơm đoan đâv ìà CỎIU> trình nghiên cứu củơ riềng tỏi. Những kêì quà thu cíược của luận án là kỉìácỉì quan vờ trung thực, chưa từiìg (íirợc công bô trong bất kỳ công trình nào.IẢ LUẬN ẢN ĐỖ Thị Ngọc Phương LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 MỤC LỤC Trang LỜI CA M Đ O A N ] MỤC LỤC 2 MỘT SỐ TỪ VIẾT TÁT 3 MỞ ĐẤU 4 C hương 1- ( :ơ SỞ LÝ LUẬN VẢ THỰC TlỀN c ủ a v ấ n f)íỉ I7 NGHI ÊN CỨU 1. Lịch sử phát triển và tình hình nghiên cứu nhóm nho, công I7 tác xã hội nhóm, trẻ em lang thang ở nước ngoài và trong nước 1.Vài nél về lịch sử nghiên cứu nhóm nhỏ 17 1.Vài nél về quá trình hình thành công tác xã hội nhóm 21 1.Tinh hình nghiên cứu trẻ em lang thang 3I 1. Một số cơ sở lý luận và khái niệm cơ bản 39 1.

Lý luận về cơ cấu xã hội 39 1. Lý luận về nhóm nhỏ 43 ]. Khái niệm công tác xã hội 7I 1. Khái n iệ m về trỏ e m lang thang 72 C h ư ơ n g 2 - c o C Â U N H Ó M N H Ổ VÀ C Ô N ( Ỉ T Á C XÃ H Ò I N H Ó M 7K 2.

Cơ cấu (cíUi trúc) của nhóm nhỏ 78 2. Nội dung cơ bản của công lác xã hội với nhóm CM) 2. Vận dụng lý thuyết vào nghiên cứu thực trạng nhóm và cơ 107 cấu nhóm của Irẻ em lang thang 2. Tiến trình n g h iê n cứu I 10 C h ư ơ n g 3 - T H Ụ C T R Ạ N < ; VỂ C( J C Ấ U N H O M VẢ C Ô N< ; T Á C I20 XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI TRẺ EM LANíỉ THANG QUA KÍ T QUẢ NGHIÊN CỨU 3.Thực trạng về nhóm và cơ cấu nhóm trẻ em lang thang qua ý 120 kiến của trẻ em lang thang 3.Thực trạng vể nhóm và cơ cấu nhóm trẻ em lang tbnng qua ý I 35 kiến của cán bồ xã hội 3.Thực trạng về nhóm và cơ cấu nhóm trẻ em lang thang qua 144 phân tích kết quả phỏng vấn sâu và tọa đàm 3.Thực trạng về cơ cấu nhóm trẻ cin lang thang qua kếi quả 157 nghiên cứu 3.

Kết quả phân tích tài liệu thu thập về nhóm TEL T 164 3. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm I7 I KẾTLỤẬN 187 KHUYẾN NCỈHÍ m DANH m ụ c : c ó n <; t r ì n h c ù a T á c <;i ả I% TÀI LIỆU THAM KHẢO 197 PHỤ LỤC 204 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CÀC T ù VIET TAT TRONG LUẠN ÁN Bộ LĐTBXII nỏ Lao dộng Thương bi 111] và Xã hội CTXII Công lác xã hội CBXH Cán bộ xã hội CLB Càu lạc bộ GDVĐP Ciiáo dục viên dường pliố TELT Trỏ cm lang thang TEĐP Tic cm đường phô TECIICĐBKK Tic cm có hoàn cảnh dặc biệt khố kliãn TNXII Tệ nạn xã hội TP11CM Thành phó 116 Chí Minh UBBVCSTE Úy han Báo vệ và Chăm sóc Trẻ em XIII ỉ Xã hội học XI1 Xã hội YMCA I lôi thanh niên Cơ dốc giáo YWCA 1lôi Phụ nữ Cơ đốc giiío LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 MỞ ĐẨU 1. Tính cấp tliiot cùn dề tài và lý (lo chọn dể till Cùng với sự phát tricn của xã hội và quá trình dô llìị lioá, nliiéu vfm (te xã hội ngày càng gia lăng như: vấn dổ nghèo khổ, tliấl học, trỏ cm làm liái pháp luật, TELT, tệ ngliiộn ngập, nạn mại dâm, lội phạm, gia đình rạn nứt. TELT đang là mối quan tíìin của nhiều quốc gia tiên thê giới, là một phấn cúa bức tranh đỏ thị.Tlico ưức lính của UNICEF [25, lr.8J, có hơn 100 li iệu TELT ớ các nước dang phát tricn và ca các I1 ƯỨC phát Iriển, (Châu M ĩ La linh c ó khoang 40 triệu, châu Á có 25-30 triệu và châu Phi có khoảng 10 Iriện.

Riêng Thủ dô Manila (Philippines) có 3 Iriệu người sống trong các kim ố chuộl, Irong dó có khoang 75. Ân Độ là nước cỏ số TELT cao nliàl Châu Á, ớ mỗi ihànli phò như New Delhi, Bombay và Calcutta có khoang 100.000 TELT và thành pliố Bangalore có khoáng 45.000 em, (V Naibori có khoáng 25. Tlico UNICEF, trong năm 2000, một nửa dân số tiên thế giới là nhũng người dưới 25 luổi và sống ở đô thị. Như vậy có them 247 triệu trẻ em thành phố ứ dọ luổi 5-19 và đa số các cm sống ỏ các nước chmg plìál li iển.

Riêng Châu MT La tinh đến năm 2020 sẽ có grin 300 triệu Iré enI lliành phố, ironu đó 30% nil nghèo. Trong s ố 6 0 0 Iriệu ngưừi s ố n g ư cá c khu tliành lliị với những hoàn cảnh đầy nị. uy hiểm, nhũng noi ổ chuột, cỏ tới 45% là lie em. Với tốc (lộ phái triển này thì đcn năm 2025 có 60% trẻ cm ở các nước dang phát triển sẽ sinh ra ử dò lliị.

Ngày nay T E L T không phai là vân dề mới, IIhưng clã Ihay dổi cá về cliâl và lượng. Thê giới dã lliay dổi nhiều nhưng các vân dể của TEĐP trên the giói vẫn luôn bức xúc. Dili da sô các cm phiii lai') dộng vâl và và vậl lộn cho sư lốn tại cúa mình; pliiíi sống cảnh màn trời chiếu (lâì trên dường phố, có nguy CO' bị bóc lộl và lạm đ u n g VC lình đục, kinh lố, ll)é xác; phái 1 II11 n h ữ n g c ô n g việc clầy rủi ro, bạo lực và (lỗ rơi vfio nghiện lìúl, môi trường doc hại, nguy liiêni. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Có l ất nhiều vấn (lồ (lột r:ì dối với tinh Irạng TELT, luy nhiên nổi lên một sô lình hình bức xúc cỏ liên quan đến các vấn dề xã hội cẩn quan tâm nghicn cứu và giái quyết: - Sô lượn# TELT cỏ MI /iiróiiịỊ lỊĨa lăn ạ, lẠp Irung ơ hai thành phô I là Nội và thành phô IICM.

Theo số liệu thống kẽ cliưa đầy dù cùa các tính thành và của Bộ LDTBXH, UBBVCSTEVN, TELT lãng, lẽn liong mây năm gẩn dây, dặc biệt từ IIÌIIII 1995. Qua I11ỘI số cuộc kháo sát đổu phán ánh lình trạng TELT có xu hưởng gia lăng. Ca nước có từ khoảng 14.0 00 c m năm 1998 và hiện nay k h o á n g 2 3. 0 0 0 em, tập trung ở mội số lỉnh Irọng điểm.

Ricng TPHCM ihiế m 43,8%, Hà Nội cliiếni 18,8%. Tại llà Nọi s o với năm 1992, T E L T trong Iiăni 1997 tăng giìp 3 lan. Cuộc điều Ira TELT năm 1997 lại TPIICM cho lliây thành phố cỏ trên 6.000 TELT kiếni sống; cuộc điều Ira nììm 2000 số TRLT lăng len gần 7.000 (nếu lính ca số TELT lao dộng kiốm sống thì con số Iiàv len lới ticn 10. Công việc chính của TELT ở cá hai lliàiih phô là làm lliuỏ, gi ú [ì việc gia dinh, đánh giầy, hán hàng rong, bán báo, Illicit rác, ăn xin.

- Trò em ở cóc íinlì (li cu' vê Hà Nội, T P I K 'M và các thành phò chiêm sô lượng lớn: kháo sát năm 1997 ở llà Nội có 65% TELT từ 54 tỉnh về I là Nội (dỏng nhất là CÍÌC tỉnh Thmili íloá 30%, 1lai Hưng 17,5%, I là Tây 13,6%, llà Nam 10,7%); lại TP1ICM có 65% TELT của licn 50 tính, done nhai là các linh Qiuing Ngíii 109(1, Thanh lloá 4%, Đồng Tháp 3,2%, Đồng-*Nai 3,2'"'). Khao sát năm 1999 loàn TP Hà Nội có khoáng 4000 ĨRLT của 36 tính (khoáng 85%); Uiáo sát loàn TPI1CM năm 2000 cỏ hơn 5000 TELT các lỉnh (51,4%), cùa Irên 50 tỉnh. Theo kcì C|UÍI (tánh giá cỏa Bộ LĐTBXII Iiăni 1995 ứ 17 tinh cho llìây 67% TELT lừ nông thôn ra di và 3yy< xuất lliíìn từ thị, l u y n l ú c n (ỉ lệ l iny k h ô n g pl i â n đ ề u g i ữ a cúi' m i e n , m i ề n n ắ c lí lè xufil CMI' l;i nông lliỏii kluí c;t() (<s31f>), miến Nam tỉ lệ n;"iy chí có 56%. - Tre’ hiiìíỊ llìtiny nữ có Alt lulling \ịi(i lìínạ so với những năm trước (l;ìy v;i chiêm lí lệ g;1n hằng số trỏ lang thang nam: Kháo siít năm 1997 llà Nội cn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Có n ít nhiều VÍÌII (lề (lặt ra dối với lình Irạng TELT, tuy nliiôn Iiríi lên mộl số tình h Mill bức xúc cỏ liên quan dê 11 các vấn (lé xã liội Ciin C]uan lâm nghiên cứu và giãi quyết: - Sô l n ọ n ạ TELT có MI I i i í ớ i i í ị lỊÌa lăiHỊ, lập trung ư hai lliànli phô I là Nội và lliànlì phơ IỈCM.

Tlico số liệu thống kê chưa đầy dù của các tỉnh llùmh và của Bộ LDTBXH, UBBVCSTEVN, TCLT lăng lên trong mấy Iicím gấu dây, dặc biệl lừ Iiftm 1995. Qua mộl số cuộc kháo sát tie u phan ánh tình Irạng TELT có XII hướng gia lăng. Cả nước có từ khoảng 14.000 cm Păin 1997, cỏ 19.000 cm năm 1998 và liiỌn nay khoáng 23.000 em, tập trung ở mội số lỉnh trọng điếm. Ricng TPl lCM chiếm 43,8%, llà Nội chiếm 18,8%.

Tại I là Nọi so với năm 1992, T E L T trong năm 1997 tăng gap 3 Ifiii, năm 1999 lăiiiỉ 4,5 lần. Cuộc diều Ira TELT Iiãm 1997 lại TP1ICM cho lliây lliành phố cổ Irên 6.000 TCLT kiếm sống; cuộc diều tra năm 2000 sỏ' TÍ:LT lăng lớn gần 7.000 (nếu lính cá số TELT lao dộng kiếm sống thì con số này lên lứi trcn 10. Cônií việc chính của TELT ở á i hai thành phố là làm lliuc, giúp việc gia dìnli, thinh giấy, bán hàng rong, bán báo, nhặt rác, ăn xin.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đỗ Thị Ngọc Phương (2002). Luận án tiến sĩ cơ cấu nhóm của trẻ em lang thang và các biệ [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn]. LuanAn.net. https://luanan.net/tam-ly-hoc/5-01-09

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ cơ cấu nhóm của trẻ em lang thang và các biệ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ khám phá cơ cấu nhóm trẻ em lang thang, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp can thiệp hiệu quả.

Luận án "Luận án tiến sĩ cơ cấu nhóm của trẻ em lang thang và các biệ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2002.

Luận án "Luận án tiến sĩ cơ cấu nhóm của trẻ em lang thang và các biệ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ cơ cấu nhóm của trẻ em lang thang và các biệ" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Tâm Lý Học.

Luận án "Luận án tiến sĩ cơ cấu nhóm của trẻ em lang thang và các biệ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ cơ cấu nhóm của trẻ em lang thang và các biệ" có 246 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ cơ cấu nhóm của trẻ em lang thang và các biệ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter