Nghiên cứu tổng hợp compozit pani và các phụ phẩm nông nghiệp để xử lý các kim l
Luận án: Nghiên cứu tổng hợp compozit pani và các phụ phẩm nông nghiệp để xử lý các kim loại nặng pb ii cr vi và cd ii luận án tiến sĩ. Xem tóm tắt và tải về tạ
Năm xuất bản
Số trang
132
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu compozit pani: Tổng quan & Công nghệ chế tạo
- Số trang:
- 132 trang
- Trường:
- Viện Hoá học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Hóa học
- Tác giả:
- Bùi Minh Quý
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu compozit pani Tổng quan Công nghệ chế tạo
Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng quan về vật liệu compozit. Nó tập trung vào công nghệ chế tạo compozit pani sử dụng phụ phẩm nông nghiệp. Vật liệu compozit mang lại đặc tính vượt trội. Phụ phẩm nông nghiệp có tiềm năng lớn làm nguyên liệu bền vững. Điều này góp phần vào sự phát triển của vật liệu sinh học và vật liệu xanh.
1.1. Khái niệm vật liệu compozit
Vật liệu compozit kết hợp hai hay nhiều thành phần. Chúng tạo ra vật liệu mới với các đặc tính cơ học và vật lý cải thiện. Ví dụ điển hình là tăng độ bền, giảm khối lượng. Chúng được phân loại theo cấu trúc ma trận hoặc vật liệu gia cường.
1.2. Công nghệ chế tạo compozit pani ppnn
Công nghệ này sử dụng Polyaniline (PANi) làm ma trận và phụ phẩm nông nghiệp (PPNN) làm chất gia cường. Quá trình tổng hợp vật liệu compozit thường diễn ra bằng phương pháp hóa học in-situ. Mục tiêu là tạo ra sự tương tác mạnh mẽ giữa các thành phần.
1.3. Tiềm năng phụ phẩm nông nghiệp
Phụ phẩm nông nghiệp như vỏ trấu, rơm rạ là nguồn nguyên liệu dồi dào. Chúng có chi phí thấp và thân thiện môi trường. Tái chế phụ phẩm này thành vật liệu compozit giải quyết vấn đề chất thải. Đồng thời, chúng tạo ra vật liệu sinh học mới có giá trị kinh tế.
II. Tổng hợp compozit pani từ phụ phẩm nông nghiệp bền vững
Phần này mô tả chi tiết quá trình tổng hợp vật liệu compozit pani. Nó sử dụng các phụ phẩm nông nghiệp khác nhau. Việc chuẩn bị nguyên liệu và hóa chất được thực hiện cẩn thận. Quy trình tổng hợp được tối ưu hóa. Hiệu suất chuyển hóa anilin được đánh giá để đảm bảo chất lượng vật liệu.
2.1. Chuẩn bị vật liệu và hóa chất
Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm nông nghiệp như vỏ trấu, vỏ lạc, rơm rạ. Các phụ phẩm được làm sạch và nghiền nhỏ. Hóa chất bao gồm anilin, các chất oxy hóa, và axit. Chúng phải đạt độ tinh khiết cần thiết cho phản ứng tổng hợp vật liệu.
2.2. Quy trình tổng hợp compozit pani
Quy trình tổng hợp vật liệu compozit pani-ppnn được thực hiện bằng phương pháp polyme hóa hóa học. Anilin được polyme hóa với sự có mặt của phụ phẩm nông nghiệp. Các thông số như tỉ lệ monome/PPNN, nhiệt độ, thời gian phản ứng được kiểm soát. Mục tiêu là đạt được vật liệu compozit đồng nhất.
2.3. Hiệu suất chuyển hóa anilin
Hiệu suất chuyển hóa anilin là chỉ số quan trọng. Nó đánh giá hiệu quả của quá trình tổng hợp vật liệu. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất được khảo sát. Bao gồm loại phụ phẩm nông nghiệp và các điều kiện phản ứng. Việc tối ưu hóa giúp tăng cường chất lượng của compozit pani.
III. Đặc tính cơ học Cấu trúc compozit pani ppnn tối ưu
Phần này trình bày kết quả khảo sát các đặc trưng cấu trúc và đặc tính của vật liệu compozit pani-ppnn. Các phương pháp phân tích hiện đại được sử dụng. Chúng bao gồm phổ hồng ngoại, nhiễu xạ tia X, kính hiển vi điện tử quét. Các đặc tính như độ dẫn điện và độ bền nhiệt cũng được đánh giá.
3.1. Phân tích cấu trúc hình thái học
Kỹ thuật phổ hồng ngoại (IR) xác định các nhóm chức của PANi và PPNN. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) phân tích cấu trúc tinh thể và mức độ kết tinh. Kính hiển vi điện tử quét (SEM) khảo sát hình thái bề mặt. Các phân tích này khẳng định sự hình thành của vật liệu compozit và tương tác giữa các thành phần.
3.2. Đo độ dẫn điện và diện tích bề mặt
Độ dẫn điện của vật liệu compozit pani-ppnn được đo để đánh giá khả năng dẫn điện. Diện tích bề mặt riêng (BET) được xác định. Thông số này quan trọng cho khả năng hấp phụ. Kết quả cho thấy vật liệu có độ dẫn điện tốt và diện tích bề mặt lớn, phù hợp cho nhiều ứng dụng.
3.3. Phân tích nhiệt và đặc tính cơ học
Phân tích nhiệt vi sai (TGA/DTA) đánh giá độ bền nhiệt của vật liệu compozit. Nó cung cấp thông tin về sự ổn định cấu trúc ở nhiệt độ cao. Các đặc tính cơ học, như độ bền và độ cứng, cũng được xem xét. Việc gia cường compozit bằng phụ phẩm nông nghiệp có thể cải thiện các đặc tính cơ học.
IV. Ứng dụng compozit pani trong xử lý môi trường hiệu quả
Nghiên cứu này khám phá khả năng hấp phụ của vật liệu compozit pani-ppnn. Chúng được dùng để loại bỏ các ion kim loại nặng. Các thí nghiệm hấp phụ tĩnh và động được tiến hành. Điều kiện hấp phụ được tối ưu hóa. Các mô hình động học và đẳng nhiệt được áp dụng để hiểu rõ cơ chế hấp phụ.
4.1. Khả năng hấp phụ tĩnh kim loại nặng
Vật liệu compozit pani-ppnn thể hiện khả năng hấp phụ cao đối với ion kim loại nặng. Các yếu tố ảnh hưởng như thời gian tiếp xúc, pH, nồng độ ban đầu của chất ô nhiễm được nghiên cứu. Kết quả cho thấy vật liệu này có tiềm năng lớn trong việc xử lý nước thải chứa kim loại nặng như Cr(VI), Pb(II), Cd(II).
4.2. Nghiên cứu hấp phụ động và cơ chế
Nghiên cứu hấp phụ động đánh giá hiệu suất của vật liệu trong hệ thống dòng chảy. Ảnh hưởng của tốc độ dòng chảy và khối lượng chất hấp phụ được khảo sát. Cơ chế hấp phụ ion kim loại trên bề mặt vật liệu compozit được xác định. Điều này giúp tối ưu hóa thiết kế cột hấp phụ.
4.3. Mô hình động học và đẳng nhiệt
Các mô hình hấp phụ đẳng nhiệt như Langmuir và Freundlich được sử dụng. Chúng mô tả cân bằng hấp phụ. Các mô hình động học như pseudo-first-order và pseudo-second-order phân tích tốc độ hấp phụ. Việc khớp dữ liệu với các mô hình giúp dự đoán và kiểm soát quá trình xử lý môi trường bằng vật liệu compozit.
V. Vật liệu compozit sinh học Đóng góp Hướng phát triển
Nghiên cứu này mang lại những đóng góp mới vào lĩnh vực vật liệu compozit sinh học. Nó mở ra hướng phát triển vật liệu xanh bền vững. Tiềm năng ứng dụng rộng rãi, đặc biệt trong xử lý môi trường, được nhấn mạnh. Các định hướng cho nghiên cứu và phát triển tiếp theo cũng được đề xuất.
5.1. Đóng góp mới của nghiên cứu
Nghiên cứu này tổng hợp thành công các vật liệu compozit pani sử dụng đa dạng phụ phẩm nông nghiệp. Nó xác định các điều kiện tối ưu cho tổng hợp và ứng dụng. Đặc tính cấu trúc và khả năng hấp phụ của vật liệu được phân tích chi tiết. Đây là những đóng góp quan trọng cho khoa học vật liệu.
5.2. Tiềm năng ứng dụng vật liệu xanh
Vật liệu compozit pani-ppnn có tiềm năng lớn. Chúng được ứng dụng trong xử lý nước thải ô nhiễm kim loại nặng. Việc sử dụng phụ phẩm nông nghiệp giảm chi phí sản xuất. Nó cũng giảm thiểu chất thải nông nghiệp. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững và kinh tế tuần hoàn.
5.3. Định hướng phát triển vật liệu compozit
Cần tiếp tục cải thiện hiệu suất hấp phụ và độ bền của vật liệu. Nghiên cứu mở rộng ứng dụng compozit pani sang các loại chất ô nhiễm khác. Cần phát triển quy mô sản xuất công nghiệp. Điều này nhằm đưa vật liệu compozit sinh học này vào ứng dụng thực tế rộng rãi hơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (132 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và không trùng lặp với bất kỳ công trình khoa học nào khác. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực, chưa từng được công bố trên bất kỳ tạp chí nào đến thời điểm này ngoài những công trình của tác giả. Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Tác giả luận án i LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Phan Thị Bình và TS. Vũ Đức Lợi – những người đã truyền cho tôi tri thức cũng như tâm huyết nghiên cứu khoa học, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành bản luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất và thời gian để tôi hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em Phòng Điện hóa ứng dụng - Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về cơ sở vật chất, kinh nghiệm và trợ giúp tôi rất nhiều trong thời gian tôi thực hiện các nghiên cứu. Tôi cũng xin chân thành các thầy cô trong Ban giám hiệu; bạn bè đồng nghiệp tại Khoa Hóa học – Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian tôi tham gia nghiên cứu sinh. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn tin tưởng động viên, chia sẻ và tiếp sức cho tôi có thêm nghị lực để tôi vững bước và vượt qua khó khăn trong cuộc sống, hoàn thành bản luận án này.
Nghiên cứu sinh Bùi Minh Quý ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG. vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. ix DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU. xiv MỞ ĐẦU.
Khái niệm chung về vật liệu compozit. Công nghệ chế tạo vật liệu compozit. Công nghệ chế tạo vật liệu compozit trên cơ sở PANi và PPNN. Tổng quan chung về PANi.
Tổng quan về PPNN. Công nghệ tổng hợp vật liệu compozit PANi – PPNN. Đặc điểm quá trình hấp phụ trên vật liệu PANi – PPNN. Các khái niệm cơ bản.
Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt. Động học hấp phụ. Động lực hấp phụ. Hiện trạng nghiên cứu ứng dụng vật liệu compozit PANi – PPNN làm chất hấp phụ sử dụng trong lĩnh vực xử lý môi trường.
Đối tƣợng nghiên cứu. Hóa chất – Thiết bị, dụng cụ. Thiết bị - Dụng cụ. Tổng hợp vật liệu compozit.
Nghiên cứu khả năng hấp phụ tĩnh. Nghiên cứu hấp phụ động. Các phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp phổ hồng ngoại.
Phương pháp nghiên cứu cấu trúc hình thái học của vật liệu. Phương pháp nhiễu xạ tia X. Phương pháp phân tích nhiệt. Phương pháp xác định diện tích bề mặt.
Phương pháp đo độ dẫn điện. Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử AAS. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Kết quả nghiên cứu tổng hợp các vật liệu compozit PANi – PPNN.
Hiệu suất chuyển hóa anilin khi giữ cố định tỉ lệ monome/PPNN. Hiệu suất chuyển hóa anilin khi thay đổi tỉ lệ monome/PPNN. Khảo sát một số đặc trƣng cấu trúc vật liệu compozit PANi – PPNN. Kết quả khảo sát bằng phổ hồng ngoại IR.
Kết quả đo độ dẫn điện. Phân tích hình thái học. Kết quả nhiễu xạ tia X. Kết quả phân tích nhiệt vi sai.
Đo diện tích bề mặt riêng (BET). Nghiên cứu khả năng hấp phụ của vật liệu …………………………………… 70 3. Nghiên cứu hấp phụ tĩnh. Ảnh hưởng của thời gian hấp phụ.
Ảnh hưởng của pH. Ảnh hưởng của nồng độ ban đầu. Ảnh hưởng của vật liệu hấp phụ. Nghiên cứu mô hình hấp phụ đẳng nhiệt.
Nghiên cứu mô hình động học hấp phụ của các vật liệu compozit. Nghiên cứu nhiệt động học tiêu chuẩn quá trình hấp phụ. Cơ chế hấp phụ các ion kim loại trên vật liệu compozit. Khảo sát khả năng hấp phụ của một số vật liệu compozit trên mẫu thực.
Nghiên cứu hấp phụ động. Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ dòng chảy. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ ban đầu chất bị hấp phụ. Nghiên cứu ảnh hưởng của khối lượng chất hấp phụ.
Nghiên cứu động học hấp phụ theo các mô hình hấp phụ động. 106 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 107 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
110 v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Một số quá trình công nghệ sản xuất vật liệu compozit polyme. Thành phần dinh dưỡng vỏ lạc .Thành phần hữu cơ của vỏ trấu. Thành phần hợp chất trong rơm rạ Việt nam.
Mối tương quan của RL và dạng mô hình. Một số mô hình động học bậc 2. Khả năng hấp phụ Cr (VI), Pb (II) và Cd (II) của một số vật liệu hấp phụ. Khả năng hấp phụ kim loại nặng của một số compozit trên cơ sở PANi và PPNN đã công bố ở nước ngoài.
Ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ HCrO4- trên vật liệu compozit P Ni/m n cưa. Hiệu suất chuyển hóa anilin khi tổng hợp các vật liệu compozit PANi –PPNN dạng muối (tỉ lệ monome/PPNN là 1/1). Hiệu suất chuyển hóa anilin khi tổng hợp các vật liệu compozit PANi – PPNN dạng trung hòa (tỉ lệ monome/PPNN là 1/1). Hiệu suất chuyển hóa anilin khi tổng hợp các vật liệu compozit PANi-vỏ trấu47 Bảng 3.
Hiệu suất chuyển hóa anilin khi tổng hợp các vật liệu compozit PANi-vỏ lạc. Hiệu suất chuyển hóa anilin khi tổng hợp các vật liệu compozit PANi-rơm. Hiệu suất chuyển hóa anilin khi tổng hợp các vật liệu compozit PANi-m n cưa48 Bảng 3. Kết quả phân tích phổ hồng ngoại của m n cưa , P Ni và compozit PANi- m n cưa.
Kết quả phân tích phổ hồng ngoại của vỏ lạc, PANi, compozit PANi-vỏ lạc. Kết quả phân tích phổ hồng ngoại của rơm, P Ni, compozit P Ni-rơm. Kết quả phân tích phổ hồng ngoại của vỏ trấu, PANi và compozit PANi-vỏ trấu. Kết quả phân tích phổ hồng ngoại của vỏ đỗ, PANi và compozit PANi-vỏ đỗ55 Bảng 3.
Kết quả phân tích phổ hồng ngoại của compozit PANi – m n cưa, P Ni – vỏ lạc, PANi – vỏ đỗ và PANi. Kết quả độ dẫn điện của PANi và các vật liệu compozit (tỉ lệ monome/PPNN = 1/1). Nhiệt độ phân hủy của các vật liệucompozit dạng trung hòa. Nhiệt độ phân hủy của các vật liệu compozit dạng muối.
Hấp phụ Cr (VI) trên PANi-vỏ lạc có tỉ lệ monome/PPNN thay đổi (pH =2). Hấp phụ Cr (VI) trên một số compozit có cùng tỉ lệ monome/PPNN (pH =2)80 Bảng 3. Các thông số trong mô hình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir và Freundlich của các vật liệu compozit tỉ lệ monome/PPNN =1/1. Các thông số trong mô hình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir và Freundlich của một số vật liệu compozit đối với Pb (II).
Các thông số trong mô hình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir và Freundlich của một số vật liệu compozit đối với Cd (II). Các tham số trong mô hình động học hấp phụ Cr (VI) của các vật liệu compozit. Các tham số trong mô hình động học hấp phụ Pb (II) của các vật liệu compozit .23 Các tham số trong mô hình động học hấp phụ Cd (II) của các vật liệu compozit. Giá trị năng lượng hoạt động quá trình hấp phụ của các ion kim loại trên các vật liệu compozit tại 30 0C (tỉ lệ monome/PPNN = 1/1).
Giá trị ∆G0 quá trình hấp phụ các ion kim loại trên các vật liệu compozit (tỉ lệ monome/PPNN = 1/1). Các thông số động học trong quá trình hấp phụ ion kim loại trên một số vật liệu compozit. Hằng số khuếch tán và hằng số chắn của sự hấp phụ Pb (II) và Cd (II) trên compozit tại nhiệt độ phòng 30 0C. Thời gian và địa điểm lấy mẫu thực.
Kết quả tách loại ion Pb (II) ra khỏi nước thải của nhà máy Kẽm điện phân – Sông Công Thái Nguyên của các VLHP. Kết quả tách loại ion Cd (II) ra khỏi nước thải của nhà máy Kẽm điện phân – Sông Công Thái Nguyên của các vật liệu compozit. Kết quả tách loại ion Cr (VI) ra khỏi nước thải của nhà máy. 97 Kẽm điện phân – Sông Công Thái Nguyên của các vật liệu compozit.
Các phương trình động học Thomas, Yoon - Nelson và Bohart-Adam thực nghiệm dạng tuyến tính. Các tham số trong phương trình động học hấp phụ theo tốc độ dòng chảy, nồng độ Cr (VI) ban đầu và chiều cao cột hấp phụ tốc độ dòng chảy Q = 0,5 ml/phút. Các tham số trong phương trình động học hấp phụ Bohart-Adam theo tốc độ dòng chảy, nồng độ Cr (VI) ban đầu và chiều cao cột hấp phụ. Độ dài tầng chuyển khối L.
104 viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. Sơ đồ tổng quát về sự hình thành PANi bằng con đường điện hóa. Sơ đồ tổng hợp PANi bằng phương pháp hóa học. Đường hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir.
Đồ thị sự phụ thuộc của C/q vào C. Đường hấp phụ đẳng nhiệt hấp phụ Freundlich (bên trái), đồ thị để tìm các hằng số trong phương trình Frendlich (bên phải). Đồ thị sự phụ thuộc của lg(qe – qt) vào t. Đường cong thoát của cột hấp phụ.
Đồ thị sự phụ thuộc ln[(C0/Ce)-1] vào t. Đồ thị sự phụ thuộc In[Ce/(Co-Ce)] vào t. Mô hình cột hấp phụ theo phương pháp hấp phụ động. Dải làm việc của các loại hiển vi điện tử và quang học.
Sơ đồ khối đo độ dẫn của vật liệu bằng phương pháp CV hệ 2 điện cực. 45 PANi – PPNN dạng trung hòa (tỉ lệ monome/PPNN là 1/1). Phổ hồng ngoại của m n cưa (a), P Ni (b) và compozit P Ni-m n cưa (c). Phổ hồng ngoại của vỏ lạc (a), PANi (b), compozit PANi-vỏ lạc (c).
Phổ hồng ngoại của rơm (a), P Ni (b), compozit PANi-rơm (c). Phổ hồng ngoại của vỏ trấu (a), PANi (b), compozit PANi-vỏ trấu (c). Phổ hồng ngoại của vỏ đỗ (a), PANi (b), compozit PANi-vỏ đỗ (c). Phổ hồng ngoại của compozit PANi – m n cưa (a), P Ni – vỏ lạc (b),PANi – vỏ đỗ (c) và PANi (d).
Kết quả đo CV của PANi và các vật liệu compozit .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Minh Quý (2015). Nghiên cứu tổng hợp compozit pani và các phụ phẩm nông nghiệ [Luận án tiến sĩ, Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/tong-hop-compozit-pani-va-cac-phu-pham-nong-nghiep-de-xu-ly-cac-kim-loai-nang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu tổng hợp compozit pani và các phụ phẩm nông nghiệ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Nghiên cứu tổng hợp compozit pani và các phụ phẩm nông nghiệp để xử lý các kim loại nặng pb ii cr vi và cd ii luận án tiến sĩ. Xem tóm tắt và tải về tạ
Luận án "Nghiên cứu tổng hợp compozit pani và các phụ phẩm nông nghiệ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Nghiên cứu tổng hợp compozit pani và các phụ phẩm nông nghiệ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu tổng hợp compozit pani và các phụ phẩm nông nghiệ" thuộc chuyên ngành Hóa học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghiên cứu tổng hợp compozit pani và các phụ phẩm nông nghiệ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu tổng hợp compozit pani và các phụ phẩm nông nghiệ" có 132 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu tổng hợp compozit pani và các phụ phẩm nông nghiệ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.