Tội cướp giật tài sản theo luật hình sự việt nam trên cơ sở số liệu địa bàn thàn

Luận án: Tội cướp giật tài sản theo luật hình sự việt nam trên cơ sở số liệu địa bàn thành phố hồ chí minh luận án ts luật 60 38 40. Xem tóm tắt và tải về tại L

Chuyên ngành
Luật hình sự
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

106

Thời gian đọc

16 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Định nghĩa và các dấu hiệu tội cướp giật tài sản
Số trang:
106 trang
Trường:
Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Luật
Chuyên ngành:
Luật hình sự
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Định nghĩa và các dấu hiệu tội cướp giật tài sản

Tội cướp giật tài sản là một trong những hành vi xâm phạm quyền sở hữu được quy định nghiêm khắc trong Bộ luật Hình sự Việt Nam. Nghiên cứu tập trung làm rõ bản chất pháp lý của hành vi này. Việc hiểu rõ định nghĩa tội cướp giật tài sản rất quan trọng. Các dấu hiệu cấu thành tội phạm cũng cần được phân tích chi tiết. Điều này giúp các cơ quan tố tụng áp dụng pháp luật chính xác. Từ đó bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Công tác đấu tranh phòng chống loại tội phạm này cũng được nâng cao hiệu quả. Tài liệu phân tích sâu sắc các khía cạnh lý luận. Nó cung cấp cơ sở vững chắc cho việc thực thi pháp luật.

1.1. Khái niệm tội cướp giật tài sản

Tội cướp giật tài sản được định nghĩa là hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản. Hành vi này được thực hiện một cách nhanh chóng. Người phạm tội lợi dụng sự sơ hở của người quản lý tài sản. Hoặc người phạm tội lợi dụng tình trạng mất cảnh giác của nạn nhân. Mục đích cuối cùng là chiếm đoạt tài sản. Đặc điểm nổi bật là không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực. Hành vi chiếm đoạt tài sản diễn ra công khai. Người bị hại có thể nhận biết được hành vi này. Điều 136 Bộ luật hình sự năm 1999 quy định chi tiết về tội danh này. Các quy định này sau đó được kế thừa và phát triển trong Bộ luật hình sự hiện hành, tương ứng với Điều 171 Bộ luật hình sự. Việc nắm vững khái niệm giúp phân biệt cướp giật với các tội phạm khác.

1.2. Các yếu tố cấu thành tội cướp giật

Tội cướp giật tài sản có các yếu tố cấu thành rõ ràng. Chủ thể là người có năng lực trách nhiệm hình sự. Khách thể của tội phạm là quyền sở hữu tài sản. Quyền này được pháp luật bảo vệ. Mặt khách quan bao gồm hành vi chiếm đoạt tài sản. Hành vi này phải mang tính chất công nhiên, nhanh chóng. Tài sản bị chiếm đoạt là vật có giá trị. Nó có thể là tiền, đồ vật, giấy tờ có giá. Hành vi phải gây thiệt hại cho chủ sở hữu. Mặt chủ quan thể hiện ở lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội mong muốn chiếm đoạt tài sản của người khác. Có thể có các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Ví dụ như phạm tội có tổ chức, dùng thủ đoạn nguy hiểm. Hiểu rõ các yếu tố này giúp xác định đúng tội danh.

1.3. Đường lối xử lý và khung hình phạt

Đường lối xử lý đối với tội cướp giật tài sản rất nghiêm khắc. Pháp luật hình sự Việt Nam quy định nhiều khung hình phạt khác nhau. Khung hình phạt tội cướp giật phụ thuộc vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt. Các tình tiết tăng nặng cũng ảnh hưởng đến mức hình phạt. Ví dụ như tái phạm nguy hiểm, gây hậu quả nghiêm trọng. Mức án có thể từ phạt cải tạo không giam giữ đến tù có thời hạn. Thậm chí có thể áp dụng án tù chung thân nếu tài sản có giá trị đặc biệt lớn hoặc gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Mục đích là răn đe, phòng ngừa tội phạm. Đồng thời, bảo vệ an toàn tài sản cho người dân.

II. Phân biệt cướp giật tài sản với các tội khác

Việc phân biệt tội cướp giật tài sản với các tội danh tương tự là yêu cầu cốt lõi. Yêu cầu này giúp tránh oan sai. Nó cũng đảm bảo áp dụng pháp luật công bằng. Nhiều tội phạm xâm phạm sở hữu có tính chất gần giống nhau. Tuy nhiên, mỗi tội có dấu hiệu pháp lý đặc trưng. Sự nhầm lẫn có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó phân tích điểm khác biệt giữa cướp giật tài sản và các hành vi phạm tội khác. Điều này làm rõ phạm vi và bản chất của tội cướp giật tài sản.

2.1. Phân biệt cướp giật và cướp tài sản

Điểm khác biệt chính giữa cướp giật tài sản và cướp tài sản nằm ở yếu tố bạo lực. Cướp giật là hành vi công nhiên chiếm đoạt. Nó thực hiện nhanh chóng. Không có yếu tố dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc để khống chế nạn nhân. Ngược lại, cướp tài sản lại có yếu tố dùng vũ lực. Hoặc cướp tài sản có hành vi đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc. Mục đích là làm tê liệt khả năng chống cự của nạn nhân. Sự khác biệt này rất quan trọng. Nó quyết định tội danh và khung hình phạt. Hành vi chiếm đoạt tài sản trong cướp giật thường lợi dụng sự sơ hở. Còn trong cướp tài sản, ý chí của nạn nhân bị cưỡng bức.

2.2. Khác biệt với cưỡng đoạt và công nhiên chiếm đoạt

Cướp giật tài sản cũng khác biệt với tội cưỡng đoạt tài sản. Cưỡng đoạt tài sản liên quan đến thủ đoạn đe dọa. Sự đe dọa này thường là sẽ dùng vũ lực. Hoặc cưỡng đoạt tài sản đe dọa gây thiệt hại khác. Mục đích là buộc người có tài sản phải giao tài sản. Sự đe dọa trong cưỡng đoạt không diễn ra ngay lập tức. Nó có tính chất uy hiếp tinh thần lâu dài hơn. Đối với tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, hành vi cũng công khai. Tuy nhiên, nó không có yếu tố giằng giật, nhanh chóng. Công nhiên chiếm đoạt thường là lấy tài sản trước mặt chủ sở hữu. Chủ sở hữu không kịp phản ứng hoặc không thể ngăn cản. Tài sản bị chiếm đoạt trong các tội này đều là mục tiêu chính. Nhưng cách thức thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản là khác nhau. Sự phân biệt này cần sự phân tích cẩn trọng.

III. Thực tiễn áp dụng quy định tội cướp giật tài sản

Việc nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật có vai trò then chốt. Nó đánh giá hiệu quả của các quy định hiện hành. Tài liệu tập trung vào tình hình thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là một đô thị lớn, phức tạp. Tình hình tội phạm tại đây phản ánh rõ nét thực trạng xã hội. Phân tích các số liệu điều tra, truy tố, xét xử rất quan trọng. Nó giúp nhận diện những vấn đề còn tồn tại. Các vướng mắc trong việc áp dụng Bộ luật hình sự Việt Nam được chỉ ra. Từ đó, đề xuất các giải pháp khắc phục hiệu quả hơn.

3.1. Tình hình tội cướp giật tại TP.HCM

Thực tiễn áp dụng quy định về tội cướp giật tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2008-2012 cho thấy nhiều điều. Tình hình tội cướp giật vẫn diễn biến phức tạp. Số lượng vụ án cướp giật tài sản đáng kể. Chúng so sánh với tổng số tội phạm chung. Chúng cũng so sánh với các tội xâm phạm sở hữu có tính chiếm đoạt khác. Các cơ quan điều tra, truy tố, xét xử đã tích cực hoạt động. Họ đã xử lý nhiều vụ án. Tuy nhiên, thách thức vẫn còn nhiều. Các yếu tố như giá trị tài sản bị chiếm đoạt, địa điểm, thời gian phạm tội được phân tích. Dữ liệu này cung cấp bức tranh tổng thể về tội cướp giật tại khu vực này. Điều đó nhấn mạnh sự cần thiết của giải pháp đồng bộ.

3.2. Những tồn tại hạn chế trong thực tiễn

Trong quá trình áp dụng các quy định về tội cướp giật tài sản, nhiều tồn tại đã phát sinh. Sự hạn chế đến từ nhiều nguyên nhân. Một phần do nhận thức pháp luật của người dân chưa đầy đủ. Một phần do sự chưa thống nhất trong việc áp dụng pháp luật của các cơ quan tố tụng. Các yếu tố cấu thành tội cướp giật đôi khi bị hiểu sai. Điều này dẫn đến việc định tội chưa chính xác. Khung hình phạt tội cướp giật chưa đủ sức răn đe trong một số trường hợp. Công tác điều tra, thu thập chứng cứ còn gặp khó khăn. Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng đôi khi chưa chặt chẽ. Nguyên nhân sâu xa có thể đến từ cả khía cạnh khách quan và chủ quan. Việc chỉ ra những hạn chế này là bước đầu để đưa ra các giải pháp cải thiện.

IV. Giải pháp hoàn thiện luật hình sự về cướp giật

Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật là quá trình liên tục. Đặc biệt là các quy định về tội cướp giật tài sản. Chúng cần được cập nhật thường xuyên. Mục đích là đáp ứng yêu cầu của thực tiễn xã hội. Các giải pháp được đề xuất phải toàn diện. Chúng cần bao gồm cả khía cạnh lập pháp và thực thi. Nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật là mục tiêu cuối cùng. Điều này góp phần giảm thiểu tội phạm cướp giật. Nó cũng tăng cường an ninh trật tự xã hội. Nghiên cứu này đưa ra các kiến nghị cụ thể. Các kiến nghị này dựa trên phân tích thực trạng.

4.1. Nhu cầu hoàn thiện pháp luật

Nhu cầu hoàn thiện các quy định về tội cướp giật tài sản là cấp thiết. Nhu cầu này xét trên nhiều phương diện. Về phương diện chính trị - xã hội, pháp luật cần thể hiện ý chí của Nhà nước. Nó cần bảo vệ quyền sở hữu của người dân. Về phương diện lập pháp hình sự, cần rà soát Điều 136 Bộ luật hình sự năm 1999 (nay là Điều 171 Bộ luật hình sự). Mục đích là sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều này đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật. Về phương diện lý luận - thực tiễn, các quy định cần cụ thể hơn. Chúng cần rõ ràng hơn. Điều này tránh những cách hiểu sai lệch. Nó cũng giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn xét xử. Việc xác định đúng định nghĩa tội cướp giật và các yếu tố cấu thành tội cướp giật là nền tảng. Từ đó có thể xây dựng pháp luật hiệu quả.

4.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng

Để nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định về tội cướp giật tài sản, nhiều giải pháp cần được thực hiện. Một là, tăng cường công tác giải thích và hướng dẫn pháp luật hình sự. Điều này đảm bảo sự thống nhất trong nhận thức và áp dụng. Hai là, nâng cao số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ tiến hành tố tụng. Họ cần có kiến thức chuyên môn vững vàng. Họ cũng cần có đạo đức nghề nghiệp tốt. Ba là, tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng. Cụ thể là công an, viện kiểm sát, tòa án. Sự phối hợp này trong điều tra, truy tố, xét xử. Bốn là, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến người dân. Điều này nâng cao ý thức cảnh giác. Nó cũng phòng ngừa tội phạm. Áp dụng hiệu quả khung hình phạt tội cướp giật cũng cần được chú trọng.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN THEO LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ LẬP PHÁP HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN
1.1.1. Giai đoạn từ Cách mạng Tháng tám năm 1945 đến trước khi ban hành BLHS năm 1985
1.1.2. Giai đoạn từ sau khi ban hành BLHS năm 1985 đến trước khi ban hành BLHS năm 1999
1.2. TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN THEO ĐIỀU 136 BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 1999
1.2.1. Khái niệm Tội cướp giật tài sản
1.2.2. Các dấu hiệu pháp lý của Tội cướp giật tài sản
1.2.3. Đường lối xử lý đối với Tội cướp giật tài sản
1.3. PHÂN BIỆT TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN VỚI MỘT SỐ TỘI KHÁC
1.3.1. Phân biệt Tội cướp giật tài sản với Tội cướp tài sản
1.3.2. Phân biệt Tội cướp giật tài sản với Tội cưỡng đoạt tài sản
1.3.3. Phân biệt Tội cướp giật tài sản với Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
1.3.4. Phân biệt Tội cướp giật tài sản với Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản
1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. Chương 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH VỀ TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 1999 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ 2008 ĐẾN 2012
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.2. THỰC TIỄN ĐIỀU TRA, TRUY TỐ, XÉT XỬ TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ 2008 ĐẾN 2012
2.2.1. Đánh giá chung về tình hình tội phạm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ 2008 đến 2012
2.2.2. Phân tích, đánh giá tình hình Tội cướp giật tài sản so sánh với tổng số tội phạm nói chung và các tội xâm phạm sở hữu có tính chiếm đoạt nói riêng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
2.2.3. Tình hình điều tra, truy tố, xét xử Tội cướp giật tài sản ở Thành phố Hồ Chí Minh
2.3. NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ TRONG ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH VỀ TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA NÓ
2.3.1. Những tồn tại, hạn chế trong giải quyết các vụ án về Tội cướp giật tài sản
2.3.2. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong giải quyết các vụ án về Tội cướp giật tài sản
2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. Chương 3: NHU CẦU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 1999 VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG
3.1. NHU CẦU TIẾP TỤC HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 1999 VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG
3.1.1. Về phương diện chính trị - xã hội
3.1.2. Về phương diện lập pháp hình sự
3.1.3. Về phương diện lý luận - thực tiễn
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 1999
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH VỀ TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 1999
3.3.1. Giải pháp tăng cường giải thích và hướng dẫn pháp luật hình sự
3.3.2. Giải pháp tăng cường số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ tiến hành tố tụng
3.3.3. Giải pháp tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tội cướp giật tài sản theo luật hình sự việt nam trên cơ sở số liệu địa bàn thành phố hồ chí minh luận án ts luật 60 38 40

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (106 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT TRẦN HỮU NGHĨA TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN THEO LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM (Trên cơ sở số liệu địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh) Chuyên ngành: Luật hình sự Mã số: 60 38 40 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Trịnh Quốc Toản HÀ NỘI - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực.

Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội. Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn! NGƢỜI CAM ĐOAN Trần Hữu Nghĩa MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN THEO LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM.

KHÁI QUÁT LỊCH SỬ LẬP PHÁP HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ TỘI CƢỚP GIẬT TÀI SẢN. Giai đoạn từ Cách mạng Tháng tám năm 1945 đến trƣớc khi ban hành BLHS năm 1985. Giai đoạn từ sau khi ban hành BLHS năm 1985 đến trƣớc khi ban hành BLHS năm 1999. TỘI CƢỚP GIẬT TÀI SẢN THEO ĐIỀU 136 BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 1999.

Khái niệm Tội cƣớp giật tài sản. Các dấu hiệu pháp lý của Tội cƣớp giật tài sản. Đƣờng lối xử lý đối với Tội cƣớp giật tài sản. PHÂN BIỆT TỘI CƢỚP GIẬT TÀI SẢN VỚI MỘT SỐ TỘI KHÁC.

Phân biệt Tội cƣớp giật tài sản với Tội cƣớp tài sản. Phân biệt Tội cƣớp giật tài sản với Tội cƣỡng đoạt tài sản. Phân biệt Tội cƣớp giật tài sản với Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản. Phân biệt Tội cƣớp giật tài sản với Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản.47 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.

48 Chương 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH VỀ TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 1999 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ 2008 ĐẾN 2012. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. THỰC TIỄN ĐIỀU TRA, TRUY TỐ, XÉT XỬ TỘI CƢỚP GIẬT TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ 2008 ĐẾN 2012. Đánh giá chung về tình hình tội phạm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ 2008 đến 2012.

Phân tích, đánh giá tình hình Tội cƣớp giật tài sản so sánh với tổng số tội phạm nói chung và các tội xâm phạm sở hữu có tính chiếm đoạt nói riêng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Tình hình điều tra, truy tố, xét xử Tội cƣớp giật tài sản ở Thành phố Hồ Chí Minh. NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ TRONG ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH VỀ TỘI CƢỚP GIẬT TÀI SẢN TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA NÓ. Những tồn tại, hạn chế trong giải quyết các vụ án về Tội cƣớp giật tài sản.

Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong giải quyết các vụ án về Tội cƣớp giật tài sản. 76 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 78 Chương 3: NHU CẦU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 1999 VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG. NHU CẦU TIẾP TỤC HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ TỘI CƢỚP GIẬT TÀI SẢN TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 1999 VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG.

Về phƣơng diện chính trị - xã hội. Về phƣơng diện lập pháp hình sự. Về phƣơng diện lý luận - thực tiễn. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ TỘI CƢỚP GIẬT TÀI SẢN TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 1999.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH VỀ TỘI CƢỚP GIẬT TÀI SẢN TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 1999. Giải pháp tăng cƣờng giải thích và hƣớng dẫn pháp luật hình sự. Giải pháp tăng cƣờng số lƣợng, chất lƣợng đội ngũ cán bộ tiến hành tố tụng. Giải pháp tăng cƣờng sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng.94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

96 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCA Bộ Công an BLDS Bộ luật Dân sự BLHS Bộ luật Hình sự BLTTHS Bộ luật Tố tụng Hình sự BTP Bộ Tƣ pháp CSHS Chính sách Hình sự LHS Luật Hình sự PLHS Pháp luật Hình sự TANDTC Tòa án nhân dân tối cao TNHS Trách nhiệm Hình sự VKSNDTC Viện kiểm sát nhân dân tối cao XHCN Xã hội Chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng Bảng 2.1: So sánh tình hình Tội cƣớp giật tài sản với tình hình tội phạm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.2: Một số tội xâm phạm sở hữu có tính phổ biến thực hiện ở Thành phố Hồ Chí Minh.3: Tình hình khởi tố, truy tố, xét xử Tội cƣớp giật tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.4: Tình hình xét xử Tội cƣớp giật tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.5: Hình phạt và biện pháp tƣ pháp đƣợc áp dụng với bị cáo phạm tội cƣớp giật tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.6: Tính chất, mức độ Tội cƣớp giật tài sản đã xét xử trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.7: Tỷ lệ tái phạm của Tội cƣớp giật tài sản đã xét xử trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Tính cấp thiết của đề tài Trong lịch sử phát triển, vấn đề lợi ích vật chất luôn là tâm điểm của mọi xung đột trong xã hội. Bởi vậy, vấn đề bảo đảm quyền sở hữu các lợi ích vật chất cũng luôn đƣợc các nhà nƣớc trên thế giới quan tâm. Ở nƣớc ta, quyền sở hữu đƣợc quy định và bảo hộ trong Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực: Luật Hình sự, Luật Dân sự… Trong Bộ luật Dân sự, quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt của chủ sở hữu hợp pháp đối với tài sản của mình.

Tất cả mọi cá nhân, tổ chức khác đều có nghĩa vụ tôn trọng quyền của chủ sở hữu đó không phân biệt tôn giáo, giai cấp hay màu da. Nếu một chủ thể nào xâm phạm đến tài sản của chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng toàn bộ, kịp thời, tƣơng ứng với thiệt hại xảy ra. Trong pháp luật hình sự, quyền sở hữu đƣợc bảo vệ thông qua các quy định về các tội xâm phạm sở hữu. Đây cũng là một trong những nhóm tội đƣợc quy định sớm nhất trong pháp luật hình sự trên thế giới nói chung và nƣớc ta nói riêng.

Từ khi đất nƣớc ta chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trƣờng, diễn biến của tình hình tội phạm nói chung, cũng nhƣ các tội phạm xâm phạm sở hữu nói riêng hết sức phức tạp và ngày càng có chiều hƣớng gia tăng, gây thiệt hại lớn về tài sản. Trong những năm qua, các cơ quan bảo vệ pháp luật tại Thành phố Hồ Chí Minh tuy đã tích cực đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm sở hữu, nhƣng việc điều tra, truy tố, xét xử loại tội phạm này còn chƣa kịp thời, chƣa có quy mô, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu, bên cạnh đó các quy định trong pháp luật hình sự chƣa đƣợc hoàn thiện. Bởi vậy, loại tội phạm xâm phạm sở hữu ngày càng diễn biến phức tạp, gây dƣ luận không tốt cho xã hội, làm giảm lòng tin của quần chúng đối với pháp luật, ảnh hƣởng đến hình ảnh của Thành phố mang tên Bác. Với vai trò là nền tảng kinh tế - xã hội của quốc gia, chế độ sở hữu là một trong những vấn đề trọng yếu đƣợc Nhà nƣớc bảo hộ bằng mọi biện pháp trong đó có biện pháp hình sự.

Điều này đƣợc thể hiện trong việc xử lý các hành vi xâm 1 phạm tới chế độ sở hữu. Hiện nay, các tội phạm xâm phạm sở hữu xảy ra rất phổ biến, trong đó Tội cƣớp giật tài sản chiếm tỷ lệ khá lớn. Qua thực tiễn điều tra, truy tố, xét xử các tội xâm phạm đến sở hữu luôn chiếm một số lƣợng lớn và rất phổ biến tại các địa phƣơng, đặc biệt là các Thành phố lớn. Qua lần pháp điển hóa lần thứ hai, BLHS (BLHS) năm 1999 ra đời một lần nữa khẳng định Chính sách Hình sự (CSHS) của Nhà nƣớc ta trong việc bảo vệ quyền sở hữu thông qua các quy định tại Chƣơng XIV của Bộ luật.

Trong đó, Tội cƣớp giật tài sản đƣợc quy định tại Điều 136 của BLHS năm 1999. Vì vậy, việc nghiên cứu cơ sở lý luận về Tội cƣớp giật tài sản và thực tiễn của tội phạm này trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, xác định những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của nó để qua đó đƣa ra những giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định về Tội cƣớp giật tài sản là cần thiết, khách quan. Với những lý do đó, tác giả chọn đề tài: Tội cướp giật tài sản theo Luật Hình sự Việt Nam (trên cơ sở số liệu địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh) làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ luật học. Tình hình nghiên cứu Hành vi cƣớp giật tài sản đã đƣợc đề cập trong một số công trình nghiên cứu khoa học về Luật Hình sự, trong các tập bình luận khoa học về Luật Hình sự, các luận văn thạc sĩ, tiến sĩ của một số tác giả nghiên cứu các nội dung liên quan đến đề tài các tội xâm phạm sở hữu trên các phƣơng tiện khác nhau nhƣ đấu tranh phòng chống các Tội cƣớp tại Việt Nam, Tội trộm cắp tài sản, nhƣ bài viết “Các tội xâm phạm sở hữu trong BLHS năm 1999” của TS.

Trƣơng Quang Vinh, Tạp chí Luật học, số 4/2000; Luận văn Tiến sĩ Luật học của Nguyễn Ngọc Chí, năm 2000 về “Về trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm sở hữu”; Luận văn Thạc sĩ của Lê Thị Thu Hà, năm 2004 về “Tội cướp giật tài sản theo Luật Hình sự Việt Nam: Một số khía cạnh pháp lý hình sự và Tội phạm học”. Tuy nhiên, chƣa có một công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu về Tội cƣớp giật tài sản một cách đầy đủ, có hệ thống và toàn diện về Tội cƣớp giật tài sản theo Luật Hình sự Việt Nam năm 1999 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Hữu Nghĩa (2014). Tội cướp giật tài sản theo luật hình sự việt nam trên cơ sở [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Luật]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/toi-cuop-giat-tai-san-theo-luat-hinh-su-viet-nam-tren-co-so-so-lieu-dia-ban

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tội cướp giật tài sản theo luật hình sự việt nam trên cơ sở" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Tội cướp giật tài sản theo luật hình sự việt nam trên cơ sở số liệu địa bàn thành phố hồ chí minh luận án ts luật 60 38 40. Xem tóm tắt và tải về tại L

Luận án "Tội cướp giật tài sản theo luật hình sự việt nam trên cơ sở" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Luật. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Tội cướp giật tài sản theo luật hình sự việt nam trên cơ sở" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tội cướp giật tài sản theo luật hình sự việt nam trên cơ sở" thuộc chuyên ngành Luật hình sự. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Tội cướp giật tài sản theo luật hình sự việt nam trên cơ sở" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tội cướp giật tài sản theo luật hình sự việt nam trên cơ sở" có 106 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tội cướp giật tài sản theo luật hình sự việt nam trên cơ sở" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter