Luận án Tiến sĩ Toán học: Thác triển Riemann-Hartogs, Ánh xạ & Hàm chỉnh hình theo biến

Nghiên cứu thác triển Riemann-Hartogs và hàm chỉnh hình. Khám phá nguyên lý mở rộng miền xác định của hàm chỉnh hình theo nhiều biến phức.

Chuyên ngành
Toán Giải tích
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ toán học

Năm xuất bản

Số trang

134

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan bài toán thác triển hàm chỉnh hình đa biến
Số trang:
134 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Toán Giải tích
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan bài toán thác triển hàm chỉnh hình đa biến

Thác triển ánh xạ chỉnh hình là vấn đề cốt lõi trong giải tích phức. Nó có ý nghĩa quan trọng trong cả không gian hữu hạn và vô hạn chiều. Nhiều nhà khoa học đã tập trung giải quyết bài toán này. Các cách tiếp cận khác nhau đã được sử dụng. Ivashkovitch, Shiffman, Nguyễn Thanh Vân - Zeriahi, Alehyane là những người đi đầu. Tại Việt Nam, Hà Huy Khoái, Nguyễn Văn Khuê, Lê Mậu Hải, Đỗ Đức Thái cũng có nhiều đóng góp. Luận án này tập trung nghiên cứu hai dạng thác triển chính. Đó là thác triển kiểu Hartogs và thác triển kiểu Riemann. Đồng thời, công trình khảo sát tính chỉnh hình của các hàm chỉnh hình theo từng biến. Đặc biệt, nó mở rộng các kết quả vào lớp không gian Frechet và đối ngẫu Frechet Schwartz. Đây là một bước tiến quan trọng trong giải tích phức hiện đại.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của thác triển chỉnh hình

Thác triển chỉnh hình là quá trình mở rộng miền xác định của một hàm chỉnh hình hoặc ánh xạ chỉnh hình. Mục tiêu là mở rộng nó sang một tập lớn hơn. Đồng thời, tính chất chỉnh hình phải được bảo toàn. Bài toán này rất quan trọng. Nó giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc của hàm chỉnh hình. Nó cũng liên quan đến các đặc tính hình học của không gian phức. Lý thuyết này có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác. Nó là nền tảng cho nhiều nghiên cứu sâu hơn trong giải tích phức đa biến.

1.2. Các dạng thác triển chính Hartogs và Riemann

Có hai dạng thác triển chỉnh hình cơ bản. Dạng thứ nhất là thác triển kiểu Hartogs. Nó liên quan đến việc mở rộng ánh xạ chỉnh hình lên bao chỉnh hình (vỏ chỉnh hình). Đây là trường hợp đặc biệt nhưng rất quan trọng. Nó đặt ra câu hỏi về điều kiện của không gian phức để mọi ánh xạ chỉnh hình có thể thác triển được. Dạng thứ hai là thác triển kiểu Riemann. Dạng này đề cập đến việc thác triển ánh xạ chỉnh hình qua một tập mỏng. Các tập mỏng này có thể là điểm kỳ dị cô lập, siêu mặt, hoặc tập đa cực đóng. Thác triển kiểu Riemann thường được đánh giá là khó khăn hơn nhiều so với kiểu Hartogs.

1.3. Lịch sử nghiên cứu và đóng góp mới

Bài toán thác triển ánh xạ chỉnh hình đã được nghiên cứu từ lâu. Đặc biệt, gần đây, lý thuyết thế vị phức đã thúc đẩy mạnh mẽ các bước tiến. Shiffman, Suzuki, Jărvi, Đỗ Đức Thái đã phát triển phương hướng mới. Họ khảo sát việc thác triển chỉnh hình qua tập đa cực và tập có dung lượng bằng không. Từ những năm 1980, D. Vogt giới thiệu các bất biến tôpô tuyến tính. Chúng có nhiều ứng dụng cho giải tích phức. Một trong các ứng dụng là nghiên cứu tính chỉnh hình của các ánh xạ chỉnh hình theo từng biến. Luận án này mở rộng các kết quả đó, tập trung vào không gian Frechet và đối ngẫu Frechet Schwartz. Nó dựa trên kết quả của Shiffman về thác triển chỉnh hình Hartogs năm 1971.

II.Thác triển chỉnh hình kiểu Hartogs và Vỏ chỉnh hình

Thác triển chỉnh hình kiểu Hartogs là một nhánh quan trọng của giải tích phức. Nó liên quan đến việc mở rộng một hàm chỉnh hình từ một tập con lên bao chỉnh hình của nó. Bao chỉnh hình, hay vỏ chỉnh hình, là vùng chỉnh hình lớn nhất mà hàm có thể được mở rộng tới. Bài toán này thường được nghiên cứu trong bối cảnh các vùng chỉnh hình và bài toán Levi. Điều kiện để một không gian phức cho phép thác triển Hartogs phổ biến là một vấn đề trung tâm. Luận án nghiên cứu các điều kiện này. Nó đặc biệt chú ý đến các không gian vô hạn chiều. Mục tiêu là tìm lớp các không gian thỏa mãn điều kiện thác triển chỉnh hình Hartogs. Các kết quả có thể làm sâu sắc thêm hiểu biết về cấu trúc của không gian phức và tính chất của hàm chỉnh hình đa biến.

2.1. Định nghĩa và đặc điểm thác triển Hartogs

Thác triển Hartogs xảy ra khi một hàm chỉnh hình trên một tập con có thể được mở rộng thành một hàm chỉnh hình trên một tập lớn hơn. Tập lớn hơn này được gọi là vỏ chỉnh hình. Vỏ chỉnh hình là tập con lớn nhất mà hàm đó có thể được định nghĩa một cách chỉnh hình. Một trong những kết quả nổi tiếng là định lý Hartogs mở rộng các hàm chỉnh hình từ một vùng hình vành khăn sang toàn bộ đĩa. Đặc điểm chính của thác triển Hartogs là sự mở rộng toàn cục. Nó thường được nghiên cứu trên các không gian phức có cấu trúc cụ thể.

2.2. Mở rộng khái niệm thác triển Hartogs trong không gian

Lý thuyết thác triển Hartogs không chỉ giới hạn ở các không gian hữu hạn chiều. Công trình này còn mở rộng khái niệm này sang các không gian phức vô hạn chiều. Đây là một thách thức lớn hơn. Trong không gian vô hạn chiều, các định nghĩa và tính chất có thể trở nên phức tạp hơn. Luận án tìm kiếm một lớp các không gian vô hạn chiều. Các không gian này phải thỏa mãn điều kiện thác triển chỉnh hình kiểu Hartogs. Nghiên cứu này góp phần vào lý thuyết hàm chỉnh hình đa biến trong các không gian phức rộng hơn. Nó cũng xem xét ảnh hưởng của các bất biến tôpô tuyến tính đến tính thác triển.

2.3. Liên hệ với bài toán Levi và vùng chỉnh hình

Thác triển kiểu Hartogs có mối liên hệ sâu sắc với bài toán Levi. Bài toán Levi hỏi liệu mọi vùng giả lồi có phải là vùng chỉnh hình hay không. Một vùng chỉnh hình là một tập mở mà mọi hàm chỉnh hình trên nó không thể mở rộng ra ngoài. Khái niệm vỏ chỉnh hình cũng gắn liền với vùng chỉnh hình. Nếu một hàm có thể mở rộng đến vỏ chỉnh hình, vùng ban đầu có thể không phải là vùng chỉnh hình. Nghiên cứu này đóng góp vào việc hiểu mối quan hệ này. Nó làm sáng tỏ các điều kiện giả lồi và vai trò của chúng trong thác triển hàm chỉnh hình.

III.Thác triển chỉnh hình kiểu Riemann qua tập điểm kỳ dị

Thác triển chỉnh hình kiểu Riemann là việc mở rộng một hàm chỉnh hình qua các tập hợp 'mỏng'. Những tập này thường là các điểm kỳ dị cô lập, siêu mặt, hoặc tập đa cực đóng. Việc thác triển kiểu Riemann thường khó hơn đáng kể so với kiểu Hartogs. Lý thuyết thế vị phức đã mang lại những tiến bộ đáng kể trong lĩnh vực này. Công trình của Shiffman, Suzuki, Jărvi và Đỗ Đức Thái đã mở ra hướng nghiên cứu mới. Họ tập trung vào việc thác triển chỉnh hình qua tập đa cực và tập có dung lượng bằng không. Luận án này tiếp tục phát triển hướng nghiên cứu đó. Nó khảo sát thác triển qua các tập cực, đặc biệt là tập cực loại hữu hạn. Đây là một phần quan trọng trong giải tích phức đa biến.

3.1. Thác triển qua tập cực và tập kỳ dị cô lập

Thác triển Riemann cho phép một hàm chỉnh hình được mở rộng qua các tập hợp mà hàm có thể không xác định hoặc không chỉnh hình. Các tập này bao gồm các điểm kỳ dị cô lập, như trong định lý Riemann về điểm kỳ dị có thể loại bỏ. Nó cũng bao gồm các tập đa cực. Tập đa cực là tập con của không gian phức mà các hàm đa điều hòa có thể có giá trị âm vô cùng. Việc nghiên cứu thác triển qua các tập này là một thách thức. Nó đòi hỏi các công cụ từ lý thuyết thế vị phức. Mục tiêu là chứng minh rằng hàm vẫn có thể được mở rộng một cách chỉnh hình.

3.2. Nghiên cứu thác triển qua tập cực loại hữu hạn

Trong luận án, việc thác triển chỉnh hình qua tập cực loại hữu hạn được nghiên cứu sâu. Tập cực loại hữu hạn là một lớp đặc biệt của tập đa cực. Chúng có các tính chất nhất định giúp đơn giản hóa việc phân tích. Việc hiểu rõ cấu trúc và tính chất của các tập này là cần thiết. Nó giúp xác định điều kiện để một hàm chỉnh hình có thể mở rộng qua chúng. Nghiên cứu này sử dụng các công cụ mới từ lý thuyết thế vị phức. Nó nhằm mục đích đưa ra các kết quả cụ thể về khả năng thác triển trong các trường hợp này.

3.3. Miền Hartogs và ứng dụng thác triển Riemann

Miền Hartogs là một loại vùng đặc biệt trong không gian phức. Nó thường được sử dụng trong các bài toán thác triển. Đặc biệt, nó liên quan đến việc thác triển các hàm chỉnh hình theo từng biến. Việc nghiên cứu thác triển kiểu Riemann qua các miền Hartogs cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó giúp hiểu rõ hơn về các điều kiện biên của hàm chỉnh hình. Nó cũng có ứng dụng trong việc xây dựng các ví dụ phản chứng. Các ví dụ này giúp phân biệt giữa các loại vùng phức khác nhau. Thác triển này là nền tảng cho nhiều nghiên cứu về hàm chỉnh hình đa biến.

IV.Hàm chỉnh hình theo từng biến Không gian phức tổng quát

Nghiên cứu hàm chỉnh hình theo từng biến là một bài toán kinh điển trong giải tích phức. Nó được Hartogs đặt ra vào năm 1906. Bài toán hỏi khi nào một hàm là chỉnh hình trên toàn bộ miền nếu nó chỉnh hình theo từng biến. Công trình này tiếp tục mở rộng các kết quả quan trọng trong lĩnh vực này. Nó xem xét các hàm chỉnh hình trên các tập compact trong không gian Stein. Đặc biệt, luận án quan tâm đến việc mở rộng các kết quả vào lớp các không gian Frechet và đối ngẫu Frechet Schwartz. Đây là các không gian phức vô hạn chiều. Việc nghiên cứu này rất quan trọng. Nó làm rõ tính chất của hàm chỉnh hình đa biến trong môi trường tổng quát hơn. Nó cũng có ý nghĩa lý thuyết sâu sắc cho giải tích phức.

4.1. Định nghĩa hàm chỉnh hình theo từng biến

Một hàm số được gọi là chỉnh hình theo từng biến nếu nó chỉnh hình khi mọi biến khác được giữ cố định. Định lý Hartogs nổi tiếng khẳng định rằng trong không gian C^n, nếu một hàm liên tục và chỉnh hình theo từng biến, thì nó là hàm chỉnh hình. Tuy nhiên, nếu bỏ đi điều kiện liên tục, kết quả này có thể không còn đúng. Luận án nghiên cứu các điều kiện để khẳng định tính chỉnh hình toàn cục. Điều này đặc biệt quan trọng khi xét trên các tập hợp phức tạp hơn, hoặc trong không gian vô hạn chiều.

4.2. Khảo sát trên tập compact trong không gian Stein

Công trình này khảo sát tính chỉnh hình của các ánh xạ chỉnh hình theo từng biến trên các tập compact. Các tập này nằm trong một không gian Stein. Không gian Stein là một lớp quan trọng của không gian phức. Chúng có nhiều tính chất tốt liên quan đến hàm chỉnh hình. Nghiên cứu này mở rộng các kết quả của Nguyễn Thanh Vân và Zeriahi từ năm 1983. Các phương pháp sử dụng cơ sở Schauder và công thức nội suy Lagrange của Siciak cũng được áp dụng. Điều này giúp hiểu rõ hơn về hành vi của các hàm chỉnh hình theo từng biến trên các tập compact trong không gian Stein.

4.3. Ứng dụng trong không gian Frechet và đối ngẫu

Một đóng góp đáng chú ý của luận án là việc mở rộng các kết quả về tính chỉnh hình của các hàm chỉnh hình theo từng biến vào lớp các không gian Frechet và đối ngẫu Frechet Schwartz. Các không gian này là các không gian tôpô tuyến tính. Chúng có vai trò quan trọng trong giải tích hàm và lý thuyết phân bố. Việc mở rộng này được khởi đầu từ một kết quả của Shiffman năm 1971. Nó liên quan đến thác triển chỉnh hình Hartogs. Nghiên cứu này làm phong phú thêm lý thuyết hàm chỉnh hình đa biến trong các không gian vô hạn chiều. Nó mở ra nhiều hướng ứng dụng mới trong toán học thuần túy.

V.Thách thức thác triển chỉnh hình trong vô hạn chiều phức

Thác triển ánh xạ chỉnh hình trong không gian phức vô hạn chiều đặt ra nhiều thách thức mới. Các công cụ và kỹ thuật từ hữu hạn chiều thường không trực tiếp áp dụng được. Luận án tập trung vào việc nghiên cứu ánh xạ chỉnh hình theo từng biến trên cả tập mở và tập compact trong bối cảnh vô hạn chiều. Đây là một lĩnh vực phức tạp. Nó đòi hỏi sự phát triển của các lý thuyết mới. Các công trình của D. Vogt về bất biến tôpô tuyến tính cung cấp một nền tảng. Các bất biến này mở ra nhiều ứng dụng cho giải tích phức. Mục tiêu là hiểu rõ hơn về tính chỉnh hình và khả năng thác triển trong các không gian phức vô hạn chiều. Công trình này là một đóng góp quan trọng cho lý thuyết giải tích phức hiện đại.

5.1. Ánh xạ chỉnh hình trên tập mở vô hạn chiều

Nghiên cứu ánh xạ chỉnh hình trên các tập mở trong không gian vô hạn chiều là một trọng tâm. Trong bối cảnh này, khái niệm về hàm chỉnh hình và ánh xạ chỉnh hình cần được định nghĩa cẩn thận. Các tính chất như sự liên tục và khả vi phức trở nên phức tạp hơn. Luận án khảo sát các điều kiện để một ánh xạ chỉnh hình theo từng biến trên một tập mở vô hạn chiều thực sự là một ánh xạ chỉnh hình toàn cục. Các kết quả này đóng góp vào lý thuyết chung về hàm chỉnh hình đa biến trong không gian phức có chiều vô hạn.

5.2. Nghiên cứu trên tập compact vô hạn chiều

Bên cạnh tập mở, luận án cũng nghiên cứu ánh xạ chỉnh hình theo từng biến trên các tập compact trong không gian vô hạn chiều. Các tập compact trong không gian vô hạn chiều có những tính chất khác biệt đáng kể so với hữu hạn chiều. Việc chứng minh tính chỉnh hình trong trường hợp này đòi hỏi các kỹ thuật tinh vi hơn. Các kết quả liên quan đến cơ sở Schauder và các bất biến tôpô tuyến tính được áp dụng. Điều này giúp làm sáng tỏ hành vi của các ánh xạ chỉnh hình trong môi trường phức tạp của không gian Frechet và đối ngẫu Frechet Schwartz.

5.3. Hướng phát triển và ứng dụng lý thuyết thế vị

Phát triển lý thuyết thế vị phức là chìa khóa để giải quyết các bài toán thác triển chỉnh hình phức tạp. Đặc biệt là trong không gian vô hạn chiều. Luận án mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới. Nó bao gồm việc sử dụng các công cụ từ lý thuyết thế vị phức. Ví dụ, việc nghiên cứu các tập có dung lượng bằng không và tập đa cực. Các ứng dụng tiềm năng bao gồm việc hiểu sâu hơn về cấu trúc của các vùng chỉnh hình. Nó cũng giúp trong việc xây dựng các hàm và ánh xạ có tính chất đặc biệt. Đây là một lĩnh vực năng động trong giải tích phức.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1 : THÁC TRIỂN CHỈNH HÌNH KIỂU HARTOGS
1.1. Các định nghĩa và các kết quả đã biết
2. CHƯƠNG 2 : THÁC TRIỂN CHỈNH HÌNH KIỂU RIEMANN
2.1. Thác triển chỉnh hình qua tập cực
2.2. Thác triển chỉnh hình qua tập cực loại hữu hạn
2.3. Miền Hartogs và thác triển chỉnh hình qua tập cực loại hữu hạn
3. CHƯƠNG 3 : ÁNH XẠ CHỈNH HÌNH THEO TỪNG BIẾN TRÊN CÁC TẬP HỢP COMPACT TRONG HỮU HẠN CHIỀU
3.1. Ánh xạ chỉnh hình theo từng biến trên các tập compact trong một không gian Stein bất khả qui địa phương
3.2. Ánh xạ chỉnh hình theo từng biến trên các tập compact trong một không gian Stein
4. CHƯƠNG 4: ÁNH XẠ CHỈNH HÌNH THEO TỪNG BIẾN TRÊN CÁC TẬP MỞ VÀ CÁC TẬP HỢP COMPACT TRONG VÔ HẠN CHIỀU
4.1. Ánh xạ chỉnh hình theo từng biến trên các tập mở
4.2. Ánh xạ chỉnh hình theo từng biến trên các tập compact
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ toán học thác triển riemann hartogs ánh xạ chỉnh hình và hàm chỉnh hình theo từng biến

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (134 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THÁI SƠN THÁC TRIỂN RIEMANN-HARTOGS ÁNH XẠ CHỈNH HÌNH VÀ HÀM CHỈNH HÌNH THEO TỪNG BIẾN. LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 1998 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THÁI SƠN THÁC TRIỂN RIEMANN-HARTOGS ÁNH XẠ CHỈNH HÌNH VÀ HÀM CHỈNH HÌNH THEO TỪNG BIẾN. Chuyên ngành : TOÁN GIẢI TÍCH Mã số : 1.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GSTS NGUYỄN VĂN KHUÊ PTS TRẦN HUYÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 1998 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

MỤC LỤC MỞ ĐẦU. i CHƢƠNG 1 : THÁC TRIỂN CHỈNH HÌNH KIỂU HARTOGS.1 Các định nghĩa và các kết quả đã biết. 10 CHƢƠNG 2 : THÁC TRIỂN CHỈNH HÌNH KIỂU RIEMANN .1 Thác triển chỉnh hình qua tập cực.2 Thác triển chỉnh hình qua tập cực loại hữu hạn.3 Miền Hartogs và thác triển chỉnh hình qua tập cực loại hữu hạn. 27 CHƢƠNG 3 : ÁNH XẠ CHỈNH HÌNH THEO TỪNG BIẾN TRÊN CÁC TẬP HỢP COMPACT TRONG HỮU HẠN CHIỀU.2 Ánh xạ chỉnh hình theo từng biến trên các tập compact trong một không gian Stein bất khả qui địa phƣơng.3 Ánh xạ chỉnh hình theo từng biến trên các tập compact trong một không gian Stein.

50 CHƢƠNG 4: ÁNH XẠ CHỈNH HÌNH THEO TỪNG BIẾN TRÊN CÁC TẬP MỞ VÀ CÁC TẬP HỢP COMPACT TRONG VÔ HẠN CHIỀU.1 Ánh xạ chỉnh hình theo từng biến trên các tập mở.2 Ánh xạ chỉnh hình theo từng biến trên các tập compact. 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 80 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG. 87 MỞ ĐẦU Thác triển ánh xạ chỉnh hình là một trong những bài toán trung tâm của giải tích phức hữu hạn cũng nhƣ vô hạn chiều.

Vì vậy nó đã và đang đƣợc nhiều tác giả quan tâm đến bằng những cách tiếp cận khác nhau nhằm giải quyết đƣợc bài toán đó. Đặc biệt gần đây bởi Ivashkovitch [22], Shiffman [33], Nguyen Thanh Van - Zeriahi [51], Alehyane [49],. và ở Việt Nam, bởi Hà Huy Khoái, Nguyễn Văn Khuê, Lê Mậu Hải, Đỗ Đức Thái ([25], [26], [14], [39].) Cho đến gần đây, việc thác triển ánh xạ chỉnh hình có hai dạng đáng chú ý. Dạng 1: Thác triển ánh xạ chỉnh hình lên bao chỉnh hình, tức là thác triển Hartogs mà trƣờng hợp đặc biệt (nhƣng quan trọng) là với điều kiện nào của không gian phức X mọi ánh xạ chỉnh hình từ H 2(r)  X có thác triển chỉnh hình tới 2 , ở đây 0 < r < 1 và Dạng 2: Thác triển ánh xạ chỉnh hình qua tập mỏng, chẳng hạn qua điểm kỳ dị cô lập, qua siêu mặt cũng nhƣ qua tập đa cực đóng.

Tức là thác triển kiểu Riemann. i Có thể nói rằng trong hầu hết các trƣờng hợp, việc thác triển chỉnh hình kiểu Riemann tỏ ra khó hơn rất nhiều so với thác triển kiểu Hartogs. Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của lý thuyết thế vị phức, việc nghiên cứu bài toán thác triển ánh xạ chỉnh hình đã có những bƣớc tiến mạnh mẽ. Các công trình của Shiffman, Suzuki, Jărvi, Đỗ Đức Thái.

đã làm xuất hiện một phƣơng hƣớng mới trong việc nghiên cứu bài toán. Đó là khảo sát việc thác triển chỉnh hình qua tập đa cực và tập có dung lƣợng bằng không. Vào những năm 80 của thế kỷ này, D. Vogt đã đƣa ra và có nhiều kết quả nghiên cứu về các bất biến tôpô tuyến tính.

Các bất biến này mở ra nhiều ứng dụng cho giải tích phức. Một trong các ứng dụng của chúng mà chúng tôi quan tâm là nghiên cứu tính chỉnh hình của các ánh xạ chỉnh hình theo từng biến, một trong những bài toán đƣợc đặt ra vào năm 1906 bởi Hartogs. Bài toán này đã đƣợc quan tâm nghiên cứu từ lâu và đã có nhiều kết quả quan trọng. Từ năm 1972, Nguyễn Thanh Vân lần đầu tiên đã chỉ ra rằng cơ sở Schauder của vài không gian các hàm chỉnh hình có thể đƣợc dùng để giải đƣợc bài toán về thác triển chỉnh hình của các hàm chỉnh hình theo từng biến.

Theo hƣớng đó, vào năm 1976, Zaharjuta đã nghiên cứu tính chỉnh hình của các hàm chỉnh hình theo từng biến trên các tập hợp có dạng đặc biệt C m+n. Các kết quả dạng này đã đƣợc tổng quát hóa thực sự bởi Nguyễn Thanh Vân và Zeriahi vào năm 1983 và nhất là gần đây. Một cách gần nhƣ đồng thời, năm 1981 Siciak, lần đầu tiên sử dụng công thức nội suy Lagrange để nhận đƣợc một kết quả tƣơng tự. Phƣơng hƣớng này đƣợc Shiffman tiếp nối bằng ii cách phát triển lý thuyết thế vị phức đƣợc xây dựng bởi Siciak để mở rộng các kết quả nói trên thành một kết quả công bố năm 1989, trong đó ông cải thiện các điều kiện về tính L- chính qui.

Quan tâm tới vấn đề nêu trên, chúng tôi đầu tƣ nghiên cứu về việc mở rộng các kết quả về tính chỉnh hình của các hàm chỉnh hình theo từng biến vào lớp các không gian Frechet và đối ngẫu Frechet Schwartz mà điểm khởi đầu xuất phát lừ một kết quả của Shiffman năm 1971 về thác triển chỉnh hình Hartogs. Luận án của chúng tôi gồm 4 chƣơng. Trong hai chƣơng đầu chúng tôi nghiên cứu sự thác triển ánh xạ chỉnh hình kiểu Hartogs và sự thác triển chỉnh hình kiểu Riemann. Hai vấn đề này có liên quan với nhau.

Trƣớc hết, chúng tôi tìm một lớp các không gian vô hạn chiều thoả mãn điều kiện thác triển chỉnh hình Hartogs. Đó là lớp các không gian thỏa mãn điều kiện lồi-đĩa yếu. Và sử dụng kết quả này, chúng tôi chứng minh đƣợc rằng nếu X là một không gian phức có tính chất 1-thác triển chỉnh hình thực sự qua tập cực đóng thì nó cũng có tính chất n-thác triển chỉnh hình thực sự qua tập cực đóng với mọi n  2. Ngoài ra chúng tôi cũng nghiên cứu đƣợc tính chất thác triển chỉnh hình thực sự qua tập cực loại hữu hạn của miền Riemann compact hyperbolic và của miền Hartogs   (X).

Trong hai chƣơng còn lại chúng tôi nghiên cứu tính chỉnh hình của những hàm chỉnh hình theo từng biến trên các tập mở và trên các tập compact trong hữu hạn chiều cũng nhƣ trong vô hạn chiều. Trong chƣơng 3, chúng tôi tìm đƣợc điều kiện về K và z trong đó K là một tập compact trong một không iii gian Stein X, sao cho mọi hàm chỉnh hình theo từng biến trên K x Z đều có thể thác triển chỉnh hình đến một lân cận có dạng W x Z. Theo hƣớng này, dựa vào một kết quả của Shiffman năm 1989 về những hàm "chỉnh hình-giải tích-theo từng biến" trên các tập con mở của M x  M chúng tôi mở rộng sang lớp các không gian Frechet và hoàn thành công việc nghiên cứu của mình bằng cách xét các hàm chỉnh hình theo từng biến xác định trên một tập compact K và lấy giá trị trong không gian các hàm chỉnh hình kiểu bị chặn trên một không gian đối ngẫu Frechet. Công cụ chủ yếu để giải quyết vấn đề đƣợc đặt ra là các bất biến tôpô tuyến tính đƣợc đƣa ra và nghiên cứu bởi D.

Vogt vào những năm 80. Chúng tôi cũng nghiên cứu và mở rộng các kết quả gần đây của Shiffman về tính chỉnh hình của các hàm chỉnh hình theo từng biến trong trƣờng hợp vô hạn chiều. Luận án đƣợc hoàn thành dƣới sự hƣớng dẫn nhiệt tình và tận tụy của GS TS Nguyễn Văn Khuê và PTS Trần Huyên. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những ngƣời Thầy của mình.

Tác giả xin chân thành cám ơn PGS. TS Đỗ Đức Thái, Đại học Sƣ Phạm thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, PGS. TS Nguyễn Hữu Đức, Đại học Đà Lạt, GS TS Nguyễn Thanh Vân, Đại học Toulouse đã đọc kỹ bản luận án và giúp tác giả nhiều ý kiến quí báu. Tác giả xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, Khoa Toán và Phòng quản lý khoa học Trƣờng Đại học Sƣ Phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.

iv CHƢƠNG 1 : THÁC TRIỂN CHỈNH HÌNH KIỂU HARTOGS. Nhƣ trong phần mở đầu chúng tôi đã nói, phƣơng hƣớng đâu tiên trong việc nghiên cứu bài toàn thác triển ánh xạ chỉnh hình đó là thác triển lên bao chỉnh hình mà ta quen gọi là thác triển chỉnh hình kiểu Hartogs.1 Các định nghĩa và các kết quả đã biết. Một không gian giải tích Banach X đƣợc gọi là có tính chất thác triển chỉnh hình Hartogs nếu mọi ánh xạ chỉnh hình từ một miền Riemann   trên một không gian Banach B có cơ sở Schauder vào X, đều có thể thác triển chỉnh hình tới ̂ , bao chỉnh hình của . Về lịch sử, ánh xạ chỉnh hình cần thác triển mà Hartogs chứng minh đầu thế kỷ 20 là hàm số mà miền xác định là một tập mở trong 2.

Tiếp đó các nhà toán học nhƣ Andreotti, Stoll. đã phát triển và mở rộng định lý bằng cách thay miền xác định và miền giá trị bởi các đa tạp phức khác nhau. Trong hội nghị Nice năm 1970 Shiing-Shen Chern đã đƣa ra giả thuyết sau đây: 1 Cho X là một đa tạp phức với một mêtric Hermit đầy đủ và có độ cong thiết diện chỉnh hình không dƣơng. Cho và U  k là một lân cận của B.

Khi đó mọi ánh xạ chỉnh hình f : U  X đều thác triển chỉnh hình lên B. Giả thuyết đƣa ra liền đƣợc nhiều nhà Toán học lớn trên thế giới quan tâm. Năm 1971 Shiffman lần đầu tiên đã đƣa ra khái niệm "điều kiện đĩa" nhƣ sau: 1. Một không gian phức X đƣợc gọi là thỏa mãn điều kiện đĩa nếu với mọi dãy {fn} trong H(,X), {fn} hội tụ tới một hàm f  H(,X) khi dãy { f n |Ar1 } hội tụ trong H (Ar1 , X) với r nào đó nhỏ hơn 1, ở đây và một dạng yếu của điều kiện đĩa mà dƣới đây ta gọi là điều kiện lồi-đĩa yếu.

Một không gian giải tích Banach X đƣợc gọi là lồi-đĩa yếu nếu mọi dãy {fn}  H(,X) hội tụ trong H(,X) khi dãy { f n |* }  H(* ,X) hội tụ trong H( *- ,X). Ở đây  và * chỉ đĩa đơn vị và đĩa đơn vị thủng trong  tƣơng ứng. 2 Ngoài ra ta còn dùng các ký hiệu Dùng điều kiện lồi-đĩa yếu, Shiffman đã chứng minh đƣợc 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thái Sơn (1998). Thác triển Riemann-Hartogs & Hàm chỉnh hình theo biến [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/thac-trien-riemann-hartogs-anh-xa-ham-chinh-hinh-bien

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thác triển Riemann-Hartogs & Hàm chỉnh hình theo biến" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu thác triển Riemann-Hartogs và hàm chỉnh hình. Khám phá nguyên lý mở rộng miền xác định của hàm chỉnh hình theo nhiều biến phức.

Luận án "Thác triển Riemann-Hartogs & Hàm chỉnh hình theo biến" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 1998.

Luận án "Thác triển Riemann-Hartogs & Hàm chỉnh hình theo biến" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thác triển Riemann-Hartogs & Hàm chỉnh hình theo biến" thuộc chuyên ngành Toán giải tích. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Thác triển Riemann-Hartogs & Hàm chỉnh hình theo biến" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thác triển Riemann-Hartogs & Hàm chỉnh hình theo biến" có 134 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thác triển Riemann-Hartogs & Hàm chỉnh hình theo biến" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter