Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu quy trình xử lý nước thải chế biến mủ cao su b
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu quy trình xử lý nước thải chế biến mủ cao su bằng phương pháp sinh học cải tiến quy mô phòng thí nghiệm. Xem tóm tắt
Năm xuất bản
Số trang
70
Thời gian đọc
11 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tối ưu quy trình xử lý nước thải cao su hiệu quả
- Số trang:
- 70 trang
- Trường:
- Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Khoa học môi trường
- Tác giả:
- Ngô Mạnh Linh
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tối ưu quy trình xử lý nước thải cao su hiệu quả
Nghiên cứu này tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình xử lý nước thải phát sinh từ ngành chế biến mủ cao su. Đây là loại nước thải đặc trưng với hàm lượng chất hữu cơ và nitơ cao, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Mục tiêu là phát triển một giải pháp bền vững, nâng cao hiệu quả xử lý, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường nước và giảm chi phí xử lý nước thải. Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về hiện trạng công nghệ xử lý nước thải cao su đang được áp dụng và phân tích những thách thức còn tồn tại, từ đó đề xuất một phương pháp tiếp cận cải tiến nhằm nâng cao hiệu suất và tính kinh tế cho quy trình xử lý.
1.1. Thực trạng và thách thức nước thải cao su
Nước thải từ các nhà máy chế biến mủ cao su chứa nhiều chất ô nhiễm. Hàm lượng chất hữu cơ (COD, BOD) thường rất cao. Nồng độ nitơ và photpho cũng đáng kể. Các chất này gây ra những tác động tiêu cực nghiêm trọng đến môi trường nước. Chúng ảnh hưởng trực tiếp tới hệ sinh thái thủy sinh và đe dọa sức khỏe cộng đồng xung quanh. Việc tìm kiếm một giải pháp xử lý nước thải chế biến mủ cao su hiệu quả là cực kỳ cấp thiết. Nghiên cứu này đặt ra mục tiêu giải quyết vấn đề đó, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa xử lý nước thải.
1.2. Các vấn đề tồn tại trong xử lý hiện nay
Công nghệ xử lý nước thải cao su hiện tại còn nhiều hạn chế. Nhiều hệ thống hiện có chưa đạt được hiệu suất mong muốn. Việc loại bỏ các chất ô nhiễm như COD, TN còn chưa triệt để. Chi phí vận hành và bảo trì thường cao. Điều này đặt ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp. Cần có những phương pháp mới, hiệu quả hơn để giải quyết các vấn đề này. Tài liệu phân tích sâu các tồn tại, là cơ sở cho việc nghiên cứu cải tiến quy trình xử lý nước thải. Từ đó hướng tới một công nghệ xử lý nước thải bền vững hơn.
II.Công nghệ xử lý nước thải sinh học cải tiến SBR
Luận văn khám phá tiềm năng của công nghệ xử lý nước thải sinh học cải tiến. Đặc biệt tập trung vào bể phản ứng theo mẻ luân phiên (SBR). SBR là một trong những công nghệ xử lý nước thải sinh học tiên tiến. Nó được đánh giá cao về hiệu quả và tính linh hoạt. Công nghệ này thích hợp cho việc xử lý nhiều loại nước thải công nghiệp. Nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình xử lý nước thải bằng SBR. Đảm bảo khả năng xử lý các chất ô nhiễm phức tạp trong nước thải mủ cao su. Mục tiêu là đạt được hiệu quả xử lý nước thải cao nhất với chi phí hợp lý.
2.1. Nguyên lý và ứng dụng phương pháp sinh học SBR
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp sinh học cải tiến. Cụ thể là công nghệ bể phản ứng theo mẻ luân phiên (SBR). SBR hoạt động theo chu kỳ, bao gồm các giai đoạn lấp đầy, phản ứng, lắng và rút nước. Công nghệ này giúp tối ưu hóa quá trình phân hủy sinh học. Các vi sinh vật được tạo điều kiện thuận lợi nhất để xử lý chất ô nhiễm. SBR linh hoạt điều chỉnh chế độ vận hành. Nó phù hợp với đặc tính dao động của nước thải công nghiệp. Đây là nền tảng cho việc phát triển quy trình xử lý nước thải hiệu quả.
2.2. Ưu điểm nổi bật của hệ thống SBR trong xử lý
Hệ thống SBR mang lại nhiều ưu điểm vượt trội. Nó tích hợp các giai đoạn xử lý trong một bể duy nhất. Điều này giúp tiết kiệm diện tích xây dựng. Chi phí đầu tư ban đầu được giảm thiểu. SBR dễ dàng vận hành và kiểm soát. Nó có khả năng thích ứng tốt với sự thay đổi về lưu lượng và nồng độ chất thải. Hiệu suất loại bỏ chất hữu cơ, nitơ và photpho rất cao. SBR là lựa chọn lý tưởng cho việc tối ưu hóa xử lý nước thải. Nó góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nước thải tổng thể.
III.Phương pháp nghiên cứu quy trình tối ưu xử lý nước thải
Luận văn mô tả chi tiết phương pháp nghiên cứu. Quá trình này được thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm. Việc này giúp kiểm soát chặt chẽ các yếu tố ảnh hưởng. Các hệ thiết bị thí nghiệm được thiết kế đặc biệt. Quy trình và chế độ thí nghiệm được xây dựng khoa học. Mục tiêu là tìm ra các điều kiện tối ưu cho hệ thống SBR. Các thông số quan trọng được phân tích kỹ lưỡng. Từ đó đánh giá chính xác hiệu quả của công nghệ SBR cải tiến. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan, tin cậy cho kết quả nghiên cứu.
3.1. Thiết kế và triển khai thí nghiệm quy mô phòng lab
Nghiên cứu được triển khai tại quy mô phòng thí nghiệm. Hệ thống SBR mô phỏng được xây dựng. Điều kiện thí nghiệm được kiểm soát nghiêm ngặt. Việc này giúp loại bỏ các yếu tố ngoại cảnh. Các thông số vận hành như thời gian phản ứng, chu kỳ hoạt động được điều chỉnh. Nước thải chế biến mủ cao su được sử dụng trực tiếp. Quy trình thí nghiệm được lặp lại nhiều lần. Đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu. Đây là bước quan trọng để tối ưu hóa quy trình xử lý nước thải.
3.2. Các thông số ảnh hưởng và đánh giá hiệu quả xử lý
Nhiều thông số được khảo sát kỹ lưỡng. Tải trọng hữu cơ (OLR) và tải trọng nitơ (NLR) là những yếu tố chính. Tỷ lệ COD/TN cũng được đánh giá cẩn thận. Các thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất xử lý. Hiệu quả loại bỏ các chất ô nhiễm như COD, BOD, TN, N-amoni được đo lường. Sử dụng các phương pháp phân tích tiêu chuẩn. Mục đích là xác định điều kiện vận hành tối ưu nhất. Từ đó nâng cao hiệu quả xử lý nước thải và giảm thiểu chi phí.
IV.Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả đáng kể của phương pháp sinh học SBR cải tiến. Hệ thống SBR thể hiện khả năng loại bỏ chất ô nhiễm vượt trội. Các thông số như COD, nitơ tổng (TN) và N-amoni giảm đến mức thấp. Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải môi trường. Nghiên cứu đã xác định được các điều kiện vận hành tối ưu. Bao gồm tải trọng hữu cơ, tải trọng nitơ và tỷ lệ COD/TN. Việc tối ưu hóa các yếu tố này giúp nâng cao hiệu suất xử lý nước thải. Đồng thời góp phần giảm chi phí xử lý nước thải và bảo vệ môi trường.
4.1. Hiệu suất loại bỏ chất ô nhiễm đáng kể
Hệ thống SBR cải tiến đạt hiệu quả cao trong việc xử lý nước thải. Hàm lượng COD được loại bỏ đến mức rất thấp. Tổng nitơ (TN) và N-amoni cũng giảm đáng kể. Điều này cho thấy khả năng xử lý toàn diện. Nước thải sau xử lý đáp ứng các quy định về môi trường. Góp phần tích cực vào việc bảo vệ nguồn nước. Kết quả này khẳng định tiềm năng của công nghệ. Nó chứng minh một phương pháp tối ưu hóa xử lý nước thải hiệu quả.
4.2. Tối ưu hóa tải trọng và tỷ lệ C N để đạt hiệu quả cao
Nghiên cứu đã xác định được điều kiện vận hành tối ưu. Tải trọng hữu cơ và tải trọng nitơ phù hợp. Tỷ lệ COD/TN lý tưởng cũng được tìm thấy. Đây là các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu suất xử lý. Việc duy trì các thông số này trong khoảng tối ưu giúp đạt hiệu quả cao nhất. Đồng thời giảm thiểu chi phí xử lý nước thải. Kết quả này cung cấp thông tin quý giá. Nó ứng dụng trực tiếp vào việc phát triển quy trình xử lý nước thải trên thực tế.
V.Phát triển và cải tiến quy trình xử lý nước thải công nghiệp
Những phát hiện từ luận văn này có ý nghĩa thực tiễn lớn. Chúng cung cấp cơ sở khoa học vững chắc. Điều này hỗ trợ việc phát triển quy trình xử lý nước thải công nghiệp hiệu quả. Đặc biệt là cho ngành chế biến mủ cao su. Công nghệ SBR cải tiến có tiềm năng ứng dụng rộng rãi. Nó không chỉ nâng cao hiệu quả xử lý. Mà còn góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường. Tài liệu cũng định hướng các nghiên cứu tiếp theo. Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và tái sử dụng nước thải.
5.1. Tiềm năng ứng dụng và mở rộng quy mô công nghệ
Các kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao. Nó là cơ sở vững chắc cho việc ứng dụng. Công nghệ SBR cải tiến có thể mở rộng quy mô. Từ phòng thí nghiệm lên quy mô công nghiệp. Điều này giúp các nhà máy chế biến mủ cao su. Họ có thể cải thiện hệ thống xử lý nước thải hiện có. Nó cũng hỗ trợ việc xây dựng các nhà máy mới. Góp phần vào việc phát triển quy trình xử lý nước thải tiên tiến.
5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm nâng cao hiệu quả bền vững
Nghiên cứu này mở ra nhiều hướng phát triển trong tương lai. Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa chi phí xử lý nước thải. Khảo sát khả năng tái sử dụng nước thải sau xử lý. Điều này giúp giảm thiểu lượng nước tiêu thụ. Đồng thời giảm gánh nặng cho môi trường. Việc ứng dụng công nghệ xử lý nước thải này. Nó có thể mở rộng sang các ngành công nghiệp khác. Mục tiêu cuối cùng là hướng tới sự phát triển bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (70 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NGHIÊN CỨU TỐI ƢU QUY TRÌNH XỬ LÝ NƢỚC THẢI CHẾ BIẾN MỦ CAO SU BẰNG PHƢƠNG PHÁP SINH HỌC CẢI TIẾN QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG NGÔ MẠNH LINH HÀ NỘI, NĂM 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NGHIÊN CỨU TỐI ƢU QUY TRÌNH XỬ LÝ NƢỚC THẢI CHẾ BIẾN MỦ CAO SU BẰNG PHƢƠNG PHÁP SINH HỌC CẢI TIẾN QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM NGÔ MẠNH LINH CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG MÃ SỐ: 8440301 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ NGỌC THUẤN HÀ NỘI, NĂM 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI Cán bộ hướng dẫn chính: TS. LÊ NGỌC THUẤN (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị) Cán bộ chấm phản biện 1:. (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị) Cán bộ chấm phản biện 2:.
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại: HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI Ngày. năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CÁM ƠN Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ cũng như là quan tâm, động viên từ nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân. Nghiên cứu khoa học cũng được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả ở các trường Đại học, các tổ chức nghiên cứu, tổ chức chính trị…Đặc biệt hơn nữa là sự hợp tác của các thầy cô, giáo viên các trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội… và sự giúp đỡ, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần từ phía gia đình, bạn bè và các anh chị trong cơ quan công tác ở Viện Hàn lâm Khoa học và công nghệ Việt Nam. Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Lê Ngọc Thuấn – người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã luôn dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học.
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Dương Văn Nam, TS. Phan Đỗ Hùng, Ths. Đinh Văn Viện thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và công nghệ Việt Nam đã hỗ trợ, giúp đỡ em hoàn thiện đề tài nghiên cứu khoa học này.
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu, Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô giáo công tác trong trường đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong đề tài nghiên cứu khoa học này không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những người quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cám ơn! Hà Nội, ngày tháng … năm … Tác giả Ngô Mạnh Linh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
SƠ LƢỢC VỀ CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN MỦ CAO SU VÀ NƢỚC THẢI. Công nghệ chế biến mủ cao su. HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ ĐANG ĐƢỢC ÁP DỤNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI. Trong khu vực Đông Nam Á.
Tại Việt Nam. Những vấn đề còn tồn tại. GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY HIẾU KHÍ, THIẾU KHÍ TRONG XỬ LÝ PHƢƠNG PHÁP SINH HỌC. Cơ chế của quá trình.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy hiếu khí. Các dạng công nghệ sinh học thiếu - hiếu khí. Bể phản ứng theo mẻ luân phiên SBR. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng SBR trong xử lý nước thải.
24 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Phạm vi nghiên cứu:. Nghiên cứu được thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Các hệ thiết bị thí nghiệm. Quy trình và chế độ thí nghiệm.
Phương pháp phân tích. 33 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. SỰ THAY ĐỔI DO TRONG HỆ THÍ NGHIỆM. 42 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Ảnh hưởng của tải trọng đến hiệu suất xử lý COD. Ảnh hưởng của tải trọng N-amoni đến hiệu suất xử lý N-amoni. Ảnh hưởng của tải trọng TN đến hiệu suất xử lý TN. ẢNH HƢỞNG CỦA TỶ LỆ COD/TN ĐẾN HIỆU SUẤT XỬ LÝ CỦA COD, N-AMONI VÀ TN.
Ảnh hưởng của tỷ lệ COD/TN đến hiệu suất xử lý COD. Ảnh hưởng của tỷ lệ COD/TN đến hiệu suất xử lý TN. 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt N Nitrogen Nitơ TN Total nitrogen Tổng nitơ TKN Total Kjeldahl Nitrogen Tổng nitơ kjeldahl P Phospho Phốt pho TP Total Phospho Tổng phốt pho BOD Biochemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy sinh hóa COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa học C Carbon Các bon OLR Organic Loading Rate Tải trọng hữu cơ NLR Nitrogen Loading Rate Tải trọng nitơ SS Suspended Solids Cặn lơ lửng TSS Total Suspended Solids Tổng cặn lơ lửng Chất rắn lơ lửng trong hỗn hợp MLSS Mixed Liquor Suspended Solid bùn lỏng SBR Sequencing Batch Reactor Bể phản ứng hoạt động theo mẻ SVI Sludge Volume Index Chỉ số thể tích bùn DO Dissolved Oxygen Oxy hòa tan Anammox Anaerobic Ammonium Oxidation Phản ứng oxy hóa amoni kỵ khí AR Airlift Reactor Thiết bị kiểu khí nâng MBR Membrane Bioreactor Bể phản ứng kiểu màng sinh học QCVN Quy chuẩn Việt Nam TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Hệ thống xử lý nước thải cao su ở khu vực Đông Nam Á .2:Công nghệ xử lý nước thải tại các nhà máy chế biến cao su thuộc Tổng công ty cao su Việt Nam .1: Chế độ hoạt động của các thiết bị.
Đặc tính nước thải và các mức tải trọng giai đoạn khởi động. Tải trọng các chế độ thí nghiệm giai đoạn ổn định .33 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ chế biến mủ cao su. Sơ đồ chung công nghệ của hệ thống xử lý nước thải sản xuất cao su thiên nhiên .3: Chuyển hóa các hợp chất nitơ trong xử lý sinh học .4: Công nghệ thiếu – hiếu khí xử lý đồng thời các chất hữu cơ và nitơ .5: Quá trình hoạt động của bể SBR.1: Hệ thí nghiệm SBR cải tiến. Chu trình làm việc của các hệ thiết bị thí nghiệm.
Sự thay đổi DO trong các thiết bị trong một mẻ xử lý. Hiệu suất xử lý COD ở các chế độ khác nhau. Quan hệ giữa tốc độ xử lý COD và tải trọng COD. Quan hệ giữa tải trọng N-amoni và hiệu suất xử lý N-amoni.
Quan hệ giữa tốc độ xử lý N-amoni và tải trọng N-amoni. Hiệu suất xử lý TN ở các chế độ khác nhau. Quan hệ giữa tải trọng TN và hiệu suất xử lý TN. Quan hệ giữa tải trọng TN và tốc độ xử lý TN.
Ảnh hưởng của tỷ lệ COD : TN đến hiệu suất xử lý COD. Ảnh hưởng của tỷ lệ COD : TN đến hiệu suất xử lý TN. 51 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Nước thải chế biến cao su thiên nhiên (CSTN) được xem là một trong những loại nước thải có mức độ ô nhiễm rất cao bởi các thành phần BOD, COD, tổng nitơ (TN) và tổng chất rắn lơ lửng (TSS) với giá trị tương ứng có thể lên tới 7.220 mg/L [1] Tại Việt Nam, mặc dù phần lớn các công ty, nhà máy chế biến hiện nay đều áp dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến như phương pháp hóa lý hay phương pháp sinh học sử dụng vi sinh xử lý nước thải cao su… Song, bên cạnh đó vẫn có không ít các doanh nghiệp xử lý nước thải chưa thật sự hiệu quả. Điều này đã khiến nguồn nước tại ao/hồ lân cận bị ô nhiễm.
Hình 1: Hoạt độn tại cơ s sơ ch m cao su c a n t T MT Thanh Đ c th n Quản Bình xã hĩa Thắng gây ô nhiễm m i trường ( theo báo môi trường Hà Nội năm 2018) Bằng phương pháp sinh học đã có nhiều công nghệ xử lý nước thải đang được áp dụng, trong đó chủ yếu kết hợp một số trong các quá trình: tách gạn mủ, tuyển nổi, xử lý kị khí UASB, mương oxy hóa, bể sục khí, lọc sinh học hiếu khí, hồ tảo, hồ ổn định. Tuy nhiên, theo điều tra của các tác giả Nguyen Nhu Hien và Luong Thanh Thao (2012)[1], các hệ thống xử lý nước thải ở các nhà máy chế biến CSTN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 khu vực Đông Nam Bộ vẫn bộc lộ nhiều hạn chế như hiệu quả xử lý chưa cao; COD, BOD, TN và TSS trong nước thải sau xử lý ở nhiều nhà máy vẫn còn cao hơn quy chuẩn xả thải cho phép. Công nghệ chủ yếu hiện nay được áp dụng để xử lý các thành phần nitơ trong nước thải của các nhà máy chế biến CSTN là mương oxy hóa, hồ tảo hay hồ tự nhiên, tuy nhiên hiệu quả xử lý chưa cao, khó có khả năng xử lý triệt để các thành phần nitơ, hơn nữa cần thời gian xử lý dài và mặt bằng xây dựng lớn. Thiết bị phản ứng theo mẻ SBR (Sequencing Batch Reactor) đã được nghiên cứu và ứng dụng nhiều trong xử lý nước thải do có các ưu điểm: có thể xử lý đồng thời các chất hữu cơ và nitơ; công nghệ linh hoạt, có thể thay đổi chế độ vận hành phù hợp với tính chất khác nhau của nhiều loại nước thải; và không cần bể lắng cuối [3,4].
Tuy nhiên, đối với SBR thông thường, để nâng cao khả năng xử lý đồng thời các chất hữu cơ và nitơ cần phải thực hiện nhiều chu trình phản ứng thiếu - hiếu khí luân phiên, kết hợp với áp dụng chế độ cấp nước thải nhiều lần vào giai đoạn đầu của mỗi chu trình thiếu khí – hiếu khí [3,5,6].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ngô Mạnh Linh (2019). Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu quy trình xử lý nước thải [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-nghien-cuu-toi-uu-quy-trinh-xu-ly-nuoc-thai-che-bien-mu-cao-su-bang-phuong-phap-sinh-hoc-cai-tien-quy-mo-phong-thi-nghiem
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu quy trình xử lý nước thải" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu quy trình xử lý nước thải chế biến mủ cao su bằng phương pháp sinh học cải tiến quy mô phòng thí nghiệm. Xem tóm tắt
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu quy trình xử lý nước thải" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu quy trình xử lý nước thải" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu quy trình xử lý nước thải" thuộc chuyên ngành Khoa học môi trường. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu quy trình xử lý nước thải" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu quy trình xử lý nước thải" có 70 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu quy trình xử lý nước thải" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.