Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề xuất biện pháp bảo tồn loài
Luận án: Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề xuất biện pháp bảo tồn loài rồng đất physignathus cocincinus cuvier 1829 ở thừa thiên huế luận án
Năm xuất bản
Số trang
143
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể Rồng đất
- Số trang:
- 143 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Huế
- Chuyên ngành:
- Sinh học
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Hoàng
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể Rồng đất
Nghiên cứu tập trung vào hiện trạng sinh thái học quần thể Rồng đất. Đây là công trình quan trọng, đánh giá chi tiết tình hình loài. Mục tiêu chính là hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu cơ bản cho công tác bảo tồn. Việc này đảm bảo sự phát triển bền vững của quần thể. Công trình khám phá sâu rộng về môi trường sống, các mối quan hệ nội tại và ngoại tại. Dữ liệu thu thập được là nền tảng vững chắc. Nó hỗ trợ đề xuất các giải pháp bảo vệ loài Rồng đất. Nghiên cứu cũng đánh giá mức độ cấp thiết của việc bảo tồn, góp phần vào chiến lược quốc gia.
1.1. Mục tiêu nghiên cứu về sinh thái học quần thể.
Mục tiêu chính là xác định hiện trạng quần thể Rồng đất. Nghiên cứu phân tích các đặc điểm sinh thái học. Bao gồm cấu trúc quần thể, mật độ quần thể và phân bố quần thể. Đánh giá mối quan hệ với môi trường sống. Xác định các yếu tố môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh tồn. Kết quả hỗ trợ việc xây dựng chiến lược bảo tồn loài. Giúp tối ưu hóa các nỗ lực bảo vệ.
1.2. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài.
Về mặt khoa học, đề tài đóng góp vào hiểu biết về sinh thái học quần thể. Đặc biệt đối với loài Rồng đất. Nó làm rõ niche sinh thái và tương tác quần thể trong hệ sinh thái. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu. Dữ liệu này cần thiết cho các nhà quản lý bảo tồn. Giúp đưa ra quyết định kịp thời, chính xác. Hỗ trợ việc lập kế hoạch sử dụng đất và quản lý tài nguyên hiệu quả.
1.3. Tính cấp thiết đóng góp mới về sinh thái học.
Tính cấp thiết của đề tài nằm ở tình trạng suy giảm của nhiều loài. Rồng đất cần được quan tâm bảo vệ. Nghiên cứu đóng góp mới bằng cách cung cấp dữ liệu cập nhật. Đặc biệt về đa dạng di truyền quần thể. Đề xuất các giải pháp bảo tồn dựa trên bằng chứng khoa học. Góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn tại Việt Nam. Đồng thời, công trình mở ra hướng nghiên cứu mới về khả năng phục hồi quần thể.
II. Phân tích cấu trúc và động thái quần thể Rồng đất
Phân tích cấu trúc và động thái quần thể Rồng đất là trọng tâm. Công việc này giúp hiểu rõ sự biến đổi của loài theo thời gian. Các yếu tố như tuổi, giới tính được xem xét kỹ lưỡng. Đánh giá khả năng thích nghi và sinh tồn của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi. Dữ liệu này là nền tảng cho mọi kế hoạch bảo tồn. Nghiên cứu sâu về động thái quần thể cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó giúp dự báo xu hướng phát triển hoặc suy thoái. Từ đó, đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời, hiệu quả.
2.1. Hiện trạng và đặc điểm cấu trúc quần thể.
Nghiên cứu mô tả chi tiết hiện trạng quần thể Rồng đất. Xác định cấu trúc quần thể theo tuổi, giới tính và kích thước. Đánh giá tỷ lệ sinh sản, tử vong trong các quần thể khác nhau. Phân tích sự thay đổi cấu trúc qua thời gian. Điều này tiết lộ xu hướng phát triển hoặc suy thoái của loài. Thông tin này giúp nhận diện những quần thể yếu, cần được ưu tiên bảo vệ.
2.2. Đánh giá mật độ kích thước sức chứa môi trường.
Mật độ quần thể được tính toán chính xác tại các khu vực khảo sát. Kích thước quần thể ước lượng thông qua các phương pháp khoa học tin cậy. Sức chứa môi trường của các sinh cảnh cụ thể được đánh giá kỹ lưỡng. Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên đến quần thể. So sánh mật độ và kích thước giữa các khu vực nghiên cứu. Điều này giúp nhận diện khu vực ưu tiên bảo tồn. Đồng thời, xác định giới hạn tăng trưởng quần thể.
2.3. Động thái quần thể và đa dạng di truyền.
Nghiên cứu xem xét động thái quần thể Rồng đất. Bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, suy giảm. Đánh giá đa dạng di truyền quần thể là rất quan trọng. Mức độ đa dạng di truyền phản ánh khả năng chống chịu của quần thể trước các tác động. Sự mất đa dạng di truyền có thể dẫn đến suy yếu loài. Phân tích này hỗ trợ dự báo tương lai quần thể. Giúp xác định mức độ rủi ro tuyệt chủng.
III. Đặc điểm phân bố và môi trường sống của Rồng đất
Nghiên cứu làm rõ đặc điểm phân bố và môi trường sống của Rồng đất. Loài này thường chọn những sinh cảnh cụ thể. Hiểu biết về các yếu tố môi trường là cần thiết cho công tác bảo tồn. Nó giúp xác định các khu vực sống quan trọng, cần được bảo vệ ưu tiên. Đồng thời, đánh giá mức độ tương tác giữa loài với môi trường xung quanh. Nghiên cứu cũng phân tích các yếu tố vi khí hậu và địa hình. Đây là các yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của quần thể. Thông tin này rất hữu ích cho việc quy hoạch bảo tồn.
3.1. Môi trường sống phân bố quần thể theo sinh cảnh.
Nghiên cứu phân tích các yếu tố vi môi trường sống. Nhiệt độ, độ ẩm, thảm thực vật được ghi nhận tại các điểm khảo sát. Phân bố quần thể Rồng đất được lập bản đồ theo các đai độ cao và sinh cảnh khác nhau. Xác định các sinh cảnh ưa thích của loài. Thông tin này giúp khoanh vùng bảo vệ hiệu quả. Đảm bảo các khu vực sinh sống quan trọng không bị ảnh hưởng.
3.2. Phương thức hoạt động và niche sinh thái loài.
Phương thức hoạt động của Rồng đất được quan sát chi tiết. Bao gồm thời gian hoạt động, cách di chuyển và tìm kiếm thức ăn. Niche sinh thái của loài được xác định thông qua các tương tác. Tương tác với con mồi, đối thủ cạnh tranh và môi trường vật lý. Sự hiểu biết về niche sinh thái giúp dự đoán tác động từ thay đổi môi trường. Đồng thời, đánh giá khả năng cạnh tranh của Rồng đất.
3.3. Đặc điểm dinh dưỡng tương tác quần thể Rồng đất.
Thành phần thức ăn của Rồng đất được phân tích kỹ lưỡng từ các mẫu vật. Bao gồm thức ăn theo giới tính, nhóm tuổi và sinh cảnh cụ thể. Đánh giá tương tác quần thể Rồng đất với các loài khác trong hệ sinh thái. Các mối quan hệ cạnh tranh hoặc cộng sinh được xem xét. Dữ liệu dinh dưỡng hỗ trợ đánh giá sức khỏe và sự phát triển quần thể. Đồng thời, xác định vai trò của Rồng đất trong chuỗi thức ăn.
IV. Phương pháp khảo sát và đánh giá quần thể Rồng đất
Phương pháp khảo sát và đánh giá đóng vai trò quan trọng. Đảm bảo tính chính xác và tin cậy của dữ liệu thu thập. Các kỹ thuật nghiên cứu được áp dụng một cách có hệ thống và khoa học. Từ việc lựa chọn địa điểm đến phân tích số liệu thống kê. Việc này cung cấp nền tảng vững chắc cho kết quả nghiên cứu và các đề xuất sau này. Sự chặt chẽ trong phương pháp luận là yếu tố then chốt. Nó giúp công trình có giá trị khoa học và thực tiễn cao.
4.1. Địa điểm thời gian và đối tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu được thực hiện tại các khu vực cụ thể ở Thừa Thiên Huế. Bao gồm Vườn Quốc gia Bạch Mã, Khu Bảo tồn Sao La và Phong Điền. Thời gian khảo sát kéo dài nhiều năm để thu thập dữ liệu toàn diện. Đối tượng nghiên cứu chính là loài Rồng đất. Tập trung vào các quần thể đại diện ở từng địa điểm. Lựa chọn địa điểm đảm bảo tính đa dạng sinh học và đại diện cho môi trường sống của loài.
4.2. Khảo sát thực địa thu thập số liệu chi tiết.
Các tuyến khảo sát được thiết lập khoa học, sử dụng phương pháp đa dạng. Bao gồm phương pháp bắt-thả-đánh dấu để ước lượng quần thể. Thu thập dữ liệu về kích thước, cân nặng, giới tính của từng cá thể. Ghi nhận các yếu tố môi trường sống như nhiệt độ, độ ẩm. Sử dụng thiết bị GPS để lập bản đồ phân bố chính xác. Toàn bộ quá trình tuân thủ các nguyên tắc đạo đức và an toàn.
4.3. Đánh giá hiện trạng cấu trúc và dinh dưỡng.
Số liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm thống kê chuyên dụng (ví dụ SPSS, ANOVA). Đánh giá hiện trạng quần thể thông qua các chỉ số sinh học. Cấu trúc quần thể được phân tích về độ tuổi và giới tính. Đặc điểm dinh dưỡng được xác định từ mẫu vật, phân tích thành phần thức ăn. Các kết quả này cung cấp cái nhìn toàn diện về quần thể Rồng đất. Giúp đưa ra những đánh giá khách quan và khoa học.
V. Đề xuất biện pháp bảo tồn giám sát sinh thái Rồng đất
Đề xuất biện pháp bảo tồn và giám sát sinh thái là mục tiêu cuối cùng của nghiên cứu. Các đề xuất này dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học vững chắc. Nhằm đảm bảo sự tồn tại lâu dài của Rồng đất trong môi trường tự nhiên. Việc thực hiện hiệu quả các biện pháp này là cần thiết. Nó góp phần vào bảo vệ đa dạng sinh học chung của khu vực và quốc gia. Các giải pháp này cũng hướng đến việc tăng cường nhận thức cộng đồng. Tạo sự đồng thuận trong công tác bảo tồn.
5.1. Các nhân tố tác động đến quần thể Rồng đất.
Nghiên cứu xác định các nhân tố tác động tiêu cực chính. Bao gồm mất môi trường sống do phát triển hạ tầng, nông nghiệp. Săn bắt trái phép và buôn bán động vật hoang dã là mối đe dọa nghiêm trọng. Biến đổi khí hậu cũng là một nhân tố ảnh hưởng lớn. Phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố. Việc này giúp ưu tiên các vấn đề cần giải quyết. Từ đó, xây dựng chiến lược ứng phó phù hợp.
5.2. Biện pháp bảo tồn phục hồi quần thể hiệu quả.
Đề xuất các biện pháp bảo tồn cụ thể, khả thi. Bao gồm bảo vệ sinh cảnh tự nhiên, phục hồi các khu vực bị suy thoái. Tăng cường thực thi pháp luật về bảo vệ động vật hoang dã. Khuyến khích giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của Rồng đất. Xem xét khả năng nhân nuôi bảo tồn để tăng số lượng cá thể. Mục tiêu là phục hồi các quần thể bị suy giảm. Đảm bảo cân bằng sinh thái.
5.3. Giám sát sinh thái và quản lý bền vững loài.
Thiết lập chương trình giám sát sinh thái dài hạn cho Rồng đất. Theo dõi động thái quần thể, mật độ quần thể và phân bố. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo tồn đã được áp dụng. Đảm bảo quản lý bền vững loài Rồng đất thông qua các kế hoạch hành động. Xây dựng kế hoạch hành động quốc gia cho loài. Góp phần duy trì đa dạng di truyền quần thể. Đảm bảo tương lai cho loài Rồng đất.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (143 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án này trung thực, các nguồn tài liệu tham khảo đều được trích dẫn rõ ràng. Luận án này chưa từng được bảo vệ để nhận học vị trước bất kỳ hội đồng nào trước đây. Tác giả Nguyễn Văn Hoàng LỜI CÁM ƠN Hoàn thành luận án này, trước tiên tôi xin cám ơn sâu sắc đến GS.
Ngô Đắc Chứng, PGS. Nguyễn Quảng Trường đã tận tâm hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực địa, soạn thảo, công bố công trình khoa học trên các tạp chí và hoàn thiện luận án. Xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Huế, Ban Chủ nhiệm khoa Sinh học, Bộ môn Động vật học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian theo học nghiên cứu sinh. Ngô Văn Bình (Khoa Sinh học-Đại học Sư phạm Huế), ThS.
Phạm Thế Cường (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Hàn lâm KH & CN Việt Nam), ThS. Ngô Ngọc Hải (Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam), ThS. Lê Quang Tuấn (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Hàn lâm KH & CN Việt Nam) đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực địa và phân tích mẫu vật, xử lý số liệu để hoàn thành luận án. Chân thành cám ơn Ban Giám hiệu trường Cao đẳng Y tế Huế đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình theo học nghiên cứu sinh.
Trận trọng cám ơn đến Ban Giám đốc các cơ quan: Quản lý rừng phòng hộ, KBT Sao La huyện A Lưới, VQG Bạch Mã, KBTTN Phong Điền đã cho phép và giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát thực địa. Lời cám ơn đặc biệt xin gửi đến cha, mẹ, vợ, con cùng những người thân đã hổ trợ, động viên tôi vượt qua mọi khó khăn, thách thức để hoàn thành luận án này. Nghiên cứu này được tài trợ bởi đề tài khoa học công nghệ hợp tác giữa UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, ngân sách nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế và ngân sách sự nghiệp khoa học của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đầu tư (Mã số: VAST. Huế, ngày……tháng…… năm 2018 Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Hoàng DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Các ký hiệu: Dấu x: có; dấu -: không có; T: tuyến 32/2006/NĐ-CP: Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm 160/2013/NĐ-CP: Nghị định số 160/2013/NĐ-CP của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ ANOVA: Analysis of variance CHLB: Cộng hòa Liên bang CITES: Công ước về buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã đã bị đe dọa cs: Cộng sự GPS: Global Positioning System IUCN: International Union for Conservation of Nature and Natural Resources KBT: Khu bảo tồn KBTTN: Khu bảo tồn thiên nhiên MW: Megawatt SĐVN: Sách Đỏ Việt Nam SPSS: Statistical Package for the Social Sciences UBND: Ủy ban Nhân dân VQG: Vườn Quốc gia MỤC LỤC 1.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Những đóng góp mới của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tình hình nghiên cứu Rồng đất trên thế giới. Nghiên cứu về phân loại, phân bố và quan hệ di truyền.
Nghiên cứu về đặc điểm sinh học. Tình hình nghiên cứu Rồng đất ở Việt Nam. Nghiên cứu về đặc điểm phân bố. Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái.
Nghiên cứu về đặc điểm sinh học. Tình hình nghiên cứu Rồng đất ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu về đặc điểm phân bố. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học.
Sơ lƣợc về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ở khu vực nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Khảo sát thực địa. Đánh giá hiện trạng, cấu trúc quần thể và đặc điểm dinh dưỡng. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Hiện trạng quần thể.
Cấu trúc quần thể. Mật độ quần thể. Kích thước quần thể. Môi trƣờng sống, phƣơng thức hoạt động và đặc điểm phân bố.
Sử dụng vi môi trường sống. Phương thức hoạt động. Phân bố theo đai độ cao và sinh cảnh. Đặc điểm dinh dƣỡng.
Thành phần thức ăn. Thành phần thức ăn theo địa điểm nghiên cứu. Thành phần thức ăn theo sinh cảnh. Thành phần thức ăn theo nhóm tuổi.
Thành phần thức ăn theo giới tính. So sánh thành phần thức ăn ngoài tự nhiên và trong nuôi nhốt. Đánh giá các nhân tố tác động và các vấn đề liên quan đến bảo tồn Rồng đất. Các nhân tố tác động.
Đề xuất các biện pháp bảo tồn loài Rồng đất. 111 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 119 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa và số giờ nắng ở Nam Đông, A Lưới, Huế năm 2010-2015 [11].
Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản ở Nam Đông, A Lưới và Phong Điền [11]. Dân số trung bình ở Nam Đông, A Lưới và Phong Điền [11]. Thời gian khảo sát thực địa, nghiên cứu Rồng đất ở A Lưới, Nam Đông và Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Các tuyến (suối) khảo sát tại Phong Điền, Nam Đông và A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Các chỉ số đo của Rồng đất. Tỉ lệ giữa các chỉ số hình thái với SVL của loài Rồng đất theo giới tính. So sánh SVL và trọng lượng cơ thể đực-cái trong tự nhiên và nuôi nhốt. So sánh các chỉ số đo hình thái giữa con đực và con cái (n = 35).
Cấu trúc theo nhóm tuổi Rồng đất tại các tuyến khảo sát ở A Lưới, Phong Điền và Nam Đông. Cấu trúc theo giới tính Rồng đất tại các tuyến khảo sát ở A Lưới, Phong Điền và Nam Đông. Mật độ phân bố Rồng đất tại các tuyến khảo sát ở Phong Điền, A Lưới và Nam Đông năm 2016-2017. Kích thước quần thể Rồng đất tại các tuyến khảo sát ở Phong Điền, A Lưới và Nam Đông năm 2016-2017.
Các loại vi môi trường sống Rồng đất sử dụng vào ban ngày. Độ cao vị trí Rồng đất bám so với mặt nước suối vào ban ngày (n = 102). Số lượt cá thể Rồng đất ghi nhận theo độ cao vị trí bám vào ban ngày. Độ che phủ rừng tại vị trí ghi nhận Rồng đất hoạt động vào ban ngày.
Các loại vi môi trường sống tại vị trí ghi nhận Rồng đất vào ban đêm. Độ cao vị trí Rồng đất bám theo nhóm tuổi vào ban đêm (n = 494). Độ cao vị trí Rồng đất bám so với mặt nước suối vào ban đêm. Đặc điểm địa hình suối tại vị trí ghi nhận Rồng đất vào ban đêm.
Nhiệt độ không khí, nhiệt độ cơ thể và nhiệt độ bề mặt tại vị trí Rồng đất bám (n = 199). Độ che phủ rừng tại vị trí ghi nhận Rồng đất theo nhóm tuổi (n = 431). Số lượt cá thể Rồng đất hoạt động ghi nhận vào ban ngày. Số lượt cá thể Rồng đất hoạt động tương ứng với nhiệt độ không khí và độ ẩm tương đối tại mỗi giờ trong ngày (n = 102).
Số lượt cá thể Rồng đất ghi nhận theo thời gian vào ban đêm. Số lượt cá thể Rồng đất ghi nhận phân bố theo đai cao (n = 399). Nhiệt độ không khí và độ ẩm tương đối nơi Rồng đất phân bố. Số lượt cá thể Rồng đất ghi nhận phân bố theo sinh cảnh (n = 498).
Thành phần thức ăn Rồng đất sử dụng ở vùng núi tỉnh Thừa Thiên Huế. So sánh thành phần thức ăn của Rồng đất ở ba địa điểm nghiên cứu. Số lượng mẫu thức ăn và thể tích thức ăn trong dạ dày Rồng đất ở ba địa điểm nghiên cứu. Kích thước và thể tích mẫu thức ăn Rồng đất sử dụng ở ba địa điểm nghiên cứu.
Chỉ số đa dạng và chỉ số đồng đều loại thức ăn của Rồng đất theo địa điểm nghiên cứu. Số lượng và thể tích mẫu thức ăn của Rồng đất ở ba sinh cảnh (n = 291). Chỉ số đa dạng và chỉ số đồng đều loại thức ăn của Rồng đất theo sinh cảnh (n = 291). Kích thước và thể tích mẫu thức ăn của Rồng đất theo sinh cảnh.
Kích thước và thể tích mẫu thức ăn của Rồng đất theo nhóm tuổi. Số lượng và thể tích mẫu thức ăn của Rồng đất theo nhóm tuổi (n = 291). Chỉ số đa dạng và chỉ số đồng đều loại thức ăn của Rồng đất theo nhóm tuổi 97 Bảng 3. Số lượng mẫu và thể tích thức ăn của con đực và con cái.
Chỉ số đa dạng và chỉ số đồng đều loại thức ăn của Rồng đất theo giới tính. So sánh chiều rộng miệng với kích cỡ và thể tích mẫu thức ăn của Rồng đất (n = 106); Trung bình ± độ lệch chuẩn. So sánh thành phần thức ăn của Rồng đất ngoài tự nhiên và nuôi nhốt. Ước tính sản lượng Rồng đất bị săn bắt ở A Lưới năm 2016.
Ước tính sản lượng Rồng đất bị săn bắt ở Nam Đông năm 2016. Ước tính sản lượng Rồng đất bị săn bắt ở Phong Điền năm 2016. Ước tính tổng sản lượng Rồng đất bị săn bắt ở A Lưới, Nam Đông và Phong Điền năm 2016. Tình hình buôn bán Rồng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Số điểm đánh giá các tuyến khảo sát ở A Lưới, Nam Đông và Phong Điền. Nhiệt độ không khí và độ ẩm tương đối thích hợp trong nuôi nhốt loài Rồng đất. 116 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Loài Rồng đất (Physignathus cocincinus Cuvier, 1829) [53].
Nhiệt độ và độ ẩm (A); Lượng mưa và số giờ nắng (B) ở Nam Đông năm 2010- 2015 [11]. Nhiệt độ và độ ẩm (A); Lượng mưa và số giờ nắng (B) ở A Lưới năm 2010- 2015 [11]. Nhiệt độ và độ ẩm (A); Lượng mưa và số giờ nắng (B) ở Huế năm 2010-2015 [11]. Bản đồ các địa điểm khảo sát, nghiên cứu Rồng đất ở tỉnh Thừa Thiên Huế .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Hoàng (2018). Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề xuất bi [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/hien-trang-sinh-thai-hoc-quan-the-nham-de-xuat-bien-phap-bao-ton-loai-rong-dat
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề xuất bi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề xuất biện pháp bảo tồn loài rồng đất physignathus cocincinus cuvier 1829 ở thừa thiên huế luận án
Luận án "Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề xuất bi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Huế. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề xuất bi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề xuất bi" thuộc chuyên ngành Sinh học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề xuất bi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề xuất bi" có 143 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề xuất bi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.