Áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại ở việt nam luận án ts luật
Bài viết phân tích sâu sắc việc áp dụng tập quán trong giải quyết tranh chấp thương mại tại Việt Nam, đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
158
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tập quán thương mại: Khái niệm & vai trò giải quyết tranh chấp
- Số trang:
- 158 trang
- Trường:
- Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Luật
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Mạnh Thắng
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tập quán thương mại Khái niệm vai trò giải quyết tranh chấp
Tập quán đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hành vi con người. Từ thời xa xưa, tập quán đã là quy tắc phổ biến tại các cơ quan tài phán. Đặc biệt, tập quán là nền tảng của luật thương mại. Nhiều quy tắc luật thương mại hiện đại phát triển từ tập quán của các thương nhân trung cổ. Ở Việt Nam, tập quán pháp ăn sâu vào tiềm thức, trở thành tiêu chuẩn ứng xử. Tập quán là nguồn bổ sung quan trọng cho pháp luật thành văn, góp phần lớn vào việc xây dựng nền tảng tâm lý pháp luật trong cộng đồng. Việc nhận thức đúng về tập quán giúp giải quyết hiệu quả các tranh chấp thương mại, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
1.1. Định nghĩa tập quán Cơ sở giải quyết tranh chấp
Tập quán là tập hợp quy tắc ứng xử được hình thành và lặp đi lặp lại trong thời gian dài. Tập quán được cộng đồng thừa nhận, tuân thủ như một quy định bắt buộc. Trong lĩnh vực kinh doanh, tập quán thương mại Việt Nam là những hành vi được thiết lập. Các bên trong hợp đồng thương mại thường ngầm hiểu và áp dụng chúng. Đây là cơ sở quan trọng để giải quyết tranh chấp thương mại khi pháp luật thành văn chưa rõ ràng hoặc không đầy đủ. Định nghĩa rõ ràng về tập quán giúp xác định tính pháp lý và khả năng áp dụng của nó.
1.2. Vai trò tập quán thương mại trong thực tiễn
Tập quán thương mại cung cấp các giải pháp linh hoạt. Các giải pháp này phù hợp với đặc thù từng ngành nghề, từng khu vực. Tập quán bổ sung cho pháp luật, lấp đầy khoảng trống pháp lý. Việc áp dụng tập quán giúp duy trì sự ổn định, công bằng trong giao dịch. Tập quán còn thúc đẩy sự phát triển của hoạt động thương mại. Nó tạo ra môi trường kinh doanh tin cậy, giảm thiểu xung đột. Vai trò này đặc biệt quan trọng trong các giao dịch có yếu tố nước ngoài, nơi thông lệ thương mại quốc tế được ưu tiên.
1.3. Sự cần thiết áp dụng tập quán Nguồn bổ sung pháp luật
Áp dụng tập quán là cần thiết. Pháp luật thành văn không thể bao quát hết mọi tình huống. Tập quán cung cấp những giải pháp cụ thể, phù hợp với thực tiễn. Nó phản ánh nguyện vọng, lợi ích của cộng đồng thương nhân. Việc sử dụng tập quán giúp các quyết định pháp lý gần gũi hơn với đời sống. Điều này tăng cường tính chấp nhận của phán quyết. Nó cũng góp phần vào việc xây dựng một hệ thống pháp luật năng động, thích ứng. Nguồn bổ sung này đặc biệt có giá trị trong việc giải quyết các tranh chấp thương mại phức tạp.
II. Pháp luật về tập quán Nguyên tắc áp dụng ở Việt Nam
Pháp luật Việt Nam đã ghi nhận nguyên tắc áp dụng tập quán. Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Thương mại 2005 là những văn bản đầu tiên. Chúng đặt nền móng cho việc sử dụng tập quán trong giải quyết tranh chấp. Sau đó, Bộ luật Dân sự 2015 tiếp tục hoàn thiện các quy định này. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cũng giải thích thêm. Các văn bản này làm rõ khái niệm tập quán thương mại. Chúng cụ thể hóa nguyên tắc áp dụng. Định hướng cải cách tư pháp cũng nhấn mạnh sự phù hợp với tập quán và thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, việc thực thi còn nhiều hạn chế.
2.1. Khung pháp lý Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại
Bộ luật Dân sự 2015 quy định về áp dụng tập quán. Luật Thương mại 2005 cũng có các điều khoản liên quan. Đây là những cơ sở pháp lý quan trọng nhất. Chúng cho phép các bên thỏa thuận hoặc cơ quan giải quyết tranh chấp áp dụng tập quán. Quy định này thể hiện sự thừa nhận vai trò của tập quán. Nó khuyến khích sử dụng tập quán trong các quan hệ dân sự, thương mại. Pháp luật về tập quán giúp tạo ra sự linh hoạt. Nó cũng đảm bảo công lý trong các trường hợp đặc biệt. Việc hiểu rõ các điều khoản này là then chốt để áp dụng đúng luật.
2.2. Quan hệ tập quán và các nguồn pháp luật khác
Tập quán không đứng độc lập. Nó có quan hệ bổ sung với các nguồn pháp luật khác. Tập quán thường được áp dụng khi pháp luật thành văn không quy định. Nó cũng được sử dụng khi các bên có thỏa thuận. Tập quán không được trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật. Nó phải phù hợp với đạo đức xã hội. Mối quan hệ này đòi hỏi sự cân nhắc. Cơ quan giải quyết tranh chấp cần thẩm định kỹ lưỡng. Việc này đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp của tập quán. Nó cũng duy trì sự thống nhất của hệ thống pháp luật.
2.3. Nguyên tắc áp dụng tập quán trong thực tiễn
Nguyên tắc áp dụng tập quán được xác định rõ. Tập quán phải là tập quán đã tồn tại rõ ràng. Nó được thừa nhận rộng rãi trong một lĩnh vực cụ thể. Tập quán phải được các bên biết hoặc phải biết. Hoặc tập quán được dẫn chiếu trong hợp đồng thương mại. Khi có tranh chấp, bên viện dẫn tập quán có nghĩa vụ chứng minh. Tòa án hoặc trọng tài thương mại sẽ xem xét. Họ đánh giá tính hợp lệ của tập quán đó. Việc áp dụng đúng nguyên tắc giúp đảm bảo công bằng. Nó cũng tăng cường tính dự đoán trong pháp luật.
III. Thực trạng áp dụng tập quán Thách thức bất cập
Thực tiễn áp dụng tập quán ở Việt Nam còn nhiều hạn chế. Việc nhận thức về tập quán chưa đồng bộ. Nhiều trường hợp, tập quán bị lãng quên hoặc ít được chú trọng. Điều này dẫn đến sự thiếu nhất quán trong các phán quyết. Môi trường pháp lý đã có nhưng hiệu quả thực thi chưa cao. Các bên trong hợp đồng thương mại đôi khi bỏ qua vai trò của tập quán. Cơ quan giải quyết tranh chấp cũng gặp khó khăn. Việc xác định sự tồn tại và nội dung của tập quán không phải lúc nào cũng dễ dàng. Đây là thách thức lớn đối với hệ thống tư pháp.
3.1. Thực tiễn áp dụng tập quán thương mại hiện nay
Thực tiễn thương mại cho thấy sự thiếu chủ động. Các doanh nghiệp ít khi viện dẫn tập quán. Tòa án và trọng tài thương mại cũng ít khi áp dụng. Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Một phần do thiếu các án lệ về tập quán. Một phần do việc thu thập chứng cứ về tập quán gặp khó khăn. Các thông lệ thương mại quốc tế cũng chưa được áp dụng rộng rãi. Các hợp đồng thương mại thường chỉ chú trọng luật thành văn. Việc này làm giảm đi tính linh hoạt, sáng tạo trong giải quyết tranh chấp.
3.2. Những bất cập chính trong nhận thức và triển khai
Bất cập lớn nhất là nhận thức. Nhiều cán bộ tư pháp chưa hiểu sâu về tập quán. Họ coi tập quán chỉ là thứ yếu. Việc này dẫn đến việc không coi trọng áp dụng tập quán. Khả năng xác định, chứng minh tập quán cũng là vấn đề. Các quy định pháp luật còn chung chung. Việc thiếu hướng dẫn cụ thể gây khó khăn trong triển khai. Các bên tham gia tranh chấp cũng chưa có thói quen viện dẫn. Điều này cản trở sự phát triển của tập quán như một nguồn pháp luật hiệu quả. Bất cập này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giải quyết tranh chấp thương mại.
3.3. Nguyên nhân hạn chế áp dụng tập quán
Nguyên nhân chính là sự bộc lộ vật chất của tập quán không rõ ràng. So với văn bản pháp luật, tập quán kém đồng nhất. Việc thiếu cơ sở dữ liệu về tập quán cũng là rào cản. Nguồn gốc lịch sử pháp luật Việt Nam ít nhấn mạnh tập quán. Điều này tạo ra thói quen chỉ dựa vào luật thành văn. Các bên không chú trọng thỏa thuận về tập quán trong hợp đồng thương mại. Sự thiếu kinh nghiệm của các thẩm phán, trọng tài viên cũng góp phần. Nó làm cho tập quán ít được sử dụng trong giải quyết tranh chấp thương mại.
IV. Giải pháp nâng cao áp dụng tập quán giải quyết tranh chấp
Để nâng cao hiệu quả áp dụng tập quán, cần có những giải pháp đồng bộ. Chính sách cần định hướng rõ ràng hơn. Các cơ quan tư pháp cần được trang bị kiến thức. Việc này giúp họ nhận thức đầy đủ vai trò của tập quán. Cần tạo môi trường pháp lý thuận lợi hơn. Khuyến khích các bên trong hợp đồng thương mại viện dẫn tập quán. Phát triển các án lệ về tập quán là yếu tố then chốt. Nâng cao năng lực cho trọng tài thương mại và tòa án. Mục tiêu là để tập quán thực sự phát huy giá trị trong giải quyết tranh chấp thương mại.
4.1. Kiến nghị chính sách Định hướng áp dụng tập quán
Cần có các chính sách cụ thể để thúc đẩy áp dụng tập quán. Nhà nước nên khuyến khích nghiên cứu, tập hợp tập quán. Cần có văn bản hướng dẫn chi tiết về việc xác định, chứng minh tập quán. Việc này bao gồm cả tập quán thương mại Việt Nam và thông lệ thương mại quốc tế. Các chính sách cần nhấn mạnh tầm quan trọng của tập quán. Nó được xem là nguồn bổ sung cho pháp luật. Đồng thời, cần nâng cao vai trò của trọng tài thương mại. Tăng cường quyền chủ động của các bên trong việc lựa chọn luật áp dụng.
4.2. Giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả áp dụng
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về tập quán là cấp thiết. Các thẩm phán, trọng tài viên cần hiểu rõ về nó. Cần xây dựng cơ sở dữ liệu về các tập quán đã được áp dụng. Phát triển án lệ về tập quán giúp tạo ra tiền lệ. Việc này hướng dẫn cho các trường hợp tương tự. Khuyến khích các hiệp hội ngành nghề ban hành quy tắc ứng xử. Quy tắc này có thể trở thành tập quán. Cần minh bạch hóa quá trình áp dụng. Nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của tập quán trong hợp đồng thương mại.
4.3. Phát triển án lệ và thông lệ thương mại quốc tế
Việc phát triển án lệ về tập quán là giải pháp quan trọng. Án lệ giúp định hình cách thức áp dụng. Nó tạo ra sự thống nhất trong phán quyết. Cần học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia có truyền thống án lệ. Tích cực tham khảo thông lệ thương mại quốc tế. Ví dụ, Bộ nguyên tắc UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế. Việc này giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn. Nó cũng nâng cao năng lực giải quyết các tranh chấp thương mại quốc tế. Đồng thời, khẳng định giá trị của tập quán Việt Nam trên trường quốc tế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (158 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT NGUYỄN MẠNH THẮNG ÁP DỤNG TẬP QUÁN GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT NGUYỄN MẠNH THẮNG ÁP DỤNG TẬP QUÁN GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Luật kinh tế Mã số : 62 38 01 07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Huy Cương HÀ NỘI - 2015 Lêi cam ®oan T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i. C¸c sè liÖu nªu trong luËn ¸n lµ trung thùc. Nh÷ng kÕt luËn khoa häc cña luËn ¸n cha tõng ®îc ai c«ng bè trong bÊt kú c«ng tr×nh nµo kh¸c. T¸c gi¶ luËn ¸n NguyÔn M¹nh Th¾ng MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 7 1.
Tiền đề của việc đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 7 1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước 8 1. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước 23 1. Kế thừa và nghiên cứu phát triển trong khuôn khổ đề tài luận án 25 1.
Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và sử dụng phương 28 pháp nghiên cứu Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ÁP DỤNG TẬP QUÁN 34 GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI 2. Những khái niệm chủ yếu liên quan 34 2. Sự cần thiết áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp 51 thương mại 2. Quan hệ giữa tập quán pháp với các loại nguồn khác của 58 pháp luật 2.
Các nguyên tắc của áp dụng tập quán 69 2. Kỹ thuật áp dụng tập quán 75 2. Tổ chức áp dụng tập quán 85 Chương 3: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG TẬP QUÁN GIẢI QUYẾT 91 CÁC TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM 3. Môi trường pháp lý liên quan tới áp dụng tập quán ở Việt Nam 91 3.
Thực tiễn áp dụng tập quán ở Việt Nam hiện nay 110 3. Những bất cập chủ yếu liên quan tới áp dụng tập quán ở Việt 121 Nam hiện nay và nguyên nhân của những bất cập đó Chương 4: NHỮNG KIẾN NGHỊ LIÊN QUAN TỚI ÁP DỤNG 128 TẬP QUÁN GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 4. Kiến nghị về chính sách và những định hướng liên quan tới áp 128 dụng tập quán 4. Kiến nghị những giải pháp cụ thể 131 KẾT LUẬN 143 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN 146 QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 147 MỞ ĐẦU 1.
Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài Có lẽ tập quán với tính cách là một tập hợp các qui tắc điều chỉnh các hành vi của con người được hình thành ngay từ khi con người biết tổ chức thành cộng đồng. Lịch sử chứng minh, ở Châu Âu lục địa, cho đến khi xuất hiện jus commun, tập quán vẫn là các qui tắc phổ biến được sử dụng tại các cơ quan tài phán [83, tr. Và cho đến nay tập quán vẫn được xem là một loại nguồn bổ sung quan trọng của pháp luật, tuy mức độ có khác nhau ở các truyền thống pháp luật khác nhau, cũng như trong các hệ thống pháp luật khác nhau. Tập quán còn được biết đến với vai trò nền tảng của luật thương mại, có nghĩa là hầu hết các qui tắc của luật thương mại xuất phát từ các qui tắc tập quán của các thương nhân từ thời Trung cổ.
Người ta còn biết rằng tập quán quốc tế là một loại nguồn quan trọng của công pháp quốc tế hiện đại. Hay nói cách khác, các qui tắc tập quán quốc tế là cơ sở của công pháp quốc tế hiện đại. Dù ngày nay pháp luật thành văn được chú trọng, nhưng tập quán vẫn là một loại nguồn pháp luật bổ sung quan trọng ở hầu hết các nước, và góp phần to lớn vào việc xây dựng pháp luật nói chung bởi nó phần nào đó tạo lập nên nền tảng tâm lý của con người trong một cộng đồng nhất định. Ở Việt Nam, một đất nước có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống trong đa dạng văn hóa, tập quán pháp hay luật tục của mỗi dân tộc có sự khác biệt và có vai trò khác nhau trong mỗi cộng đồng dân tộc.
Nhưng nói chung tập quán pháp dường như đã ăn sâu vào tiềm thức của mỗi người và trở thành tiêu chuẩn cho hành vi ứng xử của mỗi thành viên trong các cộng đồng dân tộc đó. Nó là một phần quan trọng trong kiến thức bản địa mà cần được lưu truyền và sử dụng một cách có cân nhắc. Đôi khi có thể 1 nhận định: loại kiến thức bản địa này ở các dân tộc Tây Nguyên có tác dụng lớn hơn trong việc bảo vệ môi trường tự nhiên so với các qui định của luật thành văn. Thực tế Bộ luật Dân sự năm 2005 và Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam có xác định nguyên tắc áp dụng tập quán.
Nguyên tắc này được xem là một nguyên tắc quan trọng trong việc điều tiết các quan hệ thuộc lĩnh vực luật tư. Kế tiếp đó, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP ngày 17/9/2005 giải thích rõ hơn về khái niệm tập quán thương mại và cụ thể hóa nguyên tắc này. Trong các định hướng cải cách pháp luật và cải cách tư pháp, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, tại Nghị quyết số 48-NQ/TW và Nghị quyết số 49-NQ/TW, nhấn mạnh tới định hướng cải cách phù hợp với các tập quán và thông lệ quốc tế. Thế nhưng thực tiễn áp dụng tập quán ở Việt Nam hiện nay còn nhiều hạn chế bởi việc nhận thức về tập quán đã có phần mai một và ít được chú trọng.
Các khiếm khuyết này có lẽ có lý do từ sự bộc lộ vật chất của tập quán không rõ ràng và kém đồng nhất so với các loại nguồn pháp luật khác như: văn bản qui phạm pháp luật, tiền lệ pháp, cũng như học thuyết pháp lý. Vì vậy việc chứng minh tập quán trước tòa án là một công việc đầy khó khăn và phức tạp. Tuy nhiên việc xây dựng nền kinh tế thị trường đòi hỏi áp dụng tập quán bởi văn bản pháp luật không thể bao phủ toàn bộ các quan hệ đầy biến động trong đời sống xã hội. Mặt khác, hội nhập quốc tế khiến không thể từ chối áp dụng tập quán đối với những quan hệ pháp luật có yếu tố nước ngoài, nhất là trong lĩnh vực thương mại.
Vì vậy có sự xuất hiện nhu cầu khách quan và cấp thiết hiện nay là nghiên cứu thật kỹ lưỡng, sâu sắc, toàn diện và có hệ thống về tập quán và 2 vấn đề áp dụng tập quán để giải quyết các tranh chấp thương mại trên cả phương diện lý luận và thực tiễn. Bởi các lẽ đó tôi lựa chọn đề tài: "Áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại ở Việt Nam" làm đề tài cho Luận án tiến sĩ Luật học của mình. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài luận án Mục đích nghiên cứu của đề tài luận án là nghiên cứu toàn diện, sâu sắc và có hệ thống các vấn đề lý luận về áp dụng tập quán trong việc giải quyết các tranh chấp thương mại ở Việt Nam mà chủ yếu là trong giai đoạn hiện nay. Trên cơ sở đó, luận án lý giải thực tiễn áp dụng tập quán ở Việt Nam và đưa ra các kiến nghị liên quan tới lý luận và thực tiễn về áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại trên cả bình diện lập pháp và tư pháp.
Để đáp ứng được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án có các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể dưới đây: - Nghiên cứu những vấn đề lý luận về áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại, về mô hình và môi trường pháp lý liên quan; - Phân tích và đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn liên quan tới áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại; - Tìm hiểu các khiếm khuyết của mô hình và môi trường pháp lý áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại, đồng thời tìm hiểu các nguyên nhân của các khiếm khuyết đó; - Đưa ra một số kiến nghị về chính sách, định hướng và giải pháp xây dựng mô hình và môi trường pháp lý áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án Luận án tập trung nghiên cứu lý luận pháp luật chuyên sâu về áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại ở Việt Nam hiện nay, 3 thực trạng của pháp luật Việt Nam liên quan và môi trường pháp lý áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại. Luận án tập trung nghiên cứu việc áp dụng các qui tắc tập quán với tính cách là các qui tắc của luật vật chất để giải quyết các tranh chấp thương mại. Luận án không nghiên cứu việc áp dụng các qui tắc tập quán với tính cách là các qui tắc của luật tố tụng.
Mặc dù luận án có hướng tới hoạt động thực tiễn, nhưng không đi sâu vào các kỹ năng liên quan. Luận án cũng không đi sâu vào nghiên cứu môi trường xã hội cho việc áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại. Bởi trong khuôn khổ có hạn, luận án không xây dựng mô hình chi tiết hoàn toàn về lý luận, cũng như thực tiễn áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại tại Việt Nam, mà chỉ đề cập tới những nét lớn của mô hình. Luận án cũng không nghiên cứu vấn đề áp dụng tập quán khi có xung đột tập quán, và không đi sâu nghiên cứu các tập quán thương mại quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chung của khoa học xã hội và các phương pháp nghiên cứu đặc thù của luật học để nghiên cứu đề tài. Các phương pháp chủ yếu bao gồm: phương pháp mô tả; phương pháp phân tích qui phạm và phân tích vụ việc; phương pháp phân tích lịch sử; phương pháp trừu tượng hóa; phương pháp khái quát hóa, mô hình hóa; phương pháp so sánh pháp luật… Việc sử dụng từng phương pháp cụ thể cho các vấn đề nghiên cứu khác nhau được luận giải tại Chương 1 của luận án này. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án Các kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy, luận án đã góp phần xây dựng lý luận chuyên sâu, toàn diện và hệ thống về việc áp dụng tập 4 quán nói chung và áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại nói riêng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Mạnh Thắng (2015). Áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại ở việt [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Luật]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/ap-dung-tap-quan-giai-quyet-cac-tranh-chap-thuong-mai-o-viet-nam-luan-an-ts-luat
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại ở việt" nghiên cứu về vấn đề gì?
Bài viết phân tích sâu sắc việc áp dụng tập quán trong giải quyết tranh chấp thương mại tại Việt Nam, đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp.
Luận án "Áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại ở việt" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Luật. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại ở việt" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại ở việt" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại ở việt" có bao nhiêu trang?
Luận án "Áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại ở việt" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại ở việt" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.