Luận án tiến sĩ dinh dưỡng hiệu quả của truyền thông giáo dục dinh dưỡng sử dụng
Luận án: Luận án tiến sĩ dinh dưỡng hiệu quả của truyền thông giáo dục dinh dưỡng sử dụng thực phẩm giàu vi chất sẵn có tại địa phương đến tình trạng dinh dưỡng
Năm xuất bản
Số trang
184
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng dinh dưỡng, thiếu vi chất ở trẻ nhỏ
- Số trang:
- 184 trang
- Trường:
- Viện Dinh dưỡng Quốc gia
- Chuyên ngành:
- Dinh dưỡng
- Tác giả:
- Huỳnh Văn Dũng
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng dinh dưỡng thiếu vi chất ở trẻ nhỏ
Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi vẫn là thách thức lớn đối với ngành y tế và dinh dưỡng cộng đồng. Đặc biệt, nhóm trẻ từ 6-23 tháng tuổi, giai đoạn vàng phát triển, thường xuyên đối mặt với nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng nghiêm trọng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ, gây ra những hệ lụy lâu dài cho sức khỏe cộng đồng. Việc nhận thức về tầm quan trọng của dinh dưỡng sớm còn hạn chế. Nâng cao nhận thức dinh dưỡng là bước then chốt để cải thiện tình hình. Luận án này đi sâu phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp hiệu quả.
1.1. Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ 6 23 tháng
Suy dinh dưỡng thấp còi, nhẹ cân và gầy còm vẫn còn phổ biến ở các vùng nông thôn, đặc biệt là khu vực trung du phía Bắc Việt Nam. Trẻ em trong độ tuổi 6-23 tháng là đối tượng dễ tổn thương nhất. Giai đoạn này, nhu cầu dinh dưỡng tăng cao, nhưng việc cung cấp thức ăn bổ sung chưa phù hợp. Thực trạng này đòi hỏi các can thiệp dinh dưỡng cộng đồng mạnh mẽ. Việc cải thiện kiến thức và thực hành nuôi dưỡng là cần thiết để giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng.
1.2. Vấn đề thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ em
Thiếu vi chất dinh dưỡng như sắt, kẽm, vitamin A ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe trẻ em. Chúng gây ra thiếu máu, giảm sức đề kháng, chậm phát triển thể chất và tinh thần. Tình trạng này không chỉ do chế độ ăn nghèo nàn mà còn do thiếu thông tin về thực phẩm giàu vi chất sẵn có. Truyền thông y tế đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức dinh dưỡng về các loại thực phẩm này. Cần có giải pháp toàn diện để bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ nhỏ.
II. Chiến lược truyền thông giáo dục dinh dưỡng hiệu quả
Luận án nghiên cứu chiến lược truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ 6-23 tháng tuổi. Chiến lược tập trung vào việc sử dụng thực phẩm giàu vi chất sẵn có tại địa phương. Đây là một mô hình truyền thông sức khỏe bền vững, phù hợp với điều kiện kinh tế và văn hóa địa phương. Việc thiết kế can thiệp dựa trên bằng chứng khoa học và kinh nghiệm thực tiễn. Mục tiêu là thay đổi hành vi dinh dưỡng của các bà mẹ và người chăm sóc trẻ. Truyền thông y tế đóng vai trò trung tâm trong việc triển khai các hoạt động này, đảm bảo thông điệp rõ ràng và dễ hiểu.
2.1. Thiết kế can thiệp truyền thông giáo dục
Nghiên cứu áp dụng thiết kế can thiệp với nhóm đối chứng. Một nhóm được can thiệp truyền thông giáo dục dinh dưỡng chuyên sâu. Nhóm đối chứng duy trì chăm sóc thông thường. Hoạt động truyền thông bao gồm hội thảo, thảo luận nhóm, tư vấn trực tiếp và trình diễn chế biến món ăn. Nội dung giáo dục sức khỏe dinh dưỡng nhấn mạnh tầm quan trọng của thức ăn bổ sung phù hợp. Phương pháp tiếp cận đa dạng nhằm đảm bảo thông tin đến được mọi đối tượng mục tiêu. Chiến lược truyền thông giáo dục được xây dựng kỹ lưỡng.
2.2. Phương pháp sử dụng thực phẩm địa phương
Trọng tâm của can thiệp là hướng dẫn cách chế biến và sử dụng thực phẩm giàu vi chất sẵn có tại địa phương. Các loại rau xanh đậm, trái cây, thịt, cá, trứng có thể dễ dàng tìm thấy ở các hộ gia đình. Việc này giúp giảm chi phí và tăng tính khả thi của can thiệp. Hướng dẫn chi tiết cách kết hợp các nhóm thực phẩm để đảm bảo bữa ăn cân bằng. Phương pháp này giúp thay đổi hành vi dinh dưỡng một cách bền vững. Giáo dục sức khỏe dinh dưỡng được lồng ghép vào thực tiễn hàng ngày của người dân.
III. Hiệu quả nâng cao thực hành dinh dưỡng trẻ nhỏ
Kết quả nghiên cứu chỉ ra hiệu quả rõ rệt của truyền thông giáo dục dinh dưỡng trong việc nâng cao thực hành nuôi dưỡng trẻ. Các bà mẹ và người chăm sóc trẻ có sự cải thiện đáng kể về kiến thức và hành vi. Điều này thể hiện qua việc tăng cường đa dạng hóa bữa ăn, tần suất cho ăn phù hợp và kỹ thuật chế biến thức ăn an toàn. Việc đánh giá tác động dinh dưỡng cho thấy sự thay đổi tích cực trong cộng đồng. Can thiệp đã tạo ra môi trường thuận lợi để thay đổi hành vi dinh dưỡng theo hướng tích cực.
3.1. Cải thiện kiến thức chăm sóc nuôi dưỡng
Sau can thiệp, kiến thức của các bà mẹ về nhu cầu dinh dưỡng của trẻ 6-23 tháng tăng lên đáng kể. Hiểu biết về các loại thực phẩm giàu vi chất, cách phòng tránh suy dinh dưỡng và tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm được nâng cao. Nâng cao nhận thức dinh dưỡng là yếu tố tiên quyết cho sự thay đổi hành vi. Các hoạt động giáo dục sức khỏe dinh dưỡng đã phát huy tác dụng.
3.2. Thay đổi hành vi ăn bổ sung cho trẻ
Thực hành ăn bổ sung của trẻ có nhiều cải thiện. Tỷ lệ trẻ được cho ăn đủ số bữa, đủ nhóm thực phẩm và được bổ sung vi chất tăng lên. Hành vi cho trẻ ăn chủ động, không ép buộc cũng được khuyến khích. Các bà mẹ biết cách chế biến thức ăn mềm, dễ tiêu hóa và phù hợp với lứa tuổi. Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng thể hiện rõ qua những thay đổi tích cực này. Đây là cơ sở vững chắc cho việc cải thiện tình trạng sức khỏe của trẻ.
IV. Đánh giá hiệu quả cải thiện tình trạng dinh dưỡng
Một trong những phát hiện quan trọng của luận án là hiệu quả can thiệp dinh dưỡng của truyền thông giáo dục đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Các chỉ số nhân trắc như cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao đều có sự cải thiện tích cực ở nhóm can thiệp. Điều này chứng minh rằng việc đầu tư vào giáo dục sức khỏe dinh dưỡng và truyền thông y tế mang lại lợi ích thực sự. Đánh giá tác động dinh dưỡng cho thấy sự giảm thiểu rõ rệt tỷ lệ suy dinh dưỡng sau can thiệp. Kết quả này cung cấp bằng chứng quan trọng cho việc phát triển chính sách dinh dưỡng.
4.1. Ảnh hưởng đến chỉ số suy dinh dưỡng
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi (chiều cao/tuổi) và nhẹ cân (cân nặng/tuổi) giảm đáng kể trong nhóm được can thiệp. Mặc dù suy dinh dưỡng cấp tính (gầy còm, cân nặng/chiều cao) cũng có xu hướng giảm, nhưng sự thay đổi rõ rệt nhất nằm ở suy dinh dưỡng mạn tính. Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng được đo lường bằng sự thay đổi các chỉ số này. Đây là minh chứng cho tác động lâu dài của truyền thông giáo dục.
4.2. Tác động của truyền thông giáo dục
Truyền thông giáo dục dinh dưỡng đã góp phần trực tiếp vào việc cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Bằng cách nâng cao kiến thức và thay đổi hành vi của người chăm sóc, trẻ em được nhận chế độ ăn tốt hơn. Tác động này vượt ra ngoài phạm vi nhóm can thiệp, lan tỏa trong dinh dưỡng cộng đồng. Các chương trình truyền thông y tế hiệu quả có thể tạo ra những thay đổi tích cực trên diện rộng.
V. Kết luận khuyến nghị cho dinh dưỡng cộng đồng
Luận án khẳng định truyền thông giáo dục dinh dưỡng sử dụng thực phẩm giàu vi chất sẵn có tại địa phương là một mô hình truyền thông sức khỏe hiệu quả. Mô hình này mang lại những thay đổi tích cực về kiến thức, thực hành và tình trạng dinh dưỡng của trẻ 6-23 tháng tuổi. Các phát hiện cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc cho việc xây dựng và triển khai các chương trình can thiệp dinh dưỡng bền vững. Đây là tiền đề quan trọng cho việc định hình chính sách dinh dưỡng quốc gia. Các khuyến nghị từ luận án có thể áp dụng rộng rãi để cải thiện dinh dưỡng cộng đồng.
5.1. Thành công của mô hình truyền thông
Mô hình truyền thông sức khỏe này chứng tỏ tính khả thi và hiệu quả cao. Việc tập trung vào nguồn lực tại chỗ, kết hợp với giáo dục trực tiếp, đã tạo ra sự thay đổi bền vững. Thành công của mô hình có thể được nhân rộng ở các khu vực có điều kiện tương tự. Chiến lược truyền thông giáo dục nên tiếp tục ưu tiên các giải pháp thực tế, dễ áp dụng. Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng đạt được từ phương pháp này là rất đáng ghi nhận.
5.2. Hướng phát triển chính sách dinh dưỡng
Dựa trên kết quả nghiên cứu, cần có các chính sách dinh dưỡng khuyến khích việc sử dụng thực phẩm địa phương. Việc tích hợp truyền thông giáo dục dinh dưỡng vào hệ thống y tế cơ sở là cần thiết. Chính phủ và các tổ chức cần đầu tư hơn vào các chương trình nâng cao nhận thức dinh dưỡng. Mở rộng quy mô can thiệp và đào tạo cán bộ y tế là ưu tiên. Mục tiêu là đảm bảo mọi trẻ em đều được hưởng quyền dinh dưỡng đầy đủ và phát triển khỏe mạnh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (184 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƯỠNG QUỐC GIA HUỲNH VĂN DŨNG HIỆU QUẢ CỦA TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG SỬ DỤNG THỰC PHẨM GIÀU VI CHẤT SẴN CÓ TẠI ĐỊA PHƯƠNG ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ TỪ 6-23 THÁNG TUỔI TẠI MỘT HUYỆN TRUNG DU PHÍA BẮC LUẬN ÁN TIẾN SĨ DINH DƯỠNG Hà Nội - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƯỠNG QUỐC GIA HUỲNH VĂN DŨNG HIỆU QUẢ CỦA TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG SỬ DỤNG THỰC PHẨM GIÀU VI CHẤT SẴN CÓ TẠI ĐỊA PHƯƠNG ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ TỪ 6-23 THÁNG TUỔI TẠI MỘT HUYỆN TRUNG DU PHÍA BẮC Chuyên ngành: Dinh dưỡng Mã số: 9720401 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DINH DƯỠNG Người hướng dẫn khoa học: 1. Phạm Thị Thúy Hòa 2. Phạm Văn Phú Hà Nội - 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện, được tiến hành công phu, nghiêm túc. Các số liệu, kết quả trong luận án này là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2019 Tác giả luận án HUỲNH VĂN DŨNG ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Ban Giám đốc Viện Dinh Dưỡng, Trung tâm Đào tạo Dinh dưỡng và Thực phẩm Viện Dinh Dưỡng, Ban Giám hiệu Trường Cao Đẳng Y Tế và Ủy Ban Nhân dân Tỉnh Bình Dương đã hỗ trợ, tạo điều kiện cho tôi học tập để thực hiện luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất với TS. Phạm Thúy Hòa và PGS. Phạm Văn Phú những người thầy đã dành nhiều thời gian và công sức để hướng dẫn, hỗ trợ tận tình, khuyến khích động viên tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở y tế tỉnh Phú Thọ, Trung tâm Y tế Huyện Tam Nông, Trạm Y tế của 4 xã Dậu Dương, Thượng Nông, Tam Cường, Thanh Uyên, các cán bộ cộng tác viên y tế đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu và ủng hộ tôi nhiệt tình trong quá trình thu thập số liệu nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin gởi lời tri ân đến hai đấng sinh thành và gia đình (nhất là vợ và các con tôi), bạn bè, đồng nghiệp, các bạn đã quan tâm, động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2019 Tác giả luận án HUỲNH VĂN DŨNG iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ABS Ăn bổ sung CC/T Chiều cao/Tuổi CN/CC Cân nặng/Chiều cao CN/T Cân nặng/Tuổi CSHQ Chỉ số hiệu quả CTV Cộng tác viên FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations (Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hợp quốc) GDDD Giáo dục dinh dưỡng GDSK Giáo dục sức khỏe Hb Hemoglobin HGĐ Hộ gia đình HQCT Hiệu quả can thiệp IYCF Infant and Young Child Feeding (Nuôi dưỡng trẻ nhỏ) IYCN Infant & Young Child Nutrition Project (USAID’s flagship project) (Dự án dinh dưỡng trẻ em) KT – TH Kiến thức – Thực hành MICS Multiple Indicator Cluster Survey (Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ) NKHH/CT Nhiễm khuẩn hô hấp/cấp tính P: L: G Protein: Lipid:Glucid PEM Protein-Energy Malnutrition (Suy dinh dưỡng năng lượng-protein) SD Standard Deviation (Độ lệch chuẩn) SDD Suy dinh dưỡng TB Trung bình TTDD Tình trạng dinh dưỡng TTGDDD Truyền thông giáo dục dinh dưỡng TTYT Trung tâm y tế UNICEF United Nation Children’s Fund (Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc) VAC Vườn – Ao – Chuồng VCDD Vi chất dinh dưỡng VDD Viện Dinh dưỡng WB World Bank (Ngân hàng Thế giới) WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) YNSKCĐ Ý nghĩa sức khỏe cộng đồng iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.iii DANH MỤC BẢNG.vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ.ix DANH MỤC HÌNH. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
SUY DINH DƯỠNG THẤP CÒI Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI. Khái niệm về suy dinh dưỡng thấp còi. Nguyên nhân suy dinh dưỡng thấp còi. Thực trạng suy dinh dưỡng thấp còi.
Hậu quả của suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi. Phương pháp đánh giá suy dinh dưỡng. TÌNH HÌNH THIẾU VI CHẤT DINH DƯỠNG TRẺ EM Ở TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM. Khái niệm về vi chất dinh dưỡng.
Vai trò của một số vi chất dinh dưỡng thiết yếu. Tình hình thiếu vi chất dinh dưỡng trên thế giới. Tình hình thiếu vi chất dưỡng ở trẻ em tại Việt Nam. CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN BỔ SUNG NHẰM CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ THIẾU VI CHẤT DINH DƯỠNG.
Truyền thông giáo dục. Cải thiện chất lượng thức ăn bổ sung.39 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Địa điểm nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu. Biến số, chỉ số và chỉ tiêu nghiên cứu. Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu. Tổ chức thực hiện nghiên cứu.
Kiểm tra và giám sát. Xử lý và phân tích số liệu. Các biện pháp khống chế sai số. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU.64 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. THỰC HÀNH NUÔI DƯỠNG TRẺ CỦA CÁC BÀ MẸ VÀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 6 – 23 THÁNG TUỔI. HIỆU QUẢ CAN THIỆP CỦA TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu tại thời điểm trước can thiệp71 3.
Hiệu quả của truyền thông đến thực hành chăm sóc trẻ 6-23 tháng tuổi tại các xã can thiệp. Hiệu quả của truyền thông đến tình trạng dinh dưỡng, tình trạng Vitamin A, tình trạng kẽm và thiếu máu của trẻ tham gia nghiên cứu sau 6 tháng can thiệp.81 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. THỰC HÀNH NUÔI DƯỠNG TRẺ CỦA CÁC BÀ MẸ VÀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ 6 - 23 THÁNG TUỔI. Thực hành nuôi trẻ của các bà mẹ.
Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em 6-23 tháng tuổi tại địa bàn nghiên cứu. HIỆU QUẢ CAN THIỆP CỦA TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG. Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu tại thời điểm trước can thiệp. Hiệu quả của truyền thông đến thực hành chăm sóc trẻ 6 - 23 tháng tuổi tại các xã can thiệp.
Hiệu quả của truyền thông đến tình trạng dinh dưỡng, tình trạng vitamin A, tình trạng kẽm và thiếu máu của trẻ tham gia nghiên cứu sau 6 tháng can thiệp. Hiệu quả can thiệp đối với các chỉ số nhân trắc theo nhóm tuổi khác nhau. HIỆU QUẢ CỦA TRUYỀN THÔNG SỬ DỤNG SẢN PHẨM GIÀU VI CHẤT DINH DƯỠNG ĐẾN TÌNH TRẠNG THIẾU VITAMINA, THIẾU KẼM VÀ THIẾU MÁU CỦA TRẺ 6 – 23 THÁNG TUỔI BỊ SDD THẤP CÒI. Hiệu quả cải thiện hàm lượng hemoglobin và tình trạng thiếu máu110 4.
Hiệu quả cải thiện hàm lượng Retinol huyết thanh và tình trạng thiếu vitamin A tiền lâm sàng. Hiệu quả cải thiện hàm lượng kẽm huyết thanh và tình trạng thiếu kẽm113 4. Hiệu quả của can thiệp đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ em tại địa bàn nghiên cứu so sánh với một số nghiên cứu trên thế giới114 KẾT LUẬN.121 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Ngưỡng đánh giá mức độ SDD của cá thể.
Ngưỡng đánh giá mức độ SDD của quần thể. Ngưỡng đánh giá mức độ SDD thấp còi của quần thể với 5 mức độ. Thông tin chung về hộ gia đình. Số trẻ tham gia điều tra sàng lọc theo xã.
Tháng tuổi trung bình và phân bố nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ thực hành nuôi con bằng sữa mẹ theo WHO. Tỷ lệ thực hành cho trẻ ăn bổ sung. Tỷ lệ SDD CN/T, CC/T và CN/CC của trẻ theo xã.
Đặc điểm tuổi và giới của trẻ tại thời điểm trước can thiêp. Đặc điểm nhân trắc của hai nhóm trước can thiệp. Tỷ lệ thiếu vi chất của hai nhóm nghiên cứu theo nhóm tuổi trước can thiệp. Đặc điểm một số chỉ số sinh hoá của hai nhóm trước can thiệp.
Tỷ lệ thực hành trẻ ăn bổ sung của bà mẹ hai nhóm nghiên cứu trước can thiệp. Giá trị dinh dưỡng khẩu phần của trẻ hai nhóm nghiên cứu trước can thiệp. Tính cân đối khẩu phần của trẻ hai nhóm nghiên cứu trước can thiệp. Tỷ lệ % thay đổi về thực hành ăn bổ sung của trẻ sau 6 tháng can thiệp.
Chỉ số hiệu quả can thiệp lên thực hành ăn bổ sung sau 6 tháng can thiệp. So sánh giá trị dinh dưỡng khẩu phần của nhóm chứng trước và sau can thiệp. Tính cân đối khẩu phần của nhóm chứng trước và sau can thiệp. So sánh giá trị dinh dưỡng khẩu phần trước và sau can thiệp của nhóm can thiệp.
Tính cân đối khẩu phần trước và sau can thiệp của nhóm can thiệp. Hiệu quả trên chỉ số nhân trắc sau can thiệp theo nhóm nghiên cứu. Chỉ số hiệu quả đối với tỷ lệ SDD sau 6 tháng can thiệp của hai nhóm nghiên cứu. Sự thay đổi nồng độ Hb, retinol và kẽm huyết thanh sau 6 tháng can thiệp.
Sự thay đổi tỷ lệ thiếu máu, Vitamin A và kẽm sau 6 tháng can thiệp. Chỉ số hiệu quả lên tỷ lệ thiếu máu, Vitamin A và kẽm sau 6 tháng can thiệp. Sự thay đổi về tỷ lệ thiếu 1 hoặc nhiều vi chất sau 6 tháng can thiệp. Tỷ lệ SDD trong 1 số nghiên cứu gần đây.
So sánh sự cải thiện cân nặng của trẻ trong nghiên cứu này với một số nghiên cứu bổ sung vi chất khác tại Việt Nam. So sánh mức tăng chiều cao của hai nhóm với kết quả nghiên cứu của một số tác giả khác tại Việt Nam. So sánh hiệu quả can thiệp nghiên cứu của chúng tôi so với các nghiên cứu đã triển khai của IYCN.115 ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Giá trị Z theo độ tuổi ở trẻ 1 đến 59 tháng.2: Tình trạng SDD của trẻ dưới 5 tuổi của Việt Nam.3: Diễn biến tình trạng SDD thấp còi của trẻ dưới 5 tuổi ở Việt Nam.4: SDD thấp còi khu vực thành thị, nông thôn tại một số thời điểm 19 Biều đồ 1.5: Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo nhóm tuổi.1: Phân bố nghề nghiệp của các bà mẹ tham gia nghiên cứu.2: Sự thay đổi tỷ lệ SDD sau 6 tháng can thiệp.3: Tỷ lệ thiếu máu, thiếu vitamin A và thiếu kẽm của trẻ tham gia nghiên cứu theo nhóm và thời điểm.86 x DANH MỤC HÌNH Hình 1. Mô hình nguyên nhân – hậu quả của SDD trẻ em dưới 5 tuổi.
Vòng xoắn bệnh lý: Bệnh tật-SDD-Nhiễm khuẩn. Mô hình nguyên nhân và hậu quả của SDD thấp còi. Tỷ lệ SDD thấp còi của trẻ ở các nước đang phát triển. Mức độ thiếu vi chất dinh dưỡng ở các khu vực trên thế giới.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Huỳnh Văn Dũng (2019). Luận án tiến sĩ dinh dưỡng hiệu quả của truyền thông giáo dụ [Luận án tiến sĩ, Viện Dinh dưỡng Quốc gia]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/6-23-thang-tuoi-tai-mot-huyen-trung-du-phia-bac
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ dinh dưỡng hiệu quả của truyền thông giáo dụ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ dinh dưỡng hiệu quả của truyền thông giáo dục dinh dưỡng sử dụng thực phẩm giàu vi chất sẵn có tại địa phương đến tình trạng dinh dưỡng
Luận án "Luận án tiến sĩ dinh dưỡng hiệu quả của truyền thông giáo dụ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ dinh dưỡng hiệu quả của truyền thông giáo dụ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ dinh dưỡng hiệu quả của truyền thông giáo dụ" thuộc chuyên ngành Dinh dưỡng. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ dinh dưỡng hiệu quả của truyền thông giáo dụ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ dinh dưỡng hiệu quả của truyền thông giáo dụ" có 184 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ dinh dưỡng hiệu quả của truyền thông giáo dụ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.