Luận án tiến sĩ công nghệ sinh học nghiên cứu cố định vi khuẩn cố định đạm trong
Luận án tiến sĩ công nghệ sinh học nghiên cứu phương pháp cố định vi khuẩn hiệu suất cao.
Công nghệ sinh học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
223
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Nghiên cứu cố định vi khuẩn Giải pháp nông nghiệp bền vững
Luận án tiến sĩ này khám phá việc cố định vi khuẩn cố định đạm trong vật liệu polyter. Mục tiêu là phát triển một chế phẩm sinh học bền vững cho nông nghiệp. Công trình giải quyết nhu cầu giảm phân bón hóa học. Nó hướng tới cải thiện sức khỏe đất và tăng cường dinh dưỡng cây trồng. Nghiên cứu này có tiềm năng ứng dụng lớn trong công nghệ sinh học, góp phần vào nông nghiệp xanh và hiệu quả.
1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng của cố định vi sinh vật
Nghiên cứu tập trung vào cố định vi sinh vật để tạo ra giải pháp nông nghiệp bền vững. Việc cố định vi khuẩn cố định đạm giúp giảm sự phụ thuộc vào phân bón hóa học. Nó cải thiện sức khỏe đất và tăng cường dinh dưỡng cho cây trồng. Công nghệ này có tiềm năng lớn trong ứng dụng công nghệ sinh học. Nó góp phần vào một hệ thống nông nghiệp xanh hơn, hiệu quả hơn.
1.2. Lựa chọn chủng Azotobacter và giá thể Polyter
Luận án sử dụng các chủng Azotobacter từ Bộ môn Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Bách khoa TP.HCM. Hai chủng A2 (Azotobacter chroococcum ATCC 4412) và A3 (Azotobacter vinelandii ATCC 12337) thể hiện khả năng vượt trội. Chúng tổng hợp nitơ và IAA cao, đạt 7,1-7,5 ml nitơ tổng/100ml và 70,08-78,15 peg IAA/ml. Polyter, một chất giữ ẩm nông nghiệp, được chọn làm giá thể cố định. Vật liệu này cung cấp môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển. Sự kết hợp này tạo ra chế phẩm Biopolyter-Azotobacter.
II.Tối ưu hóa kỹ thuật cố định vi khuẩn Azotobacter
Quá trình tạo chế phẩm tế bào cố định Azotobacter đòi hỏi sự tối ưu hóa chính xác. Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật cố định vi khuẩn bằng lên men bán rắn trên giá thể hạt polyter. Các phương pháp thống kê tiên tiến được sử dụng để xác định điều kiện tối ưu. Mục tiêu là đạt được sinh khối vi khuẩn cao nhất và ổn định.
2.1. Quy trình tối ưu hóa lên men bán rắn hiệu quả
Quá trình tạo chế phẩm tế bào cố định Azotobacter được tối ưu hóa. Phương pháp lên men bán rắn trên giá thể cố định hạt polyter được áp dụng. Kỹ thuật cố định vi khuẩn này sử dụng phương pháp đáp ứng bề mặt (RSM). Nó còn sử dụng phương án cấu trúc có tâm (CCD). Các yếu tố then chốt được khảo sát bao gồm hàm lượng sucrose, nhiệt độ, pH, độ ẩm và tỉ lệ giống. Mục tiêu là đạt được sinh khối vi khuẩn cực đại.
2.2. Điều kiện tối ưu cho sinh khối Azotobacter cực đại
Các tính toán tối ưu đã chỉ ra điều kiện lý tưởng để nuôi cấy Azotobacter. Hàm lượng sucrose đạt 2,9%. Nhiệt độ tối ưu là 31,5°C. pH môi trường ở mức 6,44. Độ ẩm là 61,04%. Tỉ lệ giống được xác định là 1,05%. Dưới các điều kiện này, sinh khối Azotobacter đạt 4,12x10^9 CFU/g. Kết quả tính toán đã được kiểm chứng bằng thực nghiệm. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy sự tương thích 97%. Điều này khẳng định độ tin cậy của quy trình sản xuất sinh học này.
III.Chế phẩm Biopolyter Azotobacter Ứng dụng trên dâu tây
Chế phẩm Biopolyter-Azotobacter được ứng dụng thực tế trên cây dâu tây. Kết quả cho thấy nhiều lợi ích đáng kể về sinh trưởng, năng suất và chất lượng trái. Ứng dụng công nghệ sinh học này chứng minh tiềm năng lớn của vi sinh vật ứng dụng trong nông nghiệp hiện đại, mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường.
3.1. Hiệu quả sinh trưởng và năng suất cây dâu tây
Chế phẩm Biopolyter-Azotobacter được thử nghiệm trên cây dâu tây. Việc bổ sung chế phẩm vào giá thể trồng mang lại nhiều lợi ích. Cây sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ. Cây ra hoa sớm hơn 8-9 ngày so với đối chứng. Năng suất trái dâu tây tăng đáng kể, đạt từ 11-17%. Đây là một ứng dụng công nghệ sinh học hiệu quả. Nó nâng cao hiệu quả canh tác và tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp. Vi sinh vật ứng dụng đóng vai trò trung tâm trong cải tiến này.
3.2. Cải thiện chất lượng trái dâu tây thương phẩm
Không chỉ tăng năng suất, chế phẩm còn cải thiện chất lượng trái dâu tây. Độ Brix của trái tăng 3-4%. Các chỉ tiêu chất lượng khác cũng được nâng cao. Bao gồm chất khô hòa tan, hàm lượng đường tổng và vitamin C. Điều này giúp trái dâu tây tươi có giá trị thương phẩm cao hơn. Người tiêu dùng nhận được sản phẩm chất lượng tốt hơn. Lợi ích này góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.
IV.Đánh giá hiệu quả cố định tế bào và chất lượng sản phẩm
Nghiên cứu đánh giá chi tiết độ bền vững của Azotobacter trong chế phẩm. Hiệu quả cố định tế bào được chứng minh qua khả năng duy trì mật độ vi khuẩn trong thời gian dài. Đồng thời, các tính chất cơ bản của giá thể cố định cũng được bảo toàn. Điều này mở ra triển vọng cho sản xuất sinh học quy mô lớn.
4.1. Độ bền vững của Azotobacter trong chế phẩm cố định
Mật độ vi khuẩn Azotobacter trong chế phẩm duy trì ổn định. Mức 3,20-3,92x10^7 CFU/g được giữ trong suốt 6 tháng theo dõi. Đặc biệt, chế phẩm cố định vi sinh vật này bảo tồn số lượng vi khuẩn lên đến 15 tháng. Ở nhiệt độ phòng (28-32°C), mật độ đạt 0,30x10^9 CFU/g. Ở nhiệt độ mát (15-20°C), mật độ cao hơn, đạt 1,28x10^9 CFU/g. Điều này chứng tỏ hiệu quả cao của tế bào cố định Azotobacter trong polyter.
4.2. Bảo tồn tính chất cơ bản và tiềm năng thương mại
Chế phẩm Biopolyter-Azotobacter vẫn giữ được các tính chất cơ bản của polyter. Polyter là một giá thể cố định giữ ẩm quan trọng trong nông nghiệp. Khả năng bảo tồn vi khuẩn trong thời gian dài là yếu tố then chốt. Nó mở ra tiềm năng lớn cho sản xuất sinh học quy mô lớn. Phát triển các chế phẩm phân bón vi sinh ổn định, dễ sử dụng. Điều này mang lại lợi ích kinh tế và môi trường bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (223 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HO CHI MINH TRUONG DAI HOC BACH KHOA NGUYEN THUY QUY TU NGHIÊN CỨU CO ĐỊNH VI KHUAN CO ĐỊNH DAM TRONG HAT POLYTER VA UNG DUNG TREN CAY DAU TAY LUAN AN TIEN SI KY THUAT TP. HO CHI MINH NAM 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYEN THUY QUY TÚ NGHIÊN CỨU CÓ ĐỊNH VI KHUAN CO ĐỊNH DAM TRONG HẠT POLYTER VA UNG DỤNG TREN CAY DAU TAY Chuyén nganh: Công nghệ sinh hoc Mã số chuyên ngành: 62420201 Phản biện độc lập 1: GS.
Nguyễn Hồng Sơn Phản biện độc lập 2: PGS. Nguyễn Văn Kết Phản biện 1: PGS. Nguyễn Đức Hoàng Phản biện 2: PGS. Phạm Văn Hiển Phản biện 3: PGS.
Lê Thị Thủy Tiên NGƯỜI HUONG DAN KHOA HỌC: 1. Nguyén Thuy Huong LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, không sao chép từ bat ky một nguôn nao và dưới bat kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tai liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguôn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận án Chit ký Nguyễn Thuỳ Quý Tú TÓM TAT Luận án nghiên cứu một số tính chất của chất giữ âm nông nghiệp polyter và các chủng Azotobacter do Bộ môn Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Bách khoa TP.HCM cung cấp từ bộ sưu tập giỗng của Bộ môn nhằm kết hợp tạo chế phẩm Biopolyter-Azotobacter. Các chủng Azotobacter đã được sử dụng dé tiến hành lên men trên môi trường bán răn với giá thể là polyter. Kết quả cho thấy hai chủng A2 (Azotobacter chroococcum ATCC 4412) và A3 (Azotobacter vinelandii ATCC 12337) trong tong số các chủng đã khảo sát có mật độ tế bào sau lên men khá cao, đạt 3. Hai chủng này có kha năng tổng hợp nito và IAA cao, đạt 7,1 - 7,5 ml nitơ tổng/100ml và 70.08 - 78,15 peg [AA/ml sau 9 ngày nuôi cay.
Kết quả khảo sát cũng cho thay hai chủng này phát triển tốt trong khoảng biến thiên khá rộng về nhiệt độ (20 - 40°C), pH của môi trường (4,0 - 8,5). Tuy nhiên, chúng phát triển tối ưu ở nhiệt độ 25 - 30°C và pH 6,5 - 7,5. Tiếp theo, sử dụng phương pháp đáp ứng bé mặt (RSM), phương án cau trúc có tâm (CCD) dé tiễn hành tối ưu hóa quá trình tạo chế phẩm cố định vi khuẩn Azotobacter bằng lên men bán ran trên giá thé hạt polyter. Các yếu tố được chon lựa để khảo sát là hàm lượng sucrose, nhiệt độ, pH, độ âm va tỉ lệ giống.
Kết qua đã chỉ ra giá trị tối ưu của môi trường lên men bán rắn trên giá thể hạt polyter để nuôi cay Azotobacter thu sinh khối cực dai đạt 4,12x10° CFU/g ở giá trị hàm lượng sucrose 2,9%; nhiệt độ 31,5°C; pH là 6,44; độ âm là 61.04%; tỉ lệ giống là 1,05%. Các giá trị tối ưu nhận được băng tính toán này đã được kiểm chứng bởi thực nghiệm với kết quả cho thấy số liệu tối ưu mà chúng tôi nhận được ở trên hoàn toàn tương thích với dữ liệu thực nghiệm (97%). Nghiên cứu chế phẩm trong quá trình ứng dụng trên cây dâu tây, mật độ vi khuẩn Azotobacter trong chế phẩm duy trì ở mức 3,20 - 3.92x10” CFU/g trong suốt 6 tháng theo dõi. Khi bố sung chế phẩm Biopolyter - Azotobacter trong giá thé trồng dâu tây thì cây sinh trưởng, phát triển tốt, ra hoa sớm hơn 8 - 9 ngày, năng suất cao 11 - 17%, độ Brix của trái tăng 3 - 4%, chất lượng trái dâu tươi được tăng lên thé hiện qua các chỉ tiêu chất khô hoà tan, hàm lượng đường tổng va vitamin C.
Các khảo sát về đại thé, vi thé, tinh chất co bản và mật số Azotobacter cỗ định trong chế phẩm Biopolyter - Azotobacter cho thấy: chế phẩm tạo thành vẫn giữ được các tính chất cơ bản của polyter - một chất giữ âm trong nông nghiệp, chế phẩm tạo thành bảo tôn số lượng vi khuẩn Azotobacter trong thời gian dài 15 tháng với mật độ 0,30x10° CFU/g ở chế độ nhiệt độ phòng (28 - 32°C) và 1,28x10° CFU/g ở chế độ nhiệt độ mát (15 - 20°C). ABSTRACT This thesis studies some properties of polyter and some strains of Azotobacter by the Department of Biotechnology, Ho Chi Minh City Polytechnical University to create preparations of Buiopolyter-Azotobacter to use in microbiology fertilizer production. Azotobacter strains have been used to conduct fermentation in semi-solid state medium with polyter as polymeric substrate. The results indicate that A2 and A3 strains in 4 strains surveyed to have high cell density after fermented, reach 3.
These two strains have high ability to synthesize nitrogen and IAA, reach 7.5 mg of total nitrogen per 100ml and 70.15 pg IAA/ml after 9 days of fermentation. The survey result also show that two products develop well in wide-range changes of temperature, pH and nutrition supplied of media. Specifically, optimum development temperature is 20 - 40°C, pH 4. Target of the study is optimization of some parameters for Biopolyter - Azotobacter production to using in biofertilizer production.
These selected factors are sucrose content, temperature, pH, moisture and inoculum’s size. These factors have been subsequently optimized using the Response Surface Methodology (RSM) - Central Composite Designs (CCD). Calculations show that optimal levels are as follows: sucrose content (2.05%) and the value of maximum biomass is 4. The optimum values just found by calculations have been checked by the experiments and we find that calculations are in good agreement with the experiments (97%).
By applying BioPA on strawberries, density of Azotobacter bacteria in polyter always maintain at 3.92x10° CFU/g over 6 months monitoring period. The strawberries grow, develop well, flowering earlier 8 - 9 days, productivity higher at 11 - 17%, the Brix ratio the berries increase 3 - 4%, the quality of fresh berries increase by adding Biopolyter-Azotobacter in cultivation substract due to critera on soluble dry matter, total sugar content, and vitamin C. Based on the appearance, structure (SEM _ images), properties, and concentrations of the immobilized Azotobacter in Biopolyter-Azotobacter, it was found that the properties of polyter as a supper absorbent polymer maintained in this bio product. Additionally, the high concentrations of Azotobacter were preserved in the product such as 030x10° CFU/g at 28 - 32°C (room temperature) and 1 ,28x10° CFU/g at 15 - 20°C.
LOI CAM ON Công trình nghiên cứu của tôi được hoàn thành với sự ủng hộ của nhiều tập thé, cá nhân trong thời gian qua. Trước tiên, tôi xin tỏ long biết on sâu sắc tới tap thể thầy cô hướng dẫn khoa học: TS Phạm S, PGS.TS Nguyễn Thuý Huong đã truyền đạt kiến thức, những định hướng nghiên cứu. phương pháp luận, ý tưởng, nội dung nghiên cứu, chỉnh sửa văn phong, phương pháp trong báo cáo khoa học. và tôi thiết nghĩ nếu không có sự tận tâm hướng dẫn của hai thay cô thì tôi không thé hoàn thành tốt công trình nghiên cứu của mình.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới Trường Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh và đặc biệt là Bộ môn Công nghệ Sinh học — Khoa Kỹ thuật Hoá học, Sở Nông nghiệp & PTNT Lâm Dong, Trung tâm phân tích — Viện Nghiên cứu Hat nhân Đà Lạt, Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, rau và hoa Đà Lạt, Công ty TNHH Organik Da Lat đã có những giúp đỡ tích cực, tạo điều kiện để tôi có thể thực hiện tốt các thí nghiệm, các nghiên cứu quan trọng trong luận án. Cuỗi cùng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới bố me, gia đình, tat cả những ban bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn thương yêu, động viên, khích lệ tôi trong thời gian qua. Những tình cảm thân thương này là nguồn động lực lớn lao giúp tôi hoàn thành tốt chương trình học tap, nghiên cứu của mình.
TÁC GIÁ NGUYEN THUY QUY TU MỤC LỤC DANH MỤC HINH. 5 5° << 5% 9 e2 2g cư mg g0 exeseeeoeesore xii DANH MỤC BẢNG. 7A3 RA 7A3 E84 7A3nkeerkserkseresrrkseeteserrsee xiii DANH MỤC CAC TU VIET TAT uccccscsssssssssssssssssscsssssssscssssssssssesssscsesssscsssessssssssesessssssesees xiv 000100077. Tinh cAp thiét 6c nh 6.
Mục tiêu và nội dung của dé fài. Mục tiêu tổng quát. 2 PIN Muc ti@u na na. Các nội dung ChíÍnh.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Y nghia thu tin 07777. Di tượng và phạm Vi nghiên CUWU. Đối tượng nghiên CỨU:.
Pham vi nghién CUU 0 0117. Những đóng góp mới của dé tai.ccscsscssssosesssscssssesesssssssssssescessssssssesssssssssssssessssesessssesessssesees 4 CHƯƠNG 1 TONG QUAN TÀI LIEU. Nghiên cứu về chất giữ 4m trong nông nghiệp và hạt poÌyf€F.-°-ss- 5 <scses<esesesse 5 1. Chất giữ âm trong nông nghiỆp.
Polymer và phương pháp tong hợp.------- ¿+52 ©s+SE+x+EE+xvEEEkEEEEEEEErkererkrkerkrkerrrrerkeree 6 1. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chất giữ 4m trong canh tác nông nghiệp. Nguyên lý tao DOÏVẨ©T. nọ To nọ net 14 1.
Cơ chế trương nước của DOÏf©f. Các loại sản phẩm polyter trên thị tường. Vai trò của polyter trong canh tác nông nghiỆp. Nghiên cứu cải tạo vai trò chất giữ ẩm nông nghiệp bằng phương pháp lên men bán rắn C6 inh Vi Simh 07 777.
Vi sinh vật sử dụng trong san xuất phân bón Vi sinh.------ + 2 5s+s+sscx+xezszxczee 18 Ni 7. Lên men bán rắn và Kỹ thuật cố định vi sinh vật.---- + +55 22s cxexersrrereee 22 Thiết bị nuôi cấy vi sinh vật trên môi trường bán rắn. Phương pháp nhốt tế bào trong cấu trúc gel. Một số chat mang sử dụng trong phương pháp nhốt tế bảo.
Cố định tế bao vi sinh vật và ứng dụng trong nông nghiệp. Anh hưởng cua polymer siêu hap thụ nước (SAP) lên hẹL vi sinh vạt ]t đất. Vai trò sử dụng polymer siêu hấp thụ nước là chất mang cô định vi sinh vật trong nông nghiỆp. Cây dâu tây và tình hình sản xuất đâu tÂy.
Nhận xét chung và những vấn để quan tâm.--° s5 < s2 < se s se eEseseEsesesessesesse 37 CHUONG 2 VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm và thời gian nghiên Cwru .- -s- << s£ < << se E94 se 9 s£EeEsEseSeEsesessesese 39 2. ch HH nà Hà nà HH Hàn nàn ng 39 2. --G SE SH HH HH 39 2.
Vật liệu và thiết bị nghiên €ỨU. Vat liệu và thiết bị nghiên cứu trong phòng. Vat liệu, dụng cụ nghiên cứu ngoài đồng.-------+-5- 252222 SxxeE2EE xerrrkerereee 4] 2. Sơ đồ tổng quát nội dung luận AN.
Thuyết minh chỉ tiết sơ đồ nội dung luận án. 2 2° ° << se 5£ ssess seseseesesessesese43 2. _ Giai đoạn nghiên cứu tiỀn để. Khao sát một số tính chất cơ bản của hạt pOÏyfer.
Đánh giá và tuyên chọn các chủng ÁzØfOđCf€F.-2-5c-52 S252 St Se+EeEvEerekerrrerrrrreerees 45 2. Nghiên cứu tạo chế phẩm Biopolyter-AzØfOCfeF. Bước dau tạo chế phâm Biopolyter-AZOtoDacters. Tối ưu hoá các thông số của quá trình tạo chế phẩm Biopolyter-Azofobacfer.
Đánh giá kết quả tối ưu hoá.-- ¿+ ¿5552595 SE+E£EE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrErkrrerkrrereereee 47 2. Đánh giá chất lượng chế phẩm Biopolyter-Azofob4Cf€F. Các khảo sát đại thé, vi thé va mật độ Azotobacter của chế pham ở giai đoạn ban đầu. Một số tinh chất cơ bản của chế phẩm Biopolyter-4zØfObacfer.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ sinh học nghiên cứu cố định vi khu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ công nghệ sinh học nghiên cứu phương pháp cố định vi khuẩn hiệu suất cao.
Luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ sinh học nghiên cứu cố định vi khu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ sinh học nghiên cứu cố định vi khu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ sinh học nghiên cứu cố định vi khu" thuộc chuyên ngành Công nghệ sinh học. Danh mục: Vi Sinh Vật Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ sinh học nghiên cứu cố định vi khu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ sinh học nghiên cứu cố định vi khu" có 223 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ sinh học nghiên cứu cố định vi khu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.