Luận án tiến sĩ: Đặc điểm vi sinh E. coli ESBL ở người khỏe mạnh Thái Bình
Luận án phân tích đặc điểm vi sinh E. coli sinh beta-lactamase phổ mở rộng ở cộng đồng Vũ Thư, Thái Bình năm 2016.
Năm xuất bản
Số trang
155
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan tình hình E. coli ESBL tại cộng đồng Thái Bình
- Số trang:
- 155 trang
- Trường:
- Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
- Chuyên ngành:
- Vi sinh
- Tác giả:
- Khổng Thị Điệp
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan tình hình E
Tình trạng kháng kháng sinh đang diễn biến phức tạp trên phạm vi toàn cầu. Vi khuẩn E. coli sinh ESBL xuất hiện ngày càng phổ biến trong cộng đồng người khỏe mạnh. Nghiên cứu tại tỉnh Thái Bình ghi nhận sự lưu hành đáng kể của các chủng vi khuẩn mang men beta-lactamase phổ rộng. Đây là mối đe dọa lớn đối với sức khỏe y tế công cộng. Người mang vi khuẩn không có triệu chứng lâm sàng nhưng vẫn phát tán mầm bệnh ra môi trường xung quanh. Việc giám sát tỷ lệ mang vi khuẩn kháng thuốc trong cộng đồng nông thôn giúp đưa ra các cảnh báo dịch tễ kịp thời. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu vi sinh quan trọng nhằm đánh giá nguy cơ lây lan vi khuẩn kháng thuốc tại địa phương. Toàn bộ các phát hiện là cơ sở thực tiễn để xây dựng chiến lược kiểm soát lây nhiễm hiệu quả.
1.1. Thực trạng vi khuẩn đường ruột tiết men beta lactamase
Trực khuẩn Gram âm đường ruột có khả năng sinh enzyme phá hủy cấu trúc vòng beta-lactam. Men beta-lactamase phổ rộng vô hiệu hóa hiệu lực điều trị của penicillin và cephalosporin thế hệ mới. Hiện tượng này làm gia tăng tỷ lệ thất bại trong các phác đồ điều trị nhiễm khuẩn thông thường. Người mang vi khuẩn đường ruột kháng thuốc trở thành ổ chứa tự nhiên trong quần thể dân cư. Sự tiếp xúc giữa người với người và điều kiện vệ sinh kém thúc đẩy tốc độ lây truyền mầm bệnh. Đánh giá đặc tính men giúp xác định chính xác cơ chế kháng thuốc của các chủng vi khuẩn phân lập. Công tác chẩn đoán sớm đóng vai trò then chốt trong kiểm soát dịch bệnh.
1.2. Tỷ lệ mang vi khuẩn kháng thuốc trong cộng đồng nông thôn
Tỷ lệ mang vi khuẩn kháng thuốc trong cộng đồng tại xã Nguyên Xá, tỉnh Thái Bình duy trì ở mức cao. Đa số đối tượng nghiên cứu là người khỏe mạnh không có tiền sử nằm viện gần đây. Thói quen sử dụng kháng sinh tùy tiện không theo đơn tạo áp lực chọn lọc chủng kháng thuốc rất lớn. Môi trường nông thôn với hoạt động chăn nuôi gia súc làm tăng nguy cơ lan truyền vi khuẩn kháng thuốc chéo. Nghiên cứu xác định tỷ lệ lưu hành thực tế của E. coli sinh ESBL trong mẫu phân người dân. Kết quả phản ánh rõ nét bức tranh dịch tễ học vi sinh thực tế tại khu vực nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.
II. Phương pháp phân lập E
Nghiên cứu áp dụng quy trình vi sinh tiêu chuẩn để thu thập và xử lý mẫu phân tại thực địa. Toàn bộ quá trình thực hiện tại phòng xét nghiệm đạt chuẩn chuyên môn của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Các bước nuôi cấy, phân lập và định danh tuân thủ nghiêm ngặt theo các hướng dẫn quốc tế hiện hành. Việc kiểm soát chất lượng mẫu đảm bảo tính chính xác cho các kết quả xét nghiệm vi sinh. Nghiên cứu kết hợp kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại để xác định bản chất di truyền của các chủng vi khuẩn. Dữ liệu thu được đảm bảo tính khách quan và có độ tin cậy khoa học cao.
2.1. Quy trình thu thập và xử lý mẫu phân tại địa bàn nghiên cứu
Mẫu phân tươi được thu thập trực tiếp từ những người dân tình nguyện tham gia nghiên cứu tại xã Nguyên Xá. Mẫu được bảo quản trong môi trường vận chuyển chuyên dụng ở nhiệt độ lạnh từ 4 đến 8 độ C. Thời gian vận chuyển về phòng xét nghiệm diễn ra ngay trong ngày nhằm duy trì tối đa sức sống của vi khuẩn. Kỹ thuật viên tiến hành cấy ria mẫu lên môi trường thạch chọn lọc MacConkey có bổ sung kháng sinh thích hợp. Các khuẩn lạc nghi ngờ được chọn lọc cẩn thận để phục vụ công tác định danh và thử nghiệm tiếp theo. Quy trình lấy mẫu đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn sinh học và đạo đức nghiên cứu y sinh học.
2.2. Kỹ thuật nuôi cấy định danh trực khuẩn Gram âm đường ruột
Vi khuẩn được định danh dựa trên các đặc tính sinh vật hóa học đặc trưng của trực khuẩn Gram âm đường ruột. Thử nghiệm IMViC bao gồm phản ứng Indol, Methyl Red, Voges-Proskauer và Citrate cho kết quả sinh hóa điển hình của E. coli. Kiểu hình ESBL được xác định bằng phương pháp đĩa kết hợp hoặc phương pháp khuếch tán đĩa đôi theo đúng tiêu chuẩn CLSI. Hệ thống máy định danh tự động hỗ trợ kiểm chứng độ tin cậy của các chủng phân lập được. Các chủng vi khuẩn sinh ESBL sau đó được bảo quản lâu dài ở nhiệt độ âm 80 độ C để phục vụ các phân tích sâu hơn.
III. Đặc điểm đề kháng Cephalosporin thế hệ 3 của vi khuẩn
Khả năng đề kháng Cephalosporin thế hệ 3 là dấu hiệu sinh học đặc trưng của các chủng E. coli sinh ESBL. Vi khuẩn biểu hiện mức độ kháng rất cao đối với các kháng sinh thông dụng như cefotaxime, ceftriaxone và ceftazidime. Men enzyme thủy phân liên kết amide trong vòng beta-lactam làm mất hoàn toàn hoạt tính diệt khuẩn của thuốc. Tình trạng này khiến các phác đồ điều trị ban đầu bằng cephalosporin mất tác dụng trên lâm sàng. Việc đánh giá phổ kháng sinh giúp bác sĩ lâm sàng lựa chọn thuốc thay thế phù hợp và kịp thời. Kiểm soát việc dùng cephalosporin là giải pháp cấp bách nhằm hạn chế gia tăng đề kháng.
3.1. Kết quả kháng sinh đồ E. coli với các nhóm kháng sinh chính
Kháng sinh đồ E. coli thực hiện theo phương pháp khoanh giấy khuếch tán và đo nồng độ ức chế tối thiểu MIC. Kết quả cho thấy tỷ lệ kháng rất cao đối với các nhóm thuốc ampicillin, ciprofloxacin, cotrimoxazole và gentamicin. Vi khuẩn kháng đồng thời nhiều nhóm kháng sinh khác nhau tạo nên kiểu hình đa kháng thuốc phức tạp. Mức độ đề kháng Cephalosporin thế hệ 3 đạt tỷ lệ gần như tuyệt đối ở các chủng sinh men. Dữ liệu kháng sinh đồ cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác điều trị nhiễm khuẩn và định hướng phác đồ sử dụng thuốc hợp lý.
3.2. Mức độ nhạy cảm kháng sinh và nguy cơ kháng đa thuốc hiện nay
Mức độ nhạy cảm kháng sinh của các chủng phân lập vẫn duy trì tốt với nhóm thuốc carbapenem và amikacin. Meropenem và imipenem thể hiện hiệu lực diệt khuẩn mạnh nhất trong toàn bộ các thử nghiệm in vitro. Tuy nhiên, sự xuất hiện của các chủng mang gen kháng colistin mcr-1 đặt ra thách thức dịch tễ học vô cùng to lớn. Hiện tượng kháng đa thuốc thu hẹp đáng kể danh mục các loại kháng sinh dự trữ cuối cùng hiện có. Nguy cơ lan rộng các dòng vi khuẩn kháng toàn bộ thuốc đe dọa trực tiếp đến an ninh y tế cộng đồng và sức khỏe người dân.
IV. Tỷ lệ mang gen blaCTX M blaTEM blaSHV ở vi khuẩn E
Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật PCR đa mồi để phát hiện các gen mã hóa men beta-lactamase phổ rộng. Các nhóm gen đích phổ biến bao gồm gen blaCTX-M, gen blaTEM và gen blaSHV. Sự hiện diện đồng thời của nhiều gen kháng thuốc trên cùng một chủng vi khuẩn diễn ra khá phổ biến trong thực tế. Phân tích giải trình tự gen giúp xác định chính xác các biến thể di truyền đặc thù lưu hành tại địa phương. Kết quả chỉ ra xu hướng biến đổi gen phức tạp của vi khuẩn đường ruột trong cộng đồng người khỏe mạnh. Dữ liệu di truyền là bằng chứng khoa học cho sự lan truyền gen kháng.
4.1. Tần suất xuất hiện nhóm gen blaCTX M và kiểu gen chiếm ưu thế
Nhóm gen blaCTX-M chiếm tỷ lệ vượt trội trong số các chủng E. coli sinh ESBL phân lập được tại cộng đồng. Trong đó, các kiểu gen blaCTX-M nhóm 1 và nhóm 9 xuất hiện với tần suất cao nhất trong mẫu xét nghiệm. Biến thể CTX-M-15 và CTX-M-55 là những phân nhóm chủ đạo chịu trách nhiệm chính gây đề kháng Cephalosporin thế hệ 3. Sự chiếm ưu thế của nhóm gen này hoàn toàn phù hợp với xu hướng dịch tễ phân tử tại khu vực Đông Nam Á. Gen blaCTX-M dễ dàng tích hợp vào các cấu trúc di truyền di động như integron và transposon để nhân bản nhanh chóng.
4.2. Đặc điểm biến thể gen blaTEM và gen blaSHV trên plasmid vi khuẩn
Bên cạnh CTX-M, gen blaTEM và gen blaSHV cũng được phát hiện với tỷ lệ đáng kể trên các plasmid vi khuẩn. Đa số biến thể blaTEM thuộc nhóm TEM-1 mã hóa men beta-lactamase phổ hẹp nhưng thường đi kèm các gen kháng nhóm khác. Gen blaSHV xuất hiện với tần suất thấp hơn nhưng có khả năng kháng diện rộng trên nhiều loại beta-lactam. Các gen này thường định vị trên plasmid có kích thước lớn và chứa nhiều đoạn chèn di truyền phức tạp. Cấu trúc này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích lũy và bảo tồn lâu dài các đặc tính kháng thuốc trong quần thể vi khuẩn.
V. Đặc tính sinh học và phát sinh loài của chủng E
Nghiên cứu tiến hành phân tích mối quan hệ phát sinh loài và cấu trúc di truyền phân tử của các chủng E. coli. Kỹ thuật điện di trên gel trường xung PFGE cho phép đánh giá chính xác mức độ tương đồng di truyền giữa các dòng vi khuẩn. Sự phân bố các nhóm phát sinh loài phản ánh khả năng gây bệnh và nguồn gốc tiến hóa của chủng vi khuẩn. Khảo sát các gen độc lực giúp dự báo nguy cơ tiến triển thành các bệnh cảnh nhiễm khuẩn xâm lấn nguy hiểm. Toàn bộ dữ liệu góp phần làm sáng tỏ cơ chế tồn tại bền vững của vi khuẩn kháng thuốc trong đường ruột người.
5.1. Phân loại nhóm phát sinh loài và các gen độc lực đường ruột
Các chủng E. coli sinh ESBL được phân chia thành bốn nhóm phát sinh loài chính gồm nhóm A, B1, B2 và D. Nhóm A và B1 chiếm tỷ lệ ưu thế vượt trội, đây là các chủng vi khuẩn hội sinh thường trú trong đường ruột người khỏe mạnh. Một tỷ lệ nhỏ thuộc nhóm B2 và D mang tiềm năng độc lực cao gây bệnh nhiễm khuẩn ngoài đường ruột. Các gen độc lực chính được phát hiện bao gồm gen bám dính fimA, gen độc tố fimH và gen vận chuyển sắt iutA. Sự kết hợp giữa đặc tính kháng thuốc và gen độc lực tạo ra các dòng vi khuẩn nguy hiểm.
5.2. Khả năng truyền gen kháng thuốc qua tiếp hợp trong thực nghiệm
Thử nghiệm tiếp hợp trong phòng thí nghiệm chứng minh rõ ràng khả năng lan truyền ngang của plasmid kháng thuốc giữa các vi khuẩn. Chủng E. coli sinh ESBL truyền thành công plasmid mang gen blaCTX-M sang chủng vi khuẩn nhận E. coli J53 thực nghiệm. Vi khuẩn nhận sau tiếp hợp biểu hiện đầy đủ kiểu hình đề kháng Cephalosporin thế hệ 3 như chủng cho ban đầu. Tần số tiếp hợp đo được ở mức cao khẳng định cơ chế lan truyền gen kháng diễn ra thuận lợi trong ruột. Kết quả này lý giải nguyên nhân tỷ lệ mang vi khuẩn kháng thuốc trong cộng đồng nông thôn tăng nhanh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (155 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án, tôi luôn nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của nhiều Cơ quan, tập thể và cá nhân. Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ƣơng, Trung tâm Đào tạo và Quản lý Khoa học, Bộ môn Vi sinh đã luôn tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Trung tâm Dịch vụ Khoa học Kỹ thuật Y Dƣợc - Trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái Bình, Khoa vi khuẩn - Viện vệ sinh Dịch tễ Trung Ƣơng, Viện Y tế công cộng phủ Osaka- Nhật Bản đã cho phép tôi đƣợc sử dụng các trang thiết bị máy móc, hỗ trợ kỹ thuật và tạo điều kiện, môi trƣờng nghiên cứu tốt nhất cho tôi thực hiện nghiên cứu, hoàn thành luận án. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hoàng Thị Thu Hà và PGS.
Phạm Ngọc Khái, những ngƣời thầy đã tận tình hƣớng dẫn và chia sẻ cho tôi những kiến thức, phƣơng pháp nghiên cứu khoa học vô cùng quý giá, luôn động viên, quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi vô cùng biết ơn các nhà khoa học trong các hội đồng chấm thi và tham gia phản biện đã cho tôi những ý kiến quý giá để hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn những ngƣời dân xã Nguyên Xá đã nhiệt tình tham gia nghiên cứu, giúp tôi hoàn thành đề tài luận án. Tôi luôn biết ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã đóng góp công sức, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án.
Sau nữa, tôi vô cùng biết ơn những ngƣời thân trong gia đình đã luôn quan tâm, động viên, khích lệ và là chỗ dựa vững chắc để tôi vƣợt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học và nghiên cứu để hoàn thành luận án. Tác giả luận án luan an ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa có ai từng công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Khổng Thị Điệp luan an iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.
i LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. ix DANH MỤC CÁC HÌNH.
xii ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tình hình nhiễm và kháng kháng sinh của E. coli sinh β-lactamase phổ mở rộng ở ngƣời.
Tình hình nhiễm E. coli sinh β-lactamase phổ mở rộng ở ngƣời. Tình hình kháng kháng sinh của E. coli sinh ESBL trên ngƣời.
Một số đặc điểm và phƣơng pháp nghiên cứu E. coli sinh ESBL. Đặc điểm sinh học. Đặc điểm và sự lƣu hành các ESBL và các gen mã hóa sinh ESBL.
Đặc điểm phân nhóm phát sinh loài (phylogenetic group). Đặc điểm gây bệnh của vi khuẩn E. coli trên ngƣời. Khả năng lan truyền vi khuẩn E.
coli sinh ESBL. Các phƣơng pháp nghiên cứu E. coli sinh ESBL. 28 Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phƣơng pháp chọn mẫu và tính cỡ mẫu. Các biến số và chỉ số nghiên cứu.
41 luan an iv 2. Vật liệu nghiên cứu. Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu. Kỹ thuật lấy mẫu phân.
Kỹ thuật nuôi cấy, phân lập E. coli từ mẫu phân. Kỹ thuật định danh vi khuẩn E. Kỹ thuật xác định kiểu hình ESBL của các chủng E.
Kỹ thuật xác định đặc điểm kháng kháng sinh của E. coli sinh ESBL. Kỹ thuật xác định gen mã hóa sinh ESBL của E. coli sinh ESBL.
Kỹ thuật xác định gen mcr-1 kháng colistin của E. coli sinh ESBL. Kỹ thuật xác định đặc điểm phân nhóm phát sinh loài của các chủng E. coli sinh ESBL.
Kỹ thuật xác định gen độc lực của vi khuẩn E. coli sinh ESBL. Phân tích mối liên hệ kiểu gen bằng kỹ thuật PFGE. Kỹ thuật xác định các loại plasmid của các chủng E.
coli sinh ESBL. Xác định vị trí các gen mã hóa sinh ESBL bằng phƣơng pháp Southern Blot. Đánh giá khả năng truyền các gen mã hóa sinh ESBL của các chủng E. coli sinh ESBL trong mô hình phòng thí nghiệm bằng phƣơng pháp tiếp hợp66 2.
Phƣơng pháp xử lý số liệu. Biện pháp khống chế sai số. Đạo đức nghiên cứu. 69 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Sự lƣu hành của vi khuẩn E. coli sinh ESBL trong mẫu phân ngƣời khỏe mạnh tại cộng đồng nông thôn tỉnh Thái Bình. Đặc điểm của đối tƣợng xét nghiệm. Sự lƣu hành của của vi khuẩn E.
coli sinh ESBL trong mẫu phân ngƣời khỏe mạnh. Đặc điểm sinh học của các chủng E. coli sinh ESBL. Đặc điểm sinh vật, hóa học của các chủng E.
coli sinh ESBL. Đặc điểm kháng kháng sinh của các chủng E. coli sinh ESBL. Đặc điểm các gen mã hóa sinh ESBL ở các chủng E.
coli sinh ESBL. Đặc điểm phân nhóm phát sinh loài của các chủng E. coli sinh ESBL. Đặc điểm các gen độc lực trong các chủng E.
coli sinh ESBL. Mối liên hệ kiểu gen giữa các chủng E. coli sinh ESBL. Phân tích đặc điểm plasmid của các chủng E.
coli sinh ESBL. 91 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. Sự lƣu hành của vi khuẩn E. coli sinh ESBL trong mẫu phân ngƣời khỏe mạnh tại cộng đồng nông thôn tỉnh Thái Bình.
Đặc điểm của đối tƣợng xét nghiệm. Sự lƣu hành của E. coli sinh ESBL trong mẫu phân ngƣời khỏe mạnh. Đặc điểm sinh học của các chủng E.
coli sinh ESBL. Đặc điểm sinh vật, hóa học của các chủng E. coli sinh ESBL. Đặc điểm kháng kháng sinh của các chủng E.
coli sinh ESBL. Đặc điểm các gen mã hóa sinh ESBL ở các chủng E. coli sinh ESBL. Đặc điểm phân nhóm phát sinh loài của các chủng E.
coli sinh ESBL. Đặc điểm các gen độc lực của các chủng E. coli sinh ESBL. Mối liên hệ kiểu gen giữa các chủng E.
coli sinh ESBL. Phân tích đặc điểm plasmid của các chủng E. coli sinh ESBL. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo.
126 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DNA Acid Deoxyribo nucleic AMP Ampicillin ATCC American Type Culture Collection ASTS Antibiotic Susceptibility Testing Surveillance (Chƣơng trình quốc gia giám sát độ nhạy cảm với kháng sinh) CAZ Ceftazidime CAZ-C Ceftazidime/acid clavulanic CFU Clon forming unit CHL Chloramphenicol CIP Ciprofloxacin CLA Acid clavulanic CLIG Cellobiose - lactose- indole - β- d-glucuronidase agar CLSI Clinical and Laboratories Standards Institute (Viện tiêu chuẩn lâm sàng và phòng thí nghiệm) CTX Cefotaxim CTX-C Cefotaxim/acid clavulanic CXM Cefuroxim DAEC Diffusely adherent E. coli gây bám dính phân tán E. coli Escherichia coli EAEC Enteroaggregative E.
coli gây bám dính kết tập ruột) ECDC European Centre for Disease Prevention and Control luan an vii (Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh, Châu Âu) EDTA Ethylene Diamine Tetraacetic Acid EHEC Enterohemorrhagic E. coli gây xuất huyết đƣờng ruột) EIEC Enteroinvasive E. coli xâm nhập đƣờng ruột) EPEC Enteropathogenic E. coli gây bệnh đƣờng ruột) ETEC Enterotoxigenic E.
coli sinh độc tố ruột) ESBL Extended -Spectrum Beta-Lactamase FOF Fosfomycin FOX Cefoxitin GEN Gentamycin H2S Hydro Sulfua KAN Kanamycin LB Luria Betari LCR Ligase Chain Reaction LIM Lysine-Indole-Motility LT Heat-Labile-Toxin MEM Meropenem MIC Minimum Inhibitor Concentrate (nồng độ ức chế tối thiểu) MH Muller Hilton MLST Multi locus sequence typing (giải trình tự gen nhiều locus) NAL Nalidixic acid PCR Polymerase chain reaction (phản ứng trùng hợp chuỗi) luan an viii PCR-SSCP PCR single-strDNA conformational polymorphism PFGE Pulse-field gel electrophoresis (điện di xung trƣờng) RFLP Restriction Fragment Length Polymorphism (đa hình chiều dài các đoạn cắt bởi enzyme giới hạn) SMART Study for Monitoring Antimicrobial Resistance Trends program (Chƣơng trình giám sát xu hƣớng kháng kháng sinh) STR Streptomycin SXT Trimethoprim/sulfamethoxazole ST Shiga toxin STEC Shiga toxin-producing Escherichia coli TET Tetracyclin TE Tris-EDTA TSA Trypticase Soy Agar TSI Triple sugar/ iron agar WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) luan an ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. coli sinh ESBL ở một số bệnh viện (ASTS). Các kháng sinh để đánh giá kháng đa thuốc ở Enterobacteriaceae [85]. Ƣu, nhƣợc điểm của các phƣơng pháp phát hiện E.
coli sinh ESBL. Tên các kỹ thuật thực hiện trong nghiên cứu. Tiêu chuẩn chẩn đoán E. Đƣờng kính vùng ức chế đối với vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae của một số loại kháng sinh [43].
Trình tự mồi cho phản ứng PCR xác định các gen mã hóa sinh ESBL. Trình tự mồi cho phản ứng Realtime xác định gen mcr-1. Trình tự mồi cho phản ứng PCR đa mồi xác định nhóm phát sinh loài. Phân nhóm phát sinh loài dựa vào các gen chuA, yjaA, và TspE4C2.
Trình tự mồi cho phản ứng PCR xác định các gen độc lực. Trình tự các cặp mồi cho phản ứng PCR xác định các plasmid. Đặc điểm chung của đối tƣợng xét nghiệm. Đặc điểm của đối tƣợng xét nghiệm theo nhóm tuổi.
Đặc điểm hộ gia đình của các đối tƣợng xét nghiệm. Đặc điểm đối tƣợng xét nghiệm theo trình độ học vấn. Đặc điểm đối tƣợng xét nghiệm theo nghề nghiệp. Kết quả cấy mẫu phân ngƣời trên MacConkey có CTX 1µg/ml.
Tỷ lệ mang E. coli sinh ESBL trong mẫu phân ngƣời khỏe mạnh. Tỷ lệ mang E. coli sinh ESBL theo nhóm tuổi.
Tỷ lệ mang E. coli sinh ESBL theo giới tính. Số ngƣời mang E. coli sinh ESBL trong các hộ gia đình.
Tỷ lệ mang E. coli sinh ESBL theo các hộ gia đình. Tỷ lệ mang E. coli sinh ESBL theo trình độ học vấn.
Tỷ lệ mang E. coli sinh ESBL theo nghề nghiệp. Một số tính chất sinh vật, hóa học của E. coli sinh ESBL.
76 luan an x Bảng 3. Tỷ lệ kháng các loại kháng sinh của các chủng E. coli sinh ESBL. Mức độ kháng đa thuốc của các chủng E.
coli sinh ESBL. Tỷ lệ mang các kiểu gen mã hóa sinh ESBL nhóm CTX của các chủng E. coli sinh ESBL. Tỷ lệ mang các kiểu gen mã hóa sinh ESBL nhóm TEM, SHV của các chủng E.
coli sinh ESBL. Tỷ lệ xuất hiện các kiểu gen mã hóa sinh ESBL của E.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Khổng Thị Điệp (2020). Đặc điểm vi sinh E. coli ESBL ở người khỏe mạnh tỉnh Thái Bình [Luận án tiến sĩ, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/sinh-hoc/vi-sinh-vat-hoc/dac-diem-vi-sinh-e-coli-esbl-nguoi-khoe-manh-thai-binh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đặc điểm vi sinh E. coli ESBL ở người khỏe mạnh tỉnh Thái Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích đặc điểm vi sinh E. coli sinh beta-lactamase phổ mở rộng ở cộng đồng Vũ Thư, Thái Bình năm 2016.
Luận án "Đặc điểm vi sinh E. coli ESBL ở người khỏe mạnh tỉnh Thái Bình" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Đặc điểm vi sinh E. coli ESBL ở người khỏe mạnh tỉnh Thái Bình" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đặc điểm vi sinh E. coli ESBL ở người khỏe mạnh tỉnh Thái Bình" thuộc chuyên ngành Vi sinh. Danh mục: Vi Sinh Vật Học.
Luận án "Đặc điểm vi sinh E. coli ESBL ở người khỏe mạnh tỉnh Thái Bình" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đặc điểm vi sinh E. coli ESBL ở người khỏe mạnh tỉnh Thái Bình" có 155 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đặc điểm vi sinh E. coli ESBL ở người khỏe mạnh tỉnh Thái Bình" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.