Luận án tiến sĩ: Đặc điểm sinh học sinh thái học loài bọ ánh kim Oides sp. hại hồi và biện pháp phòng trừ tại Lạng Sơn
Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học loài bọ ánh kim hại hồi và biện pháp phòng trừ tại Lạng Sơn. Đánh giá hiệu quả phòng trừ để bảo vệ cây hồi.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
216
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về loài bọ ánh kim hại hồi tại vùng Lạng Sơn
- Số trang:
- 216 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Bảo vệ thực vật
- Tác giả:
- Bùi Văn Dũng
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về loài bọ ánh kim hại hồi tại vùng Lạng Sơn
Cây hồi Lạng Sơn giữ vị trí kinh tế then chốt trong ngành lâm sản Việt Nam. Diện tích rừng hồi tập trung lớn tại các huyện Văn Quan, Bình Gia, Cao Lộc. Cây hồi cung cấp hoa hồi và tinh dầu có giá trị xuất khẩu cao. Tuy nhiên, tình hình sâu bệnh hại rừng hồi diễn biến ngày càng phức tạp. Bọ ánh kim hại hồi (Oides sp.) nổi lên thành đối tượng dịch hại nguy hiểm nhất. Loài bọ cánh cứng này tấn công mạnh mẽ vào tán lá non và chồi cây. Sự bùng phát dịch gây suy giảm năng suất hoa hồi nghiêm trọng. Nhiều diện tích rừng hồi bị trơ trụi lá, cây suy kiệt và chết dần. Việc nghiên cứu sinh thái học bọ hại cây hồi trở thành yêu cầu cấp thiết. Công tác kiểm soát dịch hại cần cơ sở khoa học vững chắc để bảo vệ vùng trồng hồi trọng điểm.
1.1. Tầm quan trọng kinh tế của rừng hồi và thực trạng dịch hại
Rừng hồi tạo nguồn thu nhập chính cho hàng vạn hộ đồng bào miền núi Lạng Sơn. Cây hồi sinh trưởng tốt trên đất đồi núi dốc và khí hậu á nhiệt đới. Tinh dầu hồi là nguyên liệu quý cho công nghiệp dược phẩm, thực phẩm và mỹ phẩm. Trong những năm gần đây, áp lực từ sâu bệnh hại rừng hồi tăng mạnh. Bọ ánh kim hại hồi bùng phát trên diện rộng tại nhiều xã thuộc tỉnh Lạng Sơn. Cả sâu non và sâu trưởng thành đều gặm nhấm lá hồi. Cây bị hại mất khả năng quang hợp, rụng hoa và quả non. Năng suất thu hoạch hoa hồi giảm từ 30% đến 80% trong các vùng tâm dịch. Thực trạng này đe dọa sinh kế của người dân địa phương. Việc xác định nguyên nhân bùng phát dịch là nhiệm vụ sống còn cho ngành lâm nghiệp Lạng Sơn.
1.2. Phân loại hình thái của loài bọ ánh kim Oides trên cây hồi
Loài bọ ánh kim hại hồi thuộc chi Oides, họ Ánh kim (Chrysomelidae), bộ Cánh cứng (Coleoptera). Trưởng thành có thân hình bầu dục, lưng vồng cao. Cánh cứng có màu vàng cam hoặc vàng nâu óng ánh đặc trưng. Đầu và ngực nhỏ hơn phần bụng. Sâu non có cơ thể màu vàng nhạt khi mới nở, sau chuyển màu sẫm dần với các u lồi mang lông cứng. Nhộng thuộc dạng nhộng trần, màu vàng cam, nằm ẩn trong các kẽ đất dưới tán cây hồi. Trứng hình bầu dục, xếp thành từng bọc trên mặt lá hoặc kẽ vỏ thân cây. Các đặc điểm hình thái này giúp phân biệt rõ bọ ánh kim hại hồi với các loài sâu ăn lá cây hồi khác trong hệ sinh thái rừng.
II. Đặc điểm sinh học bọ ánh kim và vòng đời gây hại cây hồi
Đặc điểm sinh học bọ ánh kim quyết định mức độ phát tán và khả năng gây hại của quần thể. Vòng đời bọ ánh kim trải qua 4 giai đoạn phát triển hoàn toàn gồm trứng, sâu non, nhộng và sâu trưởng thành. Thời gian hoàn thành một vòng đời biến động tùy thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm môi trường. Sâu non trải qua các tuổi phát triển với sức ăn tăng dần theo cấp số nhân. Sâu trưởng thành có cánh cứng chắc chắn, khả năng bay lượn linh hoạt giữa các tầng tán cây. Tập tính gặm phiến lá hồi của sâu non và sâu trưởng thành diễn ra liên tục cả ngày lẫn đêm. Nghiên cứu sâu về đặc điểm sinh học bọ ánh kim giúp dự báo chính xác thời điểm bùng phát dịch hại trên diện rộng.
2.1. Quá trình phát triển các pha sinh trưởng của bọ ánh kim Oides
Vòng đời bọ ánh kim bắt đầu từ pha trứng kéo dài khoảng 10 đến 15 ngày trong điều kiện thuận lợi. Trứng nở thành sâu non tuổi 1 với kích thước rất nhỏ và bắt đầu gặm biểu bì lá. Pha sâu non gồm 3 đến 4 tuổi, kéo dài trung bình từ 20 đến 30 ngày. Sâu non tuổi lớn có sức cắn phá lá cực mạnh, ăn khuyết từng mảng lá lớn. Sau khi đẫy sức, sâu non chui xuống lớp thảm mục hoặc đất mặt dưới tán cây để hóa nhộng. Pha nhộng kéo dài khoảng 10 đến 14 ngày trong lòng đất. Trưởng thành vũ hóa chui lên cây hồi, ăn thêm để thành thục sinh dục. Toàn bộ vòng đời bọ ánh kim kéo dài từ 45 đến 60 ngày tùy điều kiện vi khí hậu.
2.2. Tập tính dinh dưỡng và khả năng sinh sản của sâu trưởng thành
Bọ ánh kim trưởng thành ưa thích ăn chồi non, lá bánh tẻ và cả quả non cây hồi Lạng Sơn. Con cái giao phối sau khi vũ hóa vài ngày và đẻ trứng thành từng ổ trên cành lá. Mỗi con cái có thể đẻ từ 100 đến hơn 300 quả trứng trong suốt thời gian sống. Trưởng thành có tính giả chết khi bị rung cành hoặc gặp nguy hiểm, rơi nhanh xuống đất để lẩn trốn. Vào những ngày nắng ấm, bọ trưởng thành hoạt động mạnh nhất trên tầng tán đón sáng. Khi mật độ sâu tăng cao, lá cây hồi bị ăn rụi hoàn toàn, chỉ còn trơ lại gân chính. Sức ăn lớn và khả năng sinh sản cao khiến bọ ánh kim hại hồi trở thành loài sâu ăn lá cây hồi nguy hiểm nhất.
III. Sinh thái học bọ hại cây hồi và quy luật phát sinh dịch
Sinh thái học bọ hại cây hồi phản ánh mối tương tác chặt chẽ giữa sâu hại và môi trường rừng. Quy luật phát sinh dịch hại hồi phụ thuộc mật thiết vào các yếu tố thời tiết như nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa. Mùa xuân ấm áp cùng mưa ẩm là điều kiện lý tưởng cho trứng bọ ánh kim nở rộ. Mật độ quần thể sâu thường tăng vọt vào đầu mùa mưa và duy trì đỉnh dịch trong các tháng hè. Rừng hồi trồng thuần loài tạo điều kiện nguồn thức ăn phong phú, kích thích dịch bệnh lây lan nhanh chóng. Địa hình đồi núi dốc và hướng phơi của sườn đồi cũng làm thay đổi tốc độ nhân đàn của bọ ánh kim hại hồi.
3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ và lượng mưa đến mật độ quần thể sâu
Nhiệt độ không khí từ 22 đến 28 độ C và độ ẩm trên 80% kích thích bọ ánh kim phát triển nhanh nhất. Mưa phùn mùa xuân hỗ trợ trứng nở đồng loạt và giảm tỷ lệ chết tự nhiên của sâu non tuổi 1. Ngược lại, những đợt mưa rào lớn kéo dài có thể rửa trôi sâu non trên tán lá xuống đất. Nhiệt độ quá cao trên 35 độ C hoặc hạn hán kéo dài làm chậm quá trình phát triển của nhộng trong đất. Quy luật phát sinh dịch hại hồi cho thấy sâu hại thường xuất hiện từ tháng 3 và đạt đỉnh cao số lượng vào tháng 5 đến tháng 7 hàng năm. Nắm vững yếu tố nhiệt ẩm giúp các cơ quan bảo vệ thực vật đưa ra dự tính dự báo chính xác.
3.2. Sự phân bố sâu hại theo độ tuổi cây và vị trí địa hình rừng hồi
Mật độ bọ ánh kim hại hồi phân bố không đồng đều giữa các lâm phần hồi tại Lạng Sơn. Cây hồi từ 7 đến 15 năm tuổi có tán lá sum sê thường chịu mật độ gây hại cao hơn cây quá non hoặc cây già cỗi. Vị trí sườn đồi hướng Đông và Đông Nam đón nắng sớm có mật độ sâu trưởng thành cao hơn sườn đồi khuất gió. Tại các đỉnh đồi khô hạn, mật độ nhộng trong đất thường thấp hơn chân đồi ẩm ướt. Cấu trúc rừng thuần loài không có tầng cây bụi dưới tán làm tăng nguy cơ bùng phát sâu bệnh hại rừng hồi. Việc đánh giá địa hình rừng giúp phân vùng nguy cơ và bố trí lực lượng phòng ngừa hợp lý.
IV. Thiên địch của bọ ánh kim và các loài sâu ăn lá cây hồi
Quần thể thiên địch của bọ ánh kim đóng vai trò điều hòa tự nhiên mật độ dịch hại trong rừng hồi. Hệ sinh thái rừng hồi tại Lạng Sơn có sự hiện diện của nhiều loài côn trùng có ích và vi sinh vật đối kháng. Các loài thiên địch tấn công bọ ánh kim ở mọi pha phát triển từ trứng, sâu non, nhộng đến trưởng thành. Tuy nhiên, tình trạng lạm dụng thuốc trừ sâu hóa học trong quá khứ đã làm suy giảm nghiêm trọng lượng thiên địch tự nhiên. Sự suy giảm này phá vỡ cân bằng sinh thái, tạo điều kiện cho các loài sâu ăn lá cây hồi bùng phát dữ dội. Bảo vệ và phát triển quần thể thiên địch là nền tảng quản lý dịch hại tổng hợp bền vững.
4.1. Thành phần các loài thiên địch ký sinh và ăn thịt bọ ánh kim
Thiên địch của bọ ánh kim gồm hai nhóm chính: nhóm ký sinh và nhóm bắt mồi ăn thịt. Ong ký sinh thuộc họ Trichogrammatidae và Eulophidae thường đẻ trứng vào ổ trứng bọ ánh kim, làm giảm tỷ lệ nở tự nhiên. Nhóm bắt mồi ăn thịt gồm các loài bọ ngựa, bọ xít bắt mồi, kiến vàng và nhện lớn. Bọ rùa và ấu trùng bọ cánh cọc tích cực săn lùng sâu non tuổi nhỏ trên phiến lá. Ngoài ra, nấm ký sinh côn trùng như Beauveria bassiana và Metarhizium anisopliae có khả năng gây bệnh tự nhiên cho nhộng và bọ trưởng thành trong đất. Các loài chim ăn sâu trong rừng hồi cũng tiêu thụ lượng lớn bọ cánh cứng trưởng thành mỗi ngày.
4.2. Vai trò bảo tồn thiên địch trong kiểm soát sâu bệnh hại rừng
Bảo tồn thiên địch giúp kiểm soát tự nhiên mật độ sâu bệnh hại rừng hồi mà không tốn chi phí. Việc duy trì thảm thực vật bì sinh và cây bụi bản địa cung cấp nơi trú ẩn, nguồn mật hoa cho ong ký sinh. Hạn chế sử dụng hóa chất độc hại trên diện rộng giúp duy trì quần thể thiên địch của bọ ánh kim ổn định qua các mùa vụ. Khi mật độ thiên địch đạt ngưỡng cao, quần thể bọ ánh kim bị kìm hãm dưới mức gây hại kinh tế. Cân bằng sinh thái rừng được phục hồi giúp nâng cao sức chống chịu của cây hồi Lạng Sơn trước các đợt dịch hại mới. Biện pháp sinh học bảo tồn mang lại giá trị môi trường lâu dài cho cộng đồng.
V. Biện pháp phòng trừ bọ cánh cứng hại hồi đạt hiệu quả cao
Xây dựng hệ thống biện pháp phòng trừ bọ cánh cứng hại hồi đồng bộ giúp bảo vệ rừng hồi an toàn, hiệu quả. Quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) kết hợp hài hòa giữa lâm sinh, cơ giới vật lý, sinh học và hóa học hợp lý. Việc phát hiện sớm sâu non tuổi 1 và diệt trừ kịp thời ngay từ đầu vụ giữ vai trò then chốt. Cần tránh việc phun thuốc tràn lan gây ô nhiễm nguồn tinh dầu và làm suy thoái môi trường rừng. Ưu tiên các giải pháp thân thiện môi trường để đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu hoa hồi hữu cơ. Thực hiện đồng loạt các biện pháp trên quy mô toàn vùng giúp ngăn chặn bọ ánh kim hại hồi tái phát.
5.1. Kỹ thuật lâm sinh và biện pháp cơ giới vật lý bắt diệt sâu
Biện pháp lâm sinh bao gồm tỉa cành thông thoáng, làm sạch cỏ dại và xới xáo đất quanh gốc cây hồi. Việc xới đất sâu 5 đến 10 cm dưới tán cây vào mùa đông diệt trừ nhộng bọ ánh kim đang ngủ đông. Trồng xen cây lâm nghiệp bản địa tạo rừng hỗn giao thay vì rừng thuần loài, giảm áp lực sâu ăn lá cây hồi. Biện pháp cơ giới vật lý ứng dụng tập tính giả chết của bọ trưởng thành để rung cây, hứng bạt thu gom và tiêu hủy sâu. Đặt bẫy đèn vào đầu mùa vụ thu hút và diệt trưởng thành vũ hóa ban đêm. Bọc thân cây hoặc quét vôi gốc ngăn chặn sâu non leo lên tán lá gây hại.
5.2. Ứng dụng thuốc sinh học và hóa học quản lý dịch hại bền vững
Ứng dụng chế phẩm sinh học chứa nấm Beauveria bassiana, Metarhizium anisopliae hoặc vi khuẩn Bacillus thuringiensis mang lại hiệu quả cao diệt sâu non và an toàn cho thiên địch. Phun chế phẩm sinh học vào đất xung quanh gốc cây ức chế pha nhộng bọ cánh cứng phát triển. Khi mật độ bọ ánh kim hại hồi vượt ngưỡng phòng trừ kinh tế, có thể sử dụng thuốc hóa học chọn lọc, ít độc hại với người và ong mật. Phun thuốc tập trung vào thời điểm sâu non tuổi 1 đến tuổi 2 vừa nở rộ để đạt hiệu lực tối đa. Tuân thủ nghiêm ngặt thời gian cách ly trước khi thu hoạch hoa hồi đảm bảo chất lượng nông sản xuất khẩu sạch.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (216 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM BÙI VĂN DŨNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC LOÀI BỌ ÁNH KIM OIDES SP. (COLEOPTERA: CHRYSOMELIDAE) HẠI HỒI VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỪ TẠI LẠNG SƠN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Hà Nội, 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM BÙI VĂN DŨNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC LOÀI BỌ ÁNH KIM OIDES SP. (COLEOPTERA: CHRYSOMELIDAE) HẠI HỒI VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỪ TẠI LẠNG SƠN Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật Mã số: 9620112 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học PGS. Phạm Thị Vƣợng GS.
Phạm Quang Thu Hà Nội, 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các tài liệu trích dẫn đƣợc chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ đã đƣợc cảm ơn. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Bùi Văn Dũng ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bản luận án này, trƣớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.
Phạm Thị Vƣợng, GS. Phạm Quang Thu, GS. Hà Quang Hùng đã dành cho tôi nhiều thời gian quí báu, sự quan tâm, tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt chặng đƣờng làm nghiên cứu sinh và hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Viện, các nhà khoa hoc, lãnh đạo và cán bộ của Bộ môn Chẩn đoán Giám định Dịch hại & Thiên địch - Viện Bảo vệ thực vật đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Trân trọng cảm ơn TS. Đặng Thị Đáp, GS. Nguyễn Viết Tùng và các nhà khoa học đã quan tâm, trao đổi, góp ý cho tôi trong quá trình thực hiện công trình nghiên cứu. Trân trọng cảm ơn, UBND các xã Tân Đoàn, Tràng Phái, Khánh Khê và Sở Khoa học & Công nghệ, sở NN&PTNT, Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Lạng Sơn đã nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các các Thầy giáo, Cô giáo, Ban Đào tạo sau đại học, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận án. Lòng biết ơn sâu sắc xin đƣợc gửi tới những ngƣời thân trong gia đình, tới tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ở bên, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm nghiên cứu sinh và hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Bùi Văn Dũng iii MỤC LỤC Nội dung Trang Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Các ký hiệu và chữ viết tắt viii Danh mục bảng ix Danh mục hình xii MỞ ĐẦU 1 1 Tính cấp thiết của đề tài 1 2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 3 2.2 Yêu cầu 3 3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3 3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3 3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3 4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4 4.1 Đối tƣợng nghiên cứu 4 4.2 Phạm vi nghiên cứu 4 5 Những đóng góp mới của đề tài 4 Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI VÀ TỔNG 6 QUAN TÀI LIỆU 1.
Cơ sở khoa học của đề tài 6 1. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nƣớc 7 1.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa kinh tế cây hồi và sâu hại của chúng 7 1.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa kinh tế cây hồi 7 1.2 Sâu bệnh hại hồi 8 1.2 Nghiên cứu về bọ ánh kim hại cây hồi 9 iv 1.1 Thành phần loài 9 1.2 Đặc điểm phát sinh và gây hại 10 1.3 Biện pháp phòng trừ sâu hại cây hồi 13 1.3 Tình hình nghiên cứu ở trong nƣớc 14 1.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa kinh tế của cây hồi 14 1.2 Nghiên cứu về bọ ánh kim và sâu bệnh hại hồi 15 1.3 Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của một số loài sâu hại hồi 21 1.4 Biện pháp phòng trừ sâu hại cây hồi 31 1.4 Nhận xét chung và những vấn đề quan tâm 32 Chƣơng 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP 33 NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 33 2.1 Một vài nét về địa điểm nghiên cứu 33 2.2 Địa điểm nghiên cứu 34 2.2 Thời gian nghiên cứu 35 2.3 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 35 2.1 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 35 2.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu trong nhà lƣới và ngoài đồng 35 ruộng 2.4 Nội dung nghiên cứu 35 2.5 Phƣơng pháp nghiên cứu 36 2.1 Điều tra, xác định thành phần loài sâu hại và thiên địch quan 36 trọng trên cây hồi tại Lạng Sơn 2.1 Điều tra, thu thập xác định thành phần sâu hại cây hồi 36 2.2 Đặc điểm hình thái và gây hại của một số loại sâu hại quan trọng 38 trên cây hồi 2.3 Điều tra, thu thập xác định thành phần thiên địch trên cây hồi 38 2.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài bọ ánh kim Oides sp.1 Xác định loài bọ ánh kim Oides sp. hại cây hồi 39 v 2.
Đặc điểm hình thái của bọ ánh kim Oides sp. Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học bọ ánh kim Oides sp. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học, diễn biến số lƣợng loài Oides 47 sp. Nghiên cứu ảnh hƣởng của nhiệt độ, ẩm độ, lƣợng mƣa đến thời 47 điểm trứng nở của BAK Oides sp.2 Nghiên cứu ảnh hƣởng của độ tuổi cây hồi, các hƣớng rừng khác 48 nhau, vị trí đồi khác nhau và yếu tố lâm sinh đến diễn biến mật độ sâu non và trƣởng thành của bọ ánh kim tại Lạng Sơn, năm 2013 và 2014 2.
Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ bọ ánh kim Oides sp. Nghiên cứu phòng trừ BAK bằng biện pháp lâm sinh và cơ giới 48 vật lý 2. Phòng chống bọ ánh kim bằng sử dụng các loài thiên địch 51 2. Phòng chống bọ ánh kim bằng một số thuốc sinh học 55 2.
Phòng chống bọ ánh kim bằng biện pháp hóa học 57 2. Nghiên cứu xây dựng mô hình phòng chống tổng hợp bọ ánh 58 kim Oides sp. với sự tham gia của cộng đồng. Phƣơng pháp tính toán xử lý số liệu 59 Chƣơng 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60 3. Thành phần loài sâu hại và thiên địch trên cây hồi tại Lạng Sơn 60 3. Điều tra, thu thập xác định thành phần sâu hại cây hồi 60 3. Đặc điểm hình thái và gây hại của một số loại sâu hại quan trọng 65 trên cây hồi 3.
Sâu đo hoa Pogonopygia nigralbata Warrant 65 3. Rệp muội nâu Aphis aurantii 67 3. Rệp muội xanh Polytrichaphis fragilis 68 3. Thành phần thiên địch trên cây hồi 69 3.
Xác định tên khoa học, đặc điểm hình thái, sinh học cơ bản của 72 vi loài Oides sp. Xác định loài bọ ánh kim Oides sp. hại cây hồi 72 3. Đặc điểm nhận dạng của BAKĐM Oides duporti Laboissiere 74 3.
Tìm hiểu phổ ký chủ của BAKĐM Oides duporti 85 3. Đặc điểm sinh học của loài bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti 89 3. Thời gian sống và khả năng sinh sản của trƣởng thành 89 3. Thời gian phát triển, vòng đời bọ ánh kim đồi mồi (Oides 99 duporti) 3.
Tỉ lệ hoàn thành phát triển các pha của Oides duporti 103 3. Mức độ gây hại của bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti 104 3. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của bọ ánh kim đồi mồi 105 Oides duporti 3. Mức độ tiêu thu thức ăn của loài bọ ánh kim đồi mồi Oides 105 duporti 3.
Quy luật phát sinh gây hại của loài Oides duporti theo các thời 107 kỳ vật hâu của cây hồi ở Lạng Sơn 3. Ảnh hƣởng của nhiệt độ, ẩm độ, lƣợng mƣa đến thời điểm trứng nở 108 3. Ảnh hƣởng của độ tuổi cây hồi đến diễn biến mật độ sâu non và 110 trƣởng thành của bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti tại Lạng Sơn, năm 2013 và 2014 3. Ảnh hƣởng của các hƣớng rừng hồi đến diễn biến mật độ sâu 112 non và trƣởng thành của Oides duporti tại Lạng Sơn, năm 2013 và 2014.6 Ảnh hƣởng của các vị trí khác nhau của rừng hồi đến diễn biến 113 mật độ sâu non và trƣởng thành của Oides duporti tại Lạng Sơn, năm 2013 và 2014.7 Ảnh hƣởng của yếu tố lâm sinh đến diễn biến mật độ sâu non và 115 trƣởng thành của Oides duporti tại Lạng Sơn, năm 2013 và 2014.
Nghiên cứu biện pháp phòng chống bọ ánh kim đồi mồi Oides 117 vii duporti theo hƣớng quản lý dịch hại tổng hợp 3. Phòng chống bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti bằng biện pháp 117 lâm sinh và cơ giới vật lý 3. Phòng chống bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti bằng sử dụng 119 các loài thiên địch 3.1 Thành phần thiên địch của bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti 120 3. Phòng chống bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti bằng một số 128 thuốc BVTV sinh học 3.
Phòng chống bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti bằng biện pháp 132 hóa học 3. Mô hình áp dụng các biện pháp phòng chống bọ ánh kim đồi mồi 134 Oides duporti theo hƣớng quản lý dịch hại tổng hợp 3. Đề xuất quy trình quản lý tổng hợp bọ ánh kim đồi mồi hại cây 139 hồi ở tỉnh Lạng Sơn KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 142 1. Đề nghị 143 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG 144 BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 145 PHỤ LỤC 155 viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Từ viết tắt 1 BVTV Bảo vệ thực vật 2 BAK Bọ ánh kim 3 BAKĐM Bọ ánh kim đồi mồi 4 BNNPTNT Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn 5 BPSD Bộ phận sinh dục 6 cs.
Cộng sự 7 CT Công thức 8 FAO Tổ chức Nông lƣơng thế giới (Food and Agriculture Organization) 9 IPM Quản lý dịch hại tổng hợp 10 KHCN Khoa học - công nghệ 11 NXB Nhà xuất bản 12 RH Ẩm độ tƣơng đối của không khí (%) 13 PTNT Phát triển nông thôn 14 ÔTC Ô tiêu chuẩn 15 STT Số thứ tự 16 toC Nhiệt độ không khí (độ C) 17 TT Trƣởng thành 18 WA Thạch nƣớc ix DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 3.1 Phân bố các nhóm sâu hại trên cây hồi ở Lạng Sơn, 2013 -2015 60 3.2 Thành phần sâu hại hồi tại Lạng Sơn, 2013-2015 62 3.3 Phân bố của các thiên địch trên cây hồi ở Lạng Sơn, 2013 -2015 70 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Văn Dũng (2018). Nghiên cứu sinh học sinh thái bọ ánh kim hại hồi tại Lạng Sơn [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/sinh-hoc/sinh-thai-hoc/luan-an-tien-si-nong-nghiep-nghien-cuu-dac-diem-sinh-vat-hoc-sinh-thai-hoc-loai-bo-anh-kim-oides-sp-coleoptera-chrysomelidae-hai-hoi-va-bien-phap-phong-tru-tai-lang-son
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu sinh học sinh thái bọ ánh kim hại hồi tại Lạng Sơn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học loài bọ ánh kim hại hồi và biện pháp phòng trừ tại Lạng Sơn. Đánh giá hiệu quả phòng trừ để bảo vệ cây hồi.
Luận án "Nghiên cứu sinh học sinh thái bọ ánh kim hại hồi tại Lạng Sơn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu sinh học sinh thái bọ ánh kim hại hồi tại Lạng Sơn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu sinh học sinh thái bọ ánh kim hại hồi tại Lạng Sơn" thuộc chuyên ngành Bảo vệ thực vật. Danh mục: Sinh Thái Học.
Luận án "Nghiên cứu sinh học sinh thái bọ ánh kim hại hồi tại Lạng Sơn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu sinh học sinh thái bọ ánh kim hại hồi tại Lạng Sơn" có 216 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu sinh học sinh thái bọ ánh kim hại hồi tại Lạng Sơn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.