Luận án Tiến sĩ: Đa dạng di truyền địa lan Cymbidium ở miền núi Đông Bắc - Phạm Phương Thu (2023)

Nghiên cứu đa dạng di truyền địa lan Cymbidium vùng miền núi Đông Bắc Việt Nam phục vụ bảo tồn và chọn tạo giống.

Chuyên ngành

Di truyền và chọn giống cây trồng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp

Năm xuất bản

Số trang

272

Thời gian đọc

41 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan đa dạng di truyền địa lan Cymbidium

Địa lan Cymbidium là chi lan kiếm có giá trị cao tại Việt Nam. Khu vực miền núi Đông Bắc lưu giữ nguồn gen phong phú. Tập đoàn 24 mẫu giống đã được khảo sát kỹ lưỡng. Nghiên cứu phục vụ công tác bảo tồn và chọn tạo giống. Đa dạng di truyền là nền tảng cho phát triển giống mới. Nguồn gen lan kiếm bản địa đang đối mặt nguy cơ suy giảm. Khai thác quá mức làm cạn kiệt quần thể tự nhiên. Bảo tồn nguồn gen trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Luận án kết hợp chỉ thị hình thái và chỉ thị phân tử. Hai phương pháp bổ trợ nhau trong đánh giá quan hệ di truyền. Kết quả mở ra hướng nhân giống và lai tạo hiệu quả.

1.1. Giá trị nguồn gen lan kiếm Đông Bắc

Lan kiếm Cymbidium mang giá trị thẩm mỹ và kinh tế lớn. Hoa đẹp, hương thơm, dáng thanh tao. Thị trường hoa lan tăng trưởng mạnh mỗi năm. Nguồn gen bản địa thích nghi tốt với khí hậu miền núi. Các loài quý gồm Bạch ngọc đuôi công và Bạch ngọc. Chúng phân bố tự nhiên tại vùng cao Đông Bắc. Giá trị di truyền là cơ sở chọn tạo giống thương mại. Bảo tồn nguồn gen giúp giữ tính trạng quý hiếm.

1.2. Thực trạng khai thác và bảo tồn

Quần thể lan kiếm tự nhiên suy giảm nhanh chóng. Khai thác thương mại diễn ra thiếu kiểm soát. Môi trường sống bị thu hẹp do phá rừng. Nhiều loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng cục bộ. Công tác bảo tồn cần dữ liệu di truyền chính xác. Đánh giá đa dạng di truyền hỗ trợ xây dựng chiến lược bảo tồn. Nhân giống in vitro giảm áp lực lên quần thể hoang dã.

1.3. Mục tiêu và ý nghĩa nghiên cứu

Mục tiêu chính là đánh giá đa dạng di truyền tập đoàn lan kiếm. Nghiên cứu xác định chỉ thị phân tử đặc trưng. Kết quả phục vụ nhận dạng và phân loại giống. Ý nghĩa khoa học nằm ở dữ liệu di truyền nền tảng. Ý nghĩa thực tiễn thể hiện qua hướng chọn tạo giống mới. Đề tài cung cấp cơ sở cho lai tạo và nhân giống bền vững.

II. Đánh giá đa dạng di truyền bằng chỉ thị hình thái

Chỉ thị hình thái là phương pháp truyền thống đánh giá đa dạng di truyền. Phương pháp dựa trên đặc điểm hình thái quan sát trực tiếp. Tập đoàn 24 mẫu giống lan kiếm được mô tả chi tiết. Các tính trạng gồm lá, thân, hoa, rễ và củ giả. Số liệu hình thái được mã hóa và phân tích thống kê. Kết quả phân nhóm các mẫu giống theo mức tương đồng. Phân tích phân nhóm cho thấy sự khác biệt rõ giữa các loài. Đa dạng hình thái phản ánh biến dị di truyền phong phú. Phương pháp đơn giản, chi phí thấp, dễ áp dụng tại hiện trường. Tuy nhiên hình thái chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường. Vì vậy cần kết hợp thêm chỉ thị phân tử để khẳng định.

2.1. Phương pháp mô tả tính trạng hình thái

Tính trạng hình thái được ghi nhận theo bộ mô tả chuẩn. Đặc điểm lá gồm chiều dài, chiều rộng và màu sắc. Hoa được đánh giá qua kích thước, màu và hương. Củ giả và rễ cũng nằm trong danh mục khảo sát. Mỗi tính trạng được mã hóa thành dữ liệu định lượng. Bộ số liệu phục vụ phân tích đa dạng di truyền.

2.2. Kết quả phân nhóm mẫu giống lan kiếm

Phân tích phân nhóm chia tập đoàn thành nhiều nhóm rõ rệt. Các mẫu cùng loài có xu hướng nhóm gần nhau. Khoảng cách di truyền hình thái dao động rộng. Sự phân nhóm phản ánh quan hệ thân thuộc giữa các giống. Một số mẫu thể hiện tính trạng trung gian đặc biệt. Kết quả gợi ý nguồn vật liệu cho lai tạo.

2.3. Hạn chế của chỉ thị hình thái

Hình thái chịu chi phối mạnh bởi yếu tố môi trường. Cùng kiểu gen có thể biểu hiện khác nhau theo điều kiện sống. Đánh giá đòi hỏi cây trưởng thành và ra hoa. Sai số quan sát ảnh hưởng độ chính xác kết quả. Do đó chỉ thị phân tử bổ sung là cần thiết. Sự kết hợp hai phương pháp nâng cao độ tin cậy.

III. Phân tích đa dạng di truyền bằng chỉ thị phân tử

Chỉ thị phân tử cung cấp dữ liệu di truyền chính xác và ổn định. Phương pháp không phụ thuộc điều kiện môi trường. Kỹ thuật PCR được áp dụng cho toàn bộ mẫu giống lan kiếm. Giải trình tự vùng lục lạp giúp xác định quan hệ tiến hóa. Chỉ thị SSR hỗ trợ nhận dạng giống ở mức ADN. Kết quả phân tử khẳng định và làm rõ phân nhóm hình thái. Các chỉ thị đặc trưng được xác định cho từng mẫu giống. Những marker này phục vụ nhận dạng nhanh và tin cậy. Dữ liệu phân tử là cơ sở bảo tồn nguồn gen quý. Kỹ thuật sinh học phân tử nâng cao hiệu quả chọn giống. Sự tương quan hình thái và phân tử được phân tích kỹ.

3.1. Kết quả PCR và giải trình tự lục lạp

Phản ứng PCR khuếch đại thành công các vùng gen mục tiêu. Vùng lục lạp được giải trình tự cho mẫu giống nghiên cứu. Trình tự ADN phản ánh quan hệ tiến hóa giữa các loài. Dữ liệu được so sánh với ngân hàng gen quốc tế. Kết quả xác định vị trí phân loại của từng mẫu. Trình tự lục lạp ổn định qua các thế hệ di truyền.

3.2. Xác định chỉ thị phân tử đặc trưng

Chỉ thị SSR cho phép phân biệt các mẫu giống lan kiếm. Mỗi giống mang kiểu băng ADN riêng biệt. Marker đặc trưng được chọn lọc qua sàng lọc nhiều mồi. Những chỉ thị này nhận dạng giống nhanh và chính xác. Dữ liệu hỗ trợ đăng ký và bảo hộ giống. Chỉ thị phân tử là công cụ quản lý nguồn gen hiệu quả.

3.3. Tương quan hình thái và chỉ thị phân tử

Hai bộ dữ liệu được so sánh qua phân tích tương quan. Phân nhóm phân tử phù hợp phần lớn với phân nhóm hình thái. Một số khác biệt phản ánh ảnh hưởng môi trường lên hình thái. Sự kết hợp nâng cao độ tin cậy đánh giá đa dạng di truyền. Kết quả đề xuất hướng sử dụng nguồn gen lan kiếm hiện có. Dữ liệu định hướng chọn cặp bố mẹ cho lai tạo.

IV. Nhân giống in vitro địa lan Cymbidium quý hiếm

Nhân giống in vitro là giải pháp bảo tồn nguồn gen hiệu quả. Phương pháp tạo số lượng lớn cây giống đồng đều. Kỹ thuật giảm áp lực khai thác lên quần thể tự nhiên. Hai loài lan kiếm quý được nghiên cứu nhân giống. Loài Bạch ngọc đuôi công cho kết quả khả quan. Loài Bạch ngọc cũng được nhân giống thành công. Môi trường nuôi cấy được tối ưu cho từng giai đoạn. Chất điều hòa sinh trưởng ảnh hưởng mạnh đến tái sinh chồi. Quy trình bao gồm tạo protocorm, nhân chồi và ra rễ. Cây con được huấn luyện trước khi đưa ra vườn ươm. Nhân giống in vitro bảo đảm chất lượng giống ổn định.

4.1. Nhân giống loài Bạch ngọc đuôi công

Loài Cymbidium wenshanense được nhân giống qua nuôi cấy mô. Mẫu cấy ban đầu được khử trùng cẩn thận. Protocorm hình thành trên môi trường thích hợp. Nồng độ chất điều hòa sinh trưởng được khảo sát chi tiết. Tỷ lệ tái sinh chồi đạt mức cao. Cây con phát triển khỏe và đồng đều.

4.2. Nhân giống loài địa lan Bạch ngọc

Loài Cymbidium mastersii cũng được nhân giống in vitro. Quy trình nuôi cấy được điều chỉnh theo đặc điểm loài. Môi trường bổ sung dinh dưỡng giúp nhân nhanh chồi. Giai đoạn ra rễ đạt tỷ lệ thành công đáng kể. Cây con thích nghi tốt khi chuyển ra giá thể. Kết quả khẳng định tiềm năng nhân giống loài này.

4.3. Tối ưu môi trường nuôi cấy mô

Môi trường nuôi cấy quyết định hiệu quả nhân giống. Thành phần khoáng và đường được điều chỉnh phù hợp. Auxin và cytokinin cân bằng cho tái sinh tối ưu. Mỗi giai đoạn cần công thức môi trường riêng. Điều kiện ánh sáng và nhiệt độ được kiểm soát chặt. Quy trình tối ưu nâng cao tỷ lệ sống của cây con.

V. Lai tạo và chọn giống lan kiếm Cymbidium

Lai tạo là bước then chốt trong chọn tạo giống lan kiếm mới. Nghiên cứu sử dụng nguồn gen vùng núi Đông Bắc làm vật liệu. Nhiều tổ hợp lai được thực hiện giữa các mẫu giống. Khả năng đậu quả của tổ hợp lai được đánh giá kỹ. Một số tổ hợp cho tỷ lệ đậu quả cao. Con lai F1 được tạo ra phục vụ chọn lọc. Chỉ thị phân tử SSR giúp nhận dạng con lai sớm. Nhận dạng sớm rút ngắn thời gian chọn giống. Dữ liệu lai tạo định hướng phát triển giống thương mại. Kết quả góp phần đa dạng hóa sản phẩm hoa lan. Chọn giống dựa trên nền tảng đa dạng di truyền vững chắc.

5.1. Khả năng đậu quả tổ hợp lai lan kiếm

Các tổ hợp lai được bố trí giữa nhiều cặp bố mẹ. Khả năng đậu quả phụ thuộc tính tương hợp di truyền. Một số tổ hợp cho tỷ lệ đậu quả vượt trội. Quả lai chứa hạt phục vụ tạo con lai F1. Thời gian chín quả được theo dõi đầy đủ. Kết quả chọn lọc tổ hợp lai triển vọng.

5.2. Nhận dạng con lai F1 bằng marker SSR

Chỉ thị SSR phân biệt con lai thật với cây tự thụ. Marker được khảo sát trên bố mẹ và con lai. Băng ADN của con lai mang đặc điểm cả hai bố mẹ. Nhận dạng sớm loại bỏ cá thể không mong muốn. Phương pháp tiết kiệm thời gian và chi phí chọn giống. Kết quả nâng cao độ chính xác trong chọn tạo giống.

5.3. Định hướng chọn tạo giống thương mại

Dữ liệu lai tạo định hướng phát triển giống mới. Con lai triển vọng được đánh giá tính trạng nông học. Mục tiêu là giống hoa đẹp, kháng bệnh và năng suất cao. Nguồn gen bản địa cung cấp tính trạng quý hiếm. Chọn giống kết hợp bảo tồn và khai thác bền vững. Kết quả mở hướng thương mại hóa địa lan Cymbidium.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đa dạng di truyền tập đoàn địa lan cymbidium khu vực miền núi đông bắc việt nam phục vụ công tác bảo tồn và chọn tạo giống

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (272 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHẠM PHƯƠNG THU NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG DI TRUYỀN TẬP ĐOÀN ĐỊA LAN (CYMBIDIUM) KHU VỰC MIỀN NÚI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẢO TỒN VÀ CHỌN TẠO GIỐNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIIỆP HÀ NỘI, 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHẠM PHƯƠNG THU NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG DI TRUYỀN TẬP ĐOÀN ĐỊA LAN (CYMBIDIUM) KHU VỰC MIỀN NÚI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẢO TỒN VÀ CHỌN TẠO GIỐNG Chuyên ngành : Di truyền và chọn giống cây trồng Mã số : 9620111 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIIỆP Người hướng dẫn khoa học: 1. Ngô Xuân Bình 2. Trần Ngọc Hùng HÀ NỘI, 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả Phạm Phương Thu ii LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, các thầy cô giáo Ban Thông tin và Đào tạo, cũng như cán bộ của các Ban trong VAAS luôn động viên, tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới GS. Ngô Xuân Bình và TS.Trần Ngọc Hùng, những người thầy tâm huyết đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng cho tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Thạc sĩ Nguyễn Thị Tình, các bạn bè đồng nghiệp khoa Công Nghệ Sinh Học & Công Nghệ Thực Phẩm, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và viện Nghiên cứu Rau quả đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi tiến hành nghiên cứu cũng như chia sẻ những kinh nghiệm để hoàn thành bản luận án.

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới đồng nghiệp của tôi, các cán bộ đang công tác tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã động viên và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn tới gia đình của tôi là nguồn động viên và truyền nhiệt huyết để tôi hoàn thành luận án. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày….năm 2023 Nghiên cứu sinh Phạm Phương Thu iii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.

iii Danh mục các chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. ix Danh mục hình. xi MỞ ĐẦU.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học.

Ý nghĩa thực tiễn. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Những đóng góp mới của luận án. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Giới thiệu chung về hoa lan. Đặc điểm thực vật học, phân loại và phân bố của chi lan kiếm.

Nguồn gen lan kiếm khu vực miền núi Đông Bắc Việt Nam. Giá trị, thực trạng khai thác và bảo tồn nguồn gen lan kiếm. Tình hình nghiên cứu chi lan kiếm trên thế giới và Việt Nam. Nghiên cứu đa dạng di truyền chi lan kiếm trên thế giới và ở Việt Nam.

Nghiên cứu nhân giống và lai tạo chi lan kiếm trên thế giới và ở Việt Nam. Các kết luận qua phân tích tổng quan .37 CHƯƠNG II. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương đánh giá đa dạng di truyền ở mức hình thái. Kỹ thuật sinh học phân tử.

Phương pháp lai tạo giống nguồn gen lan kiếm. Phương pháp nhân giống in vitro. Phần mềm xử lý số liệu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.57 CHƯƠNG III.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đánh giá đa dạng di truyền tập đoàn 24 mẫu giống lan kiếm khu vực miền núi Đông Bắc bằng chỉ thị hình thái. Đánh giá đa dạng di truyền tập đoàn 24 mẫu giống lan kiếm khu vực miền núi Đông Bắc bằng chỉ thị phân tử. Kết quả PCR các mẫu giống lan kiếm nghiên cứu.

Kết quả giải trình tự vùng lục lạp mẫu giống lan kiếm nghiên cứu. Kết quả nhận biết các mẫu giống lan kiếm nghiên cứu. Kết quả xác định các chỉ thị phân tử đặc trưng để nhận dạng các mẫu giống lan kiếm nghiên cứu. So sánh, phân tích mối tương quan giữa tập đoàn lan kiếm nghiên cứu ở cây đa dạng di truyền bằng chỉ thị hình thái và chỉ thị phân tử.

Đề xuất các hướng nghiên cứu, sử dụng nguồn gen lan kiếm hiện có. Nghiên cứu nhân giống một số mẫu giống lan kiếm khu vực miền núi Đông Bắc bằng phương pháp nhân giống in vitro. Kết quả nhân giống in vitro loài lan kiếm Bạch ngọc đuôi công (Cymbidium wenshanense). Kết quả nhân giống in vitro loài địa lan Bạch ngọc (Cymbidium mastersii).

Nghiên cứu lai, tạo vật liệu khởi đầu từ một số mẫu giống lan kiếm khu vực miền núi Đông Bắc. Khả năng đậu quả của một số tổ hợp lai lan kiếm có nguồn gốc từ vùng núi Đông Bắc Việt Nam. Khảo sát và xác định xác định marker nhận dạng con lai F1 ở giai đoạn sớm bằng chỉ thị phân tử SSR .130 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .136 Danh mục các công trình khoa học công bố liên quan đến luận án tiến sĩ .138 Tài liệu tham khảo .154 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải A Adenine ABI Applied Biosystems Incorporated Amplified Fragment Length Polymorphism (Đa hình chiều dài AFLP đoạn nhân bản) atpβ gene ATP synthase beta - subunit gene BA Benzyladenine Basic Local Alignment Search Tool (Công cụ tìm kiếm sắp gióng BLAST cột từng phần cơ bản) Bp Base pairs (Cặp bazơ) C Cytosine cpDNA Chloroplast DNA (DNA lục lạp); CT Công thức CTAB Cetyltrimethylammonium bromide (Dung dịch đệm) CTTN Công thức thí nghiệm CV Coefficient of Variation (Hệ số biến động) Cym Cymbidium D Dendrobium Đ/c Đối chứng DL Địa lan DNA Deoxyribonucleic acid (Axít Deoxyribonucleic) DNAse Deoxyribonuclease dNTP Deoxyribonucleotide triphosphate EDTA Ethylenediamine tetraacetate EtBr Ethidium bromide G Guanin vii GA3 Gibberellin (Hormone sinh trưởng thực vật) IAA Indole - 3 - acetic acid (Hormone sinh trưởng thực vật) IBA Indole - 3 - butyric acid (Hormone sinh trưởng thực vật) ISSR Inter - Simple Sequence Repeat (Đoạn lặp trình tự đơn) ITS Internal transcribed spacer IUPAC International Union of Pure and Applied Chemistry Ln Likelihood LSD Least Significant Difference Test matK Maturase K (Gen maturase K Molecular Evolution Genetics Analysis (Phân tích di truyền tiến MEGA hóa phân tử) ML Maximum Likelihood mtDNA Mitochondrial DNA National Center for Biotechnology Information (Trung tâm Thông NCBI tin Công nghệ sinh học Quốc gia) ndhF NADH dehydrogenase subunit F nDNA Nuclear DNA ORF Open Reading Frame PCR Polymerase Chain Reaction ( Phản ứng chuỗi Polymerase) PIC Polymorphism Information Content ( Hệ số Thông tin đa hình) PLBs Protocorm like Bodies QTLs Quantitative trait locus Random Amplified Polymorphic DNAs (DNA đa hình nhân ngẫu RAPD nhiên rbcL Ribulose - bisphosphate carboxylase RCB Randomized Completely Block (Khối Ngẫu nhiên đủ) rDNA Ribosomal DNA RFLP Restriction Fragment Length Polymorphism (Đa hình về chiều dài viii của các đoạn DNA) RNA Ribonucleic acid RNAse Ribonuclease SCARs Sequence - Characterized Amplified Region Sect Section SSR Simple Sequence Repeats (Trình tự lặp lại đơn giản) T Thymine Taq Thermus aquaticus TBE Tris/Borate/EDTA THT Than hoạt tính Tm Melting Temperature UV Ultraviolet V Voltex α NAA α - Naphthalene acetic acid (Hormone sinh trưởng thực vật) ΣDNA DNA tổng số ix DANH MỤC BẢNG TT Nội dung bảng Trang 2. Các mẫu giống lan kiếm khu vực miền núi Đông Bắc Việt Nam được sử dụng trong nghiên cứu.

Các cặp mồi được sử dụng trong các phản ứng PCR. Bảng đánh giá một số đặc điểm hình thái theo quy phạm khảo nghiệm DUS cho lan kiếm của UPOV. Bảng mã hoá theo ma trận các tính trạng hình thái của tập đoàn 24 mẫu giống lan kiếm. Tỉ lệ phần trăm thành phần nucleotide của 24 mẫu giống lan kiếm nghiên cứu và các mẫu tham chiếu.

Hệ số tương đồng di truyền về trình tự nucleotide giữa 24 mẫu giống lan kiếm nghiên cứu. Hệ số tương đồng di truyền về trình tự nucleotide giữa 24 mẫu giống lan kiếm với các mẫu tham chiếu. Một số vị trí sai khác về trình tự nucleotide của các mẫu giống nghiên cứu và mẫu tham chiếu. So sánh phân nhóm dựa vào hình thái và chỉ thị phân tử của 24 mẫu giống lan kiếm nghiên cứu.

So sánh ảnh hưởng của bốn môi trường nuôi cấy đến khả năng nảy mầm của hạt lan kiếm Bạch ngọc đuôi công. So sánh ảnh hưởng của cytokinin (Kinetin, TDZ, BA) đến khả năng nhân nhanh chồi lan kiếm Bạch ngọc đuôi công (sau 8 tuần). Ảnh hưởng của đường sucrose đến khả năng nhân nhanh chồi lan kiếm Bạch ngọc đuôi công (sau 8 tuần). Ảnh hưởng của auxin (IBA, NAA, IAA) đến khả năng tái sinh rễ lan kiếm Bạch ngọc đuôi công (sau 8 tuần).

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của NAA kết hợp với than hoạt tính đến khả năng tái sinh rễ của chồi lan kiếm Bạch ngọc đuôi công (sau 8 tuần). Ảnh hưởng của 3 loại auxin (IBA, NAA, IAA) đến khả năng tái sinh rễ của cây l an kiếm Bạch ngọc. Ảnh hưởng của NAA kết hợp THT đến khả năng nhân nhanh rễ lan kiếm Bạch ngọc trong điều kiện in vitro (sau 10 tuần). Ảnh hưởng của nhóm cytokinins (Kinetin; TDZ, BA) đến khả năng tái sinh chồi từ rễ lan kiếm Bạch ngọc (sau 8 tuần).

Ảnh hưởng của đường sucrose đến khả năng tạo chồi từ rễ lan kiếm Bạch ngọc trong điều kiện in vitro (sau 8 tuần). Ảnh hưởng của BA kết hợp NAA đến khả năng tạo cây con lan kiếm Bạch ngọc từ rễ trong điều kiện in vitro ( sau 8 tuần). Một số đặc điểm hình thái hoa, lá của các mẫu giống dùng làm bố, mẹ tạo quần thể lai F1. Tỷ lệ đậu quả của một số tổ hợp lai lan kiếm vùng núi Đông Bắc .125 xi DANH MỤC HÌNH TT Nội dung hình Trang 3.

Mặt hoa 24 mẫu giống lan kiếm thu thập tại vùng núi Đông Bắc. Sơ đồ hình cây về mối quan hệ di truyền của 24 mẫu giống lan kiếm dựa trên chỉ thị hình thái. Kết quả PCR 24 mẫu giống lan kiếm nghiên cứu với cặp mồi rbcL - F/rbcL - R; M: Marker 100bp ladder. Sơ đồ hình cây của 24 mẫu giống lan kiếm và các mẫu giống tham chiếu .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đa dạng di truyền địa lan Cymbidium Đông Bắc Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đa dạng di truyền địa lan Cymbidium vùng miền núi Đông Bắc Việt Nam phục vụ bảo tồn và chọn tạo giống.

Luận án "Đa dạng di truyền địa lan Cymbidium Đông Bắc Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Đa dạng di truyền địa lan Cymbidium Đông Bắc Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đa dạng di truyền địa lan Cymbidium Đông Bắc Việt Nam" thuộc chuyên ngành Di truyền và chọn giống cây trồng. Danh mục: Sinh Thái Học.

Luận án "Đa dạng di truyền địa lan Cymbidium Đông Bắc Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đa dạng di truyền địa lan Cymbidium Đông Bắc Việt Nam" có 272 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đa dạng di truyền địa lan Cymbidium Đông Bắc Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter