Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của Panax bipinnatifidus Seem. và Panax vietnamensis Ha & Grushv. tại Việt Nam
Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học hai loài sâm vũ diệp Panax bipinnatifidus Seem và sâm Việt Nam Panax vietnamensis Ha et Grushv.
Năm xuất bản
Số trang
160
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu Sâm vũ diệp và Sâm Việt Nam
- Số trang:
- 160 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Hóa học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Hoàng Anh
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu Sâm vũ diệp và Sâm Việt Nam
Chi Panax thuộc họ Ngũ gia bì Araliaceae. Đây là nhóm thực vật dược liệu có giá trị kinh tế và y học đặc biệt cao trên toàn cầu. Các loài trong chi này chứa hàm lượng hoạt chất đa dạng. Hai đại diện tiêu biểu tại vùng rừng núi Việt Nam gồm Sâm vũ diệp và Sâm Việt Nam. Cả hai loài phân bố tại các vùng núi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm. Địa hình hiểm trở và thổ nhưỡng đặc thù tạo nên nguồn hợp chất thứ cấp quý hiếm. Các công trình nghiên cứu hiện đại tập trung làm rõ thành phần hóa học và tác dụng sinh học. Kết quả khoa học cung cấp cơ sở dữ liệu vững chắc cho ngành công nghiệp dược phẩm.
1.1. Phân loại thực vật học và vùng phân bố tự nhiên
Sâm vũ diệp có danh pháp khoa học là Panax bipinnatifidus. Loài này thường mọc hoang dã tại vùng núi Hoàng Liên Sơn thuộc miền Bắc Việt Nam. Trong khi đó, Sâm Việt Nam còn gọi là Sâm Ngọc Linh với tên khoa học Panax vietnamensis. Loài cây này phân bố hẹp tại vùng núi Ngọc Linh thuộc địa phận Kon Tum và Quảng Nam. Độ cao sinh trưởng thích hợp dao động từ 1200 mét đến trên 2000 mét so với mực nước biển. Thảm thực vật rừng nguyên sinh cung cấp độ ẩm và lượng mùn dồi dào. Cấu trúc rễ củ tích lũy nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học cao qua nhiều năm sinh trưởng.
1.2. Giá trị dược liệu của chi Panax tại vùng núi Việt Nam
Các loài sâm bản địa Việt Nam giữ vai trò quan trọng trong y học cổ truyền và dược học hiện đại. Rễ và thân rễ chứa nhóm hoạt chất chủ đạo Saponin triterpenoid. Dược liệu giúp bồi bổ cơ thể, tăng cường thể lực và chống suy nhược thần kinh. Việc so sánh giữa Panax bipinnatifidus, Panax vietnamensis và Panax stipuleanatus mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới. Nguồn tài nguyên này khẳng định tiềm năng to lớn của hệ thực vật Việt Nam. Việc nghiên cứu chuyên sâu giúp nâng tầm giá trị dược liệu quốc gia trên trường quốc tế.
II. Thành phần hóa học Saponin của dược liệu Sâm vũ diệp
Sâm vũ diệp sở hữu hệ thống chuyển hóa thứ cấp phong phú và phức tạp. Quá trình chiết xuất và phân lập từ thân rễ thu được nhiều hợp chất Saponin triterpenoid có giá trị. Các phương pháp sắc ký hiện đại kết hợp dữ liệu phổ khối lượng MS và cộng hưởng từ hạt nhân NMR giúp xác định chính xác cấu trúc hóa học. Nhiều dẫn xuất saponin thuộc nhóm oleanane và dammarane được tìm thấy với hàm lượng đáng kể. Những hợp chất này thể hiện các đặc tính hóa thực vật độc đáo của loài Panax bipinnatifidus tại Việt Nam.
2.1. Phân lập các hợp chất Saponin mới từ Panax bipinnatifidus
Nghiên cứu đã phân lập thành công hai hợp chất saponin mới đặt tên là Panabipinoside A và Panabipinoside B từ Panax bipinnatifidus. Bên cạnh đó, các hợp chất đã biết như Ginsenoside Ro, Kalopanax-saponins E, Spinasaponin A 28-O-glucoside và Chikusetsusaponin VI cũng được nhận dạng chi tiết. Cấu trúc của Panabipinoside A và B được xác định thông qua phổ 1D và 2D-NMR cùng với phổ phân giải cao HR-ESI-MS. Việc phát hiện các dẫn chất mới làm sáng tỏ thêm phổ hóa thực vật của loài Sâm vũ diệp. Kết quả này bổ sung dữ liệu cấu trúc quan trọng cho kho tàng hóa dược quốc tế.
2.2. Nhóm Ginsenoside và mối liên hệ với Panax stipuleanatus
Thành phần hóa học của Panax bipinnatifidus thể hiện mối liên hệ gần gũi với loài sâm Panax stipuleanatus (Tam thất hoang). Nghiên cứu ghi nhận sự hiện diện của Stipuleanoside R1, Stipuleanoside R2 và Araloside A. Ngoài ra, sự có mặt của 20(S)-Ginsenoside Rg3 khẳng định giá trị dược lý nổi bật. Hàm lượng Ginsenoside đa dạng đóng góp trực tiếp vào hoạt tính sinh học của dược liệu. Sự tương đồng và dị biệt về thành phần saponin giữa các loài cung cấp dẫn liệu phân loại hóa học tin cậy cho chi Panax.
III. Hợp chất Saponin triterpenoid đặc trưng Sâm Việt Nam
Sâm Việt Nam hay Panax vietnamensis chứa hàm lượng saponin tổng số vượt trội so với nhiều loài sâm khác trên thế giới. Điểm đặc biệt của loài này nằm ở sự tích tụ phong phú của các hợp chất nhóm ocotillol quý hiếm. Nghiên cứu thực nghiệm đã phân lập và làm sáng tỏ cấu trúc của nhiều hợp chất chính như Notoginsenoside E, Ginsenoside Rd, Pseudoginsenoside-RS1, Ginsenoside Rg1 và Ginsenoside Rb1. Sự kết hợp độc đáo giữa các nhóm hợp chất tạo nên dấu ấn hóa học đặc trưng cho Sâm Ngọc Linh.
3.1. Cấu trúc Saponin khung Ocotillol và Majonoside R2 MR2
Hợp chất đại diện tiêu biểu nhất trong Sâm Việt Nam là Majonoside R2 (MR2), một Saponin khung Ocotillol chiếm tỷ lệ rất cao trong rễ củ. Khung ocotillol có vòng furan 5 cạnh đặc thù tại mạch nhánh C-20. Cấu trúc này phân biệt rõ ràng Panax vietnamensis với sâm Triều Tiên hay sâm Mỹ. Majonoside R2 (MR2) mang lại nhiều hoạt tính sinh học đặc hữu như chống stress, giảm lo âu và ức chế khối u. Đây là chỉ thị hóa học then chốt phục vụ kiểm định chất lượng và định chuẩn dược liệu Sâm Ngọc Linh.
3.2. Nhóm Saponin khung Dammaran trong củ Sâm Ngọc Linh
Bên cạnh nhóm ocotillol, loài sâm này chứa lượng lớn Saponin khung Dammaran gồm protopanaxadiol và protopanaxatriol. Các ginsenoside kinh điển như Ginsenoside Rb1, Ginsenoside Rd, Ginsenoside Rg1 đóng vai trò then chốt trong hoạt động dược lý. Saponin khung Dammaran tác động tích cực lên hệ thần kinh trung ương, hỗ trợ điều hòa huyết áp và cải thiện tuần hoàn máu. Phân tích định lượng khẳng định sự cân bằng hoàn hảo giữa hai khung saponin giúp tối ưu hóa công năng trị liệu của củ sâm.
IV. Hoạt tính sinh học quý của Sâm vũ diệp và Sâm Việt Nam
Đánh giá hoạt tính sinh học in vitro khẳng định giá trị điều trị tiềm năng của hai loài sâm. Các phân đoạn chiết và hợp chất tinh khiết được thử nghiệm trên nhiều mô hình sinh học chuẩn mực. Kết quả thực nghiệm chứng minh tác dụng gây độc tế bào ung thư, khả năng kháng viêm thông qua ức chế sản sinh NO và ức chế enzym chuyển hóa đường. Những bằng chứng khoa học này giải thích cơ chế tác dụng dược lý truyền thống của cây thuốc dân gian.
4.1. Khả năng gây độc tế bào ung thư và ức chế sản sinh NO
Nghiên cứu đánh giá khả năng gây độc tế bào trên các dòng tế bào ung thư ở người cho thấy nhiều saponin thể hiện hoạt tính ức chế mạnh. Các hợp chất từ Panax bipinnatifidus và Panax vietnamensis gây ức chế tăng sinh và kích hoạt quá trình tự chết theo chương trình của tế bào ác tính. Đồng thời, các chất này ức chế hiệu quả sự sản sinh oxit nitric (NO) trên dòng tế bào đại thực bào RAW 264.7 được kích thích bởi LPS. Hoạt tính kháng viêm mạnh mẽ mở ra triển vọng phát triển thuốc điều trị các bệnh viêm mạn tính và ngăn ngừa khối u.
4.2. Tác dụng ức chế enzyme alpha glucosidase hỗ trợ tiểu đường
Enzyme alpha-glucosidase đóng vai trò thủy phân carbohydrate thành glucose tại niêm mạc ruột non. Việc ức chế enzyme này giúp kiểm soát nồng độ đường huyết sau bữa ăn. Thử nghiệm in vitro cho thấy các saponin phân lập từ Sâm vũ diệp và Sâm Ngọc Linh có khả năng ức chế men alpha-glucosidase rõ rệt. Tác dụng này tương đương hoặc vượt trội so với chất đối chứng dương acarbose trong một số nồng độ thử nghiệm. Phát hiện này cung cấp căn cứ khoa học quan trọng cho việc ứng dụng sâm hỗ trợ điều trị đái tháo đường typ 2.
V. Đánh giá tiềm năng phát triển y dược học Sâm Việt Nam
Kết quả nghiên cứu toàn diện về hóa học và hoạt tính sinh học đặt nền móng vững chắc cho việc khai thác nguồn tài nguyên sâm. Sâm vũ diệp và Sâm Việt Nam đại diện cho nguồn dược liệu quý giá của quốc gia. Các dữ liệu về Saponin triterpenoid, Ginsenoside cùng hoạt tính kháng viêm và chống ung thư khẳng định tiềm năng ứng dụng to lớn. Việc phát triển các sản phẩm chăm sóc sức khỏe chất lượng cao từ sâm bản địa hoàn toàn khả thi và mang lại hiệu quả kinh tế vượt bậc.
5.1. Ứng dụng nguồn dược liệu Sâm Việt Nam và Panax vietnamensis
Sâm Việt Nam với hoạt chất chính Majonoside R2 (MR2) và hệ saponin đa dạng là nguồn nguyên liệu hoàn hảo cho công nghiệp dược phẩm. Các sản phẩm bào chế hiện đại như viên nang, cao chiết chuẩn hóa và thực phẩm chức năng giúp tăng cường miễn dịch và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Tiêu chuẩn hóa quy trình chiết xuất dựa trên hàm lượng Ginsenoside và Saponin khung Ocotillol đảm bảo tính an toàn và hiệu lực điều trị. Nhu cầu thị trường ngày càng tăng mở ra cơ hội xây dựng thương hiệu quốc gia cho Panax vietnamensis.
5.2. Định hướng bảo tồn phát triển bền vững nguồn gen quý
Sự khai thác quá mức đe dọa nghiêm trọng đến quần thể tự nhiên của Panax bipinnatifidus, Panax stipuleanatus và Panax vietnamensis. Công tác nhân giống vô tính kết hợp nuôi cấy mô tế bào thực vật cần được đẩy mạnh nhằm cung cấp cây giống sạch bệnh. Xây dựng các vùng trồng chuyên canh dưới tán rừng nguyên sinh giúp bảo vệ môi trường sinh thái và ổn định sản lượng dược liệu. Quản lý chất lượng từ khâu gieo trồng đến thu hái bảo đảm nguồn cung bền vững cho nền y học nước nhà.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (160 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NGUYỄN THỊ HOÀNG ANH NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA HAI LOÀI SÂM VŨ DIỆP (PANAX BIPINNATIFIDUS SEEM.) VÀ SÂM VIỆT NAM (PANAX VIETNAMENSIS HA ET GRUSHV.) Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC Hà Nội – 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NGUYỄN THỊ HOÀNG ANH NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA HAI LOÀI SÂM VŨ DIỆP (PANAX BIPINNATIFIDUS SEEM.) VÀ SÂM VIỆT NAM (PANAX VIETNAMENSIS HA ET GRUSHV.) Ở VIỆT NAM Ngành: Hoá học Mã số: 9440112 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Hữu Tùng Hà Nội - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Đình Hoàng và PGS. Nguyễn Hữu Tùng.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào ngoài tôi và tập thể hướng dẫn. Hà Nội, ngày…. Tập thể hướng dẫn Nghiên cứu sinh PGS. Vũ Đình Hoàng Nguyễn Thị Hoàng Anh PGS.
Nguyễn Hữu Tùng i LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành tại Bộ môn Công nghệ Hóa Dược và Bảo vệ thực vật, Viện Kỹ thuật Hóa học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Khoa Dược- Đại học Phenikaa và Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam với sự với sự hỗ trợ kinh phí từ đề tài Khoa học và Công nghệ cấp Bộ với mã số B2019 – BKA-02 và đề tài thuộc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (NAFOSTED) với mã số 108.01 Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS. Vũ Đình Hoàng và PGS. Nguyễn Hữu Tùng – là những người Thầy đã tận tâm hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn ThS.
Phạm Quang Dương, các anh, chị, em Trung tâm Phát triển Công nghệ cao, Viện Hóa sinh biển, Viện Hàn lâm khoa học công nghệ Việt Nam đã quan tâm, hỗ trợ tôi để có thể hoàn thành bản luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Bộ môn CN Hóa dược và Bảo vệ thực vật, Bộ môn Hóa hữu cơ, các thầy cô Ban lãnh đạo Viện Kỹ Thuật Hóa học đã luôn ủng hộ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội và Phòng Đào tạo & Công tác Học sinh Sinh viên đã luôn quan tâm, tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành bản luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn luôn quan tâm, khích lệ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Và đặc biệt, xin gửi tặng món quà này đến bố mẹ kính yêu của tôi. Xin trân trọng cảm ơn! ii MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Giới thiệu về Chi Panax.
Vị trí phân loại và phân bố. Đặc điểm thực vật. Nghiên cứu về thành phần hóa học. Nguyên cứu về hoạt tính sinh học.
Giới thiệu về Sâm vũ diệp. Tên khoa học. Đặc điểm thực vật. Phân bố và sinh thái.
Nghiên cứu về thành phần hóa học của Sâm vũ diệp (P. Nguyên cứu về hoạt tính sinh học của Sâm vũ diệp (P. Giới thiệu về Sâm việt nam. Tên khoa học.
Đặc điểm thực vật. Phân bố và sinh thái. Nghiên cứu về thành phần hóa học của Sâm việt nam (P. Nguyên cứu về hoạt tính sinh học của Sâm việt nam (P.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Sâm vũ diệp (Panax bipinnatifidus Seem. Sâm việt nam (Panax vietnamensis Ha et Grushv.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân lập chất. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học các chất. Góc quay cực riêng.
Phổ khối lượng (MS). Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR). Phương pháp nghiên cứu sinh học. Đánh giá tác dụng gây độc tế bào.
Đánh giá hoạt tính ức chế sự sản sinh NO. Đánh giá hoạt tính ức chế enzyme α- glucosidase. Phương pháp xác định cấu hình đường bằng thủy phân acid. 40 iii CHƯƠNG 3.
Phân lập các hợp chất từ Sâm vũ diệp (P. Quy trình phân lập các chất. Hằng số vật lý và dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập từ Sâm vũ diệp (P. Hợp chất SVD-1: Panabipinoside A (Hợp chất mới).
Hợp chất SVD-2: Panabipinoside B (Hợp chất mới). Hợp chất SVD-3: Ginsenoside Ro. Hợp chất SVD-4: Kalopanax-saponins E. Hợp chất SVD-5: Spinasaponin A 28-O-glucoside.
Hợp chất SVD-6: Stipuleanoside R1. Hợp chất SVD-7: Stipuleanoside R2. Hợp chất SVD-8: Araloside A. Hợp chất SVD-9: 20(S)-Ginsenoside Rg3.
Hợp chất SVD-10: Chikusetsusaponin VI. Phân lập các hợp chất từ loài Sâm việt nam (Panax vietnamensis Ha & et Grushv. Quy trình phân lập các chất. Hằng số vật lý và dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập từ Sâm việt nam (P.
Hợp chất SVN-1: Notoginsenoside E. Hợp chất SVN-2: Ginsenoside Rd. Hợp chất SVN-3: Pseudoginsenoside-RS1. Hợp chất SVN-4: Ginsenoside Rg1.
Hợp chất SVN-5: Ginsenoside Rb1. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Các hợp chất phân lập từ Sâm vũ diệp (P. Hợp chất SVD-1: Panabipinoside A (chất mới).
Hợp chất SVD-2: Panabipinoside B (Chất mới). Hợp chất SVD-3: Ginsenoside Ro. Hợp chất SVD-4: Kalopanax-saponins E. Hợp chất SVD-5: Spinasaponin A 28-O-glucoside.
Hợp chất SVD-6: Stipuleanoside R1. Hợp chất SVD-7: Stipuleanoside R2. Hợp chất SVD-8: Araloside A. Hợp chất SVD-9: 20(S)-ginsenoside Rg3.
Hợp chất SVD-10: Chikusetsusaponin VI. Các hợp chất phân lập từ Sâm việt nam. Hợp chất SVN-1: Notoginsenoside E. Hợp chất SVN-2: Ginsenoside Rd.
Hợp chất SVN-3: Pseudoginsenoside-RS1. Hợp chất SVN-4: Ginsenoside Rg1. Hợp chất SVN-5: Ginsenoside Rb1. Đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được.
Kết quả thử hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập từ Sâm vũ diệp .1 Kết quả đánh giá tác dụng gây độc tế bào. Kết quả đánh giá tác dụng ức chế sản sinh NO. Kết quả đánh giá tác dụng ức chế enzym α-glucosidase. Kết quả thử hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập từ Sâm việt nam.
Kết quả đánh giá tác dụng ức chế sản sinh NO. Bàn luận về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được. Hợp chất SVD-1 panabipinoside A (chất mới), SVD-2 panabipinoside B (chất mới). Hợp chất SVD-3: Ginsenoside Ro.
Hợp chất SVD-4: Kalopanax-saponins E. Hợp chất SVD-5: Spinasaponin A 28-O-glucoside. Hợp chất SVD-6: Stipuleanoside R1. Hợp chất SVD-7: Stipuleanoside R2.
Hợp chất SVD-8: Araloside A. Hợp chất SVD-9: 20(S)-ginsenoside Rg3. Hợp chất SVD-10: Chikusetsusaponin VI. Sâm việt nam (P.
Hợp chất SVN-1: Notoginsenoside E. Hợp chất SVN-2: Ginsenoside Rd. Hợp chất SVN-3: Pseudoginsenoside-RS1. Hợp chất SVN-4: Ginsenoside Rg1.
Hợp chất SVN-5: Ginsenoside Rb1. 123 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 125 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
128 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt Các phương pháp sắc ký: CC Column chromatography Sắc ký cột YMC RP18 Reversed – phase C18 Sắc ký cột pha đảo C18 TLC Thin-layer chromatography Sắc ký lớp mỏng Các phương pháp phổ: HR-ESI-MS High resolution electrospray Phổ khối lượng phân giải cao ionization - mass spectroscopy phun mù điện tử IR Infrared spectroscopy Phổ hồng ngoại 1 H-NMR Proton nuclear magnetic Phổ cộng hưởng từ hạt nhân resonance spectroscopy proton 13 C-NMR Carbon-13 nuclear magnetic Phổ cộng hưởng từ hạt nhân resonance spectroscopy carbon-13 COSY Correlation spectroscopy Phổ tương tác 2 chiều đồng hạt nhân 1H-1H HSQC Heteronuclear single quantum Phổ tương tác hai chiều trực tiếp correlation dị hạt nhân 1H-13C HMQC Heteronuclear multipe quantum Phổ tương tác hai chiều liên kết coherence đa lượng tử dị hạt nhân 1H-13C HMBC Heteronuclear multipe bond Phổ tương tác hai chiều đa liên correlation kết dị hạt nhân 1H-13C δH Proton chemical shift Độ chuyển dịch hóa học của proton δC Carbon chemical shift Độ chuyển dịch hóa học của carbon δ (ppm) Chemical shift (parts per Độ chuyển dịch hóa học (phần million) triệu) J (Hz) Coupling constant (Hertz) Hằng số tương tác (Hertz) s singlet br broad d doublet dd double-doublet t triplet dt double-triplet q quartet dq double-quartet m multiplet Thử hoạt tính sinh học: MIC Minimum inhibitory Nồng độ ức chế tối thiểu concentration NO Nitric oxide Oxit nitric OD Optical density Mật độ quang học IC50 Half maximal inhibitory Nồng độ ức chế 50% đối tượng concentration thử HL-60 Human hepatocellular Dòng tế bào ung thư máu tủy carcinoma cell line sống cấp tính vi FBS Fetal bovine serum Huyết thanh phôi bò RPMI 1640 Roswell park memorial institute Môi trường nuôi cấy tế bào RPMI 1640 ATCC American type culture collection Ngân hàng chủng chuẩn Hoa Kỳ DMEM Dulbecco's Modified Eagle Môi trường nuôi cấy tế bào Medium DMEM MTT 3-[4,5-dimethylthiazol-2-yl]- Thuốc thử MTT 2,5-Diphenyltetrazolium bromide RAW264.7 Macerophage cell line Dòng đại thực bào ở chuột LPS Lipopolysaccharide Các hóa chất, dung môi (tên của các hợp chất được viết theo nguyên bản Tiếng Anh): DMSO Dimethyl sulfoxide EtOAc Ethyl acetate DPPH 2,2-diphenyl-1-picryhydrazine SRB Sulforhodamine B MeOH Methanol TMS Tetramethylsilane EtOH Ethanol Glc β-D-glucopyranosyl n-BuOH n-Butanol Xyl β-D-xylopyranosyl Ara(p) α-L-arabinopyranosyl Ara(f) α-L-arabinofuranosyl GluA β-D-glucuronopyranosyl Me Methyl MeCN Acetonitrile Các ký hiệu khác: VAST Vietnam Aademy of Science Viện Hàn lâm Khoa học và Công and Technology nghệ Việt Nam nd not determined Không xác định vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Phân bố một số loài Panax trên thế giới .1: Một số saponin dẫn xuất của 20(S)-protopanaxadiol trong chi Panax .2: Một số saponin dẫn xuất của acid oleanolic trong chi Panax.3: Một số saponin khung dammarane khác trong chi Panax.4: Một số Saponin khung ocotillol trong chi Panax .5: Một số hợp chất polyacetylene trong chi Panax.1: Các hợp chất saponin đã phân lập từ Sâm vũ diệp (P.2: Một số amino acid của Sâm vũ diệp (P.3: Một số lipid của Sâm vũ diệp (P.4: Một số nguyên tố đa lượng và vi lượng của Sâm vũ diệp .1: Thành phần saponin của phần dưới mặt đất của một số loài Panax .2: Các ginsenoside khung protopanaxadiol ở phần dưới mặt đất của Sâm việt nam (P.3: Các ginsenoside khung protopanaxatriol ở phần dưới mặt đất của Sâm việt nam (P.4: Các ginsenoside khung ocotillol ở phần dưới mặt đất của .5: Các ginsenoside khung oleanane ở phần dưới mặt đất của. 6: Các saponin dẫn chất của 20(S)-protopanaxadiol ở phần trên mặt đất của Sâm việt nam (P. 7: Các saponin dẫn chất của 20(S)-protopanaxatriol ở phần trên mặt đất của Sâm việt nam (P.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Hoàng Anh (2023). Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của Sâm vũ diệp và Sâm Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/sinh-hoc/nghien-cuu-thanh-phan-hoa-hoc-hoat-tinh-sinh-hoc-sam-vu-diep-sam-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của Sâm vũ diệp và Sâm Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học hai loài sâm vũ diệp Panax bipinnatifidus Seem và sâm Việt Nam Panax vietnamensis Ha et Grushv.
Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của Sâm vũ diệp và Sâm Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của Sâm vũ diệp và Sâm Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của Sâm vũ diệp và Sâm Việt Nam" thuộc chuyên ngành Hóa học. Danh mục: Sinh Học.
Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của Sâm vũ diệp và Sâm Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của Sâm vũ diệp và Sâm Việt Nam" có 160 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của Sâm vũ diệp và Sâm Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.