Luận án tiến sĩ sử dụng phương pháp sắc kí khí khối phổ để đánh giá tiềm năng hì
Luận án: Luận án tiến sĩ sử dụng phương pháp sắc kí khí khối phổ để đánh giá tiềm năng hình thành các độc tố hữu cơ nhóm trihalogenmetan trong quá trình khử trù
Năm xuất bản
Số trang
165
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Sắc ký khí khối phổ trong luận án tiến sĩ hóa phân tích
- Số trang:
- 165 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Hóa học
- Tác giả:
- Dương Hồng Anh
- Năm:
- 2003
Tóm tắt nội dung luận án
I. Sắc ký khí khối phổ trong luận án tiến sĩ hóa phân tích
Nghiên cứu tập trung vào bài toán kiểm soát chất lượng nước cấp đô thị. Nguồn nước ngầm tại Hà Nội đối mặt với nguy cơ ô nhiễm chất hữu cơ hòa tan. Quá trình khử trùng bằng clo sinh ra nhiều độc tố trihalogenmetan gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng. Đề tài luận án tiến sĩ hóa phân tích này giải quyết việc xác định vết độc tố trong nước. Công nghệ sắc ký khí khối phổ giữ vai trò then chốt trong quy trình kiểm nghiệm. Phương pháp sắc ký khí khối phổ đem lại độ nhạy cao và độ đặc hiệu vượt trội cho phép phân tích các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi. Các nguyên lý này cũng được áp dụng rộng rãi trong luận án tiến sĩ dược học nhằm kiểm soát tạp chất bay hơi trong dược liệu và thuốc thành phẩm.
1.1. Cơ chế phát sinh độc tố trihalogenmetan khi khử trùng clo
Clo phản ứng nhanh với các tiền chất hữu cơ tự nhiên tồn tại trong nguồn nước ngầm. Axit humic và axit fulvic là các thành phần chính tạo ra phụ phẩm clo hóa độc hại. Quá trình halogen hóa tạo ra bốn hợp chất trihalogenmetan điển hình gồm clorofom, diclorobromometan, clorodibromometan và bromofom. Sự xuất hiện của ion bromua trong nước ngầm làm biến đổi cấu trúc sản phẩm clo hóa. Các hợp chất chứa brom có mức độ độc tính và nguy cơ gây đột biến gen cao hơn nhóm chứa clo. Tốc độ tạo thành trihalogenmetan phụ thuộc trực tiếp vào liều lượng clo, giá trị pH, nhiệt độ và thời gian tiếp xúc của dòng nước.
1.2. Vai trò của sắc ký khí khối phổ trong kiểm soát môi trường
Việc phát hiện hàm lượng vết các chất hữu cơ dễ bay hơi đòi hỏi trang thiết bị phân tích hiện đại. Hệ thống sắc ký khí khối phổ kết hợp khả năng tách của sắc ký khí và độ nhạy của đầu dò khối phổ. Công cụ này cho phép phân tích định tính cấu trúc hóa học phức tạp trong nền mẫu nước ngầm. Thiết bị xác định chính xác danh tính của 22 hợp chất hữu cơ bay hơi khác nhau. Cột sắc ký mao quản phân tách hoàn toàn các chất có nhiệt độ sôi gần nhau. Đầu dò khối phổ ghi nhận các mảnh ion đặc trưng của từng phân tử. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật chuẩn mực cho các nghiên cứu hóa học môi trường hiện đại.
II. Phương pháp GC MS xử lý mẫu phân tích hợp chất hữu cơ
Giai đoạn xử lý mẫu phân tích đóng vai trò quyết định độ chính xác của toàn bộ phép đo sắc ký. Mẫu nước chứa hàm lượng chất hữu cơ ở nồng độ vết cùng nền mẫu vô cơ phức tạp. Phương pháp GC-MS đòi hỏi quy trình chuẩn bị mẫu sạch nhằm bảo vệ cột sắc ký và tránh làm suy hao chất phân tích. Kỹ thuật không gian hơi tĩnh cân bằng pha mang lại hiệu quả vượt trội đối với các hợp chất dễ bay hơi. Kỹ thuật này ngăn chặn hoàn toàn sự can thiệp của các chất không bay hơi vào hệ thống tiêm mẫu. Quá trình chuẩn bị mẫu diễn ra khép kín, giảm thiểu sai số thao tác thủ công. Độ thu hồi và độ lặp lại của phép thử luôn đạt tiêu chuẩn quốc tế.
2.1. Ứng dụng kỹ thuật không gian hơi và chiết pha rắn SPE
Kỹ thuật lấy mẫu không gian hơi tận dụng sự phân bố chất tan giữa pha lỏng và pha khí trong lọ kín. Việc bổ sung muối vô cơ làm tăng lực ion trong dung dịch nước. Hiệu ứng muối thúc đẩy các phân tử hữu cơ chuyển dịch mạnh mẽ lên pha hơi phía trên. Thời gian cân bằng nhiệt và nhiệt độ ủ mẫu được kiểm soát nghiêm ngặt để đạt trạng thái cân bằng pha tối ưu. Đối với các hợp chất hữu cơ phân cực hoặc kém bay hơi, quy trình kết hợp kỹ thuật chiết pha rắn SPE để làm giàu mẫu. Pha tĩnh rắn trong chiết pha rắn SPE giữ lại chất mục tiêu và loại bỏ tạp chất nền phân cực. Dung môi hữu cơ tinh khiết sau đó được dùng để rửa giải chọn lọc trước khi phân tích.
2.2. Kỹ thuật dẫn xuất hóa tăng cường hiệu quả phân tách sắc ký
Một số sản phẩm phụ clo hóa có độ phân cực cao không thể bay hơi trực tiếp trên cột mao quản. Quy trình áp dụng kỹ thuật dẫn xuất hóa nhằm chuyển đổi các nhóm chức phân cực thành các dẫn xuất kém phân cực và dễ bay hơi hơn. Phản ứng dẫn xuất hóa giúp cải thiện rõ rệt hình dạng pic sắc ký và triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng kéo đuôi pic. Độ nhạy phân tích trên đầu dò khối phổ tăng lên gấp nhiều lần sau khi dẫn xuất hóa thành công. Kỹ thuật này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích trên các hệ thống đo lường cao cấp như GC-MS/MS, giúp nâng cao độ chính xác khi xác định vết chất ô nhiễm hữu cơ.
III. Kỹ thuật phân tích định tính và định lượng độc tố THM
Quy trình phân tích cung cấp giải pháp toàn diện cho bài toán kiểm soát chất lượng nước sinh hoạt. Hệ thống máy móc thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ phân tích định tính nhận dạng cấu trúc và phân tích định lượng hàm lượng vết. Sự kết hợp giữa thời gian lưu sắc ký và phổ khối lượng bảo đảm kết quả không bị hiện tượng dương tính giả. Phương pháp phân tích đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kiểm nghiệm nghiêm ngặt của Tổ chức Y tế Thế giới và USEPA. Kết quả đo đạc có độ tin cậy cao, tạo nền tảng vững chắc cho việc quản lý vận hành các nhà máy cấp nước sạch đô thị.
3.1. Phân tích định tính bằng chế độ quét toàn dải ion
Chế độ quét toàn dải ion ghi nhận đầy đủ phổ khối lượng của từng hợp chất khi rửa giải ra khỏi cột sắc ký. Phổ khối thu được được so sánh trực tiếp với thư viện phổ chuẩn quốc tế để định danh chính xác chất phân tích. Các mảnh ion phân tử và ion đặc trưng cho phép phân tích định tính chính xác 22 hợp chất hữu cơ dễ bay hơi trong mẫu nước. Quá trình này nhận diện rõ ràng từng hợp chất trihalogenmetan ngay cả ở nồng độ cực thấp. Cột sắc ký mao quản chất lượng cao giúp tách sắc nét từng pic mà không gặp hiện tượng trùng lặp thời gian lưu giữa các chất.
3.2. Phân tích định lượng chính xác qua chế độ giám sát ion chọn lọc
Chế độ giám sát ion chọn lọc được kích hoạt để phục vụ quá trình phân tích định lượng với độ nhạy tối đa. Hệ thống tập trung thu nhận các ion định lượng đặc trưng của phân tử mục tiêu và chất nội chuẩn. Mức độ nhiễu đường nền giảm rõ rệt giúp tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu tăng cao vượt bậc. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của phương pháp đạt ngưỡng phần tỷ ppb. Đường chuẩn thể hiện tính tuyến tính cao trên dải nồng độ rộng. Việc phát triển tiếp nối lên công nghệ GC-MS/MS ba tứ cực giúp phân tích định lượng siêu vết với độ chính xác tuyệt đối.
IV. Đánh giá tiềm năng tạo thành phụ phẩm khử trùng clo
Đánh giá tiềm năng tạo thành trihalogenmetan giúp dự báo chính xác mức độ ô nhiễm thứ cấp sau xử lý clo hóa. Nguồn nước ngầm tại các giếng khoan có hàm lượng chất hữu cơ hòa tan biến động phức tạp theo mùa và địa tầng. Quá trình khử trùng bằng clo tạo ra chuỗi phản ứng đa pha giữa clo tự do và hợp chất mùn hữu cơ. Nghiên cứu phân chia rõ rệt tiềm năng tạo độc tố từ các tiền chất phản ứng nhanh và tiền chất phản ứng chậm. Các số liệu thực nghiệm cung cấp thông số kỹ thuật cốt lõi để tối ưu hóa liều lượng hóa chất tại trạm xử lý nước.
4.1. Xác định điểm đột biến và động học phản ứng clo hóa
Nước ngầm tại khu vực Hà Nội chứa hàm lượng amoni tự nhiên ở mức đáng kể. Amoni phản ứng với clo tạo thành các hợp chất cloramin làm tiêu hao lượng clo khử trùng ban đầu. Điểm đột biến clo hóa được xác định chính xác qua đường cong clo hóa thực nghiệm. Khi vượt qua điểm đột biến, clo dư tự do mới bắt đầu xuất hiện để phản ứng mạnh với các tiền chất hữu cơ. Động học phản ứng tạo trihalogenmetan từ nhóm tiền chất phản ứng chậm tuân theo quy luật động học bậc một. Hằng số tốc độ phản ứng được đo đạc cụ thể cho từng nguồn nước ngầm cung cấp cho các nhà máy nước lớn.
4.2. Khảo sát phân bố độc tố tại 8 nhà máy nước Hà Nội
Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa tại 8 nhà máy nước ngầm trọng điểm trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các vị trí lấy mẫu bao gồm nước nguồn thô, nước sau xử lý tại trạm và nước trên các tuyến đường ống truyền dẫn cấp nước đô thị. Kết quả phân tích cho thấy tổng nồng độ trihalogenmetan tăng dần theo chiều dài mạng lưới cấp nước. Thời gian nước lưu trong đường ống càng lâu thì lượng phụ phẩm độc hại sinh ra càng nhiều. Một số nhà máy có nguồn nước thô chứa nhiều chất hữu cơ ghi nhận nồng độ độc tố đầu ra tiệm cận ngưỡng cảnh báo an toàn vệ sinh.
V. Đánh giá rủi ro và ứng dụng trong giám sát chất lượng
Dữ liệu phân tích định lượng nồng độ trihalogenmetan là căn cứ khoa học để đánh giá mức độ phơi nhiễm đối với sức khỏe cộng đồng. Nhóm độc tố trihalogenmetan có khả năng tích lũy sinh học trong mô mỡ và gây tổn thương tế bào gan, thận. Rủi ro ung thư được ước tính dựa trên mô hình phơi nhiễm qua đường tiêu hóa và đường hô hấp trong sinh hoạt hàng ngày. Các giải pháp công nghệ mới được đề xuất nhằm kiểm soát triệt để phụ phẩm khử trùng mà vẫn duy trì hiệu lực tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh trong hệ thống cấp nước sinh hoạt.
5.1. Mô hình tính toán rủi ro ung thư từ phơi nhiễm THM
Mô hình đánh giá rủi ro sức khỏe của USEPA được áp dụng để tính toán nguy cơ ung thư trọn đời cho người dân sử dụng nước cấp. Hai con đường phơi nhiễm chính bao gồm uống nước trực tiếp và hít thở hơi nước bay lên khi tắm giặt. Các hợp chất bromofom và diclorobromometan đóng góp tỷ lệ rủi ro cao nhất do sở hữu hoạt tính gây đột biến gen mạnh. Kết quả tính toán chỉ ra nguy cơ ung thư tại một số tuyến ống cấp nước có thể gia tăng nếu hàm lượng clo dư không được kiểm soát chặt chẽ. Kết luận này đòi hỏi các cơ quan quản lý phải thiết lập quy chuẩn kiểm tra định kỳ.
5.2. Đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng nước hiện đại
Các nhà máy cấp nước cần tối ưu hóa liều lượng clo châm vào dựa trên điểm đột biến thực tế của từng nguồn nước ngầm. Giải pháp thay thế khử trùng bằng clo truyền thống bằng cloamin hóa hoặc kết hợp ozone và than hoạt tính sinh học mang lại hiệu quả cao. Việc ứng dụng phương pháp GC-MS và hệ thống sắc ký khí khối phổ tiên tiến như GC-MS/MS cần được duy trì thường xuyên tại các trung tâm kiểm nghiệm. Kỹ thuật chuẩn bị mẫu với chiết pha rắn SPE và kỹ thuật không gian hơi giúp rút ngắn thời gian phân tích, nâng cao năng lực cảnh báo sớm ô nhiễm môi trường nước.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (165 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA HA NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN DUONG HONG ANH SU DUNG PHUONG PHAP SAC Ki KHi KHOI PHO DE DANH GIA TIEM NANG HINH THANH CAC BOC TO HUU CO NHOM TRIHALOGENMETAN TRONG QUA TRINH KHU TRUNG NƯỚC CAP BANG CLO TAI THÀNH PH HA NOI CHUYEN When: Tan TỊCH LUẬN ÁN TIEN SI HOA HOC NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC; GS. LÂM NGỌC THỤ GS. PHẠM HÙNG VIỆT HÀ NỘI, 2003 V- 16/72 MỤC LỤC Trang MỤC LỤC | DANH MỤC CÁC KI HIEU VA CHU VIET TAT 4 DANH MUC CAC BANG 5 DANH MUC CAC HINH VE, DO THI 7 MỞ ĐẦU 9 CHUONG 1. TONG QUAN II [.
Hoa hoc của clo trong nước II 1. Phản ứng của clo với nước II 1. Phản ứng của clo với các chất hữu cơ trong nước tự nhiên 13 1. Sự hình thành THM trong quá trình clo hoá nước và các yếu tổ ảnh hướng 14 1.
Phan ting cla clo voi amoni trong nuớc 20 1. Các phương pháp loại bỏ THM và VOC khoi nước uong 22 1. Phương pháp phân tích VOC trong nước 23 1. Các kỹ thuật tách chiết VOC khỏi mẫu nước 23 1.
Phương pháp sắc ký khí phần tích định tính và định lượng voc 32 1. Tính rủi ro ung thu gay ra boi THM 33 1. Một số nhận xét rút ra từ phản tổng quan 34 CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36.
Noi dung nghiên cứu 36 2. Phương pháp nghiên cứu 37 2. Kĩ thuật lấy mau không gian hơi và phương pháp sắc kí khí khối phổ phân tích xác dịnh 22 VOC trong nước 2. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu khác 2.
Phương pháp thực hiện các thí nghiệm clo hoá 2. Dụng cụ, thiết bị, hoá chất 2. Các phương pháp tính toán xử lý kết quả CHƯƠNG 3. KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN 3.
Kết quả khảo sát, đánh giá kĩ thuật lấy màu không gian hơi và phương pháp sắc kí khí khối phố phân tích xác định 22 VÓC trong nước 3. Phân tích sác kí khí - khối phố 3. Xử lí mẫu bằng kĩ thuật lấy mâu không gian hơi 3. Đánh giá phương pháp phân tích Áp dụng thực tế 3.
Quan trắc nồng độ VOC trong các nguồn nước ngầm sử dụng cho 8 nhà máy nước ở khu vực Hà Nội 3. Quan trac néng dé THM trong nuée dau ra cla 8 nha máy nước ở khu vực Hà Nội .3, Khao sat su cé mat cla THM trong một số tuyến nước cấp 4. Nhận xét về sự có mặt của THM trong nước cấp Hà Nội Nghiên cứu tại phòng thí nghiệm vẻ phản ứng tạo thành THM từ các nguồn nước ngầm đặc trưng của Hà nội 3. Xác định tiểm năng tạo thành THM của nước nguồn cung cấp cho các nhà máy nước Hà Nội 3.
Xác định điểm đột biến cho quá trình clo hoá nước nguồn của các nhà máy nước Hà Nội 39 41 42 44 49 49 68 69 70 73 76 78 80 tà) tr) 22 Sư tạo thành THM nói chung và các THM chứa brom nói riêng tại các khu vực khác nhau của đỏ thị clo hoá 82 3,3. Xác định hằng số tốc độ của phản ứng tạo thành THMI từ các tiền chất phản ứng châm 87 3. Tính toán sơ bộ và cảnh báo rủi ro ung thư 91 gay ra boi THM PHAN KET LUAN 94 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIÁ 97 TAI LIEU THAM KHAO 98 PHU LUC 113 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TÁT ABTS HS- GC/MS : THM THMEP, THMEP" THMEP, USEPA voc WHO. 2,2-azino-bis(3-etylbenzothiazolin-6-sufonat) Phương pháp sắc kí khí khối phố sử dụng kĩ thuật lấy mẫu không gian hơi ; Các hợp chat trihalogenmetan : Tiém năng tạo trihalogenmetan từ các tiền chất phản ứng nhanh ; Tiểm năng tạo trihalogenmetan từ các tiền chất phản ứng chậm Tiềm năng tối đa tạo thành trihalogenmetan : Tổ chức Bảo vệ Môi trường Mỹ : Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi : Tổ chức Y tế Thế giới Bảng 1.
DANH MUC CAC BANG Một số tiêu chuẩn qui định về nồng độ các VOC trong nude uéng Hệ số Henry không thứ nguyên của các VOC Thứ tự rửa giải và thời gian lưu của các VOC Chế độ quan sắt ion chọn lọc của đetectơ khối phổ đổi với 22 VOC và chất nội chuân Tính toán lý thuyết vẻ hiệu quả của hiệu ứng muối tồi tỷ lệ chất cần phân tích được chuyển lên pha hơi Thời gian đạt tới trạng thái cân băng pha đổi với một sỏ VOC tiéu biéu Kết quả kiểm tra độ đúng của phương pháp phân tích Voc Độ lệch chuẩn tương đối và giới hạn phát hiện của phương pháp phản tích VOC Tổng nồng dé VOC trong nước ngầm sử dụng cho các nhà máy nước Hà nội (1998 — 2000) Kết quả phân tích các mẫu nước lấy tại 3 nhà máy nước Ngô Sỹ Liên, Yên Phụ, Hạ Đình và các tuyến cấp nước tương ứng (7/2001) Tổng nồng độ THM trong nước cấp Hà Nội và một số nước trên thế giới Tiềm năng tạo thành THM (THMEP,) của nước nguồn cung cấp cho các nhà máy nước Hà Nội so sánh với một số nguồn nước khác Trang 66 69 73 Tỉ 79 Bang 3.1 Ly 3 Ze oo 0 Kết quả tính lý thuyết lượng bromua được chuyển thành axit hypobromơ tại các vùng khác nhau của đồ thị clo hoá Hằng số tốc độ phản ứng giữa clo và các tiền chất THM phan ting chậm của một số loại nước ngầm và nước mặt cung cấp cho các nhà máy nước Hà Nội, Nam Định, Ninh Bình, Hoà Bình Rủi ro ung thư trong thời gian sống gây ra bởi các THM trong nước và không khí 90 Hình I. DANH MUC CAC HINH VE, DO THI Ty lệ của HOCI và OCI' trong nước ở các giá trị pH khác nhau Tỷ lệ tương đối của các sản phẩm phụ chứa halogen so với tổng hữu cơ chứa halogen trong nước uống được khử tring bang clo Một số cấu trúc sự kiến của các chất humie Cơ chế giả thiết hình thành một số sản phẩm phụ của quá trình khử trùng khi clo hoá rezocxinol Đồ thị clo hoá nước có điểm đột biến Thiết bị thực hiện kĩ thuật lấy mầu không gian hơi Sắc kí đồ mẫu chuẩn chứa 22 VOC' (20 ng từng chất) với chế độ quan sát khối phổ tổng 8o sánh khối phổ đồ của một số tín hiệu phản tích với khối phổ đồ chuẩn của các THM Sắc kí đồ mẫu chuẩn chứa 22 VOC' (20 ng từng chất) với chế độ quan sát khối phổ ion chọn lọc (SIM mode) Sự phụ thuộc của diện tích tín hiệu một số VOC vào nồng độ muối thêm vào mẫu Sự phụ thuộc diện tích tín hiệu (a) CHC];, (b) CHBr, vao điều kiện nhiệt độ (22- R0?C) và thời gian điểu nhiệt (5- 60 phút) Vị tri 8 nha may nước ở Hà Nội và sơ đồ qui trình xử lí nước Tổng nồng độ THM trong nước sau khử trùng ở các nhà máy nước Hà Nội Trang Hình 3. Tỉ lệ đóng góp (theo nồng độ mol/L) của các dạng THM riêng biệt so với tổng THM trong nước sau khử trùng Đồ thị clo hoá một số mẫu nước tiền xử lí Sự tạo thành THM tại các vùng khác nhau của đồ thị clo hoá. đối với mẫu nước nguồn Mai Dịch Sự tạo thành THM từ nước nguồn Yên Phụ ở điều kiện dư clo Đồ thị xác định hãng số tốc độ phản ứng tạo thành THM từ tiền chất phản ứng chậm của nguồn nước Yên Phụ $l 84 88 89 Mo dau Tir cach day gân 4000 năm.
con người đã có ý thức làm sạch nước phục vụ cho sinh hoạt, nhưng phải tới tận thế kỉ thứ 19 người ta mới nhận thấy nhu cầu cần phải bảo vệ nước uống khỏi các nhiễm bẩn vi sinh. Năm 1909, lần đầu tiên Kĩ thuật clo hoá nước được đưa vào qui trình xử lí nước tại Middelkerke. Bị với mục đích khử trùng [71]. Clo có khả năng tiêu diệt và võ hiệu hoá một số vị khuẩn, virtt có mặt trong nước, do đó làm giảm đáng kể các bệnh tật, chủ yeu là bệnh đường tiểu hoá do nhitng vi sinh nay gay ra.
Tới ngày nay, vor mue dich khử trùng, nhiều tác nhân hóa học khác được sử dụng kết hợp hoae thay thé cho clo nhu ozon, clodioxit, tia cuc tim. Tuy vay, clo van được đánh giá là tác nhân khử trùng phố biến nhất là ở các nước đang phát triển vì nhiều lí do: có khả năng tiêu diệt nhiều loại vị trùng, vi rút, có giá thành thấp, thuận tiện khi sử dụng. Và ưu điểm quan trọng là lượng dư clo trong nước sau xử lí sẽ tiếp tục đóng vai trò chất khử trùng cho nước cấp, ngăn chặn sự sinh trưởng của các vi sinh trong đường ống dân nước [40, 69, 71, 99]. Mặt trái của việc sử dụng clo trong quá trình xử lí nước cấp bát nguồn chính từ kha nang hoạt động mạnh của clo.
Nó dễ dàng phản ứng với các chất hữu cơ có mặt trong nước tạo ra sản phẩm là các hợp chất cơ halogen có thể gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người dùng nước. Đầu thập kỉ 70, Rook [80] đã công bố việc tìm thấy clorofom khi clo hoá nước sông hồ. Clorofom được chứng minh là sản phẩm của phản ứng giữa clo với humic - tức là chất hữu cơ tự nhiên có mặt trong nước; và thuật ngữ sản phẩm phụ của quá trình khử trùng bät đầu xuất hiện. Từ đó tới nay, nhiều nhóm chất hữu cơ dẻ bay hơi và không bay hơi được xác nhận là sản phẩm phụ của quá trình khử trùng bảng clo [4.
10) Trihalogenmetan (viel tat la THM - bao gom 4 hop chat CHCI,, CHCI,Br. CHCIBr, va CHBr,) là nhóm sản phẩm phụ của quá trình khử trùng có mặt phổ biến trong nước cấp được xử lý bảng clo từ cỡ vài đơn vị tới vài tram pe /L [22, 26,34, 35, 37, 50, 69. Cac nghiên cứu thống kế về dịch tế học hiện nay cho thấy hàm lượng THÁM cao trong nước máy có quan hệ với sự tăng các chứng bệnh ung thư bàng quang, gan. hiện tượng trẻ sơ sinh nhẹ cân trong cong dong dan cư.
Trong các hợp chất THM, clorofom được khẳng định là chat c6 kha nang gay ung thư, còn các THM chứa brom đặc biệt là diclobrom metan ảnh hưởng không tốt tới bà mẹ và trẻ sơ sinh [71, 75, 82, 100]. Theo khuyến cáo của Tổ chức Bảo vệ Môi trường Mỹ (USEPA) và Cộng dong chau Au, tong néng dO cho phép của các hợp chất THM trong nước uống la 100 ug/L [40, 74]. Côn tiều chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam 2002 [I] với từng hợp chất THM (CHCI,, CHCI;Br, CHCIBr, va CHBr,) tương ứng là 200, 60, 00 và 100 Hg/L.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Dương Hồng Anh (2003). Luận án tiến sĩ sử dụng phương pháp sắc kí khí khối phổ để đ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/sinh-hoc/luan-an-tien-si-su-dung-phuong-phap-sac-ki-khi-khoi-pho-de-danh-gia-tiem-nang-hinh-thanh-cac-doc-to-huu-co-nhom-trihalogenmetan-trong-qua-trinh-khu-trung-nuoc-cap-bang-clo-tai-thanh-pho-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ sử dụng phương pháp sắc kí khí khối phổ để đ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ sử dụng phương pháp sắc kí khí khối phổ để đánh giá tiềm năng hình thành các độc tố hữu cơ nhóm trihalogenmetan trong quá trình khử trù
Luận án "Luận án tiến sĩ sử dụng phương pháp sắc kí khí khối phổ để đ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2003.
Luận án "Luận án tiến sĩ sử dụng phương pháp sắc kí khí khối phổ để đ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ sử dụng phương pháp sắc kí khí khối phổ để đ" thuộc chuyên ngành Hoá học. Danh mục: Sinh Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ sử dụng phương pháp sắc kí khí khối phổ để đ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ sử dụng phương pháp sắc kí khí khối phổ để đ" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ sử dụng phương pháp sắc kí khí khối phổ để đ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.