Luận án tiến sĩ sinh học: Đa dạng loài ve giáp Acari Oribatida hệ sinh thái đất Mộc Châu, Sơn La - Tác giả: Hà Trà My
Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu về giáp Acari Oribatida trong hệ sinh thái đất cao nguyên Mộc Châu tỉnh Sơn La.
Số trang
217
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đa dạng ve giáp Acari Oribatida tại cao nguyên Mộc Châu
- Số trang:
- 217 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Sinh học
- Tác giả:
- Hà Trà My
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đa dạng ve giáp Acari Oribatida tại cao nguyên Mộc Châu
Nghiên cứu đa dạng loài ve giáp Acari Oribatida tại cao nguyên Mộc Châu mang lại cái nhìn toàn diện về sinh học đất vùng núi. Khu vực sở hữu hệ sinh thái phong phú với nền địa hình đá vôi và đồi núi đặc trưng. Khí hậu á nhiệt đới tạo điều kiện thuận lợi cho hệ sinh vật phát triển bền vững. Nghiên cứu sinh thái học đất cao nguyên Mộc Châu cung cấp dữ liệu cơ sở về cấu trúc quần xã vi sinh vật. Các taxon ghi nhận phản ánh độ phì nhiêu và tính nguyên sinh của môi trường đất. Cấu trúc khu hệ Acari tại đây mang tính đặc thù cao. Sự đan xen giữa rừng tự nhiên và đất nông nghiệp tạo nên tính đa dạng sinh học vượt trội.
1.1. Tổng quan điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng cao nguyên
Cao nguyên Mộc Châu nằm ở độ cao trung bình trên 1.000 mét so với mực nước biển. Nơi đây có nền nhiệt độ mát mẻ quanh năm cùng lượng mưa lớn. Thổ nhưỡng chủ yếu là đất feralit phát triển trên đá vôi và đất mùn trên núi cao. Đặc điểm này tạo nên tầng thảm mục dày giàu chất dinh dưỡng hữu cơ. Thảm thực vật biến chuyển từ rừng thường xanh nguyên sinh đến nương rẫy canh tác. Đây là môi trường sống lý tưởng cho các loài không xương sống cư trú. Biến đổi môi trường đất do canh tác tác động trực tiếp đến động vật chân khớp nhỏ trong đất (soil microarthropods). Việc nghiên cứu điều kiện tự nhiên giúp làm rõ sự phân bố sinh thái học của từng loài.
1.2. Đa dạng thành phần loài ve giáp Acari Oribatida
Thành phần loài ve giáp tại Mộc Châu thể hiện tính đa dạng cao ở các bậc họ, giống và loài. Số lượng taxon phân loại phản ánh sự phong phú của khu hệ Oribatida miền núi phía Bắc. Nhiều loài giữ vai trò nền tảng trong hệ thống phân loại học đất nhiệt đới. Thành phần loài có sự kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố bản địa và các nhóm phân bố rộng. Sự hiện diện của các họ ve giáp tiến hóa cao chứng minh tính ổn định lâu dài của thảm thực vật rừng. Dữ liệu thành phần loài là nguồn tài liệu quý cho công tác bảo tồn sinh thái học vùng Tây Bắc.
II. Phương pháp nghiên cứu ve giáp Acari Oribatida trong đất
Quy trình nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn sinh thái học đất quốc tế hiện đại. Quá trình thu mẫu đất định tính và định lượng diễn ra trên diện rộng qua nhiều thời điểm. Mẫu vật được thu gom cẩn thận nhằm giữ nguyên vẹn cấu trúc cơ thể sinh vật. Công tác định loại hình thái học tiến hành dưới kính hiển vi quang học có độ phóng đại lớn. Các chỉ số định lượng phản ánh khách quan trạng thái thực tế của quần xã Oribatida. Phương pháp chuẩn hóa cho phép đối sánh chính xác với các hệ sinh thái khác. Kết quả phân tích cung cấp luận cứ khoa học vững chắc về sinh học đất.
2.1. Kỹ thuật thu mẫu đất và phương pháp phễu Berlese Tullgren
Phương pháp phễu Berlese-Tullgren là công cụ then chốt để tách chiết ve giáp ra khỏi mẫu đất. Mẫu đất được lấy theo kích thước tiêu chuẩn tại các tầng sâu khác nhau. Đất mẫu sau đó được bố trí vào hệ thống phễu có nguồn sáng và nhiệt ở phía trên. Nhiệt độ và ánh sáng thúc đẩy ve giáp di chuyển xuống đáy phễu và rơi vào bình cồn bảo quản. Phương pháp phễu Berlese-Tullgren đạt hiệu quả tách lọc tối đa đối với các cá thể kích thước hiển vi. Quy trình này bảo toàn lớp vỏ kitin phục vụ cho việc làm tiêu bản định loại. Kỹ thuật đảm bảo tính chính xác cho các phân tích định lượng tiếp theo.
2.2. Phân tích chỉ số đa dạng sinh học Shannon Wiener
Chỉ số đa dạng sinh học Shannon-Wiener (H') được sử dụng để đánh giá độ phong phú của quần xã. Chỉ số phản ánh đồng thời số lượng loài và mức độ đồng đều giữa các cá thể. Song song với đó, chỉ số Pielou (J') và chỉ số ưu thế Simpson (D) cũng được tính toán chi tiết. Kết quả chỉ ra sự phân hóa cấu trúc sinh thái rõ rệt giữa các kiểu sử dụng đất. Khu vực ít chịu tác động con người thường đạt chỉ số Shannon-Wiener cao vượt trội. Ngược lại, đất nông nghiệp thâm canh có chỉ số đa dạng suy giảm rõ rệt. Đánh giá định lượng giúp lượng hóa mức độ tổn thương của hệ sinh thái đất.
III. Cấu trúc khu hệ ve giáp Acari Oribatida ở các sinh cảnh
Cấu trúc khu hệ Acari thể hiện sự phân hóa rõ rệt qua năm dạng sinh cảnh chính. Năm sinh cảnh gồm rừng tự nhiên, rừng nhân tác, trảng cỏ, đất cây lâu năm và đất cây ngắn ngày. Mỗi sinh cảnh tạo ra một chế độ vi khí hậu và nguồn hữu cơ khác nhau. Mức độ che phủ của thảm thực vật quyết định trực tiếp tới nơi cư trú của vi chân khớp. Rừng tự nhiên luôn duy trì tính ổn định sinh học và số lượng loài cao nhất. Đất trồng trọt ngắn ngày bộc lộ sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng taxon. Sự phân tầng môi trường tạo nên các vi sinh cảnh đặc thù cho từng nhóm ve giáp.
3.1. Phân bố Oribatida tại thảm mục hữu cơ và tầng đất mặt
Thảm mục hữu cơ và tầng đất mặt là nơi tập trung phần lớn mật độ và số lượng loài ve giáp. Lớp lá rụng mục nát cung cấp nguồn thức ăn phong phú gồm nấm mốc và mùn bã. Độ ẩm tối ưu và nhiệt độ ổn định ở tầng mặt giúp bảo vệ cơ thể vi chân khớp tránh mất nước. Số lượng loài giảm dần khi đi xuống các tầng đất sâu hơn. Thảm mục hữu cơ và tầng đất mặt ở rừng tự nhiên có độ xốp và dưỡng chất lý tưởng nhất. Ngược lại, xới xáo đất trong nông nghiệp phá hủy cấu trúc tầng mặt. Tác động này làm suy giảm nhanh chóng số lượng cá thể Oribatida sinh sống.
3.2. Cấu trúc loài ưu thế theo từng kiểu sinh cảnh
Mỗi sinh cảnh sở hữu một tập hợp loài ve giáp ưu thế mang tính thích nghi riêng biệt. Sinh cảnh rừng tự nhiên ghi nhận ưu thế của các loài có kích thước lớn và vỏ dày. Trảng cỏ và đất cây trồng lâu năm là nơi tập trung của các nhóm loài có tính chống chịu cao. Nhóm loài ưu thế đóng vai trò chủ đạo trong việc duy trì cân bằng sinh thái tại chỗ. Tỷ lệ tương đồng thành phần loài ve giáp giữa các sinh cảnh phản ánh mức độ biến đổi môi trường sống. Sự thay đổi cơ cấu loài ưu thế là dấu hiệu cho thấy áp lực nhân tác đang gia tăng lên nền đất.
IV. Biến động quần xã ve giáp Acari Oribatida theo bốn mùa vụ
Sự luân chuyển bốn mùa chi phối sâu sắc nhịp điệu sinh thái của ve giáp tại cao nguyên Mộc Châu. Chu kỳ xuân, hè, thu, đông tạo ra các biên độ nhiệt ẩm và lượng mưa biến thiên liên tục. Quần xã ve giáp liên tục tái sắp xếp cấu trúc để thích nghi với các điều kiện thời tiết. Mùa hè và mùa thu có độ ẩm cao, kích thích các hoạt động sinh học diễn ra mạnh mẽ. Mùa đông lạnh khô làm chậm quá trình trao đổi chất và hạn chế sự xuất hiện của ấu trùng. Nghiên cứu biến động mùa làm sáng tỏ tính linh hoạt thích nghi của khu hệ Acari.
4.1. Biến thiên mật độ quần thể Oribatida theo bốn mùa
Mật độ quần thể Oribatida đạt giá trị cao nhất vào các tháng mùa hè và mùa thu ẩm ướt. Lượng mưa dồi dào thúc đẩy sự phát triển của hệ sợi nấm và sinh khối vi sinh vật đất. Nguồn dinh dưỡng dồi dào kích thích quá trình sinh sản và nâng cao tỷ lệ sống của cá thể non. Vào mùa đông và đầu xuân, mật độ cá thể giảm sút rõ rệt do độ ẩm đất xuống thấp. Ve giáp có xu hướng di chuyển xuống các khe nứt sâu để tránh rét và hạn. Sự dao động mật độ quần thể Oribatida là phản ứng tự nhiên nhằm duy trì kích thước quần thể qua các mùa bất lợi.
4.2. Nhịp điệu hoạt động của ve giáp trong chu kỳ ngày đêm
Chu kỳ ngày đêm tạo ra sự chênh lệch đáng kể về ánh sáng mặt trời và độ ẩm vi khí hậu. Ve giáp thực hiện các đợt di chuyển thẳng đứng giữa thảm mục và tầng đất theo chu kỳ 24 giờ. Ban đêm, độ ẩm không khí tăng cao, ve giáp bò lên bề mặt thảm mục để tìm kiếm thức ăn. Ban ngày, nắng nóng làm tăng nguy cơ mất nước, buộc chúng rút sâu xuống tầng đất dưới. Nhịp điệu hoạt động bảo vệ động vật chân khớp nhỏ trong đất (soil microarthropods) trước các biến động cực đoan. Đây là tập tính thích nghi tiến hóa quan trọng của động vật đất.
V. Vai trò sinh thái của ve giáp Acari Oribatida ở Mộc Châu
Ve giáp chiếm vị trí then chốt trong mạng lưới thức ăn của hệ sinh thái đất nhiệt đới. Chúng là nhóm động vật đông đúc nhất trong quần xã sinh vật phân giải đất. Hoạt động sống của ve giáp tạo cầu nối hữu cơ giữa thực vật bậc cao và vi sinh vật đất. Sự suy giảm đa dạng loài Oribatida làm suy yếu trực tiếp khả năng tự phục hồi của đất. Đánh giá đúng chức năng sinh thái của ve giáp giúp định hướng các giải pháp nông nghiệp bền vững. Bảo vệ quần xã ve giáp là yêu cầu cấp thiết để giữ gìn chất lượng đất cao nguyên Mộc Châu.
5.1. Nhóm sinh vật chỉ thái môi trường đất quan trọng
Ve giáp được đánh giá là nhóm sinh vật chỉ thái môi trường đất có độ chính xác và độ nhạy rất cao. Nhờ khả năng di chuyển chậm và vòng đời kéo dài, chúng phản ánh trung thực lịch sử xáo trộn của đất. Khi đất bị ô nhiễm phân bón hóa học hoặc bị nén chặt, mật độ ve giáp nhạy cảm suy giảm tức thì. Sự biến mất của các họ ve giáp chuyên hóa là dấu hiệu cảnh báo sớm thoái hóa đất. Sử dụng ve giáp làm sinh vật chỉ thái môi trường đất mang lại giải pháp quan trắc sinh học hiệu quả và tiết kiệm chi phí cho vùng cao nguyên.
5.2. Đóng góp vào chu trình dinh dưỡng và phân giải mùn
Ve giáp giữ vai trò cơ học cốt lõi trong chu trình dinh dưỡng và phân giải mùn của đất. Thức ăn chính của chúng là mảnh vụn lá rụng, sợi nấm và rễ cây chết. Quá trình nghiền nhỏ chất hữu cơ tạo ra các hạt mùn mịn, mở rộng diện tích bề mặt cho vi khuẩn phân hủy. Hoạt động này làm tăng tốc độ khoáng hóa vật chất, giải phóng khoáng chất thiết yếu cho cây hấp thu. Ve giáp còn hỗ trợ phát tán bào tử nấm có lợi đi khắp tầng đất. Hoạt động liên tục trong chu trình dinh dưỡng và phân giải mùn giúp duy trì độ phì nhiêu tự nhiên cho đất Mộc Châu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (217 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu thực địa tại vùng cao nguyên Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Các số liệu, kết quả của luận án là trung thực và chưa từng được bảo vệ trước bất kỳ hội đồng nào trước đây. Tác giả Hà Trà My ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, quý báu và tạo điều kiện của nhiều tập thể và cá nhân. Trước hết, xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến GS.
Vũ Quang Mạnh, Thầy đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chu đáo và luôn chỉ bảo, đốc thúc tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này. Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Đa dạng sinh học (CEBRED), và Bộ môn Động vật học, khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Viện Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên, Viện Hàn lâm Khoa học Bulgaria (The National Museum of Natural History Sofia -NMNHS, Bulgarian Academy of Sciences -BAS). Viện Sinh thái và Bảo vệ Công trình, Viện Khoa học Thuỷ Lợi Việt Nam.
Trung tâm Sinh học Bảo vệ Đê, Viện Sinh thái và Bảo vệ Công trình. Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên, khích lệ và tạo điều kiện giúp đỡ tôi về nhiều mặt trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này. Chân thành cảm ơn! Hà Trà My iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Cơ sở khoa học và tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Bố cục luận án.
Tổng quan các nghiên cứu Ve giáp trên Thế giới. Nghiên cứu Ve giáp tại Việt Nam. Giai đoạn từ 2008 tới nay. Nghiên cứu Ve giáp tại vùng nghiên cứu.
Tổng quan về điều kiện tự nhiên và xã hội của vùng nghiên cứu. Vị trí địa lý, địa hình và thổ nhưỡng. Khí hậu và thuỷ văn. Tài nguyên động - thực vật và yếu tố nhân tác.
THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU32 2. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thu mẫu đất.
Tách lọc và xử lý mẫu Ve giáp. Phân tích và định loại Ve giáp. Phân tích và xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đa dạng thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ở vùng nghiên cứu. Danh sách thành phần loài Ve giáp ở vùng nghiên cứu. Cấu trúc phân loại học của Ve giáp ở vùng nghiên cứu. So sánh đặc điểm đa dạng thành phần loài quần xã Ve giáp ở vùng nghiên cứu với các vùng liên quan.
Bàn luận và nhận xét. Cấu trúc quần xã Ve giáp theo năm sinh cảnh ở vùng nghiên cứu. Đặc điểm phân bố của Ve giáp theo năm sinh cảnh. Đa dạng sinh học theo năm sinh cảnh.
Cấu trúc loài ưu thế. Sự tương đồng thành phần loài của quần xã Ve giáp giữa các sinh cảnh. Bàn luận và nhận xét. Cấu trúc quần xã Ve giáp theo bốn mùa ở vùng nghiên cứu.
Đặc điểm phân bố của Ve giáp theo bốn mùa. Đa dạng sinh học theo mùa. Cấu trúc loài ưu thế. Sự tương đồng thành phần loài của quần xã Ve giáp giữa bốn mùa.
Bàn luận và nhận xét. Cấu trúc quần xã Ve giáp trong chu kỳ ngày đêm ở vùng nghiên cứu. Đặc điểm phân bố của Ve giáp trong chu kỳ ngày đêm. Đa dạng sinh học trong chu kỳ ngày đêm.
Cấu trúc loài ưu thế. Sự tương đồng thành phần loài của quần xã Ve giáp trong chu kỳ ngày đêm. Bàn luận và nhận xét. 127 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .131 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .133 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt STT Ý nghĩa /ký hiệu 1 BAS Viện Hàn lâm Khoa học Bulgaria 2 BTB Bắc Trung Bộ 3 CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa 4 CEBRED Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Đa dạng sinh học 5 CLN Đất canh tác cây lâu năm 6 CNN Đất canh tác cây ngắn ngày 7 cs Cộng sự 8 D Độ ưu thế 9 Đ Mùa đông 10 ĐB Đông Bắc 11 ĐBSH Đồng bằng sông Hồng 12 H Mùa hè 13 H’ Chỉ số đa dạng Shannon - Weiner 14 J’ Độ đồng đều - Chỉ số Peilou 15 MĐTB Mật độ trung bình cá thể 16 NMHNS Viện Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Sofia 17 RTN Rừng tự nhiên 18 RNT Rừng nhân tác 19 T Mùa thu 20 TB Tây Bắc 21 TC Trảng cỏ 22 S Số lượng loài 23 SC Sinh cảnh 24 X Mùa xuân vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Các sinh cảnh thu mẫu tại vùng nghiên cứu. Các điểm thu mẫu định tính. Số lượng mẫu đất thu định tính và định lượng của vùng nghiên cứu. Đa dạng thành phần loài và đặc điểm phân bố của Ve giáp theo một số yếu tố tự nhiên và nhân tác chính ở hệ sinh thái đất cao nguyên Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
Cấu trúc phân loại học của Ve giáp ở vùng nghiên cứu. Số lượng các taxon của bốn khu vực. Tỉ lệ tương đồng thành phần loài Ve giáp giữa bốn khu vực. Đặc điểm phân bố các bậc taxon của Ve giáp trong năm sinh cảnh.
Một số chỉ số định lượng của quần xã Ve giáp trong năm sinh cảnh. Tập hợp các loài Ve giáp ưu thế trong năm sinh cảnh. Tỉ lệ tương đồng thành phần loài Ve giáp giữa năm sinh cảnh. Đặc điểm phân bố các bậc taxon của Ve giáp trong bốn mùa.
Một số chỉ số định lượng của quần xã Ve giáp trong bốn mùa. Tập hợp loài Ve giáp ưu thế trong bốn mùa. Tỉ lệ tương đồng thành phần loài Ve giáp giữa bốn mùa. Đặc điểm phân bố các bậc taxon của Ve giáp trong chu kỳ ngày đêm.
Một số chỉ số định lượng của quần xã Ve giáp trong chu kỳ ngày đêm. Tập hợp loài Ve giáp ưu thế trong chu kỳ ngày đêm. Tỉ lệ tương đồng thành phần loài Ve giáp giữa bốn thời điểm.126 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Bản đồ tình hình nghiên cứu Ve giáp trên thế giới.
Bản đồ tình hình nghiên cứu Ve giáp ở Việt Nam (1967 - nay). Bản đồ Huyện Mộc Châu. Sơ đồ các vị trí thu mẫu nghiên cứu từ 2016 - 2019. Quá trình lọc mẫu đất bằng phễu Berlese - Tullegren.
Số lượng các bậc taxon ở vùng nghiên cứu so với Việt Nam (2020). Số lượng các họ trong liên họ Ve giáp của vùng nghiên cứu. Số lượng các giống trong mỗi họ Ve giáp của vùng nghiên cứu. So sánh cấu trúc các bậc phân loại của bốn khu vực.
CLUSTER độ tương đồng thành phần loài Ve giáp giữa bốn khu vực. Đặc điểm phân bố các bậc taxon của Ve giáp trong năm sinh cảnh. Số lượng loài và mật độ trung bình của Ve giáp trong năm sinh cảnh. Đa dạng của quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) trong năm sinh cảnh.
Đường cong K-dominance biểu thị tính đa dạng loài trong năm sinh cảnh. CLUSTER độ tương đồng thành phần loài Ve giáp giữa năm sinh cảnh. Sự thay đổi giá trị các chỉ số S, d, J’, H’, 1- λ, của Ve giáp theo năm sinh cảnh. Đặc điểm phân bố các bậc taxon của Ve giáp trong bốn mùa.
Số lượng loài và mật độ trung bình của quần xã Ve giáp trong bốn mùa. Đa dạng của quần xã Ve giáp trong bốn mùa. Đường cong K-dominance biểu thị tính đa dạng loài trong bốn mùa. CLUSTER độ tương đồng thành phần loài Ve giáp giữa các mùa.
Sự thay đổi giá trị các chỉ số S, d, J’, H’, 1- λ, của Ve giáp trong bốn mùa. Đặc điểm phân bố các bậc taxon của Ve giáp trong chu kỳ ngày đêm. Số lượng loài và mật độ trung bình của quần xã Ve giáp trong chu kỳ ngày đêm. Đa dạng của quần xã Ve giáp trong chu kỳ ngày đêm.
Đường cong K-dominance biểu thị tính đa dạng loài trong chu kỳ ngày đêm. CLUSTER tương đồng thành phần loài Ve giáp giữa bốn thời điểm. Sự thay đổi giá trị các chỉ số, S, d, J’, H’, 1- λ, của Ve giáp trong chu kỳ ngày đêm. Cơ sở khoa học và tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu Sinh vật trong đất rất đa dạng và phong phú, gồm nhiều nhóm từ cỡ nhỏ, trung bình đến lớn (Micro-Meso-Macrofauna) với vai trò chính là thành phần không thể thay thế trong các quá trình sinh học xảy ra trong đất, là một mắt xích quan trọng trong chu trình luân chuyển vật chất và dòng năng lượng [17].
Trong số động vật chân khớp bé (Microarthopoda) ở đất, phải kể đến một đại diện phong phú nhất về mật độ, thành phần loài và số lượng (chiếm hơn 95% tổng số lượng Microarthopoda) nên có ý nghĩa rất lớn đối với hệ sinh thái đất đó là nhóm Ve giáp (Acari: Oribatida) [14]. Do có mật độ quần xã lớn, dễ nhận biết và thu bắt, nên việc nghiên cứu về chúng góp phần hiểu biết đầy đủ hơn về đa dạng tài nguyên sinh học nói chung, chúng nhạy cảm với sự thay đổi của các yếu tố môi trường đất, nên được khảo sát là một nhân tố chỉ thị sinh học các diễn thế của hệ sinh thái và bảo vệ môi trường, làm cơ sở khoa học cho việc quản lý khai thác bền vững hệ sinh thái đất, bảo vệ và phục hồi tài nguyên môi trường đất [14], [17], ngoài ra chúng còn là vecto mang truyền nhóm giun sán ký sinh và nguồn bệnh qua môi trường đất. Chính vì những ý nghĩa to lớn đó, nên những nghiên cứu về Ve giáp đã được bắt đầu sớm trên Thế giới, theo số liệu mới nhất trong công trình nghiên cứu của Subias (2020) cho thấy khu hệ Ve giáp Thế giới hiện biết khoảng 11.207 loài và phân loài, nằm trong hơn 1.300 giống và phân giống, 163 họ khác nhau, trong đó khu vực Đông Phương - Orientales là 2.576 loài và phân loài [179].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hà Trà My (n.d.). Nghiên cứu đa dạng loài ve giáp Acari Oribatida tại Mộc Châu, Sơn La [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/sinh-hoc/luan-an-tien-si-sinh-hoc-ve-giap-acari-oribatida-o-he-sinh-thai-dat-cao-nguyen-moc-chau-tinh-son-la
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đa dạng loài ve giáp Acari Oribatida tại Mộc Châu, Sơn La" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu về giáp Acari Oribatida trong hệ sinh thái đất cao nguyên Mộc Châu tỉnh Sơn La.
Luận án "Nghiên cứu đa dạng loài ve giáp Acari Oribatida tại Mộc Châu, Sơn La" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Luận án "Nghiên cứu đa dạng loài ve giáp Acari Oribatida tại Mộc Châu, Sơn La" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu đa dạng loài ve giáp Acari Oribatida tại Mộc Châu, Sơn La" thuộc chuyên ngành Sinh học. Danh mục: Sinh Học.
Luận án "Nghiên cứu đa dạng loài ve giáp Acari Oribatida tại Mộc Châu, Sơn La" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đa dạng loài ve giáp Acari Oribatida tại Mộc Châu, Sơn La" có 217 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đa dạng loài ve giáp Acari Oribatida tại Mộc Châu, Sơn La" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.