Luận án tiến sĩ sinh học: Nghiên cứu thực vật rừng ngập mặn hoạt tính sinh học tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy và đề xuất sử dụng bền vững
Nghiên cứu thực vật rừng ngập mặn có hoạt tính sinh học tại vườn quốc gia Xuân Thủy, đề xuất sử dụng bền vững và phân tích giá trị sinh thái, dược lý.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
280
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đa dạng các loài thực vật rừng ngập mặn VQG Xuân Thủy
- Số trang:
- 280 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học và Công nghệ
- Chuyên ngành:
- Thực vật học
- Tác giả:
- Phan Thị Thanh Hương
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đa dạng các loài thực vật rừng ngập mặn VQG Xuân Thủy
Vườn quốc gia Xuân Thủy tại tỉnh Nam Định là khu Ramsar đầu tiên của Việt Nam. Hệ thực vật rừng ngập mặn VQG Xuân Thủy có tính đa dạng sinh học cao. Thảm thực vật ở đây đóng vai trò then chốt trong chắn sóng, giữ phù sa và điều hòa khí hậu. Các cuộc điều tra thực địa đã ghi nhận nhiều loài thực vật bậc cao có mạch. Sự phân bố của các loài phản ánh tính thích nghi cao với độ mặn và chu kỳ thủy triều. Đây là nguồn tài nguyên sinh học quý giá cần được bảo vệ nghiêm ngặt.
1.1. Cấu trúc quần xã và đa dạng taxon thực vật
Hệ thực vật tại khu bảo tồn phân bố theo các đai lập địa rõ nét. Các loài thực vật ngập mặn thực thụ chiếm ưu thế ở bãi bồi ngoài đê. Các nhóm cây tham gia ngập mặn phát triển tốt ở vùng ven đầm nuôi thủy sản. Cấu trúc tầng tán có sự biến động tùy thuộc vào điều kiện bùn cát và thủy triều. Nhiều taxon thuộc ngành Ngọc lan chiếm số lượng lớn. Thảm thực vật duy trì chuỗi dinh dưỡng và nơi cư trú cho nhiều loài sinh vật biển.
1.2. Giá trị bảo tồn nguồn gen và tài nguyên dược liệu
Nghiên cứu xác định nhiều loài thực vật quý hiếm có giá trị bảo tồn cao. Nguồn gen thực vật ngập mặn giúp tăng sức chống chịu trước biến đổi khí hậu. Cư dân địa phương từ lâu đã sử dụng lá, rễ và vỏ cây để làm thuốc dân gian. Các loài cây này cung cấp tannin, chất kháng khuẩn tự nhiên và chất chống sốt. Việc bảo tồn hệ sinh thái rừng ngập mặn là nền tảng để phát triển nguồn dược liệu bền vững cho tương lai.
II. Thành phần hóa học thực vật ngập mặn tại Xuân Thủy
Nghiên cứu thành phần hóa học thực vật ngập mặn giúp khám phá các nhóm hoạt chất quý. Điều kiện sống khắc nghiệt khiến cây tích lũy nhiều chất thích nghi đặc hữu. Quá trình chiết tách sử dụng các dung môi có độ phân cực tăng dần như n-hexan, ethyl acetate và methanol. Các kỹ thuật sắc ký cột hiện đại phân lập thành công nhiều chất tinh khiết. Cấu trúc phân tử được xác định rõ qua phổ cộng hưởng từ hạt nhân và phổ khối lượng phân giải cao.
2.1. Nhóm hợp chất chuyển hóa thứ cấp đặc trưng
Cây ngập mặn sản sinh ra lượng lớn hợp chất chuyển hóa thứ cấp để sinh tồn. Các lớp chất chính gồm triterpenoid, steroid, lignan và alkaloid. Các chất này bảo vệ mô thực vật khỏi bức xạ mặt trời gay gắt và mầm bệnh từ môi trường nước lợ. Hàm lượng các hợp chất thay đổi phụ thuộc vào mùa sinh trưởng và bộ phận thu hái. Các phân tích định danh hàng loạt dẫn xuất mới với cấu trúc khung carbon phức tạp.
2.2. Phân tích polyphenol và flavonoid trong cây ngập mặn
Hàm lượng polyphenol và flavonoid trong cây ngập mặn đạt mức rất cao. Đây là hai nhóm chất tự nhiên có vai trò quan trọng trong việc dọn dẹp các gốc tự do. Kỹ thuật định lượng quang phổ cho thấy nồng độ phenolic tổng số tập trung nhiều ở lá non và vỏ thân. Flavonoid glycoside và tannin ngưng tụ xuất hiện phổ biến trong dịch chiết. Các hợp chất này mang lại tiềm năng ứng dụng to lớn trong ngành dược phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
III. Khảo sát cây bần chua Sonneratia caseolaris tự nhiên
Loài cây bần chua Sonneratia caseolaris là cây tiên phong tại bãi bồi cửa sông ven biển Xuân Thủy. Cây có hệ rễ thở phát triển mạnh hình cọc nhô khỏi mặt bùn. Toàn bộ vỏ thân, quả và lá cây đều chứa hoạt chất phong phú. Dịch chiết từ loài cây này được y học dân gian sử dụng trị viêm họng, cầm máu và hỗ trợ tiêu hóa. Nghiên cứu sâu về hóa thực vật chứng minh giá trị sinh học vượt trội của loài cây này.
3.1. Hợp chất tinh khiết phân lập từ cây bần chua
Nghiên cứu đã chiết tách và phân lập nhiều hợp chất tinh khiết từ cành và lá cây bần chua Sonneratia caseolaris. Các chất phân lập tiêu biểu gồm axit gallic, luteolin, caseolarin và các dẫn xuất acid triterpene. Phổ NMR và HR-ESI-MS giúp xác lập chính xác công thức cấu trúc không gian. Độ tinh khiết của các chất phân lập đạt tiêu chuẩn cao phục vụ thử nghiệm hoạt tính sinh học. Các chất này làm phong phú thêm kho tàng hợp chất tự nhiên biển Việt Nam.
3.2. Tiềm năng ứng dụng dược liệu của cây bần chua
Cao chiết từ cây bần chua thể hiện khả năng ức chế men alpha-glucosidase giúp hỗ trợ kiểm soát đường huyết. Khả năng làm lành vết thương và kháng viêm cục bộ cũng được ghi nhận rõ nét. Vỏ quả và lá cây có thể phát triển thành sản phẩm trà thảo mộc bảo vệ sức khỏe. Việc khai thác hợp lý nguồn sinh khối bần chua góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho cộng đồng địa phương sống quanh vùng đệm.
IV. Nghiên cứu cây trang Kandelia obovata giàu hoạt chất
Loài cây trang Kandelia obovata là loài chiếm ưu thế trong các dải rừng trồng và tự nhiên tại VQG Xuân Thủy. Cây sinh trưởng tốt trong bùn lầy ngập triều định kỳ. Bộ rễ chống và trụ mầm thích nghi cao độ với môi trường nước lợ. Nghiên cứu hóa học trên cây trang Kandelia obovata phát hiện nhiều nhóm chất có giá trị sinh học cao. Lá và vỏ cây là nguồn nguyên liệu dồi dào để chiết xuất các hợp chất tự nhiên phục vụ y học.
4.1. Thành phần triterpene và diterpene từ cây trang
Từ phân đoạn chiết hữu cơ của cây trang Kandelia obovata, các nhà khoa học đã tách được nhiều diterpenoid và triterpenoid khung lupane và oleanane. Cấu trúc của các hợp chất này có tính ổn định hóa học cao. Các dẫn xuất ent-kaurane diterpene ghi nhận có mặt trong lá xanh của cây. Quá trình tinh chế qua sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC cho ra các phân đoạn sạch. Dữ liệu phổ khẳng định sự hiện diện của các chất có cấu trúc đặc hữu.
4.2. Hướng khai thác bền vững sinh khối cây trang
Trữ lượng sinh khối của thực vật rừng ngập mặn VQG Xuân Thủy nói chung và cây trang Kandelia obovata nói riêng rất dồi dào. Việc tỉa thưa cành lá định kỳ có thể cung cấp nguyên liệu thô ổn định mà không gây hại đến rừng phòng hộ. Mô hình kết hợp bảo tồn rừng ngập mặn với thu hái phụ phẩm lâm nghiệp mang lại lợi ích kép. Điều này vừa bảo vệ bờ biển trước bão lũ, vừa tạo nguồn sinh kế cho người dân địa phương.
V. Đánh giá hoạt tính sinh học cây ngập mặn ở thực địa
Đánh giá hoạt tính sinh học cây ngập mặn là trọng tâm nhằm tìm kiếm các hoạt chất có tiềm năng y dược. Các mẫu thu thập tại VQG Xuân Thủy trải qua quy trình sàng lọc sinh học đa tầng. Các thử nghiệm in vitro tập trung vào ba tác dụng chính: dọn gốc tự do, ức chế vi sinh vật và tiêu diệt tế bào ung thư. Kết quả kiểm tra khẳng định nguồn tài nguyên thực vật ngập mặn là kho dược liệu biển đầy tiềm năng phát triển.
5.1. Hoạt tính chống oxy hóa cao chiết các loài cây
Thực nghiệm trên mô hình DPPH và ABTS chứng minh hoạt tính chống oxy hóa cao chiết từ các loài cây ngập mặn rất mạnh mẽ. Giá trị IC50 của nhiều phân đoạn ethyl acetate đạt mức tương đương với chất chuẩn axit ascorbic và trolox. Năng lực khử ion kim loại và dập tắt gốc tự do bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa. Nồng độ polyphenol cao tỷ lệ thuận trực tiếp với khả năng chống oxy hóa của mẫu dịch chiết thực vật.
5.2. Hoạt tính kháng khuẩn kháng nấm trên chủng thử nghiệm
Hoạt tính kháng khuẩn kháng nấm của các hợp chất phân lập được thử nghiệm trên nhiều chủng vi sinh vật kiểm định. Các phân đoạn cao chiết ức chế hiệu quả các chủng Gram dương như Staphylococcus aureus và Bacillus subtilis. Ngoài ra, một số chất tinh khiết thể hiện tác dụng kìm hãm nấm men Candida albicans. Cơ chế kháng khuẩn liên quan đến việc phá vỡ màng tế bào vi khuẩn và can thiệp quá trình tổng hợp protein.
5.3. Khảo sát khả năng gây độc tế bào ung thư in vitro
Đánh giá độc tính tế bào được thực hiện trên các dòng tế bào ung thư người như ung thư gan HepG2, ung thư vú MCF-7 và ung thư phổi A549. Kết quả cho thấy một số hợp chất triterpene và flavonoid thể hiện khả năng gây độc tế bào ung thư chọn lọc với chỉ số IC50 thấp. Các hợp chất kích hoạt chu trình chết tự nhiên apoptosis mà ít gây hại đến tế bào lành. Đây là tiền đề khoa học quan trọng để nghiên cứu thuốc chống ung thư mới.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (280 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- Phan Thị Thanh Hương NGHIÊN CỨU THỰC VẬT RỪNG NGẬP MẶN CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC TẠI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY VÀ ĐỀ XUẤT KHẢ NĂNG SỬ DỤNG BỀN VỮNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC Hà Nội – 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- Phan Thị Thanh Hương NGHIÊN CỨU THỰC VẬT RỪNG NGẬP MẶN CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC TẠI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY VÀ ĐỀ XUẤT KHẢ NĂNG SỬ DỤNG BỀN VỮNG Chuyên ngành: Thực vật học Mã số: 9 42 01 11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Trần Huy Thái 2. Nguyễn Hoài Nam Hà Nội – 2018 MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn Lời cam đoan Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục hình Danh mục ảnh MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………………. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU…………….
Định nghĩa rừng ngập 3 mặn………………………………………… 1. Phân bố và hiện trạng rừng ngập mặn…………………. Phân bố, hiện trạng rừng ngập mặn trên thế giới………………. Phân bố, hiện trạng rừng ngập mặn ở Việt Nam……………….
Các tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến HST rừng ngập mặn 6 1. Giá trị, vai trò của rừng ngập mặn……………………………… 6 1. RNM là nơi lưu trữ, cung cấp nguồn tài nguyên động thực vật… 6 1. RNM có vai trò sinh thái – môi trường vô cùng to lớn………….
Giá trị du lịch sinh thái của rừng ngập mặn……………………. Đa dạng thực vật ngập mặn……………………………………… 11 1. Đa dạng thực vật ngập mặn trên thế giới………………………… 11 1. Đa dạng thực vật ngập mặn ở Việt Nam………………………….
Các nghiên cứu về cấu trúc và sinh khối rừng ngập mặn……… 15 1. Các nghiên cứu trên thế giới……………………………………… 15 1. Các nghiên cứu ở Việt Nam………………………………………. Các nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học các loài TVNM…………………………………………………………….
Nghiên cứu hóa học các loài thực vật ngập mặn………………… 19 1. Nghiên cứu hoạt tính sinh học các loài thực vật ngập mặn……. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………………………………… 31 2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu……………………………………… 31 2.
Nội dung nghiên cứu………………………………………………… 33 2. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………… 34 2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hệ thực vật bâc cao có mạch…. Phương pháp nghiên cứu cấu trúc, sinh khối quần xã thực vật ngập mặn………………………………………………………………….
Phương pháp nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học………… 40 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN……………………………. Đặc điểm hệ thực vật BCCM ở VQG Xuân Thủy ……………. Xác định tên loài và xây dựng danh lục các loài thực vật………….
Đa dạng các bậc taxon thực vật BCCM VQG Xuân Thủy………… 46 3. Đa dạng về dạng sống………………………………………………. Đa dạng các yếu tố địa lý thực vật…………………………………. Giá trị sử dụng các loài thực vật…………………………………… 56 3.
Loài quí hiếm có giá trị bảo tồn trong hệ thực vật………………… 59 3. Nghiên cứu cấu trúc và sinh khối một số quần xã TVNM đặc trưng ở VQG Xuân Thủy………………………………………………………. Phân loại kiểu thảm TVNM thực thụ đặc trưng của VQG Xuân Thủy ………………………………………………………………………. Mô tả cấu trúc và xác định sinh khối của 6 quần xã TVNM thực thụ đặc trưng ở VQG Xuân Thủy………………………………………… 59 3.
Kết quả thu mẫu và sàng lọc hoạt sinh học các mẫu thực vật thu được………………………………………………………………………. Kết quả thu mẫu. Kết quả sàng lọc hoạt tính sinh học các mẫu thực vật. Kết quả nghiên cứu thành phần hóa học 2 loài thực vật ngập mặn…………………………………………………………….
Kết quả phân lập các hợp chất từ cây Bần chua …………………. Kết quả phân lập các hợp chất phân lập từ cây Đước vòi ………. Kết quả đánh giá hoạt tính sinh học các hợp chất phân lập được từ hai loài Đước vòi và Bần chua ……………………………………… 113 3. Kết quả đánh giá hoạt tính kháng VSVKĐ………………………… 113 3.
Kết quả đánh giá hoạt tính gây độc tế bào…………………………. Đề xuất biện pháp bảo tồn hệ sinh thái RNM và hướng sử dụng loài có triển vọng ở VQG Xuân 114 Thủy…………………………………… 3. Đề xuất biện pháp bảo tồn hệ sinh thái RNM……………………. Đề xuất hướng sử dụng đối với loài có triển vọng về hoạt tính sinh học…………………………………………………………….
122 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………. 128 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN…………………………… 131 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ……………………. 132 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………. 133 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCCM Bậc cao có mạch CHCl3 Chloroform CH2Cl2 Dichloromethan COSY Correlated Spectroscopy 13 Carbon - 13 Nuclear Magnetic Resonance C-NMR Spectroscopy (Phổ cộng hưởng từ hạt nhân) DEPT Distortionless Enhancement by Polarization Transfer DMSO Dimethyl sulfoside ESI-MS Electron Spray Ionization Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng phun mù điện tử) EtOAc Ethyl acetate HR-ESI-MS Hight Resolution Electron Spray Ionization Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng phun mù điện tử phân giải cao) 1 Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy H-NMR (Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H) HMBC Heteronuclear Multipe Bond Coherence (Tương tác dị hạt nhân qua nhiều liên kết) HSQC Heteronuclear Single Quantum Coherence (Tương tác dị hạt nhân qua một liên kết) IC50 Inhibitory concentration 50% (Nồng độ ức chế 50%) J; δ Hằng số tương tác; độ dịch chuyển hóa học KDTSQ Khu dự trữ sinh quyển MeOH, MeOD Methanol MIC Minimum Inhibitory Concentration (Nồng độ ức chế tối thiểu) NOESY Nuclear Overhauser Effect Spectroscopy OTC Ô tiêu chuẩn RNM Rừng ngập mặn s/d/t/dd/m Singlet/douplet/triplet/douplet of douplet/multiplet SĐVN Sách đỏ Việt Nam TLC Thin layer chromatography TVNM Thực vật ngập mặn VQG Vườn quốc gia VSVKĐ Vi sinh vật kiểm định YTĐL Yếu tố địa lý W/Wtop/Wr/Wtb Sinh khối/Sinh khối trên mặt đất/Sinh khối rễ/Sinh khối trung bình DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.
Biến động diện tích RNM thế giới từ 1980 đến 2005…………. Biến động diện tích RNM ở Việt Nam giai đoạn 1943 – 2000… 5 Bảng 1. Thành phần hóa học, đặc tính dược lý và hoạt tính sinh học của một số loài thực vật RNM………………………………………………… 27 Bảng 2. Các tuyến điều tra được lựa chọn……………………………….
Danh sách các OTC được lực chọn nghiên cứu………………… 32 Bảng 2. Tỉ trọng gỗ ρ của một số loài thực vật ngập mặn………………. Sự phân bố họ, chi, loài của các ngành thực vật BCCM ở VQG Xuân Thủy, tỉnh Nam Định………………………………………………. So sánh cấu trúc tỷ lệ % số loài hệ thực vật BCCM ở VQG Xuân Thủy (Nam Định) với RNM Nam Bộ……………………………………… 47 Bảng 3.
Sự phân bố của họ, chi, loài ở 2 lớp Ngọc Lan và Hành trong ngành Ngọc Lan…………………………………………………………… 48 Bảng 3. Các chỉ số đa dạng của ngành và cả hệ thực vật ở VQG Xuân Thủy………………………………………………………………………. Thống kê 10 họ đa dạng nhất trong hệ thực vật ở VQG Xuân Thủy………………………………………………………………………. Thống kê 10 chi đa dạng nhất trong hệ thực vật ở VQG Xuân Thủy……………………………………………………………………….
Thống kê dạng sống các loài trong hệ thực vật ở VQG Xuân Thủy………………………………………………………………………. Thống kê các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật VQG Xuân Thủy………………………………………………………………………. Thống kê giá trị sử dụng và bảo tồn các loài thực vật VQG Xuân Thủy………………………………………………………………………. Số lượng, mật độ, các loài Trang ở OTC 01………………….
Phân cấp đường kính thân của loài Trang trong OTC 01……. Mật độ cây tái sinh trong OTC 01……………………………… 62 Bảng 3. Sinh khối các loài Trang trong OTC 01………………………. Số lượng, mật độ các loài cây gỗ ngập mặn trong OTC 02…….
Phân cấp đường kính thân của các loài cây gỗ ngập mặn trong OTC 02……………………………………………………………………. Thành phần, mật độ cây tái sinh trong OTC 02………………. Sinh khối các loài cây gỗ ngập mặn trong OTC 02……………. Số lượng, mật độ các loài cây gỗ ngập mặn trong OTC 03….
Phân cấp đường kính thân của các loài cây gỗ ngập mặn trong OTC 03. Thành phần, mật độ cây tái sinh trong OTC 03. Sinh khối các loài cây gỗ ngập mặn trong OTC 03…………. Số lượng, mật độ các loài cây gỗ ngập mặn trong OTC 04….
Phân cấp đường kính thân của các loài cây gỗ ngập mặn trong OTC 04. Thành phần, số lượng cây tái sinh trong OTC 04. Sinh khối các loài cây gỗ ngập mặn trong OTC 04…………. Số lượng, mật độ của các loài cây gỗ ngập mặn trong OTC 05 74 Bảng 3.
Phân cấp đường kính thân các loài cây gỗ ngập mặn trong OTC 05…………………………………………………………………………. Thành phần, số lượng cây tái sinh trong OTC 05……………. Sinh khối các loài cây gỗ ngập mặn trong OTC 05. Số lượng, mật độ của các loài cây gỗ ngập mặn trong OTC 06 77 Bảng 3.
Phân cấp đường kính thân các loài cây gỗ ngập mặn trong OTC 06…………………………………………………………………………. Thành phần, số lượng cây tái sinh trong OTC 06……………… 79 Bảng 3. Sinh khối các loài cây gỗ ngập mặn trong OTC 06…………. Danh sách 22 mẫu thực vật ngập mặn đã được thu thập tại VQG Xuân Thủy………………………………………………………….
Kết quả sàng lọc hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định 22 mẫu thực vật trên 8 chủng VSV………………………………………………… 83 Bảng 3. Kết quả sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào của 22 mẫu thực vật 85 Bảng 3. Kết quả xác định hoạt tính độc tế bào trên dòng tế bào ung thư KB…………………………………………………………………………. Kết quả xác định hoạt tính độc tế bào trên dòng tế bào ung thư LU………………………………………………………………………….
Tổng kết các kết quả khảo sát hoạt tính sinh học……………… 87 Bảng 3. Cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập được từ cây Bần chua 90 Bảng 3. Cấu trúc hóa học các hợp chất hóa học phân lập từ cây Đước vòi…………………………………………………………………………. 103 DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2.
Bản đồ khu vực nghiên cứu và các tuyến điều tra……………… 31 Hình 2. Bản đồ vị trí các OTC trên ảnh vệ tinh…………………………. Thành phần loài thực vật tại VQG Xuân Thủy dựa trên đặc điểm sinh thái……………………………………………………………………. Biểu đồ so sánh tỷ lệ % của họ, chi, loài trong các ngành của hệ thực vật VQG Xuân Thủy………………………………………………… 46 Hình 3.
Biểu đồ so sánh cấu trúc tỷ lệ % số loài hệ thực vật VQG Xuân Thủy với RNM Nam Bộ…………………………………………………. Biểu đồ so sánh tỷ lệ % số họ, chi, loài ở hai lớp Ngọc lan và Hành trong ngành Magnoliopyta VQG Xuân Thủy……………………… 48 Hình 3. Biểu đồ so sánh tỷ lệ % số họ, chi, loài của 10 họ đa dạng nhất với cả hệ thực vật VQG Xuân Thủy……………………………………… 50 Hình 3. Biểu đồ so sánh tỷ lệ % số chi, loài của 10 chi đa dạng nhất với cả hệ thực vật VQG Xuân Thủy………………………………………….
Biểu đồ phổ dạng sống hệ thực vật VQG Xuân Thủy………… 53 Hình 3. Biểu đồ tỷ lệ % của các nhóm cây chồi trên (Ph) của hệ thực vật VQG Xuân Thủy…………………………………………………………. Biểu đồ tỷ lệ % các yếu tố địa lý thực vật các loài thực vật ở VQG Xuân Thủy…………………………………………………………. Biểu đồ tỷ lệ % lượt các nhóm giá trị sử dụng của các loài thực vật ở VQG Xuân Thủy…………………………………………………….
Cấu trúc và các tương tác HMBC của BCW1………………… 91 Hình 3. Cấu trúc và các tương tác HMBC của hợp chất BCW2………. Cấu trúc các tương tác HMBC của hợp chất BCW3…………. Cấu trúc và các tương tác HMBC của hợp chất BCW4……….
Cấu trúc và các tương tác HMBC của hợp chất BCW7………. Cấu trúc và các tương tác HMBC của hợp chất BCW5………. Cấu trúc và các tương tác HMBC của hợp chất BCW6……….
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Thị Thanh Hương (2018). Nghiên cứu thực vật rừng ngập mặn hoạt tính sinh học tại VQG Xuân Thủy [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/sinh-hoc/luan-an-tien-si-sinh-hoc-nghien-cuu-thuc-vat-rung-ngap-man-co-hoat-tinh-sinh-hoc-tai-vuon-quoc-gia-xuan-thuy-va-de-xuat-kha-nang-su-dung-ben-vung
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu thực vật rừng ngập mặn hoạt tính sinh học tại VQG Xuân Thủy" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu thực vật rừng ngập mặn có hoạt tính sinh học tại vườn quốc gia Xuân Thủy, đề xuất sử dụng bền vững và phân tích giá trị sinh thái, dược lý.
Luận án "Nghiên cứu thực vật rừng ngập mặn hoạt tính sinh học tại VQG Xuân Thủy" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu thực vật rừng ngập mặn hoạt tính sinh học tại VQG Xuân Thủy" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu thực vật rừng ngập mặn hoạt tính sinh học tại VQG Xuân Thủy" thuộc chuyên ngành Thực vật học. Danh mục: Sinh Học.
Luận án "Nghiên cứu thực vật rừng ngập mặn hoạt tính sinh học tại VQG Xuân Thủy" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu thực vật rừng ngập mặn hoạt tính sinh học tại VQG Xuân Thủy" có 280 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu thực vật rừng ngập mặn hoạt tính sinh học tại VQG Xuân Thủy" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.