Luận án tiến sĩ sinh học: Phát triển bộ sinh phẩm multiplex realtime PCR phát hiện vi khuẩn bệnh viện và khảo sát kháng kháng sinh - Nguyễn Thị Loan (Học viện Khoa học và Công nghệ)
Luận án tiến sĩ sinh học phát triển bộ sinh phẩm multiplex real-time PCR phát hiện tác nhân nhiễm khuẩn bệnh viện và khảo sát kháng kháng sinh.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
191
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện và vi khuẩn kháng thuốc
- Số trang:
- 191 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học và Công nghệ
- Chuyên ngành:
- Sinh học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Loan
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện và vi khuẩn kháng thuốc
Nhiễm khuẩn bệnh viện là thách thức y tế toàn cầu nghiêm trọng. Tình trạng này làm tăng tỷ lệ tử vong và kéo dài thời gian nằm viện. Chi phí điều trị y tế tăng cao do các biến chứng nguy hiểm. Các chủng vi khuẩn kháng thuốc xuất hiện ngày càng phổ biến trong môi trường lâm sàng. Phương pháp cấy vi sinh truyền thống thường mất từ 24 đến 72 giờ. Thời gian chờ đợi kéo dài làm chậm trễ quá trình can thiệp y khoa. Việc chẩn đoán nhanh trở thành yêu cầu cấp thiết. Sự phát triển của các công nghệ sinh học phân tử mang lại giải pháp đột phá. Kỹ thuật hiện đại giúp định danh chính xác tác nhân gây bệnh trong vài giờ. Bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị kịp thời và chuẩn xác.
1.1. Căn nguyên và thách thức từ các chủng vi khuẩn bệnh viện
Môi trường bệnh viện là nơi tập trung nhiều mầm bệnh nguy hiểm. Vi khuẩn gram âm và gram dương thường gây nhiễm trùng huyết hoặc viêm phổi bệnh viện. Nhóm vi khuẩn này có khả năng thích nghi cao với hóa chất sát khuẩn. Khả năng lây truyền chéo giữa các khoa phòng diễn ra nhanh chóng. Bệnh nhân hồi sức tích cực là đối tượng chịu tổn thương nặng nề nhất. Hệ miễn dịch suy giảm khiến nguy cơ nhiễm trùng tăng cao. Việc xác định đúng chủng vi khuẩn giúp kiểm soát dịch bệnh hiệu quả. Chẩn đoán sớm ngăn chặn sự phát tán của các ổ nhiễm khuẩn tiềm ẩn trong bệnh viện.
1.2. Cơ chế lan truyền gen kháng sinh của vi khuẩn kháng thuốc
Áp lực chọn lọc kháng sinh thúc đẩy vi khuẩn tiến hóa liên tục. Các cơ chế kháng thuốc bao gồm sinh enzyme bất hoạt kháng sinh hoặc biến đổi thụ thể đích. Nhiều chủng vi khuẩn mang gen mã hóa beta-lactamase phổ rộng. Gen kháng thuốc có thể truyền ngang qua plasmid hoặc transposon giữa các loài vi khuẩn khác nhau. Hiện tượng đa kháng thuốc khiến các phác đồ điều trị thông thường mất dần hiệu lực. Tỷ lệ thất bại trong điều trị lâm sàng gia tăng đáng kể. Kiểm soát vi khuẩn kháng thuốc đòi hỏi công cụ xét nghiệm có độ chính xác cao. Kỹ thuật sinh học phân tử giúp phát hiện sớm các đột biến kháng thuốc quan trọng.
II. Nghiên cứu thiết kế mồi và mẫu dò multiplex realtime PCR
Nghiên cứu tập trung phát triển giải pháp phát hiện đồng thời nhiều mầm bệnh. Kỹ thuật multiplex realtime PCR được lựa chọn làm nền tảng chính. Phương pháp này nhân bản nhiều trình tự DNA đích trong cùng một ống phản ứng. Quy trình giúp tiết kiệm thời gian, mẫu bệnh phẩm và hóa chất xét nghiệm. Cơ sở dữ liệu gen quốc tế cung cấp nguồn dữ liệu trình tự chuẩn xác. Việc phân tích tin sinh học được tiến hành nghiêm ngặt trên các vùng gen bảo tồn. Quá trình thiết kế mồi và mẫu dò đòi hỏi tính toán kỹ lưỡng các thông số nhiệt động học. Mục tiêu chính là loại bỏ hiện tượng tạo dimer hoặc bắt cặp không đặc hiệu giữa các đoạn mồi.
2.1. Lựa chọn trình tự gen đích đặc hiệu cho từng chủng vi khuẩn
Gen đích đóng vai trò quyết định độ đặc hiệu của toàn bộ phản ứng. Nghiên cứu sàng lọc các vùng gen bảo tồn cao của từng loài vi khuẩn mục tiêu. Các vùng gen 16S rRNA và các gen chức năng đặc thù được so sánh đối chiếu đa trình tự. Công cụ BLAST giúp kiểm tra độ tương đồng và loại trừ phản ứng chéo tiềm ẩn. Trình tự lựa chọn phải đảm bảo tính đồng nhất giữa các chủng cùng loài. Đồng thời, trình tự này phải có sự khác biệt rõ rệt với các loài vi khuẩn lân cận. Đây là nền tảng vững chắc để xây dựng hệ mồi có độ chính xác tuyệt đối.
2.2. Tối ưu hóa cấu trúc mẫu dò TaqMan phát tín hiệu huỳnh quang
Mỗi tác nhân vi khuẩn được gắn một loại mẫu dò TaqMan riêng biệt. Mẫu dò được gắn chất phát huỳnh quang ở đầu 5' và chất dập huỳnh quang ở đầu 3'. Các kênh màu huỳnh quang như FAM, HEX, ROX và Cy5 được phân bố hợp lý nhằm tránh hiện tượng nhiễu tín hiệu. Nhiệt độ nóng chảy của mẫu dò được thiết kế cao hơn nhiệt độ của cặp mồi từ 5 đến 10 độ C. Khi enzyme polymerase tổng hợp mạch mới, hoạt tính exonuclease 5'-3' sẽ giải phóng phân tử huỳnh quang. Tín hiệu phát ra tỷ lệ thuận với lượng sản phẩm khuếch đại. Hệ thống ghi nhận tín hiệu theo thời gian thực một cách tự động và chuẩn xác.
III. Tối ưu hóa bộ sinh phẩm chẩn đoán vi khuẩn gây bệnh viện
Xây dựng bộ sinh phẩm chẩn đoán hoàn chỉnh yêu cầu tối ưu hóa từng thành phần phản ứng. Các yếu tố như nồng độ mồi, mẫu dò, ion Mg2+ và enzyme polymerase đều được khảo sát kỹ lưỡng. Chu trình nhiệt được tinh chỉnh để cân bằng hiệu suất khuếch đại giữa các kênh phản ứng. Phản ứng đa mồi thường đối mặt với nguy cơ cạnh tranh hóa chất phản ứng. Việc điều chỉnh nồng độ các thành phần giúp đảm bảo tất cả các tác nhân đều được nhân bản đồng đều. Bộ sinh phẩm mang lại kết quả ổn định và lặp lại cao trên các hệ thống máy realtime PCR thông dụng.
3.1. Thiết lập hệ thống chứng nội suy kiểm soát chất lượng phản ứng
Hiện tượng âm tính giả là rủi ro lớn trong xét nghiệm sinh học phân tử. Sự hiện diện của các chất ức chế PCR trong bệnh phẩm có thể làm sai lệch kết quả. Nghiên cứu tích hợp hệ thống chứng nội suy trực tiếp vào phản ứng khuếch đại. Chứng nội suy là một đoạn DNA ngoại lai được bổ sung vào quy trình với nồng độ kiểm soát. Tín hiệu huỳnh quang của chứng nội suy khẳng định quy trình tách chiết và phản ứng PCR diễn ra hoàn toàn bình thường. Nhân viên y tế có thể tin tưởng tuyệt đối vào kết quả xét nghiệm khi không có sự ức chế phản ứng.
3.2. Đánh giá độ ổn định và điều kiện bảo quản của bộ sinh phẩm
Độ bền nhiệt và thời hạn sử dụng là tiêu chí quan trọng của bộ sinh phẩm thương mại. Nghiên cứu tiến hành thử nghiệm độ ổn định trong điều kiện bảo quản âm 20 độ C và rã đông nhiều lần. Thành phần hóa chất được bổ sung các chất bảo quản sinh học phù hợp. Kết quả cho thấy hiệu suất khuếch đại không suy giảm sau nhiều chu kỳ đông rã thử nghiệm. Bộ kit duy trì độ nhạy và tín hiệu huỳnh quang chuẩn xác trong thời gian dài. Điều này đảm bảo tính khả thi cao khi ứng dụng bộ sinh phẩm vào thực tế tại các phòng xét nghiệm bệnh viện.
IV. Đánh giá độ nhạy phân tích và độ đặc hiệu lâm sàng kit
Quy trình thẩm định bộ sinh phẩm tuân thủ các tiêu chuẩn kiểm định nghiêm ngặt. Nghiên cứu tiến hành đánh giá trên cả chủng vi sinh vật chuẩn và mẫu bệnh phẩm thực tế. Các chỉ số về độ nhạy phân tích và độ đặc hiệu lâm sàng được tính toán chi tiết. Kết quả xét nghiệm realtime PCR được đối chiếu trực tiếp với phương pháp nuôi cấy truyền thống. Bộ sinh phẩm thể hiện sự vượt trội về thời gian phát hiện và khả năng phát hiện các mẫu có mật độ vi khuẩn thấp. Đây là bước tiến quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ PCR vào chẩn đoán lâm sàng thường quy.
4.1. Xác định giới hạn phát hiện LOD trên các chủng chuẩn vi khuẩn
Giới hạn phát hiện LOD thể hiện số lượng bản sao vi khuẩn tối thiểu có thể phát hiện tin cậy. Nghiên cứu thực hiện pha loãng bậc 10 nồng độ DNA của từng chủng vi khuẩn chuẩn. Mỗi nồng độ được lặp lại nhiều lần để phân tích thống kê probit xác định giá trị LOD với độ tin cậy 95%. Kết quả khẳng định bộ kit có độ nhạy phân tích rất cao, phát hiện được lượng bản sao rất nhỏ trong mẫu thử. Giới hạn LOD thấp giúp nhận diện bệnh nhân nhiễm khuẩn ngay từ giai đoạn khởi phát, tăng khả năng điều trị thành công.
4.2. Khảo sát độ đặc hiệu lâm sàng trên các mẫu bệnh phẩm thực tế
Bộ sinh phẩm được thử nghiệm trên hàng trăm mẫu bệnh phẩm thu thập từ các bệnh viện lớn. Mẫu thử bao gồm dịch hút nội khí quản, máu, nước tiểu và dịch màng phổi. Kết quả không ghi nhận bất kỳ phản ứng chéo nào với các vi sinh vật ngoài mục tiêu. Phân tích thống kê cho thấy độ tương đồng cao giữa phương pháp PCR và tiêu chuẩn vàng cấy vi sinh. Đặc biệt, bộ kit phát hiện được nhiều mẫu dương tính mà phương pháp cấy truyền thống bỏ sót. Điều này chứng minh giá trị lâm sàng vượt trội của bộ sinh phẩm.
V. Ứng dụng bộ sinh phẩm chẩn đoán vi khuẩn bệnh viện
Ứng dụng bộ sinh phẩm trong môi trường y tế mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Thời gian xét nghiệm được rút ngắn xuống dưới 3 giờ kể từ khi nhận mẫu bệnh phẩm. Đội ngũ y bác sĩ có thể nắm bắt chính xác tác nhân gây bệnh trong ngày. Điều này giảm thiểu việc sử dụng kháng sinh phổ rộng theo kinh nghiệm. Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc kháng sinh đích ngay từ đầu, giảm biến chứng và tỷ lệ tử vong. Bộ sinh phẩm góp phần nâng cao chất lượng điều trị và hỗ trợ công tác quản lý nhiễm khuẩn tại bệnh viện.
5.1. Rút ngắn thời gian chẩn đoán và hỗ trợ điều trị cá thể hóa
Chẩn đoán nhanh là chìa khóa then chốt trong xử trí nhiễm trùng huyết và sốc nhiễm khuẩn. Mỗi giờ chậm trễ trong điều trị kháng sinh làm tăng tỷ lệ tử vong đáng kể. Việc trả kết quả xét nghiệm sớm trong vài giờ giúp bác sĩ kịp thời điều chỉnh thuốc. Phác đồ điều trị trúng đích giúp tối ưu hóa hiệu quả diệt khuẩn và giảm độc tính của thuốc lên cơ thể. Bệnh nhân nhanh chóng hồi phục, giảm thiểu số ngày nằm viện và tiết kiệm chi phí điều trị cho gia đình và xã hội.
5.2. Nâng cao hiệu quả giám sát dịch tễ nhiễm khuẩn bệnh viện
Giám sát dịch tễ định kỳ giúp phát hiện sớm các đợt bùng phát nhiễm khuẩn trong bệnh viện. Bộ sinh phẩm cho phép sàng lọc hàng loạt mẫu bệnh phẩm từ môi trường và bệnh nhân nội trú. Dữ liệu xét nghiệm hỗ trợ các nhà quản lý theo dõi sự lưu hành của các chủng vi khuẩn nguy hiểm. Các biện pháp cách ly và khử khuẩn có thể triển khai kịp thời để ngăn chặn lây nhiễm chéo. Đây là công cụ đắc lực hỗ trợ chiến lược kiểm soát nhiễm khuẩn và bảo vệ an toàn cho nhân viên y tế lẫn người bệnh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (191 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: đây là công trình nghiên cứu của tôi và một số kết quả cùng cộng tác với các cộng sự khác. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực, một phần đã đƣợc công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành với sự đồng ý cho phép của đồng tác giả. Phần còn lại chƣa đƣợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Tôi xin đảm bảo tính khách quan và kết quả xử lý số liệu trong nghiên cứu này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Loan ii LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Lã Thị Huyền, Trƣởng phòng Công nghệ tế bào động vật- Viện CNSH và PGS. Nguyễn Minh Hiền, Trƣởng khoa Sinh hoá - Bệnh viện Thanh Nhàn là những ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu. Các Cô đã chỉ bảo cho tôi nhiều ý kiến hƣớng dẫn qúy báu, động viên và giúp đỡ tôi giải quyết những khó khăn vƣớng mắc trong quá trình thực hiện luận án và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tập thể cán bộ nghiên cứu phòng Công nghệ tế bào động vật - Viện CNSH - Viện Hàn Lâm KH và CN Việt Nam đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các anh chị ở khoa Sinh hoá, khoa Vi sinh, khoa Hồi sức tích cực, bệnh viện Thanh Nhàn, khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Đức Giang, đặc biệt là em Nguyễn Trọng Linh đã luôn đồng hành cùng tôi trong quá trình nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô khoa CNSH - Học viện KH và CN, các thầy cô trong hội đồng nghiên cứu sinh đã nhiệt tình dạy bảo và giúp đỡ tôi, cho tôi các ý kiến quí báu để sửa chữa và hoàn thiện luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình đã luôn hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi chuyên tâm làm việc và hoàn thành luận án.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, các đồng nghiệp ở Khoa Nông- Lâm trƣờng Đại học Hoa Lƣ đã luôn động viên và giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và công tác. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả NCS. Nguyễn Thị Loan iii MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan …………………………………………………………………… i Lời cảm ơn………………………………………………………………………. ii Mục lục ……………………………………………….
iii Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt …………………………………………. v Danh mục các bảng …………………………………………………….……… vi Danh mục các hình………………………………………………………. viii MỞ ĐẦU…………………………………………………………………. Tình hình và căn nguyên vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện ….
Lịch sử phát hiện và nghiên cứu về nhiễm khuẩn bệnh viện ……. Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện hiện nay ……………………………. Căn nguyên vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện ……………………. Một số kỹ thuật phát hiện vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện ….
Cấy máu và xét nghiệm sinh hoá ………………………………………. Kỹ thuật xác định sự có mặt của DNA …………… ………………………… 11 1. Tình hình nghiên cứu ứng dụng multiplex realtime PCR xác định các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện …………………………… 15 1. Trên thế giới …………………………………………………………….
Kháng sinh và kháng kháng sinh ở vi khuẩn ……………. Kháng sinh và cơ chế tác động …………………………………………. Kháng kháng sinh của vi khuẩn và cơ chế kháng kháng sinh …………. Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn trên thế giới và ở Việt Nam… 28 CHƢƠNG 2.
NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35 2. Đối tƣợng nghiên cứu ……………………………………………. Các mẫu bệnh phẩm……. Cách tính cỡ mẫu nghiên cứu ………………………………………….
Nguyên vật liệu nghiên cứu …………………………………………. Nguyên vật liệu ………………………………………………………… 36 iv 2. Phƣơng pháp nghiên cứu ……………………………………. Nhóm phƣơng pháp vi sinh truyền thống …………………………….
Phƣơng pháp sinh học phân tử …………………………………………. Phƣơng pháp kiểm tra độ nhậy, độ đặc hiệu, độ ổn định, ngƣỡng phát hiện của bộ sinh phẩm multiplex realtime PCR ………………………. Phƣơng pháp thống kê …………………………………………………. Đạo đức nghiên cứu …………………………………………………… 48 CHƢƠNG 3.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ………………………………. Kết quả phân lập các chủng vi sinh vật gây nhiễm khuẩn bệnh viện …. Kết quả phân bố xét nghiệm theo loại bệnh phẩm …………………. Tỉ lệ các loại vi sinh vật phân lập đƣợc ………………………………… 52 3.
Kết quả phân tích gen 16S rARN từ các chủng vi khuẩn phân lập ……. Kết quả phát triển bộ sinh phẩm multiplex realtime PCR xác định đồng thời 5 tác nhân vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện. Kết quả lựa chọn, phân tích trình tự gen đích …………………………. Kết quả thiết kế mồi và mẫu dò ………………………………………… 58 3.
Kết quả kiểm tra độ đặc hiệu của mồi và mẫu dò với gen đích ………. Kết quả phản ứng multiplex realtime PCR trên các chủng chuẩn ……. Kết quả tối ƣu phản ứng realtime PCR …………. Kết quả xác định ngƣỡng phát hiện …………………………………….
Kết quả tạo các đối chứng dƣơng ……………………. Kết quả xác định độ nhạy, độ đặc hiệu ………………………………. Kết quả xác định độ ổn định …………………………………………… 87 3. Kết quả kháng sinh đồ của các chủng vi khuẩn nghiên cứu và gen mã hoá beta-lactamase mở rộng của vi khuẩn E.
Kết quả kháng sinh đồ …………………………………………………. Kết quả xác định gen mã hoá beta-lactamase phổ rộng của E. 98 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………………………………………. 105 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ Ac Acinetobacter baumannii BV Bệnh viện Ct Thresold cycle (chu kì ngƣỡng) CTX-M Cefotaxime- Munich DNA Deoxyribonucleic Axit Ec Escherichia coli ECDC European Centre for Disease Control and Prevention (Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Châu Âu) ESBL Extended-Spectrum Beta-lactamase (beta-lactamase phổ rộng) FN Fall Negative (âm tính giả) FP Fall Positive (dƣơng tính giả) GADPH Glyceraldehyde 3-phosphate dehydrogenase HAI Hospital Aquired- Infections Hu Human I Intermediate (trung gian) Kp Klebsiella pneumoniae MRSA Methicillin- Resistant Staphylococcus aureus MSSA Methicillin- Susceptible Staphylococcus aureus NK Nhiễm khuẩn NKBV Nhiễm khuẩn bệnh viện Pa Pseudomonas aeruginosa PCR Polymerase Chain Reaction S Sensitivity (nhạy cảm) Sa Staphylococcus aureus R Resistant (đề kháng) VSV Vi sinh vật WHO World Healthy Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.
Tỷ lệ các tác nhân vi khuẩn gây NKBV ………………………………. Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện và loại nhiễm khuẩn thƣờng gặp ………. Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện và loại nhiễm khuẩn có tỷ lệ cao nhất …. Trình tự các cặp mồi, mẫu dò và gen đích của các chủng vi khuẩn …… 37 Bảng 2.
Trình tự mồi 16S rARN và gen mã hoá ESBL ………………………. Thành phần và chƣơng trình chạy phản ứng PCR …………………. Thành phần phản ứng mutiplex realtime PCR kiểm tra độ đặc hiệu của mồi và mẫu dò với DNA đích …………………. Thành phần phản ứng mutiplex realtime PCR kiểm tra độ đặc hiệu của mồi và mẫu dò với DNA đích của vi khuẩn …………………………… 45 Bảng 2.
Thành phần phản ứng multiplex realtime PCR trên các chủng chuẩn … 45 Bảng 2. Thành phần phản ứng realtime PCR trên mẫu chủng chuẩn …………. Tỷ lệ xét nghiệm và tỷ lệ cấy dƣơng tính theo loại bệnh phẩm ………. Tỷ lệ phân lập vi sinh vật theo loại bệnh phẩm ……………………….
Các mồi và mẫu dò cho phản ứng realtime PCR ………………. Giá trị chu kì ngƣỡng kiểm tra độ đặc hiệu của từng cặp mồi, mẫu dò với DNA của vi khuẩn A. pneumoniae và DNA ngƣời ………. Giá trị chu kì ngƣỡng kiểm tra độ đặc hiệu của từng cặp mồi, mẫu dò với DNA của vi khuẩn S.
Giá trị chu kì ngƣỡng của phản ứng multiplex realtime PCR kiểm tra độ đặc hiệu của hỗn hợp mồi, mẫu dò với DNA đích của vi khuẩn A. pneumoniae và gen GADPH …………………………. Giá trị chu kì ngƣỡng kiểm tra độ đặc hiệu của hỗn hợp mồi, mẫu dò với DNA của vi khuẩn E. Giá trị chu kì ngƣỡng của phản ứng multiplex realtime PCR trên các chủng chuẩn A.
pneumoniae và của ngƣời (Hu) ………. Giá trị chu kì ngƣỡng của phản ứng multiplex realtime PCR trên các chủng chuẩn E. Giá trị chu kì ngƣỡng của phản ứng multiplex realtime PCR ở các nhiệt độ khác nhau ………………………………………. Giá trị chu kì ngƣỡng của phản ứng multiplex realtime PCR với Master mix IDT và HQ ……………………………………………….
Giá trị chu kì ngƣỡng của phản ứng multiplex realtime PCR với các nồng độ pha loãng …………………………………………………. So sánh phƣơng pháp multiplex realtime PCR và nuôi cấy theo mẫu bệnh phẩm …………………………………………………………. Kết quả phát hiện loại vi sinh vật bằng phƣơng pháp multiplex realtime PCR so sánh với phƣơng pháp cấy máu ……………………. Giá trị chu kì ngƣỡng của các mẫu khảo sát thời gian bảo quản.
Tỷ lệ kháng kháng sinh của P. aeruginosa và Acinetobacter sp ………. Tỷ lệ kháng kháng sinh của E. Tỷ lệ kháng kháng sinh của S.
Tính nhạy cảm kháng sinh của 5 chủng E. coli có mang gen ESBLs …………………………. 100 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Định nghĩa nhiễm khuẩn bệnh viện ………………….
Nhân tố liên quan đến khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn…. Cơ chế trao đổi vật chất di truyền giữa các vi sinh vật……………. Cơ chế kháng thuốc phổ biến của vi khuẩn………………………. Bản đồ về tình trạng kháng kháng sinh trên thế giới đến năm 2050 29 Hình 2.
Hình ảnh khuẩn lạc của các vi khuẩn trên môi trƣờng thạch máu… 50 Hình 3. Hình ảnh khuẩn lạc của các vi khuẩn trên môi trƣờng Chapman…. Hình ảnh điện di kiểm tra DNA tổng số của các chủng S. Hình ảnh nhân bản gen 16S rARN từ DNA tổng số của một số chủng vi khuẩn A.
Hình ảnh nhân bản gen 16S rARN từ DNA tổng số của một số chủng vi khuẩn E. Kiểm tra tính đặc hiệu của các cặp mồi và các gen đích của các chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết tƣơng ứng ………………. Kết quả PCR nhân bản gen bla OXA -51 like của A. baumannii, gyrB của P.
aerruginossa, gen YccT của E. coli, gen Nuc của S. aureus và gen Cyt của K. Biểu đồ khuếch đại DNA của vi khuẩn (A): A.
baumannii, (B): Klebsiella pneumoniae và (C): GADPH của ngƣời ………………. Biểu đồ khuếch đại DNA của vi khuẩn (A): S. Biểu đồ khảo sát độ đặc hiệu của hốn hợp mồi và mẫu dò với DNA đích của vi khuẩn: ống đối chứng không có DNA ………. Biểu đồ khảo sát độ đặc hiệu của hỗn hợp mồi và mẫu dò với DNA đích vi khuẩn (A): A.
pneumoniae và (C) 67 DNA ngƣời ………………………………………………… ix Hình 3. Biểu đồ khảo sát độ đặc hiệu của hỗn hợp mồi và mẫu dò với DNA đích của vi khuẩn: ống có hốn hợp các DNA đích …………. Biểu đồ khảo sát độ đặc hiệu của hỗn hợp mồi và mẫu dò với DNA đích của vi khuẩn ống không có đối chứng ………………… 68 Hình 3. Biểu đồ khảo sát độ đặc hiệu của hỗn hợp mồi và mẫu dò với DNA đích của vi khuẩn ………………………………………….
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Loan (2022). Luận án tiến sĩ sinh học: Bộ sinh phẩm multiplex realtime PCR phát hiện vi khuẩn bệnh viện [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/sinh-hoc/luan-an-tien-si-sinh-hoc-nghien-cuu-phat-trien-bo-sinh-pham-multiplex-realtime-pcr-phat-hien-mot-so-tac-nhan-gay-nhiem-khuan-benh-vien-va-khao-sat-tinh-khang-khang-sinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh học: Bộ sinh phẩm multiplex realtime PCR phát hiện vi khuẩn bệnh viện" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ sinh học phát triển bộ sinh phẩm multiplex real-time PCR phát hiện tác nhân nhiễm khuẩn bệnh viện và khảo sát kháng kháng sinh.
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh học: Bộ sinh phẩm multiplex realtime PCR phát hiện vi khuẩn bệnh viện" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh học: Bộ sinh phẩm multiplex realtime PCR phát hiện vi khuẩn bệnh viện" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh học: Bộ sinh phẩm multiplex realtime PCR phát hiện vi khuẩn bệnh viện" thuộc chuyên ngành Sinh học. Danh mục: Sinh Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh học: Bộ sinh phẩm multiplex realtime PCR phát hiện vi khuẩn bệnh viện" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh học: Bộ sinh phẩm multiplex realtime PCR phát hiện vi khuẩn bệnh viện" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ sinh học: Bộ sinh phẩm multiplex realtime PCR phát hiện vi khuẩn bệnh viện" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.