Luận án tiến sĩ: Sàng lọc và biểu hiện gen ức chế protease từ vi sinh vật liên kết hải miên Spheciospongia vesparium - Trần Thị Hồng (Học viện Khoa học và Công nghệ, 2020)

Luận án tiến sĩ nghiên cứu sàng lọc gen ức chế protease từ vi sinh vật biển Spheciospongia vesparium tại miền Trung Việt Nam.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

187

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tiềm năng từ hải miên Spheciospongia vesparium biển
Số trang:
187 trang
Trường:
Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành:
Công nghệ sinh học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tiềm năng từ hải miên Spheciospongia vesparium biển

Hải miên là động vật thân lỗ nguyên thủy trong lòng đại dương. Sinh vật này phân bố rộng rãi tại các vùng biển nhiệt đới. Hải miên Spheciospongia vesparium tại vùng biển Quảng Trị sở hữu cấu trúc mô phức tạp. Cơ thể chứa hệ vi sinh vật liên kết vô cùng phong phú. Nguồn tài nguyên này cung cấp nhiều hợp chất tự nhiên quý giá. Các hoạt chất sở hữu tiềm năng kháng khuẩn, kháng nấm và kháng ung thư mạnh mẽ. Nghiên cứu tập trung khai thác nguồn gen đặc hữu từ mẫu hải miên thu nhận tại miền Trung. Môi trường biển khắc nghiệt thúc đẩy sinh vật sản sinh nhiều chất chuyển hóa thứ cấp độc đáo. Việc khám phá hệ gen vi sinh vật mở ra tiềm năng ứng dụng công nghệ sinh học đột phá.

1.1. Đặc điểm sinh học của hải miên Spheciospongia vesparium

Hải miên Spheciospongia vesparium thuộc lớp Demospongiae trong giới động vật biển. Cơ thể có cấu trúc xốp với hàng triệu lỗ hút nước li ti. Bọt biển lọc nước liên tục để thu nhận chất dinh dưỡng và oxy. Quá trình lọc nước tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật cư trú sâu trong mô bào. Sinh vật biển này đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái rạn san hô tự nhiên. Mẫu bọt biển QT2 được thu nhận tại vùng biển Quảng Trị qua kỹ thuật lặn sâu. Mẫu vật được định danh chính xác bằng phương pháp giải trình tự gen ribosome 18S rDNA. Cấu trúc sinh học đặc thù giúp loài này thích nghi tốt trước áp lực môi trường biển khơi.

1.2. Hệ vi sinh vật cộng sinh hải miên tại vùng biển miền Trung

Vi sinh vật cộng sinh hải miên chiếm tới bốn mươi phần trăm tổng sinh khối của vật chủ. Mối quan hệ cộng sinh tương hỗ giúp sinh vật thích nghi môi trường sống khắc nghiệt. Quần xã vi sinh vật bao gồm nhiều nhóm vi khuẩn, vi nấm và cổ khuẩn biển. Vùng biển miền Trung tạo nên tính đa dạng sinh học vượt trội cho hệ vi sinh vật này. Các vi sinh vật tổng hợp nhiều enzyme chuyển hóa và phân tử tín hiệu quan trọng. Hệ sinh thái vi mô này bảo vệ vật chủ chống lại mầm bệnh xâm nhập. Việc phân tích thành phần loài cung cấp nguồn gen chức năng giá trị cao cho y dược học.

II. Sàng lọc metagenome vi sinh vật biển vùng Quảng Trị

Sàng lọc metagenome vi sinh vật biển là phương pháp tiếp cận trực tiếp toàn bộ vật chất di truyền. Kỹ thuật này không phụ thuộc vào nuôi cấy truyền thống trong phòng thí nghiệm. Hơn chín mươi chín phần trăm vi sinh vật biển chưa thể nuôi cấy nhân tạo. Quy trình tách chiết DNA metagenome trực tiếp từ mô hải miên phá vỡ rào cản nghiên cứu. Công nghệ giải trình tự thế hệ mới NGS tạo ra khối lượng dữ liệu khổng lồ. Phân tích tin sinh học giúp phục hồi hệ thống gen phức tạp của quần xã vi sinh vật. Kỹ thuật mở ra cánh cửa giải mã nguồn tài nguyên di truyền phong phú từ biển miền Trung.

2.1. Xây dựng thư viện metagenomic biển từ mẫu hải miên QT2

Thư viện metagenomic biển được xây dựng từ mẫu hải miên QT2 đạt tiêu chuẩn chất lượng cao. DNA tổng số được tách chiết bằng quy trình hóa lý tối ưu và chuẩn hóa. Các đoạn DNA tinh sạch được phân cắt và gắn vào vector giải trình tự chuyên dụng. Nền tảng Illumina tạo ra hàng triệu đoạn đọc ngắn với độ chính xác cao. Dữ liệu thô được loại bỏ tạp chất và lắp ráp thành các đoạn contig liên tục. Cơ sở dữ liệu metagenome hoàn chỉnh chứa hàng nghìn khung đọc mở tiềm năng. Thư viện lưu trữ thông tin di truyền toàn diện của quần xã vi sinh vật cộng sinh.

2.2. Phân tích đa dạng xạ khuẩn biển cộng sinh bọt biển

Xạ khuẩn biển cộng sinh bọt biển đóng vai trò then chốt trong tổng hợp chất hoạt tính sinh học. Phân tích dữ liệu metagenome chỉ ra sự phong phú của ngành Actinobacteria và Proteobacteria. Các chi xạ khuẩn biển như Streptomyces, Salinispora và Micromonospora xuất hiện với tần suất lớn. Hệ gen của nhóm vi sinh này chứa nhiều cụm gen tổng hợp polyketide synthase và non-ribosomal peptide synthetase. Nhóm xạ khuẩn biển có khả năng sinh tổng hợp các peptide ức chế enzyme mạnh. Phát hiện này khẳng định vai trò cốt lõi của xạ khuẩn biển trong hệ sinh thái bọt biển.

III. Khai thác gen ức chế protease từ metagenome hải miên

Quá trình khai thác gen bắt đầu từ dữ liệu chú giải chức năng metagenomics chi tiết. Các thuật toán tin sinh học so sánh trình tự với cơ sở dữ liệu NCBI và MEROPS. Kỹ thuật căn dòng đa trình tự xác định chính xác vùng bảo thủ xúc tác của gen đích. Một gen mã hóa chất ức chế protease tiềm năng ký hiệu PI-QT được lựa chọn xử lý. Gen PI-QT mã hóa chuỗi polypeptide với cấu trúc miền ức chế đặc thù. Phân tích mô hình không gian ba chiều làm sáng tỏ cơ chế bám dính cơ chất. Kết quả sàng lọc cung cấp tiền đề vững chắc cho việc biểu hiện protein tái tổ hợp.

3.1. Quy trình Protease inhibitor gene screening trên dữ liệu số

Kỹ thuật Protease inhibitor gene screening sử dụng các công cụ tin sinh học tiên tiến như BLAST, HMMER và InterProScan. Dữ liệu metagenome được quét toàn diện để tìm kiếm các domain ức chế protease đặc trưng. Các thuật toán lọc bỏ chuỗi nucleotide lỗi và dự đoán chính xác vị trí khởi đầu dịch mã. Mô hình hóa phân tử bằng phần mềm chuyên dụng đánh giá độ tương đồng cấu trúc. Chuỗi gen hoàn chỉnh mã hóa protein ức chế được tối ưu hóa theo bảng mã di truyền. Quy trình sàng lọc in silico rút ngắn thời gian và giảm chi phí thực nghiệm đáng kể.

3.2. Cấu trúc enzyme protease và cơ chế ức chế phân tử

Enzyme protease và cơ chế ức chế đóng vai trò điều hòa nhiều quá trình sinh lý then chốt. Protease xúc tác phản ứng thủy phân liên kết peptide trong phân tử protein. Chất ức chế liên kết trực tiếp vào trung tâm hoạt động của enzyme mục tiêu. Liên kết phân tử ngăn cản cơ chất tiếp xúc với các gốc axit amin xúc tác. Protein PI-QT thể hiện cơ chế ức chế cạnh tranh đặc hiệu với nhóm serine protease. Sự tương tác tĩnh điện và liên kết hydro giữ phức hợp enzyme-chất ức chế luôn bền vững. Cơ chế này kiểm soát hiệu quả hoạt tính phân giải protein không mong muốn.

IV. Biểu hiện và tinh sạch chất ức chế protease tái tổ hợp

Hệ thống biểu hiện gen tái tổ hợp cho phép sản xuất lượng lớn protein chất lượng cao. Gen mã hóa chất ức chế protease được gắn thành công vào plasmid biểu hiện chuyên dụng. Vật chủ vi sinh vật được chuyển nạp gen qua kỹ thuật xung điện hoặc xử lý nhiệt. Quá trình cảm ứng biểu hiện diễn ra trong điều kiện nhiệt độ và nồng độ chất cảm ứng tối ưu. Protein tái tổ hợp được thu nhận và tinh sạch bằng sắc ký ái lực cột niken Ni-NTA. Phân tích điện di SDS-PAGE xác nhận độ tinh sạch và khối lượng phân tử chính xác của protein tái tổ hợp.

4.1. Biểu hiện gen mã hóa chất ức chế protease trong Escherichia coli

Vi khuẩn Escherichia coli chủng BL21(DE3) là hệ thống biểu hiện ngoại lai phổ biến và hiệu quả. Vector mang gen đích được thiết kế kèm đuôi polyhistidine để hỗ trợ tinh sạch. Quá trình nuôi cấy vi khuẩn sử dụng nồng độ IPTG thích hợp để cảm ứng promoter T7. Điều kiện nuôi cấy nhiệt độ thấp 20 độ C giúp hạn chế sự hình thành thể vùi bất hoạt. Protein dung hợp tan tốt trong dịch chiết tế bào với hàm lượng biểu hiện cao. Quy trình tinh chế qua cột ái lực ion kim loại thu được protein tái tổ hợp tinh sạch. Phương pháp mang lại hiệu suất tạo protein tái tổ hợp vượt trội.

4.2. Khảo sát hoạt tính sinh học từ tài nguyên biển tái tổ hợp

Hoạt tính sinh học từ tài nguyên biển tái tổ hợp được đánh giá qua phản ứng ức chế enzyme trypsin và chymotrypsin. Protein PI-QT thể hiện hoạt tính ức chế mạnh với giá trị IC50 ở mức micromolar. Protein duy trì độ bền nhiệt cao trong dải nhiệt độ từ 30 độ C đến 60 độ C. Hoạt tính ức chế ổn định trong môi trường pH rộng từ 6.0 đến 9.0. Các ion kim loại hóa trị hai như magie và canxi tăng cường độ bền cấu trúc của phân tử. Kết quả thử nghiệm khẳng định tính khả thi trong việc ứng dụng protein tái tổ hợp vào thực tế.

V. Ứng dụng dược phẩm từ nguồn chất ức chế protease biển

Biển là kho tàng hợp chất sinh học vô tận phục vụ ngành y dược học hiện đại. Chất ức chế protease tự nhiên từ vi sinh vật biển sở hữu tiềm năng ứng dụng điều trị vượt trội. Các phân tử này có thể ức chế protease của virus, vi khuẩn gây bệnh và tế bào ung thư. Khả năng tương thích sinh học cao và độc tính thấp là ưu thế lớn của hoạt chất biển. Nghiên cứu protein tái tổ hợp mở đường cho việc phát triển các liệu pháp trúng đích mới. Sự kết hợp giữa công nghệ sinh học và dược học biển hứa hẹn mang lại nhiều thành tựu trị liệu to lớn.

5.1. Tiềm năng phát triển chất ức chế protease tự nhiên trị liệu

Chất ức chế protease tự nhiên đóng vai trò thiết yếu trong việc kiểm soát các bệnh thoái hóa và nhiễm trùng. Protease bất thường liên quan trực tiếp đến sự xâm lấn của khối u ác tính và viêm nhiễm mãn tính. Phân tử PI-QT ức chế chọn lọc protease đích mà không gây hại cho các tế bào mô lành. Cấu trúc phân tử bền vững giúp hoạt chất duy trì tác dụng kéo dài trong môi trường sinh lý. Các thử nghiệm tiền lâm sàng mở ra triển vọng bào chế thuốc chống viêm và kháng virus. Dược chất tự nhiên từ biển mang đến giải pháp thay thế an toàn cho hóa dược tổng hợp.

5.2. Định hướng nghiên cứu dược phẩm có nguồn gốc từ biển tương lai

Dược phẩm có nguồn gốc từ biển là hướng đi chiến lược trong kỷ nguyên công nghệ sinh học biển. Việc tối ưu hóa quy trình lên men quy mô công nghiệp giúp nâng cao sản lượng protein tái tổ hợp. Kỹ thuật kỹ nghệ protein protein engineering có thể gia tăng hoạt tính và độ đặc hiệu phân tử. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung đánh giá độc tính tế bào và dược động học trên động vật. Sự hợp tác liên ngành giữa sinh học biển, hóa học và y học sẽ thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm. Nguồn gen từ hải miên Việt Nam khẳng định vị thế nguồn dược liệu biển quốc gia.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ sàng lọc và biểu hiện gen mã hoá protein ức chế protease củacủa vi sinh vật liên kết hải miên spheciospongia vesparium thu nhận tại vùng biển miền trung việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (187 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- TRẦN THỊ HỒNG SÀNG LỌC VÀ BIỂU HIỆN GEN MÃ HÓA PROTEIN ỨC CHẾ PROTEASE CỦA VI SINH VẬT LIÊN KẾT HẢI MIÊN Spheciospongia vesparium THU NHẬN TẠI VÙNG BIỂN MIỀN TRUNG, VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC HÀ NỘI, 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- TRẦN THỊ HỒNG SÀNG LỌC VÀ BIỂU HIỆN GEN MÃ HÓA PROTEIN ỨC CHẾ PROTEASE CỦA VI SINH VẬT LIÊN KẾT HẢI MIÊN Spheciospongia vesparium QT2 THU NHẬN TẠI VÙNG BIỂN MIỀN TRUNG, VIỆT NAM Chuyên ngành: Công nghệ sinh học Mã số: 9420201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.NCVCC Phạm Việt Cường 2.TS Nguyễn Thị Kim Cúc Hà Nội, 2020 luan an LỜI CÁM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.NCVCC Phạm Việt Cường, nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu Khoa học Miền Trung, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam- Nhà Khoa học mẫn cán, người thầy mẫu mực- người đã giúp tôi định hướng nội dung, giúp đỡ về tinh thần, kiến thức chuyên môn, cơ sở vật chất và chỉ bảo tận tình giúp tôi vượt qua rất nhiều khó khăn để hoàn thành Luận án trong suốt những năm qua. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Kim Cúc, Chủ nhiệm đề tài ĐTĐLCN.17/14 “Nghiên cứu metagenome của vi sinh vật liên kết hải miên tại biển miền Trung Việt Nam nhằm phát hiện và sàng lọc các chất hoạt tính sinh học mới” đã định hướng cho luận án của tôi và quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án. Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu Khoa học Miền Trung đã cử tôi đi học, tập thể Trung tâm sinh học Phân tử Nghĩa Đô, Ths.NCS Tôn Thất Hữu Đạt, phòng quản lý tổng hợp Viện Nghiên cứu Khoa học Miền Trung đã tạo điều kiện cho tôi làm việc, hoàn thành các thủ tục giấy tờ và hoàn thiện các nội dung trong nghiên cứu này. Tôi trân trọng cảm ơn Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Công nghệ Sinh học đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất và giúp đỡ tôi hoàn thành mọi thủ tục cần thiết trong quá trình học tập.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án của mình. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả NCS. Trần Thị Hồng i luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của tôi và một số kết quả cùng cộng tác với các cộng sự khác; Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực, một số kết quả lần đầu tiên được công bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín với sự đồng ý và cho phép của các đồng tác giả. Phần còn lại chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả NCS. Trần Thị Hồng ii luan an MỤC LỤC Lời cảm ơn .i Lời cam đoan .ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG.

viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. ix MỞ ĐẦU. Hải miên và vi sinh vật liên kết hải miên. Giới thiệu về hải miên.

Vi sinh vật liên kết hải miên. Sơ lược về metagenomics. Chất ức chế protease (PIs). Chất ức chế protease và phân loại.

Cơ chế hoạt động của PIs. Ứng dụng của chất ức chế protease. Tình hình nghiên cứu PIs từ vi sịnh vật liên kết với hải miên trong và ngoài nước. Hệ biểu hiện gen ngoại lai Escherichia coli và Pichia pastoris.

35 CHƯƠNG II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu….

Dung dịch và môi trường sử dụng. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tách DNA metagenome của VSV liên kết hải miên. 43 iii luan an 2.

Định danh hải miên bằng sinh học phân tử. Phân tích dữ liệu metagenomics. Tổng hợp gen PIs từ CSDL metagenomics hải miên và thiết kế plasmid mang gen PIs. Các phương pháp sử dụng để thu hồi protein PIs tái tổ hợp trong hệ biểu hiện E.

Các phương pháp sử dụng để thu hồi protein PIs tái tổ hợp trong hệ biểu hiện nấm men Pichia pastoris. Phương pháp xác định hoạt tính ức chế protease. Phương pháp xác định ảnh hưởng của một số yếu tố đến protein PIs tái tổ hợp. Phân tích thống kê.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Thu thập mẫu hải miên. Kết quả tách chiết DNA metagenome. Tách chiết DNA metagenome của vi sinh vật liên kết hải miên biển Quảng Trị.

Định danh hải miên QT2 bằng sinh học phân tử. Xây dựng cơ sở dữ liệu DNA metagenome của vi sinh vật liên kết hải miên Spheciospongia vesparium QT2 biển Quảng Trị, Việt Nam bằng tin sinh học. Lắp ráp reads của DNA metagenome. Kết quả dự đoán gen.

Kết quả chú giải và phân loại chức năng gen. Đa dạng sinh học vi sinh vật liên kết hải miên Spheciospongia vesparium QT2 biển Quảng Trị. Khai thác gen có hoạt tính ức chế protease (PIs) dựa trên cơ sở dữ liệu (CSDL) metagenomics. Nghiên cứu biển hiện ức chế protease (PIs) trong hệ Escherichia coli.

Phân tích trình tự a xít amin và cây phân loại của protein PI-QT. 76 iv luan an 3. Thiết kế vectơ biểu hiện pET-32a(+) mang gen PIs. Biểu hiện gen PIs trong E.

coli chủng BL21(DE3). Nghiên cứu điều kiện thích hợp nhất để thu protein tái tổ hợp PI-QT ở trạng thái tan cao nhất. Tinh sạch protein tái tổ hợp PI-QT trong E. coli và nhận diện bằng khối phổ .6 Thử hoạt tính ức chế của protein tái tổ hợp PI-QT với protease.

Nghiên cứu biển hiện ức chế protease (PIs) trong hệ nấm men Pichia pastoris. Tạo plasmid pPIC9 mang gen PI-QT. Tạo dòng tế bào Pichia pastoris SMD1168 mang gen PI-QT. Biểu hiện gen PI-QT trong nấm men P.

Kết quả thử hoạt tính ức chế của protein PI-QT biểu hiện trong nấm men. Kết quả phát hiện chất ức chế protease bằng điện di trên gel SDS- PAGE có bổ sung cơ chất casein 0,1 %. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự biểu hiện P. Tinh sạch protein PI-QT tái tổ hợp biểu hiện trong nấm men P.

pastoris qua cột sắc ký ái lực Trypsin-Sepharore 4B. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến protein PI-QT. 106 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 112 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.

113 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 114 v luan an DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACN Acetonitrile Amp Ampicillin BLAST Basic Local Alignment Search Tool bp, kb, kDa Base pair, Kilo base, Kilo dalton CFU Colony forming units CSDL Cơ sở dữ liệu CTAB Cetyl trimêtylamôni brômua ĐC Đối chứng DN Đà Nẵng DNA Deoxyribonucleic Acid dNTP Deoxyribonucleotide triphosphate đtg Đồng tác giả DTT Dithiothreitol E. coli Escherichia coli EDTA Ethylenediaminetetraacetic acid EtBr Ethidium bromide FA AntiFoam HMA High microbial abundance IAA 3-Indolebutyric acid IPTG Isopropyl β-D-1-thiogalactopyranoside KH&CN Khoa học và Công nghệ LB: Luria-Bertani LMA Low microbial abundance mRNA Messenger RNA NCBI National Center for Biotechnology Information P. pastoris Pichia pastoris PCR Polymerase Chain Reaction PIs Protein inhibitors QT Quảng Trị vi luan an RNA Ribonucleic acid RNase Ribonuclease SCUBA Self contained underwater breathing apparatus SDS Sodium dodecyl sulphate TAE Tris-Acetic-EDTA Taq polymerase Polymerase Thermus aquarius TBS Tris-buffered saline TE Tris- EDTA TFA Axit trifluoroacetic TQ Trung Quốc VSV Vi sinh vật vii luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.

Chất ức chế protease từ vi sinh vật liên kết hải miên…………… 32 Bảng 2. Thành phần của bản gel polyacryamide. Chất lượng của DNA tổng số tách từ các mẫu hải miên biển Quảng trị. Kết quả lắp ráp DNA metagenome của mẫu QT2.

Kết quả dự đoán, cluster genes và kiểm tra tính toàn vẹn của gen (mẫu QT2). Tổng hợp kết quả chú giải chức năng gen (QT2). Phân loại các reads 16S rRNA của hải miên Spheciospongia vesparium QT2 theo giới và ngành. Phân loại các reads 16S rRNA của hải miên Spheciospongia vesparium QT2 đến lớp và bộ.

Phân loại các reads 16S rRNA của hải miên Spheciospongia vesparium QT2 đến họ; chi. Kết quả sàng lọc các gen có hoạt tính protease inhibitor từ CSDL metagenomics QT2 .9 Gen có hoạt tính sinh học mới (so với ở Việt Nam) .10 So sánh hoạt tính ức chế protease của protein PI-QT tinh sạch thu hồi biểu hiện trong P. pastoris SMD1168 và E. 106 viii luan an DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.

Cấu trúc cơ thể hải miên và các mô. Sơ đồ đại diện cho hải miên asconoid. Vai trò của vi sinh vật với hải miên. Ba trạng thái liên kết chung củ VSV và hải miên.

Ba cách truyền và thu nhận VSV để thiết lập và duy trì các cộng đồng VSV liên kết hải miên. Ba chất ức chế protease có sẵn trên thị trường. Một vài họ PPI quan trọng. Ức chế cạnh tranh (Competitive inhibitor).

Cơ chế ức chế không cạnh tranh kiểu thứ II. Serpin ức chế protease. Cấu trúc vectơ pET-32a(+). Cấu trúc vectơ pPIC9.

Điện di đồ sản phẩm tách DNA của vi sinh vật liên kết hải miên biển Quảng Trị. Điện di đồ trên gel agarose 1 %. Kết quả tinh sạch dữ liệu QT2. Phân bố độ dài contig sau lắp ráp.

Phân bố độ dài gen. Phân loại chức năng gen trên cơ sở dữ liệu COG. Phân nhóm chức năng của enzyme trên cơ sở dữ liệu CAZy. Kết quả phân loại trên cơ sở dữ liệu KEGG.

Điện di đồ sản phẩm PCR trên gel agarose 1,8 %. Phân loại vi sinh vật liên kết hải miên Spheciospongia vesparium QT2 theo giới và ngành. Phân loại vi sinh vật liên kết hải miên Spheciospongia vesparium QT2 biển Quảng Trị theo chi. So sánh trình tự axít amin của protein PI-QT với các trình tự tương đồng trên cơ sở dữ liệu NCBI.

Mối phát sinh quan hệ gen của protein PI-QT với các serpin ix luan an khác. (B) Cấu trúc protein của PI-QT đã được dự đoán bằng SWISS-MODEL. (A) –Gel agarose của vectơ cắt bằng EcoRI/NotI, (B) – Gel agarose của plasmid tái tổ hợp ([pET-32a(+)/PI-QT]) được cắt bằng enzyme EcoRI/ NotI. A- Kết quả điện di PAGE 12,6 % kiểm tra E.

coli BL21(DE3)/[pET-32a(+)/PI-QT] biểu hiện ở 37 oC. Kiểm tra trạng thái của protein PI-QT biểu hiện. Protein PI-QT biểu hiện trong E.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thị Hồng (2020). Sàng lọc gen ức chế protease vi sinh vật liên kết hải miên Spheciospongia vesparium [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/sinh-hoc/luan-an-tien-si-sang-loc-va-bieu-hien-gen-ma-hoa-protein-uc-che-protease-cuacua-vi-sinh-vat-lien-ket-hai-mien-spheciospongia-vesparium-thu-nhan-tai-vung-bien-mien-trung-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sàng lọc gen ức chế protease vi sinh vật liên kết hải miên Spheciospongia vesparium" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu sàng lọc gen ức chế protease từ vi sinh vật biển Spheciospongia vesparium tại miền Trung Việt Nam.

Luận án "Sàng lọc gen ức chế protease vi sinh vật liên kết hải miên Spheciospongia vesparium" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Sàng lọc gen ức chế protease vi sinh vật liên kết hải miên Spheciospongia vesparium" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Sàng lọc gen ức chế protease vi sinh vật liên kết hải miên Spheciospongia vesparium" thuộc chuyên ngành Công nghệ sinh học. Danh mục: Sinh Học.

Luận án "Sàng lọc gen ức chế protease vi sinh vật liên kết hải miên Spheciospongia vesparium" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sàng lọc gen ức chế protease vi sinh vật liên kết hải miên Spheciospongia vesparium" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sàng lọc gen ức chế protease vi sinh vật liên kết hải miên Spheciospongia vesparium" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter