Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh học và đa dạnh nguồ

Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh học và đa dạnh nguồn gen di truyền của một số loài lá. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.ne

Chuyên ngành
Hóa hữu cơ
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

162

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Thành phần hóa học lá kim: Phát hiện hợp chất mới
Số trang:
162 trang
Trường:
Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành:
Hóa hữu cơ
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Thành phần hóa học lá kim Phát hiện hợp chất mới

Nghiên cứu này khám phá sâu sắc thành phần hóa học của ba loài lá kim ở Tây Nguyên, Việt Nam. Các loài thuộc chi Cephalotaxus, Dacrydium và Nageia đã được chọn. Mục tiêu chính là xác định và phân lập các hợp chất tự nhiên. Điều này nhằm tìm kiếm các hoạt chất có tiềm năng ứng dụng. Công trình cung cấp cái nhìn toàn diện về hóa thực vật của các loài này. Nó là cơ sở cho các nghiên cứu dược liệu học tiếp theo.

1.1. Tổng quan loài lá kim và thành phần nghiên cứu.

Nghiên cứu tập trung vào ba loài lá kim tại Tây Nguyên, Việt Nam. Các loài này bao gồm Cephalotaxus, Dacrydium và Nageia. Đây là các chi thực vật có tiềm năng dược liệu lớn. Việc khảo sát thành phần hóa học của chúng rất quan trọng. Mục tiêu là tìm kiếm các hợp chất tự nhiên có giá trị.

1.2. Kỹ thuật chiết xuất thực vật và sàng lọc ban đầu.

Quy trình chiết xuất thực vật được thực hiện cẩn thận. Các mẫu lá kim được thu thập và xử lý đúng cách. Nhiều dung môi khác nhau được sử dụng để tối ưu hóa việc chiết tách. Dịch chiết thô sau đó được sàng lọc ban đầu. Sàng lọc này giúp định hướng cho các bước phân lập tiếp theo.

1.3. Xác định các nhóm hợp chất tự nhiên chính.

Các dịch chiết thô được phân tích sơ bộ. Mục tiêu là xác định các nhóm hợp chất tự nhiên chính. Có thể bao gồm alkaloid, flavonoid, terpenoid và phenolic. Việc này cung cấp cái nhìn tổng quan về hóa thực vật. Nó cũng chỉ ra tiềm năng dược liệu của các loài lá kim này.

II.Hoạt tính sinh học Tiềm năng từ chiết xuất thực vật

Luận án tập trung đánh giá hoạt tính sinh học của dịch chiết và các hợp chất phân lập. Đặc biệt, hoạt tính chống oxy hóa và khả năng gây độc tế bào ung thư được khảo sát. Kết quả cung cấp bằng chứng về tiềm năng dược lý học của các loài lá kim. Đây là cơ sở cho việc phát triển các ứng dụng trong dược liệu học.

2.1. Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết.

Dịch chiết từ ba loài lá kim được đánh giá hoạt tính sinh học. Hoạt tính chống oxy hóa là một tiêu chí quan trọng. Các phương pháp in vitro đã được áp dụng. Kết quả cho thấy tiềm năng đáng kể. Khả năng vô hiệu hóa gốc tự do được ghi nhận. Điều này mở ra hướng ứng dụng trong bảo vệ sức khỏe.

2.2. Khảo sát hoạt tính gây độc tế bào ung thư.

Tiềm năng chống ung thư được nghiên cứu. Các dịch chiết được sàng lọc sinh học. Chúng được thử nghiệm trên nhiều dòng tế bào ung thư khác nhau. Hoạt tính gây độc tế bào được quan sát. Điều này cung cấp bằng chứng ban đầu về khả năng dược lý học.

2.3. Tiềm năng ứng dụng trong dược liệu học hiện đại.

Kết quả sàng lọc sinh học khẳng định giá trị. Các chiết xuất thực vật có tiềm năng lớn. Chúng có thể được ứng dụng trong dược liệu học. Phát triển thuốc mới hoặc thực phẩm chức năng là khả thi. Nghiên cứu sâu hơn sẽ khám phá toàn diện tiềm năng này.

III.Phân lập hợp chất tự nhiên xác định cấu trúc hóa học

Quy trình phân lập và tinh chế các hợp chất tự nhiên từ dịch chiết đã được thực hiện. Các kỹ thuật phổ hiện đại được sử dụng để xác định cấu trúc hóa học. Luận án đã thành công trong việc phát hiện và công bố cấu trúc của nhiều hợp chất, bao gồm cả các hợp chất mới. Việc này làm giàu thêm kiến thức về hóa thực vật và dược lý học.

3.1. Quy trình phân lập và tinh chế hợp chất.

Từ các dịch chiết có hoạt tính, các hợp chất tự nhiên được phân lập. Quy trình bao gồm nhiều bước sắc ký khác nhau. Sắc ký cột, sắc ký lớp mỏng được sử dụng. Mục tiêu là thu được các chất sạch. Quá trình này đòi hỏi sự tỉ mỉ và chuyên môn cao.

3.2. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học tiên tiến.

Cấu trúc hóa học của các hợp chất sạch được xác định. Các kỹ thuật phổ hiện đại được ứng dụng. Bao gồm phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR 1D, 2D). Phổ khối lượng (MS, HR-ESI-MS) cũng rất quan trọng. Phổ hồng ngoại (IR) hỗ trợ việc này. Dữ liệu phổ được phân tích chi tiết. Điều này giúp xác định chính xác cấu trúc hóa học.

3.3. Phát hiện hợp chất tự nhiên mới và cấu trúc đặc trưng.

Nhiều hợp chất đã được phân lập thành công. Một số trong đó là hợp chất tự nhiên mới. Cấu trúc hóa học của chúng lần đầu tiên được công bố. Các hợp chất này mang những đặc điểm cấu trúc đặc trưng. Việc phát hiện này làm phong phú thêm kho tàng hợp chất tự nhiên. Nó mở ra hướng nghiên cứu sâu hơn về dược lý học.

IV.Đa dạng nguồn gen lá kim Phân tích di truyền sâu

Nghiên cứu không chỉ tập trung vào hóa học mà còn đánh giá đa dạng nguồn gen của các loài lá kim. Các kỹ thuật phân tử tiên tiến như ISSR và SSR được áp dụng. Điều này cung cấp thông tin quý giá về sự đa dạng di truyền và mối quan hệ phát sinh chủng loại. Kết quả có ý nghĩa quan trọng cho công tác bảo tồn và quản lý tài nguyên thực vật.

4.1. Ứng dụng kỹ thuật ISSR và SSR trong nghiên cứu gen.

Đa dạng nguồn gen của các loài lá kim được đánh giá. Hai kỹ thuật phân tích di truyền chính được sử dụng. Đó là ISSR (Inter Simple Sequence Repeat) và SSR (Simple Sequence Repeat). Các kỹ thuật này cung cấp thông tin về sự đa dạng di truyền. Chúng giúp đánh giá mức độ biến đổi gen trong quần thể.

4.2. Đánh giá mức độ đa dạng di truyền của các loài.

Phân tích dữ liệu ISSR và SSR chỉ ra. Có sự đa dạng di truyền đáng kể giữa các cá thể. Điều này quan trọng cho công tác bảo tồn. Nó cũng ảnh hưởng đến khả năng thích nghi của loài. Mức độ đa dạng khác nhau giữa các loài lá kim.

4.3. Xác định mối quan hệ phát sinh chủng loại.

Dựa trên dữ liệu di truyền, cây phát sinh chủng loại được xây dựng. Cây này minh họa mối quan hệ tiến hóa. Nó cho thấy sự phân nhánh giữa các loài lá kim. Điều này đóng góp vào sự hiểu biết về phân loại học. Nó cũng hỗ trợ các chiến lược bảo tồn đa dạng nguồn gen.

V.Ứng dụng dược liệu học Sàng lọc sinh học và cơ chế tác dụng

Luận án đề xuất tiềm năng lớn của các loài lá kim trong dược liệu học. Các hợp chất tự nhiên phân lập có thể là nguồn cảm hứng cho thuốc mới. Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tác dụng là cần thiết. Công trình này là nền tảng vững chắc cho các ứng dụng dược liệu học trong tương lai, đặc biệt trong việc phát triển các sản phẩm chống oxy hóa và chống ung thư.

5.1. Tiềm năng phát triển thuốc mới từ dược liệu.

Các hợp chất tự nhiên phân lập có tiềm năng lớn. Chúng có thể là nguồn cảm hứng cho thuốc mới. Dược liệu học hiện đại ngày càng quan tâm. Các loài lá kim là nguồn tài nguyên quý giá. Việc phát triển thuốc mới từ chúng là khả thi. Đặc biệt là các hợp chất có hoạt tính sinh học mạnh.

5.2. Nghiên cứu cơ chế tác dụng của hợp chất phân lập.

Hiểu rõ cơ chế tác dụng là rất quan trọng. Nó giúp tối ưu hóa ứng dụng. Nghiên cứu sâu hơn cần được thực hiện. Mục tiêu là làm sáng tỏ cách các hợp chất hoạt động. Điều này bao gồm tương tác với các mục tiêu sinh học. Phân tích này sẽ tăng cường giá trị của hợp chất.

5.3. Hướng phát triển trong tương lai và kiến nghị.

Luận án mở ra nhiều hướng nghiên cứu tiếp theo. Cần tiếp tục sàng lọc sinh học các hoạt chất. Nghiên cứu tiền lâm sàng là bước cần thiết. Việc bảo tồn các loài lá kim là cấp bách. Khuyến nghị phát triển bền vững nguồn tài nguyên này. Công trình này là nền tảng vững chắc cho các nghiên cứu dược liệu học tương lai.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU
2. Tổng quan về 3 loài lá kim nghiên cứu
2.1. Đặc điểm thực vật và tình trạng bảo tồn
2.1.1. Các loài thực vật thuộc chi Cephalotaxus
2.1.2. Các loài thực vật thuộc chi Dacrydium
2.2. Tình hình nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài trong chi Cephalotaxus, Dacrydium và Nageia
2.3. Ứng dụng kĩ thuật phân tích ISSR và SSR trong nghiên cứu đa dạng di truyền ở thực vật
2.3.1. Kỹ thuật ISSR (Inter Simple Sequence Repeat)
2.3.2. Kỹ thuật SSR (Simple Sequence Repeat)
2.4. Một số thành tựu về nghiên cứu đa dạng nguồn gen di truyền của một số loài thuộc chi Cephalotaxus, Dacrydium và Nageia
2.5. Nguyên liệu thực vật
2.6. Nghiên cứu thành phần hóa học
2.7. Nghiên cứu đa dạng nguồn gen di truyền
2.8. Hóa chất và thiết bị
2.8.1. Nghiên cứu thành phần hóa học
2.8.2. Nghiên cứu đa dạng nguồn gen di truyền
2.9. Chiết tách các chất từ 3 loài lá kim nghiên cứu
2.10. Phương pháp nghiên cứu
2.10.1. Phân lập, tinh chế các chất từ 3 loài lá kim
2.10.2. Hoạt tính sinh học
2.10.2.1. Phương pháp nghiên cứu hoạt tính chống oxi hóa
2.10.2.2. Phương pháp nghiên cứu hoạt tính gây độc tế bào
2.10.3. Nghiên cứu đa dạng nguồn gen di truyền
2.10.3.1. Các cặp mồi ISSR và SSR
2.10.3.2. Phương pháp nghiên cứu
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học
3.1.1. Hoạt tính sinh học của các dịch chiết
3.1.2. Xác định cấu trúc hóa học của các chất sạch tách được từ 3 loài lá kim
3.1.3. Hoạt tính sinh học của các chất sạch phân lập từ 3 loài lá kim
3.2. Đa dạng di truyền nguồn gen của ba loài lá kim nghiên cứu
3.2.1. Đa dạng di truyền
3.2.2. Cây phát sinh chủng loại của 3 loài lá kim
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh học và đa dạnh nguồn gen di truyền của một số loài lá

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (162 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ………………………. NGUYỄN THỊ LIỄU NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC, HOẠT TÍNH SINH HỌC VÀ ĐA DẠNG NGUỒN GEN DI TRUYỀN CỦA MỘT SỐ LOÀI LÁ KIM Ở TÂY NGUYÊN, VIỆT NAM Chuyên ngành: Hóa hữu cơ Mã số: 62440114 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Đinh Thị Phòng HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của GS. Trần Văn Sung và PGS.

Đinh Thị Phòng. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực, được đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Thị Liễu LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại phòng Tổng hợp hữu cơ – Viện Hóa học và phòng Phân loại học thực nghiệm và Đa dạng nguồn gen- Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.

Trần Văn Sung và PGS. Đinh Thị Phòng người thầy, cô đã hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Xin cảm ơn các cô chú, anh chị phòng Tổng hợp Hữu cơ – Viện Hóa học và phòng Phân loại học thực nghiệm và Đa dạng nguồn gen - Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam đã chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong thời gian tôi tiến hành thực nghiệm tại đây. Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Hóa học, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam và Học viện Khoa học và Công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Thủ Đô Hà nội đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi được đi học và có thời gian hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với sự động viên, giúp đỡ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả Nguyễn Thị Liễu MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tổng quan về 3 loài lá kim nghiên cứu.

Đặc điểm thực vật và tình trạng bảo tồn. Tình hình nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài trong chi Cephalotaxus, Dacrydium và Nageia. Ứng dụng kĩ thuật phân tích ISSR và SSR trong nghiên cứu đa dạng di truyền ở thực vật. Kỹ thuật ISSR ( Inter Simple Sequence Repeat ).

Kỹ thuật SSR (Simple Sequence Repeat). Một số thành tựu về nghiên cứu đa dạng nguồn gen di truyền của một số loài thuộc chi Cephalotaxus, Dacrydium và Nageia. Nguyên liệu thực vật. Nghiên cứu thành phần hóa học.

Nghiên cứu đa dạng nguồn gen di truyền. Hóa chất và thiết bị. Nghiên cứu thành phần hóa học. Nghiên cứu đa dạng nguồn gen di truyền.

Chiết tách các chất từ 3 loài lá kim nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phân lập, tinh chế các chất từ 3 loài lá kim. Hoạt tính sinh học.

Phương pháp nghiên cứu hoạt tính chống oxi hóa. Phương pháp nghiên cứu hoạt tính gây độc tế bào [63-67]. Nghiên cứu đa dạng nguồn gen di truyền. Các cặp mồi ISSR và SSR.

Phương pháp nghiên cứu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học. Hoạt tính sinh học của các dịch chiết.

Xác định cấu trúc hóa học của các chất sạch tách được từ 3 loài lá kim. Hoạt tính sinh học của các chất sạch phân lập từ 3 loài lá kim. Đa dạng di truyền nguồn gen của ba loài lá kim nghiên cứu. Đa dạng di truyền.

Cây phát sinh chủng loại của 3 loài lá kim. 126 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 132 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. 135 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

136 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 137 DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1 Proton Nuclear Phổ cộng hưởng từ hạt nhân H-NMR MagneticResonance Spectrocopy proton 13 Carbon-13 Nuclear Magnetic Phổ cộng hưởng từ hạt nhân C-NMR Resonance Spectrocopy carbon Distortionless Enhancement by DEPT Phổ DEPT Polarisation Transfer Heteronuclear MultipleBond HMBC Phổ HMBC Coherence Heteronuclear SingleQuantum HSQC Phổ HSQC Coherence COSY Correlation Spectrocopy Phổ tương tác proton MS Mass Spectrocopy Phổ khối lượng Electron Spray IonizationMass Phổ khối ion hóa bằng phun mù ESI-MS Spectrocopy điện tử High Resolution ElectronSpray Phổ khối phân giải cao ion hóa HR-ESI-MS Ionization- Mass Spectrocopy bằng phun mù điện tử Nuclear Overhauser Effect NOESY Phổ NOSEY Spectrocopy ISSR Inter Simple Sequence Repeat Lặp lại trình tự đơn giản ở giữa IR Infrared Spectrocopy Phổ hồng ngoại Nồng độ ức chế có hiệu lực 50% IC50 Inhibitory concentration 50% cá thể ED50 Effective dose Nồng độ có hiệu quả 50% cá thể KB Human epidermic carcinoma Ung thư biểu mô HepG2 Human hepatocellular carcinoma Ung thư gan ở người Lu-1 Human lung carcinoma Ung thư phổi MCF-7 Human breast carcinoma Ung thư vú SW626 Human ovarian adenocarcinoma Ung thư buồng trứng SW480 Human colon adenocarcinoma Ung thư đại tràng ở người HL-60 Human promyeloccytic leukemia Ung bạch cầu cấp tính SK-Mel2 Human malignant melanoma Ung thư hắc tố P388 Ung thư bạch cầu ở chuột HT-29 Ung thư tuyến giáp ở nam giới COLO-205 Ung thư ruột kết CTPT Công thức phân tử STT Số thứ tự ISSR Inter Simple Sequence Repeat Lặp lại trình tự đơn giản ở giữa Lặp lại trình tự nucleotide đơn SSR Simple Sequence Repeat giản TLTK Tài liệu tham khảo EtOAc Ethyl acetat MeOH Methanol DMSO Dimethylsunfoxid Polymorphic Information PIC Hàm lượng thông tin đa hình Content DNA Deoxyribonucleic acid Axit deoxyribonucleic PCR Polymerase Chain Reaction Phản ứng chuỗi polymerase VU Vulnerable Sẽ nguy cấp NT Near threatened Sắp bị đe dọa d Doublet Đôi s Singlet Đơn m Multiplet Phức hợp br Broad Rộng J (Hz) Hằng số tương tác Độ chuyển dịch hóa học tính δ (ppm) chemical shift in parts per million bằng phần triệu RP18 Silica gel pha đảo RP-18 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các loài thực vật thuộc chi Cephalotaxus. Các loài thực vật thuộc chi Dacrydium.

Các kiểu khung carbon của các hợp chất alkaloid được phân lập từ chi Cephalotaxus. Các alkaloid khung homoerythrine phân lập từ một số loài thuộc chi Cephalotaxus. Bảng giá trị IC50 thử hoạt tính gây độc tế bào đối với 2 dòng tế bào L1210 và KB của các alkaloid phân lập từ lá của loài C. Nguồn gốc và ký hiệu của các mẫu thuộc 3 loài lá kim dùng trong nghiên cứu đa dạng di truyền nguồn gen.

Hàm lượng % các cao chiết so với mẫu khô cây Hoàng đàn giả. Hàm lượng % các cao chiết so với mẫu khô cây Kim giao núi đất. Kết quả thử hoạt tính chống oxi hóa của các dịch chiết từ loài Kim giao núi đất. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của dịch chiết HTE tổng và dịch chiết HĐE với 4 dòng tế bào ung thư.

Dữ liệu phổ H-NMR và C-NMR của hợp chất DT1 và Cephalotaxine. Dữ liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của DT2 và Cephalotaxine-- N-oxide. Dữ liệu phổ H-NMR và C-NMR của DT3 và Deoxyharringtonine. Dữ liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của DT4 và Nordeoxyharringtonine.

Dữ liệu phổ 1H NMR và 13C NMR của DT5. Dữ liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của các chất DT6, DT7 và 3- epi-schellhammericine. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất DT8 và Harringtonolide. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của HĐ1và Lambertic acid.

Dữ liệu phổ NMR của HĐ2, Salvinolone [106] và Montbretol. Dữ liệu phổ 1H-NMR, 13CNMR, HMBC, NOESY của HĐ2 đo trong CDCl3. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của HĐ4 và Ponasterone A. Dữ liệu phổ H và C-NMR của hợp chất HĐ5 và 20- hyđroxyecdysone.

Dữ liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của HĐ6 và ajugasterone C. Dữ liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của KG1 và Amentoflavone. Số liệu phổ 1H NMR và 13C NMR của các chất KG1, KG2, KG3. Dữ liệu phổ NMR của KG4 và 3β-hydroxytotarol.

Dữ liệu phổ NMR của KG5 và totarol-19-carboxylic acid. Dữ liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của KG6 và Ferruginol. Dữ liệu phổ NMR của KG7 và Sugiol. Kết quả thử nghiệm hoạt tính chống oxi hóa của chất DT4.

Kết quả thử hoạt tính chống oxi hóa của các chất sạch phân lập từ loài Kim giao núi đất. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của DT4 với 4 dòng tế bào ung thư. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của các chất phân lập từ loài Hoàng đàn giả. Hoạt tính gây độc tế bào của các chất KG1, KG4, KG5, KG8 và KG9.

Tổng kết các hợp chất phân lập được từ 3 loài lá kim nghiên cứu. Một số thông số di truyền của 3 loài lá kim phân tích tổ hợp với hai chỉ thị ISSR và SSR. 126 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Cây Đỉnh tùng (C.

mannii) Tà Nung, Lâm Đồng và mẫu tiêu bản. Cây Hoàng đàn giả (D. elatum) ở Lâm Đồng và mẫu tiêu bản. Cây Kim giao núi đất (N.

wallichiana) ở Lâm Đồng và mẫu tiêu bản. Các hợp chất cephalotaxine không có mạch nhánh tại C-3. Các hợp chất harringtonine phân lập từ chi Cephalotaxus. Các hợp chất alkaloid khung Drupacine phân lập từ chi Cephalotaxus.

Cấu trúc các hợp chất homoerythrina alkaloid. Các hợp chất flavonoid phân lập từ một số loài thuộc chi Cephalotaxus. Các hợp chất diterpenoid và norditerpen phân lập từ một số loài thuộc chi Cephalotaxus. Cấu trúc của một số hợp chất phân lập từ loài C.

Các hợp chất từ một số loài thuộc chi Dacrydium. Kỹ thuật ISSR và SSR [53]. Sơ đồ chiết alkaloid tổng từ lá và cành của Đỉnh tùng. Sơ đồ phân lập các chất từ cặn alkaloid tổng của lá và cành Đỉnh tùng.

Sơ đồ phân lập các chất từ vỏ Đỉnh tùng. Sơ đồ chiết từ mẫu thân và cành Hoàng đàn giả. Sơ đồ phân lập các chất từ dịch chiết EtOAc mẫu thân và cành Hoàng đàn giả. Sơ đồ chiết từ mẫu lá và cành Kim giao núi đất.

Sơ đồ phân lập các chất từ cao chiết n-hexane lá và cành Kim giao núi đất. Sơ đồ phân lập các chất từ cao chiết MeOH lá và cành Kim giao núi đất. Sơ đồ phân lập các chất từ dịch chiết EtOAc lá và cành Kim giao núi đất. Phổ 1H-NMR của hợp chất DT1.

Phổ 13C-NMR và DEPT của hợp chất DT1. Phổ 1H-NMR của hợp chất DT2. Phổ13C-NMR và DEPT của hợp chất DT2. Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất DT3.

Phổ13C-NMR và DEPT của hợp chất DT3. Phổ 1H-NMR của hợp chất DT4. Phổ13C-NMR và DEPT của hợp chất DT4. Phổ khối phân giải cao HR- ESI- MS của DT5.

Phổ 1H-NMR của DT5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Liễu (2017). Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/sinh-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-thanh-phan-hoa-hoc-hoat-tinh-sinh-hoc-va-da-danh-nguon-gen-di-truyen-cua-mot-so-loai-la

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh học và đa dạnh nguồn gen di truyền của một số loài lá. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.ne

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh" thuộc chuyên ngành Hóa hữu cơ. Danh mục: Sinh Học.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter