Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu mồi bả diệt muỗi và kết quả khảo nghiệm
Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu phát triển mồi bả diệt muỗi sinh học hiệu quả.
Khoa học Sinh học
Luan An
Luận án phó tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
150
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở khoa học của mồi bả diệt muỗi trong dịch tễ học
- Số trang:
- 150 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Khoa học Sinh học
- Tác giả:
- Hà Thị Quyên
- Năm:
- 1995
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở khoa học của mồi bả diệt muỗi trong dịch tễ học
Công tác phòng trừ côn trùng truyền bệnh đóng vai trò sống còn trong y tế công cộng. Muỗi truyền nhiều mầm bệnh nguy hiểm như sốt rét, sốt xuất huyết và viêm não Nhật Bản. Biện pháp phun tồn lưu hóa chất truyền thống bộc lộ nhiều nhược điểm nghiêm trọng. Hiện tượng muỗi kháng hóa chất gia tăng nhanh chóng. Ô nhiễm môi trường sinh thái gây lo ngại lớn. Do đó, việc nghiên cứu giải pháp thay thế là yêu cầu cấp thiết. Mồi bả diệt muỗi trở thành hướng đi mang tính đột phá. Phương pháp này dựa trên tập tính dinh dưỡng đường và tìm kiếm vật chủ của muỗi. Nghiên cứu tập trung giải quyết triệt để vấn đề kháng thuốc. Mục tiêu chính là giảm mật độ véc-tơ truyền bệnh an toàn và bền vững.
1.1. Bối cảnh nghiên cứu kiểm soát véc tơ truyền bệnh tại Việt Nam
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho muỗi sinh sôi. Các dịch bệnh do muỗi truyền từng gây tổn thất nặng nề về sức khỏe cộng đồng. Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng đẩy mạnh nghiên cứu từ năm 1957. Nhiều nhà khoa học đã khảo sát toàn diện khu hệ muỗi trên toàn quốc. Nhiệm vụ kiểm soát véc-tơ truyền bệnh luôn là ưu tiên hàng đầu. Việc tìm kiếm công cụ diệt muỗi mới có ý nghĩa thực tiễn to lớn. Giải pháp mới phải bảo đảm an toàn cho con người và vật nuôi.
1.2. Thách thức kháng hóa chất và nhu cầu mồi bả diệt muỗi hấp dẫn
Phun hóa chất diệt muỗi tồn lưu trên diện rộng gây ra áp lực chọn lọc lớn. Quần thể muỗi nhanh chóng hình thành tính kháng thuốc diệt. Chi phí mua hóa chất nhập ngoại liên tục tăng cao. Hóa chất tồn lưu còn ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái và nguồn nước. Tình trạng này đòi hỏi phải đổi mới phương thức tiếp cận. Giải pháp mồi bả diệt muỗi hấp dẫn ra đời nhằm khắc phục các hạn chế trên. Mồi bả chỉ thu hút và tiêu diệt các loài côn trùng mục tiêu. Lượng độc chất sử dụng giảm xuống mức tối thiểu.
1.3. Cơ chế hoạt động của bẫy bả đường độc học ATSB và mồi bả sinh học
Bẫy bả đường độc học ATSB khai thác tập tính hút mật hoa và dịch quả của muỗi. Muỗi đực và muỗi cái đều cần đường để duy trì năng lượng sống. Mồi bả kết hợp chất dẫn dụ với độc chất liều lượng thấp. Khi muỗi ăn mồi, hoạt chất tác động trực tiếp vào hệ tiêu hóa. Cơ chế này đạt hiệu quả diệt muỗi cao hơn tiếp xúc qua biểu bì. Phương pháp không gây phát tán hóa chất độc hại ra không khí. Đây là bước tiến quan trọng trong công nghệ sinh học diệt côn trùng hiện đại.
II. Phân bố véc tơ và nghiên cứu mồi bả diệt muỗi truyền bệnh
Địa bàn tỉnh Quảng Bình có hệ sinh thái đa dạng từ ven biển đến rừng núi. Khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện cho nhiều loài muỗi phát triển. Nghiên cứu tiến hành điều tra chi tiết thành phần loài và ổ bọ gậy. Kết quả ghi nhận sự hiện diện của các véc-tơ truyền bệnh nguy hiểm. Tỷ lệ phân bố của từng loài thay đổi theo mùa và sinh cảnh. Dữ liệu dịch tễ học cung cấp căn cứ để thử nghiệm mồi bả. Việc nắm vững quy luật phân bố giúp tối ưu hóa hiệu quả can thiệp.
2.1. Đặc điểm thành phần loài muỗi truyền bệnh sốt rét Anopheles
Nghiên cứu thu thập các loài muỗi truyền bệnh sốt rét Anopheles bằng phương pháp mồi người ban đêm và bắt trong nhà ban ngày. Các loài Anopheles dirus và Anopheles minimus là véc-tơ chính tại khu vực đồi núi. Chúng có tập tính hút máu người và trú ngụ ngoài tự nhiên hoặc trong chuồng gia súc. Mật độ muỗi tăng mạnh vào đầu và cuối mùa mưa. Khảo sát mật độ giúp xác định chính xác thời điểm đặt mồi bả. Biện pháp bả diệt muỗi nhắm thẳng vào các điểm nóng truyền bệnh sốt rét.
2.2. Tập tính và mật độ quần thể muỗi Culex quinquefasciatus
Loài muỗi Culex quinquefasciatus phân bố dày đặc tại các khu vực đô thị và nông thôn đông dân cư. Chúng sinh sản mạnh ở các cống rãnh, ao tù nước bẩn và hố rác. Muỗi có tập tính hút máu người vào ban đêm và trú ngụ trong nhà. Đây là loài truyền bệnh giun chỉ bạch huyết và gây phiền toái lớn cho sinh hoạt. Mật độ muỗi Culex quinquefasciatus duy trì ở mức rất cao quanh năm. Mồi bả độc học thể hiện khả năng hấp dẫn và diệt trừ loài muỗi này vượt trội.
2.3. Sự phân bố và sinh thái của muỗi vằn Aedes aegypti tại Quảng Bình
Muỗi vằn Aedes aegypti là véc-tơ truyền virus Dengue gây bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm. Loài muỗi này đẻ trứng trong các dụng cụ chứa nước sinh hoạt quanh nhà. Chúng hoạt động đốt người mạnh nhất vào sáng sớm và chiều tối. Tập tính trú đậu kín đáo trong nhà gây khó khăn cho việc phun xịt hóa chất. Việc áp dụng mồi bả đặt tại các góc khuất giúp tiêu diệt triệt để muỗi trưởng thành. Biện pháp này mang lại hiệu quả bảo vệ sức khỏe cộng đồng lâu dài.
III. Quy trình sản xuất mồi bả diệt muỗi an toàn sinh học cao
Nghiên cứu xây dựng quy trình bào chế mồi bả từ nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước. Thành phần mồi bả bao gồm chất dẫn dụ, chất dinh dưỡng đường và hoạt chất diệt côn trùng. Tỷ lệ phối trộn được chuẩn hóa qua nhiều vòng thử nghiệm nghiêm ngặt. Sản phẩm có dạng gel hoặc dung dịch lỏng, dễ bảo quản và sử dụng. Quy trình sản xuất đơn giản, chi phí thấp, phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương. Mồi bả đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ và bảo vệ môi trường.
3.1. Xác định thành phần và công thức chất dẫn dụ muỗi tự nhiên
Nghiên cứu thử nghiệm nhiều loại chất dẫn dụ muỗi tự nhiên như dịch chiết hoa quả, đường lên men và các hợp chất mùi hữu cơ. Hỗn hợp tạo ra mùi hương hấp dẫn tương tự mật hoa tự nhiên. Mùi hương kích thích khứu giác muỗi từ khoảng cách xa. Muỗi định hướng chính xác và tiếp cận nguồn bả nhanh chóng. Công thức tối ưu kết hợp đường saccarose với các chất bảo quản chống nấm mốc. Nhờ đó mồi bả giữ được mùi thơm quyến rũ trong nhiều tuần liên tục.
3.2. Lựa chọn hoạt chất diệt côn trùng và an toàn độc tính
Nghiên cứu tuyển chọn các hóa chất diệt côn trùng có độc tính cao với muỗi nhưng an toàn với người. Hoạt chất không được làm biến đổi mùi vị của chất dẫn dụ đường. Muỗi ăn mồi mà không hề nảy sinh phản xạ xua đuổi hay từ chối. Nồng độ độc chất được tính toán ở mức tối ưu để tiêu diệt muỗi nhanh chóng. Đánh giá độc tính trên động vật thí nghiệm cho thấy mồi bả có độ an toàn tuyệt đối. Sản phẩm không gây kích ứng da, không bốc hơi độc hại vào không khí.
3.3. Quy trình bào chế và kết hợp chế phẩm sinh học diệt bọ gậy
Quy trình sản xuất mồi bả được chuẩn hóa từng bước từ phối trộn, gia nhiệt đến đóng gói. Mồi bả có độ ổn định lý hóa cao trong các điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Bên cạnh việc diệt muỗi trưởng thành, nghiên cứu còn kết hợp chế phẩm sinh học diệt bọ gậy như Bacillus thuringiensis israelensis (BTI). Giải pháp can thiệp kép này tác động đồng thời lên cả giai đoạn ấu trùng và muỗi trưởng thành. Vòng đời của véc-tơ bị cắt đứt triệt để ngay tại ổ bọ gậy.
IV. Đánh giá hiệu lực sinh học của mồi bả diệt muỗi thực tế
Hiệu lực của mồi bả được kiểm tra toàn diện từ phòng thí nghiệm đến thực địa hẹp. Các thử nghiệm đánh giá tỷ lệ muỗi chết sau khi ăn mồi ở các mốc thời gian khác nhau. Kết quả cho thấy mồi bả phát huy tác dụng nhanh chóng và triệt để. Độ bền tác dụng tồn lưu kéo dài nhiều tuần trong môi trường tự nhiên. Mồi bả thu hút mạnh mẽ cả ba nhóm véc-tơ truyền bệnh chủ yếu. Nghiên cứu thực nghiệm cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc trước khi mở rộng can thiệp.
4.1. Hiệu lực sinh học diệt côn trùng trong phòng thí nghiệm
Thử nghiệm phòng thí nghiệm ghi nhận hiệu lực sinh học diệt côn trùng đạt tỷ lệ tử vong 100% sau 24 đến 48 giờ. Mồi bả có sức hấp dẫn vượt trội đối với cả muỗi đực và muỗi cái chưa hút máu. Tỷ lệ muỗi tiếp cận và ăn bả đạt mức rất cao. Độc chất phá hủy hệ tiêu hóa của muỗi trong thời gian ngắn. Tác động diệt trừ biểu hiện đồng đều trên các chủng muỗi nhạy cảm và muỗi kháng hóa chất. Đây là ưu thế vượt trội của phương pháp bả độc học đường tiêu hóa.
4.2. Khảo nghiệm thời gian tác dụng tồn lưu trên thực địa hẹp
Khảo nghiệm thực địa hẹp được tiến hành tại các chuồng gia súc và góc nhà dân. Mồi bả duy trì khả năng thu hút và tiêu diệt muỗi liên tục từ 30 đến 45 ngày. Khả năng chống chịu ẩm ướt và nhiệt độ cao của mồi bả rất tốt. Mật độ muỗi đậu nghỉ và muỗi đốt người tại khu vực can thiệp giảm rõ rệt. So sánh với khu vực đối chứng không đặt bả cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Mồi bả chứng minh tính khả thi cao khi ứng dụng ngoài tự nhiên.
4.3. Đánh giá khả năng thu hút và tiêu diệt các loài muỗi đích
Các bẫy thu thập xác muỗi ghi nhận số lượng lớn muỗi vằn Aedes aegypti, muỗi truyền bệnh sốt rét Anopheles và muỗi Culex quinquefasciatus bị tiêu diệt. Mồi bả không chỉ diệt muỗi mà còn thu hút và diệt trừ cả ruồi nhà gây hại. Các loài côn trùng thụ phấn có ích như ong bướm không bị ảnh hưởng do kích thước cửa bẫy được thiết kế chuyên biệt. Tác động chọn lọc này giúp bảo tồn đa dạng sinh học bản địa. Kết quả khảo nghiệm khẳng định tính ưu việt của bả mồi dẫn dụ.
V. Ứng dụng mồi bả diệt muỗi kiểm soát côn trùng cộng đồng
Ứng dụng thực tế mồi bả diệt muỗi trong cộng đồng dân cư tại Quảng Bình mang lại hiệu quả vượt bậc. Mô hình được triển khai thử nghiệm trên diện rộng tại các xã có nguy cơ dịch tễ cao. Người dân địa phương nhiệt tình đón nhận và dễ dàng tự đặt mồi bả trong nhà. Chi phí xử lý thấp hơn nhiều lần so với các đợt phun hóa chất quy mô lớn. Mật độ muỗi truyền bệnh giảm sâu và duy trì ổn định ở mức an toàn. Công trình mở ra hướng đi bền vững cho y tế dự phòng.
5.1. Triển khai luận án tiến sĩ côn trùng học vào đời sống cộng đồng
Kết quả từ luận án tiến sĩ côn trùng học nhanh chóng được chuyển giao vào chương trình phòng chống dịch địa phương. Cán bộ y tế cơ sở và người dân được tập huấn kỹ thuật đặt mồi bả đúng cách. Bả được bố trí tại các vị trí muỗi hay trú ẩn như gầm giường, góc tối và chuồng gia súc. Sự tham gia tích cực của cộng đồng quyết định trực tiếp đến thành công của biện pháp. Mô hình thể hiện sự gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học và thực tiễn đời sống xã hội.
5.2. Biến động các chỉ số muỗi và bọ gậy sau can thiệp
Điều tra dịch tễ sau can thiệp ghi nhận chỉ số mật độ muỗi đốt người giảm từ 70% đến 85%. Chỉ số bọ gậy Breteau (BI) và chỉ số nhà có bọ gậy của muỗi vằn Aedes aegypti giảm mạnh. Tỷ lệ muỗi nhiễm ký sinh trùng sốt rét trong tự nhiên cũng giảm đáng kể. Các ổ dịch sốt xuất huyết và sốt rét được khống chế kịp thời, không có ca bùng phát lớn. Dữ liệu thực nghiệm khẳng định mồi bả là công cụ kiểm soát véc-tơ có độ tin cậy rất cao.
5.3. Khả năng nhân rộng phương pháp kiểm soát véc tơ bền vững
Mồi bả diệt muỗi có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trên phạm vi toàn quốc. Sản phẩm dễ sản xuất tại chỗ với nguyên liệu sẵn có và giá thành rẻ. Phương pháp giảm thiểu tối đa việc sử dụng hóa chất độc hại ra môi trường. Sự kết hợp giữa mồi bả diệt muỗi và vệ sinh môi trường tạo nên chiến lược kiểm soát véc-tơ toàn diện. Đây là giải pháp y tế dự phòng có tính bền vững cao, phù hợp với các nước đang phát triển.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (150 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNGĐẠI HỌCKHOA HỌC TỰ NHIÊN HA THỊ QUYÊN NGHIÊN CUU MOI BA DIET MUỖI VÀ KẾT QUÁ KHẢO NGHIÊM PHONG TRU MUOI TRUYEN BỆNH Ở QUANG BÌNH LUẬN AN PHO TIẾN SY KHOA HỌC SINH HỌC Hà Nội 1995 MỤC LỤC Trang Loi cam on 1 PHAN I. MỞ ĐẦU 2 PHAN IL. TONG QUAN TÀI LIỆU 4 II. VAI TRO TRUYEN BENH CUA MUO] CULICIDAE 4 11.
ĐẶC TÍNH SINH HOC CUA MOT SO LOAI MUÔI CO VAI TRO TRUYEN BỆNH. Tập tính hút máu của muỗi 10 11. Tập tính trú an của mudi. Sự kháng và tránh thuốc diệt của muỗi.
Noi sinh san cha muỗi. Các yếu tố sinh thái ảnh hưởng dến các quan thé mudi trưởng thành. CÁC BIEN PHÁP PHÒNG TRỪ MUỐI. Biện pháp hóa học.
Biên pháp sinh hoc. Các biện pháp thu thập và phòng chống muỗi khác. Những công trình nghiên cúu về muỗi và những hóa chất điệt muỗi chủ yếu da được sử dụng ở Quảng Binh. ZZ PHAN IU.
THOI GIAN, DIA DIEM VA PHƯƠNG PHAP NGHIEN CUU 24 1. MỘT SỐ DAC ĐIỂM TU NHIÊN VA KINH TẾ XA HỘI O QUANG BÌNH CÓ LIEN QUAN DEN SU PHÁT TRIEN CUA MUÔI. Đặc điềm dia lý tự nhiên. Đặc điềm khí hậu.
Tinh hình kinh tế xa hội. THỜI GIAN VÀ DIA ĐIỂM NGHIÊN CUU 30 111. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU.Nghiên cứu muỗi.Nghiên cứu điều chế và ứng dung mỗi diệt muỗi. ad PHAN IV.
KẾT QUẢ NGHIÊN CÚU. KẾT QUA NGHIÊN CUU VE MUO! CULICIDAE Ở QUANG BINU. Thanh phần loài và sự phân bố. Những loài muỗi Azopheles thu thập được bằng phương pháp mỗi người ban đêm.
Những loài muỗi Anopheles bắt được trong nhà vào ban ngày. Một số loài muỗi Anopheles thường gặp có vai trò truyền bệnh ở Quảng Bình. Thành phần loài va su phân bố 1. Sự phân bố va tỷ lệ (%) của muỗi Culex quinquefasciatus và Culex tritaeniorhynchus.
Mật độ của muỗi Culex guinguefasciatus và Culex tritaentorhynchus. NGHIÊN CỨU SAN XUẤT MO} DIET MUÔI. MỤC DICH NGHIÊN CUU MOI BA DIET MUÔI. CƠ SỞ KHOA HOC CUA VIỆC DIEU CHE MOI DIET MUỐI.
KAC DINH CONG THUC, QUY TRINH SAN XUAT MOI DIET MUOI. Xác dinh thành phan mồi diệt muỗi. Xác định loại hóa chất diệt côn trùng trong mỗi diệt muỗi. Công thức điều chế và quy trình sản xuất mỗi diệt muỗi.
SỬ DUNG VÀ BAO QUAN MỐI DIET MUỐI 79 2. ĐỘC TINH CUA MÔI DIET MUỐI ĐỐI VỚI MUỐI, ĐỐI VỚI NGƯỜI VÀ ĐỘNG VAT. Độc tính của mỗi diệt muỗi dối với muỗi. Độc tính của mỗi diệt muỗi đối với người và động vật.
; HIEU LUC CUA MOI DIET MUOI TRONG DIEU KIEN PHONG THÍ NGHIEM VA THUC DIA. ĐÁNH GIÁ HIỆU LUC CUA MO! DIET MUỐI Ở TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM. Hiệu lực của mỗi diệt muỗi đối với muỗi An. Hiệu lực của mỗi diệt mudi dối với muỗi Aedes aegypt.
Hiệu lực của mỗi diệt mudi đối với muỗi Culex quinquefasciatus. Đánh giá sự thu hút của mỗi diệt muỗi và động vật indi đối với muỗi. HIỆU LUC CUA MO] DIET MUO] TRONG PHAM VI THUC DIA HEP 91 3. Thử nghiệm xác dịnh thời gian tác dụng tồn lưu của mỗi điệt mudi tại thực dia.
So sánh mật độ muỗi đốt người ở nơi có dùng mdi và nơi không dùng mdi. Thành phần loài muỗi bị thu hút và diệt. Tác dụng diệt ruồi của mỗi diệt muỗi. KẾT QUA KHẢO NGHIỆM UNG DỤNG MỖI DIỆT MUỐI.
TINH HÌNH SỬ DỤNG MOI DIET MUOI TRONG CỘNG ĐÔNG. SỰ ĐÁNH GIÁ VA CHAP NHAN CUA NHÂN DAN VE VIỆC SỬ DUNG MO] DIET MUO. CAC CHỈ SỐ MUOI VA BO GAY. Kết qua diều tra chi số côn trùng ở hai diém thi nghiém va dối chứng trước khi đặt mỗi.
Chỉ số muỗi trong thời gian thí nghiệm dùng mỗi diệt muỗi. Chỉ số bọ gây Aedes aegypti. 124 PHÂN V KẾT LUẬN 129 TÀI LIỆU THAM KHẢO 132 PHAN I. MỞ DAU Muỗi là vật trung gian truyền nhiều bệnh nguy hiểm như sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản B, giun chỉ bạch huyết.
Do có tam quan trọng đặc biệt đó, nên đã có nhiều công trình nghiên cứu về khu hệ, sinh học, vai trò truyền bệnh và biện pháp phòng diệt mudi. Các kết quả nghiên cứu khoa hoc đã góp phan giúp cho loài người vượt qua duoc thử thách của những thảm họa dịch bệnh như sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản B [88]. Ở nước ta, từ những năm đầu của thế kỷ 20 đã có những nghiên cứu về muỗi như của Laveran (1901), Stanton (1926), Morm (1930). Những nghiên cứu về muỗi được thực hiện một cách có hệ thống ở Việt nam có thể kể từ sau năm 1954 và đặc biệt được đẩy mạnh từ khi Viên Sot rét, Ký sinh trùng - Côn trùng được thành lập (1957).
Những cong trình nghiên cứu về muỗi có giá trị được công bố như của Dang Văn Ngữ va cộng sự (1973) [34], Vũ Thi Phan và cộng sự (1975 (36J, Nguyễn Thọ Viên, Tran Đức Hinh và cộng sự (1975) 163]. Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào việc xác định thành phần loài, sự phân bố, xác định vai trò truyền bệnh của một số loài muỗi quan trọng trong nước, trong từng khu vực và nghiên cứu áp dụng các biện pháp diệt vào thực tiễn Việt nam. Đối với việc phòng trừ muỗi trước đây cũng như hiện nay, biện pháp hóa học vẫn được coi là một biện pháp có hiệu quả cao nhất. Các hóa chất diệt muỏi chủ yếu được dùng dưới dạng phun tồn lưu, phun không gian, tam man, hương xua diệt muỗi, kem bôi xua.
Quá trình thực hiện phương thức phun :ồn lưu hóa chat diệt đã xuất hiện một khó Kẻ khăn lớn là muỗi kháng thuốc diệt (Vũ Thị Phan, Nguyễn Văn Chí và cộng sự, 1980) [1, 37]. Điều này là một trong những nguyên nhân không hoàn thiện trong công tác phòng chống sốt rét ở một số nước (Bruce Chwatt. Hướng nghiên cứu tìm những biện pháp mới bổ sung như biện pháp sinh hoc, bay muỗi, hoặc hóa chất diệt mới, cũng như các phương thức sử dụng hóa chất diệt khác vân là mối quan tâm hàng đầu đối với công tác phòng chống muỏi truyền bênh. Quảng Binh là một tỉnh có đặc điểm dịch té học của các bệnh do muỗi truyền khá điển hình.
Tình hình sốt rét diễn biến tương dối phức tạp, dịch sốt xuất huyết Dengue vẫn thường xảy ra, vùng lưu hành bệnh giun chỉ bạch huyết khá rộng (42, 44JVì vậy việc nghiên cứu muỗi nói chung, những loài muỗi có vai trò truyền bệnh quan trọng nói riêng đã được Trạm Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quảng Bình thực hiện thường xuyên. Trong đó việc diệt muỗi bằng mồi bả đã được nghiên cứu từ năm 1991 [15], là một phương thức mới sử dụng hóa chất diệt bằng phương tiện mồi diệt muỗi. Với những số liệu thu thập được trong quá trình tham gia thực hiện, sau khi phân tích xử ly chúng tôi tổng kết thành luận án với tiêu đề: "Nghiên cứu mồi bả diệt mudi và kết quả khảo nghiệm phòng trừ muỗi truyền bệnh ở Quang Binh". Nội dung chủ yếu của luận án gồm: * Xác định thành phần loài và sự phân bố của một số loài mudi có vai trò dịch té quan trọng ở Quang Bình.
* Nghiên cứu điều chế, sản xuất mồi diệt muỗi. * Đánh giá hiệu quả áp dụng mồi diệt muỗi trong việc phòng chống một số loài muỗi có vai trò truyền bệnh quan trọng ở Quảng Bình. * Kiến nghị áp dụng phương thức mới diệt mudi truyền bệnh bang mồi bả. TONG QUAN TAI LIEU ILL VAI TRO TRUYEN BENH CUA MUOI CULICIDAE.
Bệnh sốt rét được biết đến từ xa xưa và lưu hành rộng trên thé giới, bệnh xuất hiện hầu như khắp các châu lục. Bệnh sốt rét gây nhiều tác hại đối với sức khỏe con người, đối với kinh tế - xã hội [84]. Những năm 1950, trên thế giới hàng năm có số người mắc bệnh sốt rét ước tính khoảng 250 triệu người, số người chết vì sốt rét khoảng 2,5 triệu người (Bruce Chwatt, 1980) [71]. Lần dau tiên Laveran (1880) tim thấy ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) trong máu ngoại vi của một bệnh nhân người AngiêrL Ronald Ross (1898) đã xác định được vai trò truyền bệnh của muỗi Anopheles và chu kỳ phát triển của KSTSR trong cơ thể muỗi và bệnh sốt rét được lan truyền từ người bệnh sang người lành qua muỗi Anopheles (35,47, 85].
Từ đó đã mở ra một thời kỳ mới đối với việc nghiên cứu muỗi sốt rét. Hàng loạt các công trình nghiên cứu về khu hệ, sinh học, sinh thái học, vai trò truyền bệnh và biện pháp phòng diệt muỗi đã được tiến hành (96. Chỉ tính riêng về phân loại muỗi sốt rét đã có hàng trăm công trình nghiên cứu với gần khoảng 300 bảng định loại khác nhau. Tên tuổi các nhà khoa hoc: Leicester (1908), Stanton (1912), Reid (1968), Harison (1975) Stojanovich va Scott (1966), Theobald (1901 - 1910).
được biết đến với các công trình nghiên cứu về muỗi sốt rét ở Ấn Độ. Miến Điện, Inđônêxia, Philippin, Thai Lan. [77, 82, 102, 109, 110, 111] Nghiên cứu về sinh học, sinh thái học của muỏi có rất nhiều còng trình. trong số đó có các công trình đáng chú ý như của Leicester (1903) (s1, 82], Brice Chwatt (1980) 170, 71].
Sự nhạy cảm của các loài Anopheles với DDT và các loại thuốc diệt côn 5 trùng khác có các cong trình của Davidson (1974) (74), Bruce Chwatt (1980) [72], Herath va Davidson (1980) [7s], Suarez (1990) (108), WHO (1981) (118). Ở Việt nam bệnh sốt rét lưu hành trên 3/4 lãnh thổ, với hàng triệu người mắc bệnh mỗi năm (Đặng Văn Ngữ va cộng sự, 1973) (34). Từ đâu thế kỷ 20, ở nước ta đã có những cỏng trình nghiên cứu muỗi nhưng chủ yếu do người nước ngoài thực hiện. Laveran (1901) đã nghiên cứu ở Bắc bộ; Bonet (1906), Morin (1930) nghiên cứu mudi ở một số điểm thuộc đồng bang Nam Bộ và Côn Dao [27] Sau nam 1957 Viện Sốt rét, Ký sinh trùng - Côn trùng (Hà nội) đã có nhiều công trình nghiên cứu điều tra cơ bản muỗi sốt rét trên diện rộng toàn miền Bac.
Số loài muỗi Anopheles phát hiện được là 56 loài (Tran Đức Hinh, Nguyễn Đức Mạnh, 1983) (8,9). Các nghiên cứu đã xác định được loài An.minimus là trung gian truyền bệnh sốt rét ở vùng rừng núi Việt nam. Nhiều công trình nghiên cứu sinh học sinh thái học của muỗi An.minimus đã được công bố: Nguyễn Hữu Đức và cộng sự (1973) [4], Nguyễn Đức Mạnh (1987) (2z Mudi An.baiabacensis (hiện nay gọi là An.dirus) được xác định là trung gian truyền bệnh sốt rét chủ yếu ở vùng rừng ram, rừng có tán (Dang Văn Ngữ, Vũ Thi Phan và cộng sự, 1985) [2ã]. Ngoài ra còn có 7 loài muỗi Anopheles khác đóng vai trò là vectơ phụ, truyền bệnh sốt rét ở một số vùng: An.vivax ở Gia Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình (Nguyễn Thọ Viên, Nguyễn Đức Mạnh và cộng sự, 1975) [63].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hà Thị Quyên (1995). Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu mồi bả diệt muỗi và [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/sinh-hoc/luan-an-pho-tien-si-sinh-hoc-nghien-cuu-moi-ba-diet-muoi-va-ket-qua-khao-nghiem
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu mồi bả diệt muỗi và" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu phát triển mồi bả diệt muỗi sinh học hiệu quả.
Luận án "Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu mồi bả diệt muỗi và" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 1995.
Luận án "Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu mồi bả diệt muỗi và" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu mồi bả diệt muỗi và" thuộc chuyên ngành Khoa học Sinh học. Danh mục: Sinh Học.
Luận án "Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu mồi bả diệt muỗi và" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu mồi bả diệt muỗi và" có 150 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu mồi bả diệt muỗi và" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.