Luận án quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc bộ xây dựng

"Luận án tiến sĩ quản lý xây dựng: Nghiên cứu hoàn thiện quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc bộ xây dựng."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

203

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quản lý vốn tài sản tại tổng công ty xây dựng hiện nay
Số trang:
203 trang
Trường:
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành:
Quản lý xây dựng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quản lý vốn tài sản tại tổng công ty xây dựng hiện nay

Quản lý vốn tài sản tại tổng công ty xây dựng giữ vai trò sống còn. Hoạt động này quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Ngành xây dựng có chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài. Nhu cầu vốn đầu tư ban đầu luôn ở mức rất lớn. Rủi ro công trình và biến động thị trường luôn hiện hữu. Các tổng công ty xây dựng phải điều phối nguồn lực phức tạp. Việc phân bổ vốn cần tính toán chặt chẽ và khoa học. Cơ cấu tài sản phải thích ứng với từng giai đoạn thi công. Doanh nghiệp cần công cụ quản lý đồng bộ và minh bạch. Quá trình cổ phần hóa tạo ra nhiều thay đổi lớn về cơ chế sở hữu. Quyền tự chủ đòi hỏi trách nhiệm giải trình tài chính cao hơn. Doanh nghiệp phải tối ưu hóa chi phí sản xuất để gia tăng lợi nhuận. Nguồn lực tài chính vững mạnh tạo đòn bẩy phát triển vững chắc.

1.1. Cơ sở lý luận về quản trị tài chính tổng công ty xây dựng

Quản trị tài chính tổng công ty xây dựng là hệ thống các nguyên tắc kiểm soát vốn. Khung lý luận tập trung vào việc tạo lập và sử dụng nguồn vốn hiệu quả. Doanh nghiệp xây lắp có cơ cấu tài chính đặc thù. Tỷ trọng nợ phải trả thường ở mức cao trong tổng nguồn vốn. Doanh thu phụ thuộc vào tiến độ nghiệm thu từng hạng mục công trình. Lý thuyết quản trị tài chính đòi hỏi sự cân bằng giữa khả năng sinh lời và tính thanh khoản. Doanh nghiệp phải duy trì hệ số an toàn vốn ổn định trong suốt chu kỳ dự án. Các định mức kinh tế kỹ thuật là thước đo kiểm soát chi phí quan trọng. Hệ thống quản trị tài chính cần phân cấp rõ ràng giữa công ty mẹ và công ty con. Sự liên kết này giúp tập trung nguồn lực lớn cho các gói thầu trọng điểm. Quản trị khoa học giúp hạn chế thất thoát và phân tán tài sản doanh nghiệp.

1.2. Mục tiêu bảo toàn và phát triển vốn doanh nghiệp xây lắp

Mục tiêu bảo toàn và phát triển vốn doanh nghiệp là yêu cầu cốt lõi trong kinh doanh. Doanh nghiệp phải giữ vững giá trị thực của nguồn vốn trước tác động lạm phát. Vốn chủ sở hữu cần gia tăng đều đặn qua từng năm tài chính. Lợi nhuận giữ lại là nguồn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư phát triển. Doanh nghiệp xây lắp cần tái đầu tư vào công nghệ và thiết bị hiện đại. Việc mở rộng quy mô vốn phải đi kèm với hiệu quả sinh lời thực tế trên từng đồng vốn. Doanh nghiệp cần chủ động phòng ngừa rủi ro trượt giá nguyên vật liệu xây dựng. Việc lựa chọn phương thức thanh toán an toàn giúp bảo vệ nguồn tài chính công ty. Doanh nghiệp phải thẩm định kỹ năng lực tài chính của chủ đầu tư trước khi ký kết hợp đồng. Tránh tình trạng vốn bị chiếm dụng kéo dài dẫn đến suy giảm giá trị tài sản.

II. Thực trạng quản lý vốn tài sản tại tổng công ty xây dựng

Thực trạng quản lý vốn tài sản tại các tổng công ty xây dựng bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Cơ chế quản lý cũ vẫn còn ảnh hưởng nặng nề đến hiệu quả điều hành. Năng lực tài chính giữa các đơn vị thành viên không đồng đều. Nhiều đơn vị đối mặt với tình trạng thiếu hụt vốn lưu động triền miên. Nợ vay ngân hàng chiếm tỷ lệ quá cao trong cơ cấu nguồn vốn. Chi phí lãi vay làm giảm mạnh biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp. Việc khai thác tài sản cố định chưa đạt hiệu suất tối đa theo thiết kế. Thiết bị thi công phân tán tại nhiều công trường xa xôi gây khó khăn cho việc quản lý. Công tác bảo dưỡng định kỳ chưa thực hiện nghiêm túc dẫn đến hỏng hóc sớm. Tình trạng máy móc nằm chờ việc gây lãng phí nguồn lực đầu tư. Các lỗ hổng quản trị làm gia tăng chi phí thi công công trình.

2.1. Đánh giá quản lý vốn lưu động trong xây dựng công trình

Quản lý vốn lưu động trong xây dựng công trình còn nhiều bất cập lớn. Cơ cấu vốn lưu động chưa hợp lý tại phần lớn các doanh nghiệp xây lắp. Các khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng tài sản ngắn hạn. Tình trạng chậm thanh toán khối lượng hoàn thành diễn ra phổ biến trên các công trường. Doanh nghiệp phải tạm ứng vốn tự có lớn để duy trì tiến độ thi công dự án. Điều này làm tăng chi phí sử dụng vốn và làm suy giảm khả năng thanh toán nhanh. Việc phân bổ vốn lưu động cho các ban điều hành dự án thiếu sự cân đối nhịp nhàng. Nhiều gói thầu bị đình trệ tiến độ do thiếu tiền mặt mua sắm vật tư kịp thời. Quy trình thu hồi công nợ chưa quyết liệt và thiếu các chế tài xử lý nghiêm minh. Vốn lưu động bị ứ đọng làm ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

2.2. Hiện trạng quản trị tài sản cố định máy móc thi công

Quản trị tài sản cố định máy móc thi công đòi hỏi quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt. Các tổng công ty xây dựng thường sở hữu danh mục thiết bị thi công cơ giới quy mô lớn. Giá trị đầu tư ban đầu của máy móc thi công rất cao. Hiện nay, nhiều thiết bị đã lạc hậu và tiêu hao nhiều nhiên liệu vận hành. Tỷ lệ máy móc hoạt động hết công suất thiết kế trên thực tế còn thấp. Việc điều chuyển thiết bị giữa các công trường dự án còn chậm trễ và tốn kém chi phí. Thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng cơ giới kỹ thuật và ban chỉ huy công trường. Hồ sơ quản lý kỹ thuật máy móc chưa được số hóa đầy đủ và cập nhật thường xuyên. Công tác ghi nhận hao mòn thực tế chưa phản ánh đúng giá trị còn lại của tài sản. Doanh nghiệp cần rà soát lại danh mục để thanh lý thiết bị kém hiệu quả.

2.3. Khó khăn trong quản lý vật tư và hàng tồn kho công trường

Quản lý vật tư và hàng tồn kho công trường là mắt xích phức tạp nhất trong thi công. Chi phí vật tư xây dựng thường chiếm từ 60% đến 70% tổng giá thành công trình. Kho bãi dã chiến ngoài hiện trường chịu tác động trực tiếp từ thời tiết khắc nghiệt. Tình trạng thất thoát, hư hỏng và lãng phí vật liệu dễ dàng xảy ra nếu buông lỏng kiểm soát. Định mức tiêu hao vật tư tại một số dự án chưa được giám sát chặt chẽ theo hồ sơ thiết kế. Việc đặt mua vật tư dư thừa gây ứ đọng lượng vốn lưu động đáng kể tại kho bãi. Ngược lại, thiếu hụt vật tư cục bộ làm gián đoạn dây chuyền thi công trên công trường. Quy trình kiểm kê định kỳ nhiều nơi còn mang tính hình thức. Doanh nghiệp cần thiết lập quy chuẩn xuất nhập kho nghiêm ngặt để tối ưu hóa chi phí dự án.

III. Rủi ro khi quản lý vốn tài sản tại tổng công ty xây dựng

Rủi ro tài chính luôn đe dọa sự an toàn của các tổng công ty xây dựng. Môi trường kinh doanh xây lắp chứa đựng nhiều biến số khó dự đoán trước. Biến động giá vật liệu xây dựng trên thị trường diễn biến hết sức phức tạp. Lãi suất vay vốn tín dụng có thể tăng cao gây áp lực chi phí tài chính. Sự điều chỉnh chính sách đầu tư công ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn công việc gối đầu. Doanh nghiệp ký kết hợp đồng đơn giá cố định chịu toàn bộ rủi ro trượt giá vật tư. Năng lực nhận diện và phòng ngừa rủi ro của cán bộ tài chính còn hạn chế. Thiếu các công cụ dự báo định lượng chính xác về dòng tiền tương lai. Các kịch bản ứng phó sự cố tài chính chưa được xây dựng bài bản. Khi một dự án lớn gặp sự cố, cả hệ thống tài chính tổng công ty bị ảnh hưởng dây chuyền.

3.1. Thách thức trong kiểm soát dòng tiền dự án xây lắp lớn

Kiểm soát dòng tiền dự án xây lắp lớn là thách thức sống còn đối với nhà thầu. Dòng tiền vào phụ thuộc hoàn toàn vào tiến độ giải ngân của chủ đầu tư dự án. Dòng tiền ra phải chi trả cố định theo định kỳ cho nhân công, máy móc và nhà cung ứng. Sự lệch pha thời gian giữa dòng tiền vào và ra gây mất cân đối tài chính nghiêm trọng. Khi chủ đầu tư chậm thanh toán, doanh nghiệp lập tức rơi vào khủng hoảng thanh khoản ngắn hạn. Việc lấy dòng tiền của dự án này bù đắp cho dự án khác tiềm ẩn rủi ro đổ vỡ cả chuỗi thi công. Tổng công ty còn thiếu công cụ theo dõi dòng tiền dự án theo thời gian thực. Tình trạng thiếu hụt tiền mặt làm gián đoạn việc cung ứng vật tư ra hiện trường. Uy tín thương mại của nhà thầu bị suy giảm nghiêm trọng trước các đối tác.

3.2. Nguy cơ từ việc quản lý nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài

Quản lý nợ đọng xây dựng cơ bản là rào cản tài chính nặng nề nhất hiện nay. Khối lượng nợ đọng tích lũy qua nhiều năm làm xói mòn nghiêm trọng nguồn vốn tự có. Doanh nghiệp buộc phải trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi với giá trị rất lớn. Chi phí tài chính gia tăng do doanh nghiệp phải gánh lãi vay ngân hàng cho các khoản nợ chậm thu. Nhiều công trình đã bàn giao đưa vào khai thác sử dụng nhưng chưa được thanh toán dứt điểm. Thủ tục pháp lý phức tạp và kéo dài khiến công tác thu hồi nợ gặp muôn vàn khó khăn. Nguy cơ mất vốn tăng cao khi chủ đầu tư rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Doanh nghiệp cần thành lập tổ chuyên trách xử lý và thu hồi nợ xấu. Đồng thời, cần áp dụng bảo lãnh thanh toán hợp đồng ngay từ khâu thương thảo ban đầu.

3.3. Tổn thất do trễ quyết toán vốn đầu tư xây dựng dự án

Quyết toán vốn đầu tư xây dựng chậm trễ gây thiệt hại tài chính nặng nề cho nhà thầu. Hồ sơ hoàn công và nghiệm thu quyết toán công trình thường rất đồ sộ và phức tạp. Sự thiếu sót về chứng từ pháp lý làm kéo dài thời gian thẩm tra phê duyệt quyết toán. Trong thời gian chờ phê duyệt, các khoản tiền bảo hành và tiền giữ lại hợp đồng bị đóng băng. Nguồn vốn của doanh nghiệp bị chôn vùi trong công trình đã bàn giao nhiều năm trước. Sự thay đổi nhân sự tại ban quản lý dự án khiến việc giải trình khối lượng gặp nhiều trở ngại. Giá trị thanh toán có thể bị cắt giảm sau quá trình kiểm toán nhà nước. Doanh nghiệp cần hoàn thiện hồ sơ hoàn công song song với tiến độ thi công thực tế tại công trường. Xử lý dứt điểm thủ tục quyết toán là điều kiện tiên quyết để giải phóng nguồn vốn ứ đọng.

IV. Giải pháp quản lý vốn tài sản tại tổng công ty xây dựng

Giải pháp quản lý vốn tài sản tại tổng công ty xây dựng đòi hỏi sự đổi mới toàn diện. Doanh nghiệp cần tái cấu trúc mô hình quản trị tài chính theo hướng tinh gọn và chuyên nghiệp. Chuyển đổi số là yêu cầu bắt buộc để nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ. Doanh nghiệp cần ứng dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp ERP chuyên biệt cho ngành xây dựng. Mọi dữ liệu về chi phí, vật tư, máy móc và công nợ phải được cập nhật tức thì. Tăng cường quyền tự chủ đi đôi với quy định trách nhiệm giải trình của ban điều hành dự án. Xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả KPI rõ ràng cho từng bộ phận. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ quản lý tài chính. Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với các chuẩn mực kế toán hiện hành.

4.1. Tăng tốc vòng quay vốn lưu động ngành xây dựng hiện đại

Tăng tốc vòng quay vốn lưu động ngành xây dựng giúp giải phóng nguồn tiền nhàn rỗi hiệu quả. Doanh nghiệp cần rút ngắn thời gian thi công nhờ áp dụng biện pháp kỹ thuật tiên tiến. Rút ngắn chu kỳ xây lắp giúp giảm thiểu chi phí quản lý công trường và chi phí lãi vay. Đẩy nhanh công tác nghiệm thu giai đoạn để phát hành hóa đơn đòi tiền chủ đầu tư sớm nhất. Tích cực đàm phán kéo dài thời hạn thanh toán công nợ với các nhà cung cấp vật liệu lớn. Tối ưu hóa lượng hàng tồn kho an toàn bằng các mô hình dự báo nhu cầu chính xác. Sử dụng công cụ bao thanh toán của ngân hàng để chuyển đổi nhanh các khoản phải thu thành tiền mặt. Vòng quay vốn lưu động nhanh giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô đấu thầu dự án mới mà không cần tăng vay nợ tín dụng.

4.2. Tối ưu khấu hao tài sản thiết bị công trình chuyên dụng

Khấu hao tài sản thiết bị công trình cần được tính toán khoa học và linh hoạt. Doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp khấu hao theo sản lượng hoặc theo thời gian vận hành thực tế. Điều này giúp phản ánh chính xác chi phí máy móc vào giá thành từng hạng mục thi công. Trích lập quỹ khấu hao đầy đủ và kịp thời tạo nguồn tài chính để tái đầu tư thiết bị mới. Thành lập trung tâm điều hành máy thi công cơ giới tập trung trên toàn tổng công ty. Trung tâm chịu trách nhiệm điều động thiết bị giữa các công trường nhằm tối đa hóa hệ số sử dụng máy móc. Thực hiện nghiêm ngặt chế độ bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ giúp kéo dài tuổi thọ thiết bị. Doanh nghiệp cần cân nhắc thuê ngoài các loại máy chuyên dùng ít sử dụng để tránh đọng vốn dài hạn.

4.3. Đổi mới quản trị tài chính tổng công ty xây dựng toàn diện

Đổi mới quản trị tài chính tổng công ty xây dựng hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. Doanh nghiệp cần đa dạng hóa các kênh huy động vốn, giảm dần sự phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng. Phát hành trái phiếu doanh nghiệp hoặc hợp tác liên danh đầu tư là những giải pháp huy động vốn khả thi. Thiết lập mô hình quản lý vốn tập trung Cash Pooling tại công ty mẹ để tối ưu dòng tiền nội bộ. Mô hình này giúp điều chuyển nguồn tiền nhàn rỗi giữa các công ty con một cách linh hoạt. Nâng cao vai trò của ban kiểm toán nội bộ nhằm phát hiện sớm các nguy cơ thất thoát vốn. Mục tiêu trọng tâm là bảo toàn và phát triển vốn doanh nghiệp trong mọi bối cảnh thị trường. Quản trị tài chính vững mạnh tạo nền tảng vững chắc đưa tổng công ty vươn tầm phát triển.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Cơ sở khoa học của nghiên cứu
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Cấu trúc của Luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu của nước ngoài
1.3. Tổng hợp nhận xét về các công trình nghiên cứu có liên quan ở trong nước và của nước ngoài
1.4. Xác định khoảng trống nghiên cứu và những vấn đề cần đi sâu nghiên cứu
1.4.1. Xác định khoảng trống nghiên cứu
1.4.2. Xác định những vấn đề cần đi sâu nghiên cứu
1.5. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
1.6. Trình tự nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
2.1. Vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng
2.1.1. Vốn của doanh nghiệp xây dựng
2.1.2. Tài sản của doanh nghiệp xây dựng
2.1.3. Mối quan hệ giữa vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng
2.2. Quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng
2.2.1. Khái niệm về quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng
2.2.2. Nội dung quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng
2.2.3. Đánh giá hiệu quả và trình độ sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng
2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng
2.3. Một số đặc điểm quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty
2.4. Một số cơ sở pháp lý trong quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty
2.5. Kinh nghiệm quốc tế về nâng cao hiệu quả quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng và bài học đối với Việt Nam
2.5.1. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng ở một số quốc gia
2.5.2. Bài học kinh nghiệm đối với doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN TẠI CÁC TỔNG CÔNG TY THUỘC BỘ XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2016-2019
3.1. Tổng quan về các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của các tổng công ty
3.1.2. Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổng công ty
3.1.3. Cổ phần hóa và tái cơ cấu tại các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng
3.1.4. Tổng hợp kết quả kinh doanh chính của các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng
3.2. Thực trạng quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng
3.2.1. Thực trạng áp dụng cơ chế chính sách về quản lý vốn và tài sản
3.2.2. Thực trạng quản lý vốn kinh doanh của các tổng công ty
3.2.3. Thực trạng quản lý vốn cố định và tài sản cố định của các tổng công ty
3.2.4. Thực trạng quản lý vốn lưu động và tài sản lưu động trong các tổng công ty
3.3. Đánh giá tổng hợp thực trạng quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN TẠI CÁC TỔNG CÔNG TY THUỘC BỘ XÂY DỰNG
4.1. Định hướng phát triển của các tổng công ty đến năm 2025, tầm nhìn 2030
4.2. Căn cứ đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý vốn và tài sản của các tổng công ty
4.3. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn và tài sản trong các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng đến năm 2025, tầm nhìn 2030
4.3.1. Nhóm giải pháp về tái cơ cấu các tổng công ty
4.3.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý vốn cố định và tài sản cố định
4.3.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý vốn lưu động và tài sản lưu động
4.3.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện năng lực tổ chức, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý vốn và tài sản của các tổng công ty
4.3.5. Nhóm giải pháp ứng dụng khoa học và công nghệ vào quản lý vốn và tài sản
4.4. Kiến nghị đối với Bộ Xây dựng
4.5. Kiến nghị đối với Nhà nước
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: SỐ LIỆU TÀI CHÍNH 10 TỔNG CÔNG TY THUỘC BỘ XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2016-2019
PHỤ LỤC 2: BẢNG CHỈ TIÊU TRUNG BÌNH NGÀNH GIAI ĐOẠN 2016-2019
PHỤ LỤC 3: BẢNG TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU CHƯƠNG 3
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu hoàn thiện quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc bộ xây dựng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (203 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG TRẦN NGỌC PHÚ NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN TẠI CÁC TỔNG CÔNG TY THUỘC BỘ XÂY DỰNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG MÃ SỐ: 9580302 HÀ NỘI - NĂM 2020 1 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG TRẦN NGỌC PHÚ NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN TẠI CÁC TỔNG CÔNG TY THUỘC BỘ XÂY DỰNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG MÃ SỐ: 9580302 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: 1. NGUYỄN ĐĂNG HẠC HÀ NỘI - NĂM 2020 2 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tác giả luận án xin cam đoan đây là công trình khoa học độc lập của cá nhân. Những số liệu và nội dung được đưa vào trình bày trong luận án là trung thực. Nội dung của luận án chưa từng được công bố ở trong nước và ngoài nước.

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2020 Tác giả luận án Trần Ngọc Phú luan an ii LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hoàn thiện quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng” tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, các cơ quan, ban ngành, đồng nghiệp và bạn bè. Tới nay luận án đã được hoàn thành, lời đầu tiên tác giả xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Trần Văn Tấn và GS. Nguyễn Đăng Hạc – Người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ về chuyên môn trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu Trường Đại học Xây dựng, Khoa Đào tạo sau đại học, Khoa Kinh tế & Quản lý xây dựng, các cơ quan, ban ngành, các nhà khoa học đã tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, đồng thời đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tác giả hoàn thành đề tài luận án. Cuối cùng tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, động viên, khuyến khích tác giả hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2020 Tác giả luận án Trần Ngọc Phú luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.

v DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Cơ sở khoa học của nghiên cứu. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Cấu trúc của Luận án. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước.

Tổng quan các công trình nghiên cứu của nước ngoài. Tổng hợp nhận xét về các công trình nghiên cứu có liên quan ở trong nước và của nước ngoài. Xác định khoảng trống nghiên cứu và những vấn đề cần đi sâu nghiên cứu19 1. Xác định khoảng trống nghiên cứu.

Xác định những vấn đề cần đi sâu nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu của luận án. Trình tự nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG.

Vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng. Vốn của doanh nghiệp xây dựng. Tài sản của doanh nghiệp xây dựng. Mối quan hệ giữa vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng.

33 luan an iv 2. Quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng. Khái niệm về quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng. Nội dung quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng.

Đánh giá hiệu quả và trình độ sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng……………………………………………………………………………54 2. Một số đặc điểm quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty. Một số cơ sở pháp lý trong quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty.

Kinh nghiệm quốc tế về nâng cao hiệu quả quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng và bài học đối với Việt Nam. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng ở một số quốc gia. Bài học kinh nghiệm đối với doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN TẠI CÁC TỔNG CÔNG TY THUỘC BỘ XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2016-2019.

Tổng quan về các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng. Quá trình hình thành và phát triển của các tổng công ty. Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổng công ty. Cổ phần hóa và tái cơ cấu tại các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng.

Tổng hợp kết quả kinh doanh chính của các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng. Thực trạng quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng………………………………………………………………………………. Thực trạng áp dụng cơ chế chính sách về quản lý vốn và tài sản. Thực trạng quản lý vốn kinh doanh của các tổng công ty.

Thực trạng quản lý vốn cố định và tài sản cố định của các tổng công ty………………………………………………………………………………85 3. Thực trạng quản lý vốn lưu động và tài sản lưu động trong các tổng công ty…. Đánh giá tổng hợp thực trạng quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng. 103 luan an v Chương 4.

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN TẠI CÁC TỔNG CÔNG TY THUỘC BỘ XÂY DỰNG. Định hướng phát triển của các tổng công ty đến năm 2025, tầm nhìn 2030………………………………………………………………………………110 4. Căn cứ đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý vốn và tài sản của các tổng công ty. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn và tài sản trong các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Nhóm giải pháp về tái cơ cấu các tổng công ty. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý vốn cố định và tài sản cố định. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý vốn lưu động và tài sản lưu động. Nhóm giải pháp hoàn thiện năng lực tổ chức, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý vốn và tài sản của các tổng công ty.

Nhóm giải pháp ứng dụng khoa học và công nghệ vào quản lý vốn và tài sản…. Kiến nghị đối với Bộ Xây dựng. Kiến nghị đối với Nhà nước .148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .150 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 153 PHỤ LỤC 1: SỐ LIỆU TÀI CHÍNH 10 TỔNG CÔNG TY THUỘC BỘ XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2016-2019…………………………………………………….PL1 PHỤ LỤC 2: BẢNG CHỈ TIÊU TRUNG BÌNH NGÀNH GIAI ĐOẠN 2016- 2019………………………………………………………………………………….PL2 PHỤ LỤC 3: BẢNG TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU CHƯƠNG 3……………….PL3 luan an vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐS Bất động sản CC1 Tổng công ty Xây dựng số 1 – CTCP CNTT Công nghệ thông tin COMA Tổng công ty Cơ khí xây dựng – CTCP CPH Cổ phần hóa CPSH Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng CTCP Công ty cổ phần DIC Tổng công ty Cổ phần Đầu tư phát triển xây dựng DLT Công nghệ sổ cái phân tán DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNXD Doanh nghiệp xây dựng DNXDNN Doanh nghiệp xây dựng nhà nước ĐHCĐ Đại hội cổ đông ERP Phần mềm kế toán và giải pháp quản lý doanh nghiệp FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài FICO Tổng công ty Vật liệu xây dựng số 1 – CTCP GVHB Giá vốn hàng bán HANCORP Tổng công ty Xây dựng Hà Nội – CTCP HĐQT Hội đồng quản trị HSSD Hiệu suất sử dụng HSSDTS Hiệu suất sử dụng tài sản HUD Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị IDICO Tổng công ty Đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam – CTCP KSE Sàn chứng khoán Karachi (Karachi Stock Exchange ) LICOGI Tổng công ty xây dựng và Phát triển hạ tầng – CTCP LILAMA Tổng công ty Lắp máy Việt Nam – CTCP NCS Nghiên cứu sinh SCIC Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước SXKD Sản xuất kinh doanh TĐ Tập đoàn TCT Tổng công ty luan an vii TFP Năng suất nhân tố tổng hợp (Total-factor productivity) TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lưu động VCĐ Vốn cố định VĐL Vốn điều lệ VICEM Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam VIWASEEN Tổng công ty Đầu tư nước và môi trường Việt Nam – CTCP VLĐ Vốn lưu động VLXD Vật liệu xây dựng VNCC Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam – CTCP XD Xây dựng XHCN Xã hội chủ nghĩa WCM Phân tích quản lý vốn lưu động luan an viii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Hệ số điều chỉnh tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo thời Trang 40 gian Bảng 3.1 Tình hình cổ phần hóa và tái cơ cấu của các TCT đến Trang 75 12/2019 Bảng 3.2 Tình hình hoạt động SXKD của các TCT giai đoạn 2016- Trang 79 2019 Bảng 4.1 Các cấp độ của hệ thống thông tin quản lý vốn và tài sản Trang 135 tại các TCT luan an ix DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1 Trình tự nghiên cứu của luận án Trang 21 Hình 2.1 Phân loại vốn của doanh nghiệp xây dựng Trang 25 Hình 2.2 Phân loại tài sản lưu động Trang 32 Hình 2.3 Nội dung quản lý vốn lưu động và TSLĐ Trang 43 Hình 2.4 Mô hình tổ chức, quản lý của các TCT - CTCP Trang 61 Hình 2.5 Mô hình tổ chức, quản lý của các TCT – Công ty TNHH Trang 62 Biến động hiệu suất sử dụng vốn của các TCT giai đoạn Hình 3.1 Trang 82 2016 – 2019 Chỉ số ROE trung bình của các TCT thuộc lĩnh vực xây Hình 3.2 Trang 83 lắp so với trung bình ngành xây dựng Chỉ số ROE trung bình của các TCT thuộc lĩnh vực kinh Hình 3.3 Trang 83 doanh BĐS so với trung bình ngành BĐS Chỉ số ROE trung bình của các TCT thuộc lĩnh vực sản Hình 3.4 Trang 83 xuất VLXD so với trung bình ngành VLXD Chỉ số ROA trung bình của các TCT thuộc lĩnh vực xây Hình 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Ngọc Phú (2020). Quản lý vốn tài sản tại tổng công ty xây dựng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Xây dựng]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-tai-chinh-doanh-nghiep/quan-ly-von-tai-san-tai-tong-cong-ty-xay-dung

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý vốn tài sản tại tổng công ty xây dựng" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ quản lý xây dựng: Nghiên cứu hoàn thiện quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc bộ xây dựng."

Luận án "Quản lý vốn tài sản tại tổng công ty xây dựng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Xây dựng. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Quản lý vốn tài sản tại tổng công ty xây dựng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý vốn tài sản tại tổng công ty xây dựng" thuộc chuyên ngành Quản lý xây dựng. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.

Luận án "Quản lý vốn tài sản tại tổng công ty xây dựng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý vốn tài sản tại tổng công ty xây dựng" có 203 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý vốn tài sản tại tổng công ty xây dựng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter