Luận án: Mất mát ứng suất trước dầm GPC do co ngót, từ biến - ĐH Xây dựng HN

Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu mất mát ứng suất trước do co ngót, từ biến của dầm bê tông geopolymer GPC UST chế tạo tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Kỹ thuật XD công trình Giao thông-Xây dựng Cầu hầm

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

178

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Mất mát ứng suất trước dầm GPC Tổng quan và thách thức

Tài liệu tập trung nghiên cứu mất mát ứng suất trước trong dầm bê tông ứng suất trước (BTƯST) được sản xuất từ vật liệu Geopolymer (GPC) tại Việt Nam. GPC đại diện cho một loại vật liệu xây dựng mới, bền vững, thân thiện môi trường, sử dụng các phế thải công nghiệp. Việc ứng dụng GPC vào dầm BTƯST mang lại nhiều lợi ích. Tuy nhiên, tổn thất ứng suất trước là một thách thức lớn. Hiện tượng này ảnh hưởng đến khả năng làm việc của kết cấu. Các nguyên nhân chính gây mất mát ứng suất trướcco ngót bê tôngtừ biến bê tông. Những biến dạng này diễn ra theo thời gian. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá chính xác ảnh hưởng co ngót từ biến đến hiệu suất của dầm. Việc hiểu rõ cơ chế này giúp tối ưu hóa thiết kế. Nó cũng đảm bảo an toàn cho các công trình cầu sử dụng GPC. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh tiêu chuẩn TCVN ứng suất trước chưa có quy định cụ thể cho GPC.

1.1. Khái niệm GPC và ứng dụng dầm BTƯST

Giới thiệu về bê tông Geopolymer (GPC). GPC sử dụng các vật liệu phế thải công nghiệp như tro bay, xỉ lò cao thay thế xi măng. Quá trình hoạt hóa kiềm tạo ra cường độ và độ bền cao. GPC là một giải pháp xây dựng bền vững, thân thiện môi trường. Nghiên cứu này tập trung vào dầm bê tông ứng suất trước (BTƯST) sử dụng GPC. Dầm BTƯST GPC giảm thiểu lượng khí thải carbon so với bê tông truyền thống. Công nghệ này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong hạ tầng giao thông. Đặc biệt, dầm cầu ứng suất trước yêu cầu độ bền và hiệu suất cao. Khả năng chống chịu môi trường của GPC cũng là một điểm mạnh. Việc ứng dụng GPC trong kết cấu ứng suất trước đang được quan tâm.

1.2. Tầm quan trọng nghiên cứu mất mát ứng suất trước

Mất mát ứng suất trước là hiện tượng giảm ứng suất trong cốt thép ứng suất trước theo thời gian. Nguyên nhân chính bao gồm co ngót bê tôngtừ biến bê tông. Đây là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất và tuổi thọ của dầm GPC và dầm bê tông cốt thép truyền thống. Việc kiểm soát tổn thất ứng suất trước rất cần thiết. Nếu không tính toán chính xác, có thể xảy ra độ võng dầm ứng suất trước quá mức. Điều này ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và an toàn công trình. Nghiên cứu này giải quyết vấn đề mất mát ứng suất trước trong bối cảnh vật liệu mới. Nó mang lại cái nhìn sâu sắc về hành vi của GPC dưới tải trọng và thời gian. Mục tiêu là phát triển các phương pháp tính toán mất mát ứng suất chính xác hơn cho GPC. Điều này hỗ trợ thiết kế an toàn và kinh tế cho các công trình.

II.Nghiên cứu GPC Xác định co ngót từ biến và modul đàn hồi

Nghiên cứu tiến hành các thí nghiệm thực nghiệm chuyên sâu. Mục tiêu là xác định các đặc tính cơ học và biến dạng của bê tông Geopolymer. Các đặc trưng cơ bản bao gồm cường độ chịu nén, quan hệ ứng suất – biến dạng và mô đun đàn hồi. Các thí nghiệm này tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn TCVN ứng suất trước và ASTM. Đặc biệt, nghiên cứu tập trung vào việc đo đạc biến dạng co ngót bê tôngtừ biến bê tông của GPC. Đây là hai yếu tố then chốt gây ra tổn thất ứng suất trước. Quá trình đo đạc được thực hiện trong điều kiện kiểm soát. Thời gian đo kéo dài để thu thập dữ liệu chính xác về hành vi biến dạng theo thời gian. Các kết quả này cung cấp cái nhìn định lượng. Nó cho phép so sánh GPC với bê tông truyền thống. Dữ liệu thực nghiệm là cơ sở vững chắc cho việc tính toán mất mát ứng suất cho dầm GPC. Nó cũng giúp đánh giá ảnh hưởng co ngót từ biến một cách khoa học.

2.1. Phương pháp thí nghiệm và xác định đặc trưng cơ học

Nghiên cứu áp dụng các phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn. Các phương pháp này xác định các đặc trưng cơ học quan trọng của GPC. Bao gồm cường độ chịu nén, quan hệ ứng suất – biến dạng và mô đun đàn hồi. Các tiêu chuẩn quốc tế như ASTM C39, ASTM C469 được sử dụng. Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn Việt Nam như TCVN 3118-2022 cũng được áp dụng. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Các mẫu bê tông GPC được chế tạo với thành phần cấp phối cụ thể. Quá trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử được thực hiện cẩn thận. Mục tiêu là phản ánh chính xác tính chất vật liệu. Việc xác định mô đun đàn hồi rất quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến biến dạng co ngót bê tôngtừ biến bê tông. Kết quả thí nghiệm tạo cơ sở dữ liệu vững chắc. Nó hỗ trợ việc tính toán mất mát ứng suất sau này.

2.2. Đo đạc biến dạng co ngót và từ biến của GPC

Thí nghiệm co ngót bê tôngtừ biến bê tông được thực hiện chi tiết. Nghiên cứu tuân thủ các tiêu chuẩn như TCVN 3117-2022 và ASTM C157/C157M-17 cho co ngót. Đối với từ biến, tiêu chuẩn ASTM C512 được áp dụng. Các phép đo biến dạng được tiến hành trong thời gian dài. Điều này nhằm nắm bắt hành vi biến dạng theo thời gian của GPC. Kết quả đo đạc cung cấp dữ liệu thực nghiệm quý giá. Dữ liệu này giúp hiểu rõ hơn ảnh hưởng co ngót từ biến đến dầm GPC. Từ biến bê tông là biến dạng tăng dần dưới tải trọng không đổi. Co ngót bê tông là biến dạng giảm thể tích không do tải trọng. Cả hai đều góp phần vào mất mát ứng suất trước. Việc phân tích các biến dạng này là cốt lõi. Nó giúp xác định hệ số từ biến và biến dạng co ngót tỷ đối của GPC.

III.Đo lường mất mát ứng suất trước dầm GPC tại Việt Nam

Nghiên cứu bao gồm việc thiết kế, đúc và theo dõi thực nghiệm mất mát ứng suất trước trên một dầm GPC ứng suất trước tại Việt Nam. Dầm GPC có tiết diện chữ T, dài 10.4 mét. Mục tiêu chính là quan sát và đo lường sự tổn thất ứng suất trước trong cáp ứng suất trước theo thời gian. Các thiết bị đo đạc chuyên dụng được lắp đặt trên dầm. Chúng giúp thu thập dữ liệu về biến dạng và ứng suất. Dữ liệu này phản ánh ảnh hưởng co ngót từ biến của bê tông GPC. Kết quả thực nghiệm cho thấy mức độ mất mát ứng suất trước cụ thể. Thông tin này rất quan trọng để đánh giá hành vi của dầm bê tông ứng suất trước làm từ GPC. Nó cũng cung cấp dữ liệu thực tế cho việc kiểm định các phương pháp tính toán mất mát ứng suất. Việc theo dõi trực tiếp này mang lại cái nhìn sâu sắc. Nó giúp hiểu rõ hơn hiệu suất của GPC trong các ứng dụng kết cấu.

3.1. Thiết kế và chế tạo dầm GPC ứng suất trước thực nghiệm

Nghiên cứu tiến hành thiết kế một mô hình dầm GPC ứng suất trước tiết diện chữ T. Chiều dài dầm là 10.4 mét. Mục tiêu của thí nghiệm là theo dõi mất mát ứng suất trước theo thời gian. Dầm được chế tạo tại Việt Nam, sử dụng vật liệu GPC địa phương. Quá trình thiết kế tuân thủ các nguyên tắc kỹ thuật cầu. Nó đảm bảo tính đại diện cho kết cấu thực tế. Các thông số thiết kế, bao gồm kích thước và bố trí cốt thép ứng suất trước, được tính toán cẩn thận. Công tác đúc dầm được thực hiện tỉ mỉ. Điều này đảm bảo chất lượng và tính đồng nhất của vật liệu. Mô hình dầm này là công cụ quan trọng. Nó cho phép đánh giá hiệu suất của GPC trong ứng dụng cấu kiện BTƯST.

3.2. Theo dõi và phân tích kết quả mất mát ứng suất thực nghiệm

Các thiết bị đo đạc chuyên dụng được bố trí trên dầm thí nghiệm. Mục đích là theo dõi sự thay đổi ứng suất trước trong cáp ứng suất trước theo thời gian. Các dữ liệu về biến dạng và ứng suất được ghi nhận liên tục. Điều này cho phép xác định mất mát ứng suất trước do co ngót bê tôngtừ biến bê tông. Kết quả đo thực nghiệm được thu thập. Chúng được xử lý và phân tích một cách khoa học. Việc phân tích này giúp đánh giá tổn thất ứng suất trước thực tế trong dầm GPC. Dữ liệu này rất có giá trị. Nó hỗ trợ việc kiểm chứng các mô hình tính toán mất mát ứng suất lý thuyết. Hơn nữa, nó cung cấp thông tin trực quan về ảnh hưởng co ngót từ biến trong điều kiện thực tế tại Việt Nam.

IV.So sánh tổn thất ứng suất trước GPC và OPC Tiêu chuẩn TCVN

Nghiên cứu thực hiện một sự so sánh chi tiết về mất mát ứng suất trước giữa dầm GPCdầm bê tông ứng suất trước truyền thống (OPC). Việc so sánh này dựa trên dữ liệu thực nghiệm về co ngót bê tông, từ biến bê tông và các đặc trưng cơ học. Mục tiêu là đánh giá mức độ tổn thất ứng suất trước của GPC so với OPC. Điều này rất quan trọng để đưa ra quyết định kỹ thuật. Kết quả so sánh chỉ ra những khác biệt đáng kể. Những khác biệt này cần được xem xét trong thiết kế. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh sự cần thiết của việc cập nhật tiêu chuẩn TCVN ứng suất trước. Các tiêu chuẩn hiện hành chưa đề cập cụ thể đến GPC. Việc phát triển các hướng dẫn và quy định mới cho GPC là cấp bách. Điều này sẽ hỗ trợ việc tính toán mất mát ứng suất chính xác hơn. Nó cũng thúc đẩy ứng dụng bền vững của GPC trong các công trình cầu.

4.1. Đánh giá mất mát ứng suất GPC so với bê tông OPC

Nghiên cứu tiến hành so sánh mất mát ứng suất trước giữa dầm GPCdầm bê tông ứng suất trước sử dụng bê tông OPC truyền thống. Phân tích này dựa trên cả kết quả thực nghiệm và tính toán mất mát ứng suất lý thuyết. Các thông số như co ngót bê tông, từ biến bê tông và mô đun đàn hồi được đưa vào so sánh. Kết quả cho thấy sự khác biệt về hành vi giữa hai loại vật liệu. GPC có thể có hành vi biến dạng khác biệt so với OPC. Việc đánh giá này làm nổi bật ưu và nhược điểm của GPC. Nó cung cấp cơ sở để quyết định vật liệu. Tổn thất ứng suất trước là một chỉ số quan trọng. Nó cho thấy hiệu quả của vật liệu trong kết cấu BTƯST. So sánh này rất cần thiết cho việc phát triển và ứng dụng GPC.

4.2. Khuyến nghị ứng dụng GPC và phát triển tiêu chuẩn TCVN

Dựa trên các kết quả nghiên cứu, tài liệu đưa ra các khuyến nghị. Khuyến nghị này nhằm tối ưu hóa việc ứng dụng GPC vào dầm BTƯST tại Việt Nam. Mức độ mất mát ứng suất trước của GPC được đánh giá. Từ đó, các yếu tố ảnh hưởng cần được xem xét trong thiết kế. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh nhu cầu phát triển tiêu chuẩn TCVN ứng suất trước cho GPC. Hiện tại, các tiêu chuẩn hiện hành chủ yếu áp dụng cho bê tông OPC. Các đặc tính độc đáo của GPC yêu cầu các quy định riêng. Việc bổ sung các quy định này giúp chuẩn hóa việc tính toán mất mát ứng suất cho GPC. Nó cũng đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các công trình sử dụng vật liệu mới. Điều này sẽ thúc đẩy ứng dụng GPC rộng rãi hơn trong ngành xây dựng.

V.Ảnh hưởng co ngót từ biến đến dầm BTƯST Hướng phát triển GPC

Nghiên cứu đã làm rõ ảnh hưởng co ngót từ biến đối với mất mát ứng suất trước của dầm bê tông ứng suất trước (BTƯST) Geopolymer. Co ngót bê tôngtừ biến bê tông là các cơ chế chính gây ra tổn thất ứng suất trước. Sự mất mát này có tác động trực tiếp đến độ võng dầm ứng suất trước và khả năng chịu lực của kết cấu. Việc định lượng và kiểm soát ảnh hưởng co ngót từ biến là rất quan trọng. Nó giúp đảm bảo tuổi thọ và an toàn cho dầm GPC. Các phát hiện này củng cố tiềm năng của GPC. GPC là một vật liệu bền vững thay thế cho bê tông truyền thống. Nghiên cứu mở ra hướng phát triển cho việc ứng dụng GPC trong xây dựng cầu đường. Nó cũng gợi ý cần có các cập nhật trong tiêu chuẩn TCVN ứng suất trước để tích hợp GPC. Điều này sẽ thúc đẩy sự đổi mới và tính bền vững trong ngành xây dựng tại Việt Nam.

5.1. Tác động của co ngót từ biến lên hiệu suất dầm BTƯST GPC

Co ngót bê tôngtừ biến bê tông là hai yếu tố có ảnh hưởng co ngót từ biến lớn nhất. Chúng gây ra mất mát ứng suất trước trong dầm bê tông ứng suất trước (BTƯST) GPC. Mức độ tổn thất ứng suất trước này tác động trực tiếp đến khả năng chịu tải. Nó cũng ảnh hưởng đến độ võng dầm ứng suất trước và tuổi thọ công trình. Biến dạng co ngót làm giảm ứng suất trong cốt thép ứng suất trước. Biến dạng từ biến làm tăng biến dạng dưới tải trọng. Cả hai đều làm giảm hiệu quả của lực căng ban đầu. Nghiên cứu này định lượng rõ ràng ảnh hưởng co ngót từ biến này. Nó cung cấp thông tin cần thiết để dự báo hành vi dài hạn. Việc kiểm soát các yếu tố này là chìa khóa. Nó giúp đảm bảo an toàn và tính kinh tế của kết cấu GPC.

5.2. Tiềm năng và hướng phát triển GPC cho hạ tầng giao thông

Kết quả nghiên cứu khẳng định tiềm năng lớn của GPC. GPC có thể thay thế bê tông OPC trong sản xuất dầm bê tông ứng suất trước. Đặc biệt là trong bối cảnh phát triển bền vững. GPC mang lại lợi ích về môi trường. Nó giảm thiểu chất thải công nghiệp và khí thải carbon. Việc hiểu rõ mất mát ứng suất trước của GPC giúp tối ưu hóa thiết kế. Nó cũng mở ra cơ hội ứng dụng rộng rãi GPC trong hạ tầng giao thông Việt Nam. Các hướng phát triển tiếp theo bao gồm nghiên cứu tối ưu hóa cấp phối. Nghiên cứu cũng cần đánh giá hành vi GPC trong các điều kiện môi trường khác nhau. Mục tiêu là xây dựng bộ tiêu chuẩn TCVN ứng suất trước hoàn chỉnh cho GPC. Điều này sẽ thúc đẩy chuyển đổi sang vật liệu xanh hơn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu mất mát ứng suất trước do co ngót từ biến của dầm bê tông geopolymer gpc ứng suất trước ust chế tạo tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (178 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Vũ Thành Quang NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG DO CO NGÓT VÀ TỪ BIẾN ĐẾN MẤT MÁT ỨNG SUẤT TRƯỚC CỦA DẦM CẦU BÊ TÔNG GEOPOLYMER ỨNG SUẤT TRƯỚC CHẾ TẠO TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành : Xây dựng Cầu hầm Mã số : 9580205-1 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Hà Nội, năm 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Vũ Thành Quang NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG DO CO NGÓT VÀ TỪ BIẾN ĐẾN MẤT MÁT ỨNG SUẤT TRƯỚC CỦA DẦM CẦU BÊ TÔNG GEOPOLYMER ỨNG SUẤT TRƯỚC CHẾ TẠO TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành : Kỹ thuật XD công trình Giao thông-Xây dựng Cầu hầm Mã số : 9580205-1 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Bình Hà 2. Nguyễn Quốc Bảo Hà Nội, năm 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực, đã được công bố trên các tạp chí thuộc danh mục tạp chí khoa học được tính điểm công trình khoa học quy đổi khi xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả luận án Vũ Thành Quang ii LỜI CẢM ƠN Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến tập thể hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Bình Hà và TS Nguyễn Quốc Bảo đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện và động viên trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Đào tạo sau đại học, nay là Phòng Quản lý đào tạo, Khoa Cầu đường, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội và Công ty Bê tông Xuân Mai đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập nghiên cứu và thực nghiệm. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Cầu và Công trình ngầm, các thầy cô và chuyên gia trong và ngoài trường, các thầy công tác tại Phòng thí nghiệm LAS-XD125 - Đại học Xây dựng Hà Nội đã có những đóng góp ý kiến quý báu cho luận án. Cuối cùng, NCS bày tỏ cảm ơn tới các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và người thân đã luôn động viên khích lệ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu để tác giả hoàn thành luận án.

Tác giả luận án Vũ Thành Quang iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU .viii DANH MỤC HÌNH VẼ. xi DANH MỤC BẢNG.

xvii MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ VIỆC NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG GPC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM. Giới thiệu về GPC. Cấu trúc hình thành CKD geopolymer.

Những ưu nhược điểm của GPC. GPC sử dụng tro bay và xỉ lò cao. Các đặc trưng cơ học của bê tông GPC. Cường độ chịu nén.

Quan hệ ứng suất biến dạng. Cường độ chịu nén và cường độ chịu kéo. Mô đun đàn hồi và hệ số poisson. Tính chất co ngót.

Tính chất từ biến. Những nghiên cứu và áp dụng GPC trên thế giới. Những nghiên cứu và áp dụng GPC tại Việt Nam. Những vấn đề còn tồn tại.

Xây dựng giả thuyết nghiên cứu. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp thí nghiệm cường độ chịu nén theo tiêu chuẩn ASTM C39, TCVN 3118-2022. Thiết bị dụng cụ.

Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử. Cách tiến hành. Xác định diện tích chịu lực của viên mẫu. Xác định tải trọng phá hủy viên mẫu.

Thí nghiệm xác định quan hệ ứng suất - biến dạng và mô đun đàn hồi của bê tông theo ASTM C469. Co ngót của bê tông. Co ngót tự sinh (Autogenous Shrinkage). Co ngót khô.

Một số mô hình dự báo biến dạng co ngót của bê tông trong các tiêu chuẩn v hiện hành. Thực nghiệm xác định biến dạng co ngót TCVN 3117-2022 [20] và ASTM C157/C157M-17 [37]. Từ biến của bê tông. Những vấn đề cơ bản về từ biến của bê tông.

Xác định đặc trưng từ biến theo AASHTO-LRFD 2017 và TCVN 11823- 2017. Thực nghiệm đo đạc biến dạng từ biến theo ASTM C512 [38]. Thiết kế mô hình dầm thí nghiệm. Nhận xét chương 2.

NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH MÔ ĐUN ĐÀN HỒI, CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN, QUAN HỆ ỨNG SUẤT BIẾN DẠNG, HỆ SỐ TỪ BIẾN VÀ CO NGÓT CỦA GPC. Thành phần cấp phối mẫu thí nghiệm và dầm GPC UST. Kết quả thí nghiệm xác định cường độ chịu nén bê tông GPC. Kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi và quan hệ ứng suất biến dạng.

Kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi. Kết quả thí nghiệm quan hệ ứng suất - biến dạng. Thực nghiệm đo đạc biến dạng co ngót của GPC. Tính toán và xử lý kết quả.

Kết quả tính toán biến dạng tỷ đối do co ngót. So sánh kết quả thực nghiệm co ngót GPC với OPC theo tiêu chuẩn AASHTO LRFD 2017, TCVN 11823:5 2017. Kết quả đo biến dạng từ biến GPC. Kết quả đo đạc biến dạng từ biến.

Kết quả tính toán hệ số từ biến của GPC. So sánh kết quả thực nghiệm từ biến của GPC với OPC theo tiêu chuẩn AASHTO LRFD 2017, TCVN 11823:5 2017. Nhận xét chương 3. THIẾT KẾ, ĐÚC DẦM THÍ NGHIỆM, THEO DÕI MMUST TRONG CÁP UST DO CO NGÓT VÀ TỪ BIẾN.

Thiết kế dầm GPC UST tiết diện T dài 10,4m phục vụ thí nghiệm. Mục tiêu của thí nghiệm. Cơ sở xây dựng mô hình. Xác định kích thước dầm.

Bố trí thiết bị đo MMUST do co ngót và từ biến. Công tác đúc dầm thí nghiệm. Mất mát ứng suất trong cáp UST dầm thực nghiệm. Kết quả đo thực nghiệm.

Nhận xét chương 4. 135 vii CHƯƠNG 5. ÁP DỤNG GPC VÀO CẦU DẦM ỨNG SUẤT TRƯỚC NHỊP GIẢN ĐƠN 33M, SO SÁNH MMUST DO CO NGÓT VÀ TỪ BIẾN KHI SỬ DỤNG GPC VÀ OPC. Các thông số thiết kế của dầm I33m.

Thông số vật liệu. Thông số cầu thiết kế. Thông số kích thước mặt cắt ngang, cáp dứng suất trước dầm I33m. Kiểm toán dầm theo các TTGH cường độ và sử dụng.

Kiểm toán dầm theo TTGH sử dụng. Kiểm toán dầm theo TTGH cường độ. So sánh mất mát ứng suất trước của dầm I33m sử dụng vật liệu GPC và vật liệu OPC. Thông số cầu dầm I33m sử dụng OPC.

Kết quả tính toán giá trị ứng suất còn lại trong cáp sau khi trừ đi các MMUS. Nhận xét chương 5. 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 151 viii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU Chữ cái Latinh viết hoa Kí hiệu Diễn giải Hệ tiêu chuẩn tham chiếu AASHTO LRFD Tiêu chuẩn thiết kế cầu của Mỹ ASTM Tiêu chuẩn của Mỹ về thí nghiệm Vật liệu ACI Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông của Viện bê tông của Hoa Kỳ AAF Tro bay hoạt tính kiềm AAS Xỉ hoạt tính kiềm AASF Hỗn hợp tro bay xỉ hoạt tính kiềm ACT Chất hoạt hóa B Cấp độ bền nén của bê tông TCVN 5574: 2018 BFS Xỉ lò cao BTCT Bê tông cốt thép BTXM Bê tông xi măng BTUST Bê tông ứng suất trước C Cát CHH Chất hoạt hoá CKD Chất kết dính D Đá Eb Mô đun đàn hồi bê tông TCVN 5574: 2018 ix Ecm Mô đun đàn hồi trung bình của bê tông EC2 EC2 Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép của châu Âu FA Tro bay GGBFS Xỉ lò cao nghiền mịn GP Chất kết dính geopolymer GPC Bê tông geopolymer MMUS Mất mát ứng suất MMUST Mất mát ứng suất trước N Nước OPC Bê tông xi măng TCVN Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 5574: 2018 Tiêu chuẩn Việt Nam - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 1823:2017 Tiêu chuẩn thiết kế cầu Việt Nam Chữ cái Latinh viết thường Kí hiệu Diễn giải Hệ tiêu chuẩn tham chiếu fy Giới hạn chảy của cốt thép f’c Cường độ chịu nén đặc trưng của bê tông fc Ứng suất nén của bê tông fck Cường độ chịu nén đặc trưng của bê x tông fcm Cường độ chịu nén trung bình của bê tông fct Cường độ chịu kéo dọc trục fct,sp Cường độ chịu kéo ép chẻ fr Cường độ chịu kéo uốn fu Giới hạn bền của cốt thép xi DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1-1.

Các dạng cấu trúc phân tử của geopolymer [27]. Ranh giới giữa CKD và cốt liệu trong GPC (a, b) và OPC (c) [27]. Hình ảnh chụp Xray sản phẩm sau phản ứng của (a) xỉ lò cao (b) tro bay (c) Xi măng. Cơ chế hình thành cường độ của bê tông GPC sử dụng cả tro bay và xỉ lò cao (nhánh bên trái) [66].

Quan hệ ứng suất – biến dạng với các mẫu thí nghiệm có cường độ 40MPa và 60MPa của Hardjito & Rangan (2005) [63]. So sánh ứng suất – biến dạng mẫu 23 với phương trình Collins [63] 13 Hình 1-7. So sánh Ứng suất – biến dạng mẫu 24 với phương trình Collins [63]. So sánh Ứng suất – biến dạng mẫu 26 với phương trình Collins [63].

Biểu đồ ứng suất-biến dạng của mẫu GPC tro bay thực nghiệm và với mô hình Popovis được tính từ cường độ cực hạn của GPC tro bay. Biểu đồ ứng suất-biến dạng của mẫu GPC xỉ lò cao thực nghiệm và với mô hình Popovis được tính từ cường độ cực hạn của GPC xỉ lò cao [83]. Quan hệ ứng suất biến dạng của GPC [59]. Sự phát triển cường độ chịu nén của bê tông GPC [12].

Sự ngót của GPC [51]. Co ngót của GPC bảo dưỡng nhiệt và điều kiện thường [40]. Co ngót tự sinh của vữa AAF với hàm lượng SiO 2 và Na2O khác nhau, ở 400C [93]. So sánh giữa biến dạng co ngót của GPC sử dụng xỉ lò cao và OPC [43].

Biểu đồ so sánh biến dạng co ngót khi thay đổi tỷ lệ GGBFS/FS [85]. Biến dạng co ngót của GPC và OPC trong thời gian 1 năm [54]. Co ngót tự sinh của vữa AAS với lượng gel nano C-A-S-H khác nhau [39]. Độ co ngót của bê tông AAS (trái: w/b=0,45, phải: w/b=0,52) với các liều lượng khác nhau (0%, 5% và 10%) Ca(OH)2 [92].

Độ co ngót tự sinh (AS) của bê tông AAS và AASF [96]. Sự co ngót tự sinh của AAS và AASF [96]. Co ngót tổng và co ngót tự sinh của GPC và OPC [46]. Từ biến theo các cấp cường độ chịu nén GPC bảo dưỡng nhiệt [40].

Hệ số từ biến của GPC và OPC [54]. So sánh hệ số từ biến của GPC và OPC thời điểm 650 ngày tuổi [46] .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mất mát ứng suất trước dầm GPC do co ngót từ biến tại VN" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu mất mát ứng suất trước do co ngót, từ biến của dầm bê tông geopolymer GPC UST chế tạo tại Việt Nam.

Luận án "Mất mát ứng suất trước dầm GPC do co ngót từ biến tại VN" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Mất mát ứng suất trước dầm GPC do co ngót từ biến tại VN" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mất mát ứng suất trước dầm GPC do co ngót từ biến tại VN" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật XD công trình Giao thông-Xây dựng Cầu hầm. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.

Luận án "Mất mát ứng suất trước dầm GPC do co ngót từ biến tại VN" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mất mát ứng suất trước dầm GPC do co ngót từ biến tại VN" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mất mát ứng suất trước dầm GPC do co ngót từ biến tại VN" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter