Luận án tiến sĩ: Các nhân tố tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận tại doanh nghiệp Việt Nam
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận của người quản lý tại công ty niêm yết Việt Nam, đề xuất mô hình quản trị hiệu quả.
Kế toán
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan về quản trị lợi nhuận
Quản trị lợi nhuận là hành vi của người quản lý doanh nghiệp nhằm điều chỉnh lợi nhuận để đạt được mục tiêu nhất định. Quản trị lợi nhuận có thể được thực hiện thông qua các khoản dồn tích hoặc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
1.1. Khái niệm quản trị lợi nhuận
Quản trị lợi nhuận là hành vi của người quản lý doanh nghiệp nhằm điều chỉnh lợi nhuận để đạt được mục tiêu nhất định.
1.2. Các hình thức quản trị lợi nhuận
Quản trị lợi nhuận có thể được thực hiện thông qua các khoản dồn tích hoặc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
II. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận bao gồm cấu trúc của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, kiểm toán độc lập, cấu trúc sở hữu vốn và cơ cấu vốn.
2.1. Cấu trúc của Hội đồng quản trị
Cấu trúc của Hội đồng quản trị bao gồm chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, và các ủy ban trực thuộc.
2.2. Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là bộ phận chịu trách nhiệm giám sát hoạt động của doanh nghiệp.
2.3. Kiểm toán độc lập
Kiểm toán độc lập là bộ phận kiểm tra và đánh giá hoạt động của doanh nghiệp.
III. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án này là phương pháp nghiên cứu định lượng.
3.1. Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu được thực hiện thông qua việc thu thập và phân tích dữ liệu.
3.2. Mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận.
IV. Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng cấu trúc của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, kiểm toán độc lập, cấu trúc sở hữu vốn và cơ cấu vốn có ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận.
4.1. Kết quả phân tích thống kê
Kết quả phân tích thống kê cho thấy rằng có mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận.
4.2. Kết quả phân tích hồi quy
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy rằng cấu trúc của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, kiểm toán độc lập, cấu trúc sở hữu vốn và cơ cấu vốn có ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận.
V. Kết luận và kiến nghị
Kết luận và kiến nghị được đưa ra dựa trên kết quả nghiên cứu.
5.1. Kết luận
Kết luận được đưa ra dựa trên kết quả nghiên cứu.
5.2. Kiến nghị
Kiến nghị được đưa ra để cải thiện quản trị lợi nhuận tại các doanh nghiệp niêm yết.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM --- --- NGÔ HOÀNG ĐIỆP CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HCM – Naêm 2018 ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM --- --- NGÔ HOÀNG ĐIỆP CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Ngành: Kế toán Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. BÙI VĂN DƯƠNG TP. HCM – Năm 2018 iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Các nhân tố tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận của người quản lý tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và tài liệu được sử dụng trong luận án là trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tất cả những tài liệu tham khảo điều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ. Tác giả Ngô Hoàng Điệp iv MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. LÝ DO NGHIÊN CỨU.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN. 5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG HÀNH VI QTLN.
Nghiên cứu về các mô hình đo lường. Mô hình Healy (1985). Mô hình DeAngelo (1986). Mô hình Jones (1991).
Các mô hình cải tiến mô hình của Jones (1991). Mô hình Roychowdhury (2006). Nghiên cứu kiểm định sự phù hợp của các mô hình đo lường. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI QTLN.
Cấu trúc của HĐQT. Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc điều hành. Tính độc lập của Hội đồng quản trị. Qui mô Hội đồng quản trị.
Số lần họp của Hội đồng quản trị. Chuyên môn về tài chính của thành viên Hội đồng quản trị. Thành viên nữ trong HĐQT. Ủy ban kiểm toán.
Qui mô Ủy ban kiểm toán. Chuyên môn của thành viên ủy ban kiểm toán. Số lượng cuộc họp của ủy ban kiểm toán. Kiểm toán độc lập.
Qui mô công ty kiểm toán. Thay đổi công ty kiểm toán. Phí kiểm toán. Cấu trúc sở hữu vốn.
Sở hữu quản lý. Sở hữu Nhà nước. Sở hữu Nước ngoài. Sở hữu tổ chức.
Sở hữu tập trung. KHE HỔNG NGHIÊN CỨU .1 Nhận xét các công trình nghiên cứu đã công bố .2 Định hướng nghiên cứu của luận án. 33 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 34 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI HÀNH VI QTLN. MỘT SỐ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN PHỔ BIẾN. QTLN thông qua các khoản dồn tích. QTLN thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG. Lý thuyết đại diện. Lý thuyết các bên liên quan. Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource dependency theory).
Lý thuyết kế toán thực chứng. 50 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 52 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .1 Phương pháp nghiên cứu .2 Qui trình nghiên cứu.
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU, MÔ HÌNH HỒI QUY .1 Giả thuyết nghiên cứu .2 Mô hình hồi quy. ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY.
Đo lường biến phụ thuộc. Đo lường biến độc lập. 79 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. MỨC ĐỘ QTLN TẠI CÁC CTNY TRÊN TTCK VIỆT NAM .1 QTLN thông qua các khoản dồn tích (A_EM) .2 QTLN thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (R_EM) .3 Kết luận về mức độ QTLN tại các CTNY trên TTCK Việt Nam.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH. THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI QTLN. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY. Kết quả phân tích tương quan.
Kết quả phân tích hồi quy. BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Nhóm giả thuyết Hội đồng quản trị. Nhóm giả thuyết Ban kiểm soát.
Nhóm giả thuyết kiểm toán độc lập. Nhóm giả thuyết cấu trúc sở hữu vốn và cơ cấu vốn. Nhóm giả thuyết về quy mô và hiệu quả kinh doanh. 126 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.
130 CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ. MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI. 144 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5. 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.
149 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 150 vii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn chân thành đến PGS. Bùi Văn Dương, người hướng dẫn khoa học của tác giả, đã tận tình định hướng nghiên cứu và hướng dẫn chi tiết giúp tác giả hoàn thành luận án này. Những lời chỉ bảo, nhận xét, đánh giá cùng với những lời động viên quý báu của thầy đã giúp cho tác giả vượt qua được nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện luận án.
Kế đến, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy, cô Trường ĐH Kinh tế TP. HCM đã tận tình giảng dạy cho tác giả các môn học phần tiến sĩ. Những kiến thức quý thầy cô truyền đạt sẽ góp phần rất lớn để tác giả có thể đi tiếp con đường nghiên cứu sau này. Sau cùng, xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Khoa Kế toán Kiểm toán Trường ĐH Mở TP.
HCM đã tạo điều kiện thuận lợi về vật chất và tinh thần để tác giả học tập và hoàn thành được luận án này. viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nội dung AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN A_EM Quản trị lợi nhuận thông qua các khoản dồn tích BCQT Báo cáo quản trị BCTC Báo cáo tài chính BCTN Báo cáo thường niên Ernst and Young , KPMG, PriceWaterhouseCoopers, BIG 4 Deloitte Touche Arthur Andersen, Ernst and Young , Coopers & BIG 5 Lybrand, KPMG, Price Waterhouse, Deloitte Touche Arthur Andersen, Ernst and Young , KPMG, BIG 6 PriceWaterhouseCoopers, Deloitte Touche BKS Ban kiểm soát CEO Giám đốc điều hành CP Cổ phần CTNY Công ty niêm yết DN Doanh nghiệp HĐQT Hội đồng quản trị HNX Sàn chứng khoán Hà Nội HOSE Sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh KTV Kiểm toán viên Pool OLS Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất PWC PriceWaterhouseCoopers QTLN Quản trị lợi nhuận Quản trị lợi nhuận thông qua các nghiệp vụ kinh tế R_EM phát sinh TMCP Thương mại cổ phần ix TTCK Thị trường chứng khoán UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nước UBKT Ủy ban kiểm toán UPCOM Thị trường các công ty chưa niêm yết WTO Tổ chức Thương mại Thế giới x DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Mẫu nghiên cứu của luận án .2 Ý nghĩa của hệ số tương quan .3 Bảng mô tả giả thuyết nghiên cứu .4 Kết quả hồi quy các hệ số α, β. Kiểm định sự phù hợp của mô hình mô hình Roychowdhury (2006) .6 Bảng mô tả biến độc lập và phương pháp đo lường .1 Thống kê mô tả biến phụ thuộc A_EM .2 Thống kê mô tả biến phụ thuộc A_EM (trị tuyệt đối) theo năm .3 Thống kê mô tả biến phụ thuộc A_EM (trị tuyệt đối) theo ngành.4 Thống kê mô tả biến phụ thuộc A_EM (dương) theo ngành .5 Thống kê mô tả biến phụ thuộc A_EM (âm) theo ngành .6 Thống kê mô tả biến phụ thuộc R_EM .7 Thống kê mô tả biến phụ thuộc R_EM (trị tuyệt đối) theo năm.8 Thống kê mô tả biến phụ thuộc R_EM (trị tuyệt đối) theo ngành .9 Thống kê mô tả biến phụ thuộc R_EM (dương) theo ngành .10 Thống kê mô tả biến phụ thuộc R_EM (âm) theo ngành .11 Thống kê mô tả các biến độc lập định tính .12 Thống kê mô tả các biến độc lập định lượng .13 Ma trận tương quan hồi quy Person mô hình 1.14 Ma trận tương quan hồi quy Person mô hình 2.15 Kết quả hồi quy mô hình 1.16 Kết quả kiểm định khuyết tật của mô hình 1 .17 Kết quả hồi quy mô hình 2.18 Kết quả kiểm định khuyết tật của mô hình 2 .19 Bảng tổng kết kết quả hồi quy hai mô hình nghiên cứu. 112 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu của luận án .2 Mô hình nghiên cứu 1 .3 Mô hình nghiên cứu 2.
70 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO NGHIÊN CỨU Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin hữu ích về tình hình hình tài chính, kết quả kinh doanh, các dòng tiền và những thông tin bổ sung khác giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin đưa ra các quyết định kinh tế (Epstein và Jermakowicz, 2008; Mackenzie và cộng sự, 2012). Mức độ hữu ích của thông tin tài chính phụ thuộc nhiều vào chất lượng thông tin về lợi nhuận (Ball và Shivakumar, 2005). Thông tin về lợi nhuận và các bộ phận hợp thành của nó ngày càng đóng vai trò quan trọng cho các bên liên quan, có thể đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và dự đoán được dòng tiền trong tương lai (Dechow, Kothari và Watts, 1998).
Chính vì vậy, chất lượng thông tin về lợi nhuận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Tính linh hoạt của kế toán cho phép người quản lý vận dụng để cung cấp thông tin thích hợp và đáng tin cậy giúp cho các bên liên quan đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, kịp thời thay đổi quyết định cho phù hợp với thực tế kinh doanh của họ, nhưng cũng chính sự linh hoạt này tạo cơ hội cho người quản lý tham gia quản trị lợi nhuận (Healy và Wahlen, 1999; Dechow và Skinner, 2000). Nhiều nghiên cứu đã công bố cho thấy người quản lý quản trị lợi nhuận (QTLN) xuất phát từ những mục đích, những động cơ đã định trước như: vì lợi ích cá nhân của người quản lý, để tránh vi phạm các thỏa thuận trên các hợp đồng, để đạt lợi ích từ thị trường vốn (đạt được lợi nhuận mục tiêu, để phát hành cổ phiếu với giá cao, để được lợi khi sáp nhập, chia tách hay mua bán doanh nghiệp), hoặc phản ứng lại với các chính sách của Nhà Nước như giảm số thuế TNDN, để được ưu đãi đầu tư, ưu đãi về thuế,….
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận doanh nghiệp niêm yết" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận của người quản lý tại công ty niêm yết Việt Nam, đề xuất mô hình quản trị hiệu quả.
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận doanh nghiệp niêm yết" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận doanh nghiệp niêm yết" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận doanh nghiệp niêm yết" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận doanh nghiệp niêm yết" có bao nhiêu trang?
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận doanh nghiệp niêm yết" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận doanh nghiệp niêm yết" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.