Luận án tiến sĩ quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội - Nghiên cứu tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

Luận án tiến sĩ đề xuất quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng quân đội phù hợp điều kiện Việt Nam.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

174

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tối ưu quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng quân đội
Số trang:
174 trang
Trường:
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành:
Quản lý xây dựng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tối ưu quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng quân đội

Quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng quân đội là yếu tố then chốt. Đảm bảo sự ổn định, phát triển của các đơn vị này. Môi trường kinh doanh hiện đại đầy biến động. Doanh nghiệp xây dựng quân đội đối mặt nhiều thách thức. Yêu cầu quản trị tài chính chuyên nghiệp, hiệu quả. Mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận. Đồng thời, bảo toàn vốn, tài sản quốc phòng. Hoạt động xây dựng có tính đặc thù. Dự án quy mô lớn, chu kỳ dài. Vốn đầu tư ban đầu cao. Rủi ro tài chính doanh nghiệp quân sự luôn hiện hữu. Bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro dự án, rủi ro thanh khoản. Quản lý vốn doanh nghiệp quân đội phải chặt chẽ. Đảm bảo dòng tiền thông suốt. Hạn chế tối đa thất thoát. Nâng cao năng lực cạnh tranh. Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng. Phát triển kinh tế song hành. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng thể. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả. Xây dựng nền tảng tài chính vững chắc. Đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Phù hợp điều kiện Việt Nam.

1.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị tài chính.

Quản trị tài chính doanh nghiệp quân đội bao gồm toàn bộ quá trình. Từ lập kế hoạch, tổ chức, điều hành đến kiểm soát các hoạt động tài chính. Nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Mục tiêu chính là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Đảm bảo khả năng thanh toán. Tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực tài chính. Doanh nghiệp xây dựng quân đội có mục tiêu kép. Vừa hoạt động kinh tế, vừa phục vụ quốc phòng. Quản lý tài chính phải cân bằng hai yếu tố này. Mục tiêu cụ thể bao gồm tăng trưởng doanh thu. Kiểm soát chặt chẽ chi phí. Gia tăng lợi nhuận. Quản lý hiệu quả tài sản. Giảm thiểu rủi ro tài chính doanh nghiệp quân sự. Đảm bảo an ninh tài chính. Góp phần xây dựng nền kinh tế quốc phòng mạnh mẽ. Các quyết định tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động. Nâng cao năng lực tài chính cốt lõi. Tạo đà cho sự phát triển lâu dài.

1.2. Vai trò quan trọng của quản trị tài chính doanh nghiệp quân đội.

Quản trị tài chính có vai trò quyết định sự tồn tại. Phát triển của doanh nghiệp xây dựng quân đội. Nó là công cụ điều phối mọi hoạt động kinh doanh. Từ đầu tư đến huy động vốn. Đảm bảo nguồn lực tài chính đầy đủ. Phục vụ các dự án xây dựng quốc phòng, dân dụng. Vai trò đầu tiên là cung cấp thông tin tài chính chính xác. Hỗ trợ ra quyết định kịp thời. Phân bổ vốn hợp lý. Tránh lãng phí, thất thoát. Giúp doanh nghiệp duy trì khả năng thanh toán. Đảm bảo các nghĩa vụ tài chính. Tối ưu hóa cơ cấu vốn. Tăng cường khả năng sinh lời. Đối phó hiệu quả với rủi ro tài chính doanh nghiệp quân sự. Xây dựng uy tín, niềm tin với đối tác. Thúc đẩy đổi mới, cải tiến công nghệ. Góp phần hiện đại hóa ngành xây dựng quân đội. Đảm bảo hoạt động ổn định. Tạo ra giá trị kinh tế. Đồng thời thực hiện các nhiệm vụ chính trị quan trọng. Phát huy vai trò nòng cốt trong lĩnh vực xây dựng. Đặc biệt trong các công trình mang tính chiến lược.

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng quản trị tài chính doanh nghiệp quân sự.

Nhiều yếu tố tác động đến quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng quân đội. Đầu tiên là môi trường kinh tế vĩ mô. Bao gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất. Chính sách tài khóa, tiền tệ của Nhà nước. Thứ hai là đặc thù ngành xây dựng. Chu kỳ dự án dài, vốn lớn. Sự phụ thuộc vào thời tiết, mùa vụ. Các quy định pháp lý về xây dựng. Thứ ba là yếu tố nội tại doanh nghiệp. Quy mô, cơ cấu tổ chức. Trình độ đội ngũ cán bộ tài chính. Công nghệ quản lý. Văn hóa doanh nghiệp. Đặc biệt, doanh nghiệp quân đội chịu ảnh hưởng bởi yếu tố quốc phòng. Chính sách tài chính doanh nghiệp quân đội Việt Nam. Quy định về vốn, lợi nhuận. Mối quan hệ với ngân sách quốc phòng. Các yếu tố này tạo ra sự phức tạp. Đòi hỏi chiến lược quản trị linh hoạt. Nắm bắt xu hướng. Phân tích rủi ro tài chính doanh nghiệp quân sự. Đưa ra quyết định sáng suốt. Nâng cao khả năng thích ứng. Đảm bảo mục tiêu kép.

II. Cơ sở lý luận quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng

Cơ sở lý luận vững chắc là nền tảng cho quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng quân đội hiệu quả. Nghiên cứu tổng quan các lý thuyết tài chính hiện đại. Áp dụng vào môi trường đặc thù của doanh nghiệp quốc phòng. Các khái niệm về giá trị thời gian của tiền. Mô hình định giá tài sản. Lý thuyết cơ cấu vốn. Tất cả đều cần được xem xét. Điều chỉnh cho phù hợp. Đặc biệt, yếu tố an ninh quốc phòng ảnh hưởng lớn. Đến mọi quyết sách tài chính. Luận án đi sâu phân tích. Lý thuyết về rủi ro và lợi nhuận. Các phương pháp định giá dự án đầu tư. Chiến lược quản lý vốn lưu động. Kiểm soát chi phí hiệu quả. Đồng thời, xem xét các quy định pháp luật. Chính sách tài chính doanh nghiệp quân đội Việt Nam. Tạo ra khuôn khổ pháp lý vững chắc. Hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh. Đảm bảo sự phát triển bền vững. Nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp quốc phòng. Xây dựng một hệ thống quản lý khoa học, minh bạch.

2.1. Tổng quan lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp.

Lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm nhiều khía cạnh. Từ quyết định đầu tư, quyết định tài trợ đến quyết định phân phối lợi nhuận. Quyết định đầu tư tập trung vào lựa chọn dự án. Tối đa hóa giá trị công ty. Phân bổ nguồn lực hiệu quả. Quyết định tài trợ liên quan đến cấu trúc vốn. Nguồn vốn doanh nghiệp xây dựng quân đội. Cân bằng giữa nợ và vốn chủ sở hữu. Chi phí vốn. Quyết định phân phối lợi nhuận ảnh hưởng đến cổ đông. Khả năng tái đầu tư. Luận án cũng đề cập đến các mô hình định giá. Phân tích dòng tiền. Quản lý danh mục đầu tư. Các lý thuyết này được áp dụng. Điều chỉnh để phù hợp với đặc thù. Doanh nghiệp xây dựng quân đội. Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn. Nâng cao khả năng ra quyết định. Tạo lợi thế cạnh tranh.

2.2. Đặc thù tài chính doanh nghiệp xây dựng quân đội.

Doanh nghiệp xây dựng quân đội mang nhiều đặc thù riêng biệt. Vừa thực hiện nhiệm vụ kinh tế. Vừa phục vụ quốc phòng, an ninh. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quản trị tài chính. Nguồn vốn doanh nghiệp xây dựng quân đội thường đa dạng. Bao gồm vốn ngân sách nhà nước. Vốn tự có, vốn vay. Vốn từ các dự án đầu tư. Tính chất dự án xây dựng quân sự phức tạp. Yêu cầu kỹ thuật cao. Thời gian thi công dài. Rủi ro tài chính doanh nghiệp quân sự lớn. Tính bảo mật cao. Cơ cấu tài chính doanh nghiệp quốc phòng cũng có những nét riêng. Đề cao sự ổn định, an toàn. Ít chịu áp lực tối đa hóa lợi nhuận thuần túy. Chính sách tài chính doanh nghiệp quân đội Việt Nam chi phối. Các quy định về định mức, đơn giá. Việc quản lý phải linh hoạt. Kết hợp hiệu quả các mục tiêu. Đảm bảo lợi ích quốc gia.

2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp quốc phòng.

Đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp quốc phòng cần các chỉ tiêu phù hợp. Bao gồm nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời. Như ROA, ROE, ROS. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán. Tỷ số thanh toán hiện hành, nhanh. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động. Vòng quay tài sản, vòng quay vốn lưu động. Việc phân tích tài chính doanh nghiệp xây dựng đòi hỏi sự chi tiết. So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành. Hoặc tiêu chuẩn của Bộ Quốc phòng. Luận án đề xuất một bộ chỉ tiêu toàn diện. Phù hợp với đặc thù doanh nghiệp xây dựng quân đội. Giúp đánh giá đúng mức hiệu quả. Xác định điểm mạnh, điểm yếu. Làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp cải thiện. Đảm bảo tính khách quan. Hỗ trợ kiểm soát tài chính doanh nghiệp nhà nước quân đội. Nâng cao tính minh bạch.

III. Phân tích thực trạng tài chính doanh nghiệp xây dựng QĐ

Phân tích thực trạng tài chính doanh nghiệp xây dựng quân đội là bước quan trọng. Xác định những vấn đề tồn tại. Đánh giá mức độ hiệu quả của công tác quản trị hiện hành. Luận án khảo sát các doanh nghiệp điển hình trong quân đội. Thu thập số liệu tài chính. Phân tích định lượng và định tính. Tập trung vào cơ cấu tổ chức bộ máy tài chính. Quy trình quản lý dòng tiền. Quản lý vốn doanh nghiệp quân đội. Việc này giúp nhận diện những hạn chế. Như sự thiếu đồng bộ trong quản lý. Hệ thống kiểm soát chưa đủ mạnh. Hoặc khả năng phản ứng chậm trước biến động thị trường. Thực trạng cho thấy nhu cầu cấp thiết. Cần cải cách, nâng cao năng lực quản trị. Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập sâu rộng. Kiểm soát tài chính doanh nghiệp nhà nước quân đội cần được siết chặt. Hướng tới sự minh bạch, hiệu quả. Phục vụ mục tiêu kép. Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng.

3.1. Đánh giá bộ máy quản trị tài chính hiện tại.

Bộ máy quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng quân đội cần được đánh giá kỹ lưỡng. Nhiều doanh nghiệp vẫn duy trì mô hình quản lý truyền thống. Chưa áp dụng các công nghệ hiện đại. Cơ cấu tổ chức đôi khi còn chồng chéo. Phân công trách nhiệm chưa rõ ràng. Trình độ chuyên môn của một số cán bộ tài chính còn hạn chế. Thiếu hụt kỹ năng phân tích tài chính doanh nghiệp xây dựng chuyên sâu. Khả năng dự báo, lập kế hoạch chưa cao. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng các quyết định tài chính. Gây ra những sai sót. Tăng rủi ro cho doanh nghiệp. Việc đổi mới bộ máy quản lý. Tăng cường đào tạo nhân lực. Ứng dụng công nghệ thông tin. Là những yêu cầu cấp thiết. Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Đảm bảo hoạt động hiệu quả. Hướng tới một hệ thống quản trị tài chính chuyên nghiệp.

3.2. Thực trạng quản lý vốn và nguồn vốn doanh nghiệp xây dựng quân đội.

Quản lý vốn doanh nghiệp quân đội đối mặt nhiều thách thức. Nguồn vốn doanh nghiệp xây dựng quân đội thường phụ thuộc lớn vào ngân sách. Hoặc các nguồn vay ưu đãi. Điều này tạo ra sự thụ động. Hạn chế khả năng chủ động tìm kiếm các nguồn vốn khác. Việc sử dụng vốn chưa thực sự hiệu quả. Tình trạng ứ đọng vốn còn xảy ra. Hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động chưa tối ưu. Phân tích tài chính doanh nghiệp xây dựng cho thấy. Tỷ lệ đòn bẩy tài chính ở một số đơn vị còn cao. Gây áp lực lớn lên khả năng thanh toán. Thiếu chiến lược huy động vốn đa dạng. Không tận dụng hết các kênh tài trợ tiềm năng. Cần có kế hoạch quản lý vốn chặt chẽ hơn. Đa dạng hóa nguồn vốn. Tối ưu hóa cơ cấu vốn. Giảm thiểu rủi ro tài chính doanh nghiệp quân sự. Đảm bảo sự bền vững.

3.3. Hiệu quả hoạt động khả năng thanh toán doanh nghiệp quân sự.

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp xây dựng quân đội cần được cải thiện. Các chỉ số về khả năng sinh lời còn thấp. So với mặt bằng chung của ngành xây dựng. Năng lực cạnh tranh chưa cao. Khả năng thanh toán của một số đơn vị còn tiềm ẩn rủi ro. Tỷ số thanh toán hiện hành, nhanh chưa đạt mức tối ưu. Vòng quay tài sản chậm. Cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản chưa cao. Điều này ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành các nghĩa vụ tài chính. Gây khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kiểm soát tài chính doanh nghiệp nhà nước quân đội cần mạnh mẽ hơn. Phát hiện sớm các vấn đề. Đưa ra giải pháp kịp thời. Nâng cao năng lực quản lý tài chính. Cải thiện các chỉ số tài chính quan trọng. Đảm bảo sự ổn định. Góp phần vào sự phát triển chung của ngành quốc phòng. Xây dựng một nền kinh tế vững chắc.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp quốc phòng

Để nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp quốc phòng, cần triển khai đồng bộ các giải pháp. Các giải pháp này phải toàn diện. Bao gồm cải cách thể chế, nâng cao năng lực quản lý. Ứng dụng công nghệ hiện đại. Tập trung vào việc tối ưu hóa cơ cấu tài chính. Quản lý rủi ro một cách chủ động. Tăng cường kiểm soát tài chính doanh nghiệp nhà nước quân đội. Đồng thời, cần xây dựng chiến lược tài chính dài hạn. Phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp xây dựng quân đội. Các giải pháp phải đảm bảo tính khả thi. Có lộ trình thực hiện rõ ràng. Tạo ra sự chuyển biến tích cực. Giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Đảm bảo nguồn lực cho nhiệm vụ quốc phòng. Đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước. Nâng cao vị thế, năng lực cạnh tranh. Thực hiện mục tiêu kép hiệu quả.

4.1. Hoàn thiện cơ cấu tài chính doanh nghiệp quốc phòng.

Hoàn thiện cơ cấu tài chính doanh nghiệp quốc phòng là giải pháp trọng tâm. Cần xem xét lại tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu. Để đảm bảo sự cân bằng. Giảm thiểu chi phí vốn. Nguồn vốn doanh nghiệp xây dựng quân đội cần được đa dạng hóa. Tìm kiếm các nguồn tài trợ mới. Kêu gọi vốn đầu tư từ bên ngoài. Nếu phù hợp với quy định. Tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Phân bổ hợp lý cho các dự án. Đẩy mạnh tái cấu trúc tài sản. Thanh lý tài sản không hiệu quả. Tập trung vào các dự án mang lại giá trị cao. Việc này giúp cải thiện các chỉ số tài chính. Nâng cao khả năng sinh lời. Tăng cường sức đề kháng của doanh nghiệp. Trước các biến động thị trường. Đảm bảo sự ổn định tài chính. Tạo điều kiện cho các hoạt động đầu tư phát triển.

4.2. Quản lý rủi ro tài chính doanh nghiệp quân sự hiệu quả.

Quản lý rủi ro tài chính doanh nghiệp quân sự là yếu tố sống còn. Cần xây dựng hệ thống nhận diện, đánh giá rủi ro toàn diện. Bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất. Rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản. Áp dụng các công cụ phái sinh. Nếu được phép. Để phòng ngừa rủi ro. Thiết lập các quỹ dự phòng rủi ro. Phân tích tài chính doanh nghiệp xây dựng thường xuyên. Đánh giá tác động của các yếu tố rủi ro. Đưa ra các biện pháp ứng phó kịp thời. Phát triển đội ngũ cán bộ có chuyên môn. Khả năng phân tích, quản lý rủi ro. Tăng cường hợp tác với các tổ chức tài chính. Để có thông tin, công cụ quản lý rủi ro tốt nhất. Điều này giúp doanh nghiệp bảo vệ tài sản. Giảm thiểu tổn thất. Đảm bảo hoạt động ổn định. Nâng cao niềm tin của các bên liên quan.

4.3. Kiểm soát tài chính doanh nghiệp nhà nước quân đội.

Kiểm soát tài chính doanh nghiệp nhà nước quân đội cần được tăng cường. Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ. Đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật. Chính sách tài chính doanh nghiệp quân đội Việt Nam. Quy trình duyệt chi, đầu tư phải minh bạch. Rõ ràng. Tránh thất thoát, lãng phí. Ứng dụng công nghệ thông tin. Phần mềm quản lý tài chính. Giúp tự động hóa quy trình. Nâng cao tính chính xác. Giảm thiểu sai sót. Tăng cường vai trò của ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ. Đảm bảo tính khách quan. Phát hiện sớm các vấn đề. Đưa ra cảnh báo. Quản lý vốn doanh nghiệp quân đội cần được giám sát liên tục. Định kỳ báo cáo. Đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích. Hiệu quả. Góp phần vào sự lành mạnh. Bền vững của hệ thống tài chính doanh nghiệp.

V. Ứng dụng chính sách tài chính doanh nghiệp quân đội Việt Nam

Chính sách tài chính doanh nghiệp quân đội Việt Nam đóng vai trò định hướng. Quy định khuôn khổ hoạt động cho các doanh nghiệp xây dựng quân đội. Việc ứng dụng hiệu quả các chính sách này. Quyết định thành công của công tác quản trị tài chính. Luận án nghiên cứu các chính sách hiện hành. Đánh giá mức độ phù hợp. Đề xuất điều chỉnh, bổ sung. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất. Cho sự phát triển của doanh nghiệp. Chính sách cần đảm bảo tính linh hoạt. Thích ứng với sự thay đổi của thị trường. Đồng thời giữ vững nguyên tắc. Phục vụ nhiệm vụ quốc phòng. Việc thực hiện chính sách cần sự phối hợp chặt chẽ. Giữa các bộ, ngành liên quan. Đảm bảo tính nhất quán. Giúp nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp quốc phòng. Khuyến khích đổi mới, sáng tạo. Tạo động lực phát triển bền vững.

5.1. Đề xuất chính sách tài chính phù hợp doanh nghiệp quân đội.

Việc đề xuất chính sách tài chính phù hợp là cần thiết. Chính sách cần ưu tiên ổn định nguồn vốn doanh nghiệp xây dựng quân đội. Tạo cơ chế huy động vốn linh hoạt hơn. Có thể xem xét cơ chế tài trợ ưu đãi cho các dự án quốc phòng. Điều chỉnh quy định về phân phối lợi nhuận. Để khuyến khích tái đầu tư. Nâng cao năng lực tài chính nội tại. Chính sách cũng cần khuyến khích ứng dụng công nghệ mới. Nâng cao năng suất lao động. Giảm chi phí. Đề xuất các chính sách về thuế. Có lợi cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù. Đảm bảo sự công bằng. Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh. Các chính sách này cần được thử nghiệm. Đánh giá tác động trước khi áp dụng rộng rãi. Góp phần vào sự phát triển chung. Hỗ trợ quản trị tài chính doanh nghiệp quân đội hiệu quả.

5.2. Tăng cường năng lực quản lý vốn doanh nghiệp quân đội.

Tăng cường năng lực quản lý vốn doanh nghiệp quân đội là yếu tố then chốt. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ tài chính. Áp dụng các phương pháp quản lý vốn hiện đại. Kỹ thuật phân tích tài chính doanh nghiệp xây dựng tiên tiến. Nâng cao khả năng dự báo. Lập kế hoạch tài chính chính xác. Kiểm soát chặt chẽ dòng tiền. Sử dụng các phần mềm quản lý tài chính chuyên dụng. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ. Đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích. Hiệu quả. Giảm thiểu thất thoát. Xây dựng quy trình quản lý vốn chuẩn hóa. Minh bạch. Đảm bảo tuân thủ chính sách tài chính doanh nghiệp quân đội Việt Nam. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực. Nâng cao khả năng sinh lời. Giảm rủi ro tài chính doanh nghiệp quân sự. Đảm bảo hoạt động liên tục.

5.3. Định hướng phát triển bền vững doanh nghiệp xây dựng quốc phòng.

Phát triển bền vững là mục tiêu dài hạn cho doanh nghiệp xây dựng quân đội. Cần xây dựng chiến lược tài chính phù hợp. Đảm bảo tăng trưởng liên tục. Đồng thời duy trì sự ổn định. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển. Nâng cao năng lực công nghệ. Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ. Mở rộng thị trường. Xây dựng thương hiệu uy tín. Chính sách tài chính doanh nghiệp quân đội Việt Nam cần hỗ trợ. Khuyến khích các hoạt động này. Đảm bảo cân bằng giữa lợi ích kinh tế. Trách nhiệm xã hội. Nhiệm vụ quốc phòng. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Thu hút nhân tài. Áp dụng quản trị tài chính doanh nghiệp quân đội theo chuẩn mực quốc tế. Giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Đạt được hiệu quả tài chính doanh nghiệp quốc phòng cao nhất. Đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của đất nước.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội phù hợp với điều kiện thực tế việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (174 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI NGHIÊN CỨU QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRONG QUÂN ĐỘI PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý xây dựng Mã số: 9580302 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Hà Nội – Năm 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI NGHIÊN CỨU QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRONG QUÂN ĐỘI PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý xây dựng Mã số: 9580302 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC Hà Nội – Năm 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của Luận án không trùng với các công trình khoa học khác đã công bố. Hà Nội, ngày … tháng … năm 2023 TÁC GIẢ ii LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn chân thành đối với PGS.

NGƯT , đã nhiệt tâm hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án, giúp tôi có cơ hội có được cái nhìn đầy đủ, mới mẻ về lĩnh vực nghiên cứu. Tôi rất cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Xây dựng Hà Nội, phòng Quản lý Đào tạo, Khoa Kinh tế & Quản lý xây dựng, các đơn vị liên quan đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi góp phần hoàn thành được khóa học cũng như bảo vệ thành công luận án. Tôi chân thành cảm ơn lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Viện Kỹ thuật Công trình Đặc biệt, Học viện Kỹ thuật Quân sự nơi tôi công tác và đặc biệt cảm ơn Bộ môn Xây dựng Nhà và Công trình công nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua. Bên cạnh đó, tôi rất biết ơn sự giúp đỡ của các chuyên gia, các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp đã chia sẻ những kinh nghiệm, giúp đỡ tôi trong nghiên cứu, lý luận khoa học và thực tiễn.

Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn bố mẹ, chồng và các con, những người thân đã luôn ở bên cạnh, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án nghiên cứu này. Tôi xin chân thành cảm ơn. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .viii DANH MỤC BẢNG BIỂU.

xi DANH MỤC HÌNH VẼ. xiii MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIẾN CỦA LUẬN ÁN. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.

KẾT CẤU LUẬN ÁN. 5 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRONG QUÂN ĐỘI .1 NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC NGHIÊN CỨU .1 Lý thuyết chung về quản trị tài chính doanh nghiệp .2 Nghiên cứu một số nội dung cụ thể của quản trị tài chính doanh nghiệp .3 Nghiên cứu về quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng .4 Nghiên cứu về doanh nghiệp quân đội.5 Nghiên cứu về quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội .2 XÁC ĐỊNH KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ DỰ ĐỊNH ĐI SÂU NGHIÊN CỨU.1 Nhận xét tổng hợp về các công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước .2 Xác định khoảng trống nghiên cứu .3 Những vấn đề luận án dự định đi sâu nghiên cứu .3 KHUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN .17 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .19 iv CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRONG QUÂN ĐỘI .1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP .1 Khái niệm, mục tiêu và vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp .20 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp.20 Mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp .21 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp .2 Tổ chức bộ máy quản trị tài chính doanh nghiệp .3 Nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp .25 Quản trị đầu tư dài hạn của doanh nghiệp .26 Quản trị tài trợ tài chính và quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp.29 Quản trị doanh thu, chi phí .39 Quản trị phân phối lợi nhuận .4 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính doanh nghiệp .5 Mô hình đánh giá tình trạng tài chính của doanh nghiệp .2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRONG QUÂN ĐỘI.1 Khái niệm và vai trò doanh nghiệp xây dựng quân đội .2 Khái niệm và hệ thống pháp lý về quản trị tài chính các doanh nghiệp xây dựng trong quân đội .3 Các đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội.53 Các đặc điểm của quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội .53 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội .56 v TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 60 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRONG QUÂN ĐỘI .1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRONG QUÂN ĐỘI .2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRONG QUÂN ĐỘI.1 Thực trạng tổ chức bộ máy quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng trong quân đội .2 Thực trạng quản trị tài chính của doanh nghiệp xây dựng trong quân đội theo nội dung quản trị tài chính .64 Quản trị đầu tư dài hạn của doanh nghiệp .64 Quản trị tài trợ tài chính và quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp.67 Quản trị doanh thu, chi phí .81 Quản trị phân phối lợi nhuận .3 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động, khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp xây dựng trong quân đội .92 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động .92 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán.97 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi .4 Đánh giá tình trạng tài chính của các doanh nghiệp xây dựng trong quân đội .5 Sử dụng mô hình kinh tế lượng để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng trong quân đội .3 ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRONG QUÂN ĐỘI .1 Những kết quả đạt được .2 Những tồn tại hạn chế .3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế .109 Nguyên nhân khách quan .109 Nguyên nhân chủ quan .109 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 111 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRONG QUÂN ĐỘI .1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRONG QUÂN ĐỘI .2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRONG QUÂN ĐỘI .1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản trị tài chính .118 Thành lập bộ phận quản trị tài chính trong mô hình tổ chức doanh nghiệp .118 Tăng cường vai trò của giám đốc tài chính trong doanh nghiệp.119 Nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự quản trị tài chính .2 Hoàn thiện công tác phân tích và lập kế hoạch tài chính .122 Hoàn thiện công tác phân tích tài chính .122 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tài chính .3 Hoàn thiện quản trị các khoản phải thu.127 Lựa chọn chủ đầu tư và dự án .127 Thỏa thuận hình thức thanh toán và các biện pháp bảo đảm thanh toán .127 Theo dõi thu hồi công nợ .128 Biện pháp phòng ngừa rủi ro đối với các khoản phải thu khó đòi .4 Hoàn thiện quản trị đầu tư tài sản dài hạn .5 Hoàn thiện công tác xây dựng hệ thống định mức và dự toán chi phí .133 Hoàn thiện hệ thống định mức hao phí nội bộ doanh nghiệp .133 Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí xây dựng .6 Hoàn thiện công nghệ quản lý theo hướng đầu tư áp dụng công nghệ thông tin phục vụ quản trị tài chính doanh nghiệp .7 Hoàn thiện chỉ tiêu Vốn chủ sở hữu trên Tổng tài sản theo hướng nâng cao năng lực tự tài trợ và tái cấu trúc các khoản nợ phù hợp hoàn cảnh từng doanh nghiệp .3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .144 TÓM TẮT CHƯƠNG 4.

147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 150 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 151 viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa BCTC Báo cáo tài chính BQP Bộ Quốc phòng CFO Giám đốc tài chính CCDC Công cụ dụng cụ CMCN Cách mạng công nghiệp CNTT Công nghệ thông tin CP Cổ phần CSH Chủ sở hữu CT Công ty CTCP Công ty cổ phần CTNC Công trình nghiên cứu DN Doanh nghiệp DNCP Doanh nghiệp cổ phần DNCPXD Doanh nghiệp cổ phần xây dựng DNNN Doanh nghiệp Nhà nước DNQĐ Doanh nghiệp quân đội DNXD Doanh nghiệp xây dựng DNXDCP Doanh nghiệp xây dựng cổ phần trong quân đội DNXDNN Doanh nghiệp xây dựng nhà nước trong quân đội DNXDQĐ Doanh nghiệp xây dựng trong quân đội DTT Doanh thu thuần ĐTXD Đầu tư xây dựng EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Mô hình lượng đặt hàng hiệu quả hay phương pháp cổ điển EOQ (Economic Ordering Quantity) EPS Thu nhập trên một cổ phần (Earnings per Share) Hệ thống quản trị doanh nghiệp (Enterprise Resource ERP Planning) ix HTK Hàng tồn kho JIT Mô hình cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng 0 (Just in time) KHCN Khoa học công nghệ LATS Luận án tiến sĩ MTV Một thành viên NCS Nghiên cứu sinh NN Nhà nước NTT Nguồn tài trợ NVL Nguyên vật liệu Nxb Nhà xuất bản P/E Chỉ số giá trên thu nhập (Price to Earnings) Mô hình đặt hàng theo lô sản xuất (Production Order POQ Quantity) QTTC Quản trị tài chính QTTCDN Quản trị tài chính doanh nghiệp ROE Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu SPKD Sản phẩm kinh doanh SXKD Sản xuất kinh doanh SXKDDD Sản xuất kinh doanh dở dang TCDN Tài chính doanh nghiệp TCT Tổng công ty TNHH Trách nhiệm hữu hạn TTS Tổng tài sản TSCĐ Tài sản cố định TSCĐHH Tài sản cố định hữu hình TSDH Tài sản dài hạn TSLĐ Tài sản lưu động TSNH Tài sản ngắn hạn TW Trung ương VCĐ Vốn cố định x VCSH Vốn chủ sở hữu VNN Vốn nhà nước VLĐ Vốn lưu động XD Xây dựng xi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU STT Tên bảng biểu Trang Bảng 2.1: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính DN ………………… 44 Bảng 2.2: So sánh doanh nghiệp kinh tế quốc phòng với các doanh nghiệp khác……………………………………………………………… 49 Bảng 3.1: Cơ cấu Tổng tài sản của các DNXD trong quân đội…………….2: Cơ cấu tài sản dài hạn của các DNXD trong quân đội ………….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng quân đội Việt Nam (2023) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-tai-chinh-doanh-nghiep/luan-an-quan-tri-tai-chinh-doanh-nghiep-xay-dung-trong-quan-doi-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng quân đội Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đề xuất quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng quân đội phù hợp điều kiện Việt Nam.

Luận án "Luận án quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng quân đội Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Luận án quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng quân đội Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng quân đội Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý xây dựng. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.

Luận án "Luận án quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng quân đội Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng quân đội Việt Nam" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng quân đội Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter